1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài: Sử dụng có hiệu quả vốn kinh doanh tại công ty cổ phần XNK nông lâm sản chế biến ppsx

59 644 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử dụng có hiệu quả vốn kinh doanh tại công ty cổ phần XNK nông lâm sản chế biến
Tác giả Đỗ Văn Thái
Trường học Học viện Quản trị Kinh doanh
Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 94,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy, đối với bản thân mỗi sinh viên Đại học Kinh tế quốc dân việcthực tập tốt nghiệp tại doanh nghiệp để có cơ hội nắm bắt thực tiễn nhữngkiến thức với những hoạt động thực tế tại doa

Trang 1

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

Đề tài:

Sử dụng có hiệu quả vốn kinh doanh tại công

ty cổ phần XNK nông lâm sản chế biến

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 4

Chương 1: Giới thiệu về công ty cổ phần XNK nông lâm sản chế biến 5

Đỗ Văn Thái 6

CHƯƠNG I 7

GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XNK 7

1.1 QUÁ TRÌNH RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XNK NÔNG LÂM SẢN CHẾ BIẾN 7

1.1.1 Quá trình hình thành 7

1.1.2 Quá trình phát triển của Công ty 7

1.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 9

1.1.4 Ngành, nghề kinh doanh 11

1.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY 12

1.2.1 Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty 12

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty 12

1.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của Công ty 13

Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của Công ty 13

1.3 CÁC THÀNH TỰU CHỦ YẾU MÀ CÔNG TY ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC 17

CHƯƠNG 2 20

2.1 ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY QUA MỘT SỐ NĂM 20

2.1.1 Những thuận lợi và khó khăn của Công ty trong những năm qua.20 2.1.2 Những thuận lợi và khó khăn khách quan tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm qua 20

2.1.2.1 Những thuận lợi và khó khăn chủ quan tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm qua 22

2.1.2.2 Vài nét về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm qua (từ 2002 đến 2005) 24

Bảng 1: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 25

Đơn vị: VNĐ 25

Năm 2002 là: 81.266.670 đồng 27

Năm 2002 là: 70.753.020 đồng 27

Năm 2002 là: 4.742.530.241 đồng 27

2.1.3 Tình hình huy động vốn kinh doanh của công ty 29

2.1.3.1 Cơ cấu vốn kinh doanh của công ty 29

Bảng 2: Cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty qua các năm 30

Đơn vị: VNĐ 30

2.1.3.2 Nguồn hình thành vốn kinh doanh của Công ty 31

Bảng 3: Nguồn hình thành vốn kinh doanh của Công ty 32

Đơn vị: VNĐ 32

2.1.4 Tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty 35

2.1.4.1 Tình hình sử dụng vốn kinh doanh của Công ty 35

Trang 3

Bảng 4: Tình hình sử dụng vốn kinh doanh 36

2.1.4.2 Tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty.39 Bảng 5 : Tình hình tăng giảm tài sản cố định năm 2005 40

Đơn vị: VNĐ 40

Bảng 6: Tình hình trang bị tài sản cố định năm 2005 40

Đơn vị: VNĐ 40

Bảng 7: Tình hình sử dụng vốn cố định 42

Đơn vị: Việt Nam đồng 42

2.1.4.3 Tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 44

Bảng 8: Cơ cấu vốn lưu động của công ty 46

Đơn vị: Việt Nam đồng 46

Bảng 9: Tình hình sử dụng vốn lưu động của công ty 48

2.2 CÁC GIẢI PHÁP MÀ CÔNG TY ĐÃ ÁP DỤNG ĐỂ SỬ DỤNG CÓ HIỆU QUẢ VỐN KINH DOANH 50

2.2.1 Trích lại một phần từ lợi nhuận không chia để đầu tư tăng thêm vốn kinh doanh mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của công ty 51

2.2.2 Vay vốn tín dụng ngân hàng 51

2.2.3 Tích cực đôn đốc thu hồi các khoản nợ mà khách hàng còn nợ lại 51 2.2.4 Tận dụng tối đa công suất TSLĐ hiện có, tận dụng TSCĐ đã hết khấu hao nhưng vẫn còn sử dụng tốt nhiệm vụ cho sản xuất kinh doanh thanh lý một số TSCĐ không cần sử dụng đến 51

CHƯƠNG 3 52

3.2 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM SỬ DỤNG CÓ HIỆU QUẢ VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY 53

3.2.1 Các giải pháp tạo lập và huy động vốn kinh doanh 53

3.2.2 Khai thác triệt để mọi nguồn vốn trong công ty 53

3.2.1.2 Khai thác nguồn vốn vay mới 53

3.3 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH 54

3.3.1 Nghiên cứu xác định phương hướng kinh doanh trong tương lai, tổ chức tốt và đẩy mạnh hoạt động kinh doanh 54

3.3.2 Hoàn thiện chính sách tín dụng thương mại 54

3.3.3 Hoàn thiện hơn kế hoạch tài chính ngắn hạn 55

3.3.4 Hoàn thiện nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định 55

3.4 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM TẠO ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP TRÊN 56

Kiến nghị về phía Nhà nước 56

KẾT LUẬN 57

MỤC LỤC 58

1.1 Quá trình ra đời và phát triển của Công ty cổ phần XNK nông lâm sản chế biến 2

58

Trang 4

2.1 Đánh giá khái quát về hiệu quả sử dụng vốn của Công ty qua một số

năm 2

58

2.2 Các giải pháp mà công ty đã áp dụng để sử dụng có hiệu quả vốn kinh doanh 2

58

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP 61

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 62

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 63

XNK: Xuất nhập khẩu 63

LỜI NÓI ĐẦU

Trang 5

Trong bối cảnh khu vực hoá, toàn cầu hoá nền kinh tế đang diễn ra mộtcách mạnh mẽ và rộng khắp Môi trường kinh doanh tại Việt Nam như: Luậtpháp, các chính sách kinh tế vĩ mô, môi trường đầu tư ngày càng hoàn thiệnđầy đủ và ổn định hơn Các doanh nghiệp lúc này không những phải cạnhtranh với các doanh nghiệp ở trong nước đặt ra cho mỗi doanh nghiệp muốntồn tại và phát triển thì phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình.

Để làm được điều này thì câu hỏi đặt ra cho tất cả các doanh nghiệp là làmnhư thế nào để sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả nhất

Đó là đòi hỏi có tính cấp thiết, công ty cổ phần XNK nông lâm sản chế biến làmột doanh nghiệp hoạt động kinh doanh XNK nông lâm sản chế biến nêncũng không nằm ngoài quy luật đó

Do vậy, đối với bản thân mỗi sinh viên Đại học Kinh tế quốc dân việcthực tập tốt nghiệp tại doanh nghiệp để có cơ hội nắm bắt thực tiễn nhữngkiến thức với những hoạt động thực tế tại doanh nghiệp là hết sức quan trọng.Với sự nhận diện được tầm quan trọng của vốn kinh doanh kết hợp với nhiệm

vụ học tập cần hoàn thành của sinh viên sau một thời gian học tập, nghiên cứuthực tế tình hình sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần XNK nông lâm sản

chế biến, em mạnh dạn chọn đề tài: "Sử dụng có hiệu quả vốn kinh doanh tại công ty cổ phần XNK nông lâm sản chế biến" làm chuyên đề tốt nghiệp mục

tiêu tổng quát của đề tài là vận dụng các kiến thức, hệ thống hoá các lý luận

cơ bản về vốn kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và công ty cổ phầnXNK nông lâm sản chế biến nói riêng Nghiên cứu thực trạng về hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần XNK nông sản chế biến, từ đó đềxuất các giải pháp cơ bản nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh củacông ty Trong giới hạn của đề tài, em chỉ tập trung nghiên cứu về hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh, trọng tâm là một yếu tố giúp công ty cổ phần XNKnông lâm sản chế biến thành công trong sản xuất kinh doanh

Trang 6

Trong phạm vi của chuyên đề tốt nghiệp này em trình bày đề tài trênvới những nội dung sau:

Chương 1: Giới thiệu về công ty cổ phần XNK nông lâm sản chế biến

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty

cổ phần XNK nông lâm sản chế biến.

Chương 3: Sử dụng có hiệu quả vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần XNK nông lâm sản chế biến.

Do trình độ nhận thức, lý luận còn nhiều hạn chế nên trong chuyên đềtốt nghiệp này còn nhiều khiếm khuết, vậy em mong được sự góp ý chỉ bảocủa các thầy cô giáo Trường Đại học Kinh tế Quốc dân cũng như các cán bộlãnh đạo Công ty cổ phần XNK nông lâm sản chế biến để em có thể hoànthiện tốt chuyên đề tốt nghiệp của mình

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyềncùng cán bộ lãnh đạo Công ty cổ phần XNK nông lâm sản chế biến đã hướngdẫn, tạo điều kiện và giúp đỡ em hoàn thành tốt chuyên đề tốt nghiệp này

Hà Nội, tháng 01 năm 2007

Sinh viên thực hiện

Đỗ Văn Thái

Trang 7

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XNK

NÔNG LÂM SẢN CHẾ BIẾN

1.1 QUÁ TRÌNH RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XNK NÔNG LÂM SẢN CHẾ BIẾN

Công ty được thành lập theo Quyết định số 3597/QĐ/BNN-TCCCBngày 19/10/2004 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chuyển doanhnghiệp Nhà nước Công ty đầu tư xuất nhập khẩu nông lâm sản chế biến thànhCông ty cổ phần xuất nhập khẩu nông lâm sản chế biến

Tên giao dịch quốc tế: EXPORT AND IMPORT JOINT STOKCOMPANY FOR AGRICULTURAL FOREST PRODUCTS

Tên viết tắt: EIA jsc

Trụ sở chính: Số 25 phố Tân Mai, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai,thành phố Hà Nội

1.1.2 Quá trình phát triển của Công ty

Tiền thân của công ty là chuyên sản xuất giống nấm Tương Mai vàđược chính thức thành lập theo quyết định 3027/QĐ/UB ngày 24/8/1985thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý Nhiệm vụ chính củaTrung tâm là sản xuất các loại giống nấm ăn, tổ chức liên doanh sản xuất chếbiến và thu gom nấm để phục vụ cho tiêu dùng và xuất khẩu

Trang 8

Năm 1991, theo Quyết định số 969/QĐ/UB ngày 28/5/1999 của UBNDThành phố Hà Nội chuyển Trung tâm chuyên sản xuất nấm thành Công ty sảnxuất giống, chế biến và xuất khẩu nấm Hà Nội thuộc Liên hiệp thực phẩm visinh Hà Nội Nhiệm vụ của Công ty là sản xuất các loại giống nấm ăn, tổchức liên doanh liên kết sản xuất chế biến và thu gom nấm để phục vụ chotiêu dùng và xuất khẩu.

Năm 1997, do việc sản xuất kinh doanh XNK phát triển mạnh, theoquyết định 3395/NN-TCCB/QĐ ngày 25/12/1997 của Bộ trưởng Bộ Nôngnghiệp và phát triển nông thôn về việc chuyển đổi tên Công ty sản xuất giống,chế biến và xuất khẩu nấm thành Công ty đầu tư, XNK nông lâm sản chếbiến- Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Hoạt động sản xuất kinh doanh XNK của công ty là chuyên sản xuấtkinh doanh các sản phẩm chế biến từ măng, nấm và nông lâm sản chế biếnkhác

Năm 2004, theo chủ trương chính sách của Chính phủ về việc chuyểncông ty Nhà nước thành công ty cổ phần nên công ty được chuyển đổi từCông ty Đầu tư XNK nông lâm sản chế biến thành Công ty cổ phần XNKnông lâm sản chế biến

Hoạt động sản xuất kinh doanh XNK của công ty là chuyên sản xuấtkinh doanh các sản phẩm chế biến từ nấm, măng và nông lâm sản chế biếnkhác Các mặt hàng này trước đây được xuất khẩu sang các nước phương Tây

và các nước châu Á Nếu như trước đây các mặt hàng này chủ yếu được xuấtsang Liên Xô cũ và các nước Đông Âu thì từ khi biến động chính trị lớn xảy

ra Công ty gặp không ít khó khăn và đã phải tìm các thị trường mới Tuynhiên cùng với sự đổi mới của cơ chế kinh tế và chính sách mở cửa của Nhànước, ngành kinh doanh XNK nói chung và Công ty nói riêng đã gặp phảikhông ít những khó khăn Nhưng cho đến nay Công ty cũng đã dần tháo gỡ và

đã có những bước tiến bộ nhất định và tự khẳng định mình trong lĩnh vựckinh tế Trên những nền tảng ban đầu, Công ty không những giữ được mối

Trang 9

quan hệ với các bạn hàng truyền thống mà còn mở rộng quan hệ với các bạnhàng mới liên doanh, liên kết với các tổ chức công ty trong và ngoài nước.Cùng với sự tăng trưởng phát triển và chuyển đổi của nền kinh tế, Công ty đãbắt kịp với nhịp độ sôi động của thị trường kinh doanh hàng hoá, XNK liênquan nhiều đến các bạn hàng trong và ngoài nước.

Do vậy, việc tìm kiếm thị trường mới là một yêu cầu tất yếu đặt ra đốivới Công ty Công ty đã tiếp tục tìm kiếm, phát hiện thị trường mới, duy trìthị trường sẵn có để tăng kim ngạch XNK Phương thức kinh doanh thời kỳnày được thay đổi một cách linh hoạt để thích ứng với cơ chế thị trường Cụthể như sau:

+ Đối với cơ sở sản xuất trong nước: Công ty xác định lại đối tượng sảnxuất, tổ chức có hiệu quả mạng lưới sản xuất, thu mua, đầu tư, mở rộng cácđơn vị sản xuất có tiềm năng thực tế, nhằm vào vùng có nguyên liệu Mở rộngcác hình thức mua bán hàng XNK như: mua đứt, bán đoạn, uỷ thác nhậpkhẩu, hàng đổi hàng v.v…

+ Đối với nước ngoài: Công ty chấn chỉnh lại phong cách bán hàng, bánnhững gì khách hàng cần mua, biết chào hàng, biết bắt mối hàng và giữ mốihàng Nghiêm chỉnh thực hiện các nghĩa vụ hợp đồng đã ký kết, luôn luôn giữ

uy tín của Công ty bằng cách đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng về mẫuhàng, chất lượng hàng, thời gian giao hàng… Công ty áp dụng các hình thứcbán hàng trực tiếp, hàng đổi hàng, mua bán qua môi giới, đại lý gửi bán, cóđộc quyền hoặc giới hạn thị trường tiêu thụ Công ty áp dụng phương thứcthanh toán mở thị trường, thanh toán chuyển khoản v.v

Việc kinh doanh XNK ngày càng mở rộng và phát triển làm cho doanhthu của Công ty mỗi năm một tăng lên và thu nhập bình quân của cán bộ côngnhân viên ngày càng được cải thiện

1.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

Công ty cổ phần XNK nông lâm sản chế biến là một doanh nghiệp Nhànước có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có tài khoản đăng ký tại ngân

Trang 10

hàng Nhà nước và chịu trách nhiệm trước Nhà nước theo luật định với chứcnăng kinh doanh của Công ty.

- Mục đích hoạt động của Công ty

Áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ sinh học để tậndụng các sản phẩm và phế liệu trong nông nghiệp, sản xuất thành nấm, măng

để ăn Trên cơ sở đó, Công ty sẽ khai thác các tiềm năng về phế liệu, tận dụnglao động, cơ sở vật chất mà các ngành sản xuất hàng hoá khác không sử dụng.Trong điều kiện mặt hàng nấm, mang và các sản phẩm nông sản là những mặthàng có nhu cầu lớn trên thị trường trong nước cũng như thị trường quốc tế

mà hiện nay sức sản xuất của ta chưa đáp ứng đủ Do vậy việc sản xuất củaCông ty có rất nhiều thuận lợi

- Nhiệm vụ của Công ty

Từ mục đích trên, Công ty đã tiến hành:

+ Đầu tư phát triển các vùng nguyên liệu: trồng tre chuyên măng, trồngnấm, trồng cây ăn quả, cung cấp các loại giống cây, thu mua sản phẩm để chếbiến các dạng hộp, túi phục vụ cho tiêu dùng và xuất khẩu, kinh doanh cácmặt hàng nông sản và sản xuất đồ uống như: rượu, bia, nước giải khát có ga

+ Tìm kiếm thị trường để xuất khẩu các sản phẩm của nông sản trongnước

+ Áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật về giống, công nghệ chế biếnnông sản nhằm sản xuất có hiệu quả

+ Nghiên cứu khả năng sản xuất, nhu cầu của thị trường, kiến nghị và

đề xuất với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các biện pháp giải quyếtcác vấn đề vướng mắc trong sản xuất kinh doanh sản phẩm đầu vào và đầu racho sản phẩm nông sản

+ Tuân thủ luật pháp của Nhà nước về quản lý kinh tế tài chính, quản lýXNK và giao dịch đối ngoại, nghiêm chỉnh thực hiện các cam kết trong hợpđồng mua bán ngoại thương và các hợp đồng liên quan đến hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công ty

Trang 11

+ Quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đồng thời tạo các nguồnvốn cho sản xuất kinh doanh, đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới trang thiết bị,

tự bù đắp chi phí, tự cân đối giữa XNK, đảm bảo việc thực hiện sản xuất, kinhdoanh có lãi và làm nghĩa vụ nộp ngân sách với Nhà nước

+ Nghiên cứu và thực hiện có hiệu quả các biện pháp nâng cao chấtlượng các mặt hàng do Công ty sản xuất kinh doanh nhằm tăng sức cạnh tranh

- Xuất khẩu các sản phẩm chế biến từ măng, nấm và nông lâm sản chếbiến khác;

- Nhập khẩu máy móc, vật tư, nguyên liệu phục vụ cho việc đầu tư vàsản xuất kinh doanh của Công ty như: Máy móc, thiết bị cho các nhà máy chếbiến;

- Nhập giống tre, cây ăn quả có năng suất, chất lượng cao;

- Nhập phân bón, nông dược cho nông dân;

- Kinh doanh nông sản, thực phẩm;

- Sản xuất đồ uống gồm rượu, bia nước giải khát có ga;

- Kinh doanh xuất nhập khẩu các sản phẩm thuỷ hải sản tươi sống, khô

và đóng hộp;

Trang 12

CÔNG TY

Xí nghiệp tre giống chuyên măng Tân Yên

Trung tâm chuyển giao nông lâm nghiệp Ba Vì Xí nghiệp

chế biến rượu bia

- Chế biến và kinh doanh các mặt hàng nông lâm sản khác;

- Sản xuất và kinh doanh hàng mây tre đan, thủ công mỹ nghệ;

- Sản xuất và kinh doanh các loại giống cây trồng;

- Kinh doanh xuất nhập khẩu máy móc, trang thiết bị, dụng cụ, vật tưphục vụ nông, lâm nghiệp (không bao gồm thuốc bảo vệ thực vật và nguyênliệu làm thuốc), chế biến và các công trình xây dựng;

- Đại lý, phân phối các mặt hàng: bánh kẹo, nước giải khát, thực phẩmcác loại, hoá mỹ phẩm, hàng tiêu dùng;

- Kinh doanh xuất nhập khẩu các loại hoa, giống hoa và các nguyên phụliệu phục vụ cho ngành hoa;

- Buôn bán mỹ phẩm, hoá chất (trừ hoá chất Nhà nước cấm);

- Kinh doanh siêu thị, nhà hàng kinh doanh trong lĩnh vực du lịch sinhthái (không bao gồm kinh doanh phòng hát karaoke, vũ trường, quán bar);

- Dịch vụ tư vấn về lĩnh vực giống cây trồng;

- Dịch vụ tư vấn về lĩnh vực nghiên cứu thị trường;

- Dịch vụ cho thuê văn phòng;

(Doanh nghiệp chỉ kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định củapháp luật)

1.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY 1.2.1 Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty

- Các chi nhánh và xí nghiệp trực thuộc

Trang 13

TỔNG GIÁM ĐỐC

PTGĐ KINH DOANH PTGĐ KỸ THUẬT PTGĐ TC-NC

BAN KIỂM SOÁT

Tổ chức và quản lý sản xuất giống từ cấp 1 đến cấp 3, sản xuất chế biến

rượu bia theo kế hoạch sản xuất của Công ty, quản lý các mặt về nhà xưởng

và máy móc thiết bị để sản xuất, phải chịu mọi trách nhiệm mọi hoạt động của

đơn vị mình trước công ty, cuối kỳ cần báo cáo về công ty quá trình sản xuất

kinh doanh của mình

1.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của Công ty

Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của Công ty

Trang 14

Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức thành các phòng ban phù hợpvới đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty.

- Hội đồng quản trị:

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có quyền nhân danh công

ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty trừnhững vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông

Hội đồng quản trị có quyền và nhiệm vụ sau đây:

+ Quyết định chiến lược phát triển của công ty

+ Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán củatừng loại

+ Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần đượcquyền chào bán của từng loại, quyết định huy động thêm vốn theo hình thứckhác

+ Quyết định phương án đầu tư

+ Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ, thôngqua hợp đồng mua bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị bằng hoặclớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán của công ty hoặc tỉ

lệ khác nhỏ hơn được qui định tại điều lệ công ty

+ Bổ nhiệm miễn nhiệm, cách chức giám đốc và cán bộ quản lý quantrọng khác của công ty, quyết định mức lương và lợi ích khác của các cán bộquản lý đó

+ Quyết định cơ cấu tổ chức, qui chế quản lý nội bộ công tyquyết địnhthành lập công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn,mua cổ phần của doanh nghiệp khác

Trang 15

+ Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm và bất thường lên Đại hộiđồng cổ đông.

+ Kiến nghị mức cổ tức được trả, quyết định thời hạn và thủ tục cổ tứchoặc xử lý các khoản lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh

+ Quyết định giá chào bán cổ phần và trái phiếu của công ty định giá tàisản vốn góp không phải tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi vàng

+ Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp đại hội đồng cổđông, triệu tập họp đại hội đồng cổ đông hoặc thực hiện các thủ tục hỏi ý kiến

để Đại hội đồng cổ đông thông qua quyết định

+ Quyết định mua lại không quá 10% số cổ phần đã bán

+ Kiến nghị việc tổ chức lại hoặc giải thể công ty

+ Các quyền và nhiệm vụ khác theo qui định tại luật doanh nghiệp vàđiều lệ công ty

Hội đồng quản trị thông qua quyết định bằng biểu quyết tại cuộc họpmỗi thành viên Hội đồng quản trị có một phiếu biểu quyết Khi biểu quyết có

số phiếu ngang nhau thì quyết định do Chủ tịch HĐQT

- Ban kiểm soát:

Đại hội đồng cổ đông bầu ban kiểm soát, sau khi đã lên danh sách ứng

cử viên vào ban kiểm soát Đại hội đồng cổ đông sẽ bỏ phiếu bầu các thànhviên ban kiểm soát

Quyền và nhiệm vụ của ban kiểm soát

+ Ban kiểm soát là người thay mặt cổ đông để kiểm tra tính hợp lý vàhợp pháp trong quản trị, điều hành hoạt động kinh doanh, trong ghi chép sổ

kế toán và báo cáo tài chính và các nội dung khác theo qui định của pháp luật.+ Ban kiểm soát gồm: 3 người do Đại hội đồng cổ đông bầu và bãi miễmvới đa số phiếu theo số lượng cổ phần bằng thể thức trực tiếp và bỏ phiến kín.+ Các kiểm soát viên bầu một người là trưởng ban kiểm soát

Trang 16

+ Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của công ty, kiểm tra từng vấn

đề cụ thể liên quan đến giá trị, điều hành hoạt động của công ty khi xét thấycần thiết hoặc theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, theo yêu cầu của cổđông, nhóm cổ đông sở hữu trên 10% số cổ phần phổ thông trong thời hạn ítnhất 6 tháng

+ Thường xuyên thông báo với HĐQT về kết quả hoạt động tham khảo ýkiến của HĐQT trước khi trình báo cáo, kết luận và kiến nghị lên đại hội đồng

cổ đông

+ Báo cáo Đại hội đồng cổ đông về tính chính xác, trung thực, hợp phápcủa việc ghi chép, lưu trữ chứng từ và lập sổ kế toán, báo cáo tài chính và báocáo khác của công ty, tính trung thực, hợp pháp trong quản trị, điều hành hoạtđộng kinh doanh của công ty theo qui định của pháp luật

+ Kiến nghị biện pháp bổ sung, sửa đổi cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý,điều hành hoạt động của công ty

+ Tham dự các cuộc họp của HĐQT, phát biểu ý kiến và có những kiếnnghị nhưng không tham gia biểu quyết Nếu có ý thức và với quyết định củaHĐQT thì có quyền ghi ý kiến của mình vào biên bản phiên họp và được trựctiếp báo cáo trước đại hội cổ đông gần nhất

- Chủ tịch Hội đồng quản trị (kiêm TGĐ)

Đứng đầu Công ty vừa đại diện cho Nhà nước, vừa đại diện choCBCNV: quản lý, tổ chức và điều hành mọi hoạt động của Công ty theo chế

độ 1 thủ trưởng Có quyền quyết định và điều hành hoạt động của Công tytheo đúng kế hoạch, chính sách pháp luật của Nhà nước và Nghị quyết củaĐại hội công nhân viên chức (đại hội cổ đông), chịu trách nhiệm trước tậpthể, trước kết quả lao động sản xuất kinh doanh của Công ty

- Phó TGĐ: là những người trợ giúp cho Tổng giám đốc theo quyền hạn

và trách nhiệm được phân công, ngoài ra các Phó TGĐ còn có nhiệm vụ giao

Trang 17

việc, kiểm tra, đôn đốc công việc và tạo mối quan hệ qua lại giữa Ban giámđốc và các phòng ban phân xưởng…

+ Phó TGĐ Kỹ thuật: Điều hành công việc của kỹ thuật chuyển giaocông nghệ, báo cáo kịp thời cho TGĐ để ra các quyết định chỉ đạo

+ Phó TGĐ Kinh doanh: Điều hành 2 phòng là phòng Kế hoạch tổnghợp và phòng Kinh doanh XNK

+ Phó TGĐ Nội chính: Làm công tác tổ chức quản lý lao động, tuyểndụng lao động, định mức tiền lương, các chế độ BHXH, tổ chức bồi dưỡngđào tạo tay nghề cho công nhân, nghiên cứu và xây dựng các phương án nhằmhoàn thiện việc trả lương và phân phối tiền lương, thưởng, xây dựng kế hoạchđào tạo cho công nhân kỹ thuật

- Phòng Kinh doanh XNK: Có nhiệm vụ lên phương án và xây dựng kếhoạch XNK, tìm kiếm thị trường mới và phát triển thị trường hiện có cũngnhư mở rộng thị trường Tìm cách giữ vững thị trường và khách hàng Chịutrách nhiệm trực tiếp về việc XNK hàng hoá

- Phòng Kinh doanh tổng hợp: Nghiên cứu và lên các kế hoạch sảnxuất, thực hiện các hoạt động Marketing của Công ty, đồng thời đảm nhậncông tác tiêu thụ sản phẩm và thực hiện, cập nhật thông tin về chất lượng sảnphẩm phản hồi nhanh chóng kịp thời tới nơi sản xuất để có phương án kiểmtra, giám sát và điều chỉnh kịp thời

- Phòng Kỹ thuật chuyển giao công nghệ: Có nhiệm vụ quản lý, nghiêncứu và áp dụng các công nghệ kỹ thuật, tập huấn và hướng dẫn cho kháchhàng những sản phẩm mới chuyển giao

- Phòng Kế toán tài vụ: Có nhiệm vụ tổ chức thực hiện và kiểm tra thựchiện toàn bộ công tác kế toán toàn công ty Báo cáo và thông tin một cáchnhanh chóng, kịp thời, thường xuyên về tình hình tài chính của Công ty, lập

kế hoạch phân phối thu nhập và tham mưu cho TGĐ để xét duyệt các phương

án đầu tư và sản xuất kinh doanh

1.3 CÁC THÀNH TỰU CHỦ YẾU MÀ CÔNG TY ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC

Trong những năm qua, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đãđạt được những thành quả nhất định và đã giúp cho công ty tự khẳng định

Trang 18

được mình trong sự tồn tại và phát triển trên thương trường và sự hội nhậpnền kinh tế quốc tế Sự tăng trưởng của doanh thu, chất lượng sản phẩm ngàycàng tốt hơn, lợi nhuận ngày càng tăng lên, đời sống cán bộ công nhân viêntrong công ty ngày càng được nâng lên, làm tốt lợi ích xã hội và sản xuất kinhdoanh ngày càng mở rộng.

Trang 19

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN XNK NÔNG LÂM SẢN

2.1 ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY QUA MỘT SỐ NĂM

2.1.1 Những thuận lợi và khó khăn của Công ty trong những năm qua

Trong những năm gần đây, do sự biến động kinh tế xã hội, an ninhquốc gia trên thế giới liên tục có những biến động bất thường ảnh hưởng rấttiêu cực đến tình hình kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng.Trước tình hình đó Công ty cổ phần XNK nông lâm sản chế biến gặp không ítkhó khăn trong công tác quản lý cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh

2.1.2 Những thuận lợi và khó khăn khách quan tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm qua

* Những thuận lợi:

- Công ty cổ phần XNK nông lâm sản chế biến là một doanh nghiệptrực thuộc Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn Hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty là chuyên sản xuất giống, các sản phẩm chế biến từ măng,nấmvà nông lâm sản khác Nên công ty cũng có được những ưu thế nhất định

- Nguồn cung cấp các yếu tố đầu vào cho công ty chủ yếu là từ phíangười nông dân Do đặc điểm của công ty là sản xuất theo thời vụ cho nênđến thời điểm người nông dân thu oạch sản phẩm do họ trồng trọt được thìCông ty bố trí mạng lưới thu mua số sản phẩm của người nông dân về chếbiến tạo ra sản phẩm chủ lực cho công ty Ngoài thời vụ thì Công ty có thểcung cấp cây giống và phân bón cho người nông dân để họ sản xuất và đếnthời hạn thu hoạch công ty ký hợp đồng với người nông dan thu mua số sảnphẩm mà họ sản xuất ra

- Việc huy động vốn của Công ty cũng có những thuận lợi Do Công tyđược đầu tư vốn trực tiếp từ phía Nhà nước và được tạo điều kiện vay vốn từngân hàng, đặc biệt là sự giúp đỡ của ngân hàng nông nghiệp và phát triển

Trang 20

nông thôn nên trong quá trình hoạt động Công ty được sự ưu đãi từ phía Nhànước và các cơ quan thuế đối với các mặt hàng về nông lâm sản.

- Khả năng cạnh tranh: Do Việt Nam là một nước nông nghiệp ngườinông dân chủ yếu sống bằng nghề nông với sự cần cù chịu khó của ngườinông dân cộng với điều kiện thiên nhiên thuận lợi đã tạo điều kiện cho ngườinông dân làm ra sản phẩm với giá rẻ Điều này giúp cho Công ty mua đượccác yếu tố đầu vào với giá rẻ từ đó sản xuất ra các yếu tố đầu ra với giá cả phùhợp từ đó làm tăng thêm khả năng cạnh tranh sản phẩm của Công ty trên thịtrường trong nước và trên thế giới

Trên đây là những thuận lợi khách quan tác động đến hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công ty, tuy nhiên bên cạnh mặt thuận lợi Công ty cũnggặp phải không ít những khó khăn:

* Những khó khăn:

- Thị trường tiêu thụ: Trước kia sản phẩm của Công ty chủ yếu là xuấtsang các nước châu Âu mà chủ yếu là Liên Xô cũ nhưng từ khi có biến độngchính trị xảy ra, Công ty cũng gặp không ít khó khăn về thị trường tiêu thụ và

đã phải tìm đến những thị trường mới cũng như chuyển đổi cơ cấu sản phẩm.Trong những năm gần đây Công ty đã dần tự tháo gỡ và tự khẳng định mìnhtrên thị trường

- Bên cạnh những thuận lợi về nguồn cung cấp Công ty cũng đã gặpkhông ít những khó khăn về công tác thu mua sản phẩm là do đặc điểm lĩnhvực nông lâm sản không tập trung tại một vùng mà nó nằm rải rác ở các vùng

- Ảnh hưởng tính thời vụ: Do Công ty hoạt động trong ngành sản xuất

có tính vụ nên nhu cầu về vốn lưu động giữa các quý trong năm thường có sựbiến động lớn, tiền thu về từ bán hàng cũng không đều, tình hình thanh toánkhi trả cũng thường gặp khó khăn Bởi vậy cho nên việc tổ chức đảm bảonguồn vốn cũng như đảm bảo sự cân đối giữa thu và chi bằng tiền của công tycũng gặp không ít khó khăn

Trang 21

- Chính sách kinh tế của Nhà nước: Sự ảnh hưởng của chính sách kinh

tế của Nhà nước là vô cùng khách quan bởi việc hoạch định và đưa ra bất kỳmột chính sách gì Nhà nước cũng căn cứ từ lợi ích kinh tế, xã hội, từ tình hìnhthực tế của kinh tế trong nước cũng như trên thế giới Tuy vậy, nhiều bất cậptrong chính sách này không phải là không còn tồn tại Do vậy tính chất phápchế của các chính sách cao nên doanh nghiệp buộc phải tuân thủ khiến chohoạt động của doanh nghiệp kém linh hoạt

- Lạm phát nền kinh tế: Là điều kiện lịch sử luôn tồn tại song song vớinền kinh tế hàng hoá Dẫn đến sự trượt giá của đồng tiền và do đó trong sảnxuất kinh doanh thì lợi nhuận của doanh nghiệp ngoài gánh chịu lãi vay (nếucó) còn phải gánh chịu thêm một phần giá trị không bảo toàn Bởi vậy, điềunày cũng là nhân tố được xem xét khi đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trongsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Rủi ro bất thường: Cũng là nhân tố, cũng là một nhân tố khách quanảnh hưởng tiêu cực đến doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường, cạnhtranh là tất yếu cộng với điều kiện lượng tiêu dùng giảm sút, thị trường hạnhẹp sẽ làm tăng khả năng của sự rủi ro đối với doanh nghiệp Cùng với thiêntai, địch hoạ ngoài ý muốn

2.1.2.1 Những thuận lợi và khó khăn chủ quan tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm qua

Một quá trình sản xuất kinh doanh bao giờ cũng tuân theo một chu kỳ

đó là đầu vào  sản xuất  đầu ra Vậy để quá trình sản xuất kinh doanh đó

có thể phát triển và tái mở rộng sản xuất kinh doanh đòi hỏi phải có nguồn lựccác yếu tố đầu vào không thể không kể đến đó là lao động, vốn, cơ sở vật chấtkinh tế kỹ thuật

- Tình hình về lao động của Công ty: Trong điều kiện hiện nay cácdoanh nghiệp có thể sử dụng các nguồn lực để phục vụ quá trình sản xuấtkinh doanh của mình Trong các nguồn lực đó thì nguồn lực đó thì nguồn lực

về lao động luôn được chú ý quan tâm không thể thiếu được

Trang 22

Công ty cổ phần XNK nông lâm sản chế biến là doanh nghiệp có cả laođộng biên chế và lao động hợp đồng, quá trình sản xuất kinh doanh đặc thùthường theo thời vụ nên nhịp độ sản xuất khẩn trương thì tỷ lệ lao động theohợp đồng có xu hướng ngày càng tăng lên.

Công ty luôn chú ý việc nâng cao trình độ chuyên môn của công nhânviên, trình độ tay nghề của công nhân sản xuất, phân bổ số lao động trực tiếp

và gián tiếp sao cho hợp lý, phục vụ tốt quá trình sản xuất kinh doanh

- Tình hình về vốn của Công ty: Để tiến hành sản xuất kinh doanh cácdoanh nghiệp phải có một lượng nhất định về vốn, nói cách khác vốn là yếu tố

có tính quyết định tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Nhu cầu vềvốn của Công ty cổ phần XNK nông lâm sản chế biến, theo Nghị định 59CPthì một phần là do Nhà nước đầu tư phần còn lại Công ty tự huy động từ kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh, vay nợ của các tổ chức và cá nhân khác…

Theo quy định của chế độ tài chính Công ty được Nhà nước đầu tư vốnban đầu và bổ xung một số năm gần đây do ngành nghề kinh doanh của Công

ty tăng lên Tuy nhiên Công ty cũng tự huy động bằng cách vay vốn, bổ xung

từ quỹ phát triển kinh doanh… đã làm cho vốn tự bổ xung dần tăng lên cùng

- Tình hình về cơ sở vật chất của Công ty: Công ty cũng đã trang bị kháđầy đủ về cơ sở vật chất, thường xuyên đổi mới trang thiết bị máy móc… đápứng nhu cầu sản xuất kinh doanh Hiện nay Công ty đang đầu tư xây dựngthêm nhà xưởng nhằm mở rộng quy mô sản xuất

- Xác định nhu cầu vốn thiếu chính xác: Nhu cầu vốn của doanh nghiệp

là thường xuyên biến đổi trong quá trình kinh doanh Hiện tượng thừa vàthiếu vốn không phải là ít gặp trong điều kiện kinh tế thị trường Điều này gâynên tình trạng có doanh nghiệp thiếu vốn để tiếp tục mở rộng sản xuất nhưngkhông huy động được vì không có kế hoạch tổ chức vốn liên tục và dài hạn,còn có doanh nghiệp thừa vốn lại để vốn nằm yên

- Cơ cấu vốn bất hợp lý: Nếu như doanh nghiệp xác định đúng nhu cầuvốn cho sản xuất kinh doanh thì vẫn gặp phải khó khăn trong xác định cơ cấu

Trang 23

vốn: Tình trạng khả năng tài chính của doanh nghiệp không lành mạnh lại làmtăng thêm lượng vốn vay sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong khi lượngvốn chủ sở hữu lại mỏng Chính vì vậy, cơ sở để nghiên cứu, lựa chọn tìmnguồn vốn vay hay tài trợ là cân đối được giữa nguồn vốn chủ sở hữu vànguồn vốn đi vay.

- Sử dụng lãng phí vốn kinh doanh: Do trình độ quản lý còn hạn chế.Tóm lại trên đây là một số mặt thuận lợi và khó khăn tác động đến kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

2.1.2.2 Vài nét về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm qua (từ 2002 đến 2005)

Ta xem bảng sau:

Trang 24

Bảng 1: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Đơn vị: VNĐ

TT Chỉ tiêu Thực hiện

2002

Thực hiện 2003

Thực hiện 2004

Thực hiện 2005

Mức chênh lệch năm 2003/2002 2004/2003 2005/2004 Mức tăng

giảm %

Mức tăng giảm %

Mức tăng giảm %Tổng doanh

thu bán hàng

và cung cấp

dịch vụ

4.804.075.42 1

5.005.088.86 5

5.237.512.67 5

6.421.190.31 9

201.013.44 4

4.936.705.33 2

5.185.315.41 1

6.336.144.78 8

194.175.09 1

4.029.689.15 4

4.263.547.83 1

5.061.393.56 0

Trang 26

Qua kết quả bảng 1 ta thấy:

- Lợi nhuận trước thuế qua các năm đều tăng cụ thể:

+ Lợi nhuận trước thuế:

- Đi sâu vào xem xét hoạt động kinh doanh ta thấy:

+ Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ qua các năm đềutăng:

Trang 27

+ Doanh thu hoạt động tài chính của Công ty tăng lên bình quân(+180.669.074 đồng) tương ứng với tăng tỷ lệ là (+52,5%).

Trong kỳ khoản lãi vay phải trả tăng lên do Công ty huy động thêm vốnvay vào sản xuất kinh doanh, khoản lãi vay phải trả tăng thêm là(+27.395.513 đồng) tương ứng với tỷ lệ tăng thêm là (36,1%)

Công ty nên tìm kiếm nguồn vay với chi phí thấp hơn để giảm bớt chiphí vay phải trả để làm gia tăng thêm lợi nhuận của Công ty

* Nộp ngân sách:

Năm 2004 thuế nộp ngân sách của công ty là 108.288.241 đồng

Năm 2005 thuế nộp ngân sách của công ty là 191.124.385 đồng

Như vậy công ty đã thực hiện nghĩa vụ góp vào ngân sách Nhà nướctăng lên là 82.836.144 đồng ứng với tỷ lệ tăng 76,5%

* Phân phối lợi nhuận:

- Lợi nhuận của công ty từ hoạt động sản xuất kinh doanh qua các nămđều tăng bởi vậy thu nhập bình quân đầu người của cán bộ công nhân viêntrong công ty ngày càng tăng lên cụ thể:

Năm 2004 thu quân đầu người là: 1.050.000 đồng/người/tháng

Năm 2005 thu nhập bình quân đầu người là: 1.200.000đ/người/thángThu nhập bình quân đầu người của cán bộ công nhân viên càng ngàycàng tăng làm cho cuộc sống của người lao động ổn định họ phấn khởi hăngxay bởi vậy hiệu quả kinh doanh được nâng lên:

- Lợi nhuận của công ty còn được dùng tạo ra các quỹ sau:

+ Quỹ khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh:

- Cải tiến một phần máy móc thiết bị, thay thế thiết bị cũ và mua thiết

bị mới, cải tiến quy trình công nghệ sản xuất…

- Mua sắm thay đổi, bổ sung những bộ phận máy móc thiết bị

- Bù đắp thiệt hại về TSCĐ chưa khấu hao cơ bản đủ vốn mà đã bị hưhỏng trước thời gian

- Quỹ khen thưởng:

Trang 28

+ Khen thưởng tổng kết hàng năm cho công nhân viên chức có thànhtích xuất sắc trong lao động sản xuất sáng tạo, lao động giỏi.

- Quỹ phúc lợi:

+ Chi tiền thưởng cho công nhân viên chức, nhà ăn

+ Cho vay vốn gia tăng sản xuất kinh doanh nhằm cải thiện sinh hoạtcủa công nhân viên

+ Đóng góp xây dựng các công trình phúc lợi công cộng trên địa bàncông ty hoạt động

Trên đây mới chỉ là vìa nét sơ bộ về kết quả hoạt động kinh doanh củacông ty cổ phần XNK nông lâm sản chế biến Các chỉ tiêu này chưa phản ánhhết được những thành công cũng như những hạn chế trong quá trình kinhdoanh của công ty Nhưng qua đó chúng ta có cái nhìn tổng quát về tình hìnhsản xuất kinh doanh của công ty

Sau khi điểm qua vài nét về kết quả hoạt động kinh doanh của công tychúng ta sẽ đi sâu vào nghiên cứu, đánh giá tình hình huy động vốn kinhdoanh và sử dụng vốn kinh doanh trong hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty

2.1.3 Tình hình huy động vốn kinh doanh của công ty

2.1.3.1 Cơ cấu vốn kinh doanh của công ty

Trang 29

Bảng 2: Cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty qua các năm

Số vốn

Tỷ trọn g

Số vốn

Tỷ trọn g

Số vốn

Tỷ trọn g

2003/2002 2004/2003 2005/2004 Mức tăng

286.185.561 +3,

8

+971.522.51 8

+12, 6

+318.841.48 8

+4, 4

+776.531.81 5

+9,2

Ngày đăng: 28/07/2014, 14:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của Công ty - Đề tài: Sử dụng có hiệu quả vốn kinh doanh tại công ty cổ phần XNK nông lâm sản chế biến ppsx
Sơ đồ 2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của Công ty (Trang 13)
Bảng 1: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty - Đề tài: Sử dụng có hiệu quả vốn kinh doanh tại công ty cổ phần XNK nông lâm sản chế biến ppsx
Bảng 1 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty (Trang 24)
Bảng 2: Cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty qua các năm - Đề tài: Sử dụng có hiệu quả vốn kinh doanh tại công ty cổ phần XNK nông lâm sản chế biến ppsx
Bảng 2 Cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty qua các năm (Trang 29)
Bảng 3: Nguồn hình thành vốn kinh doanh của Công ty - Đề tài: Sử dụng có hiệu quả vốn kinh doanh tại công ty cổ phần XNK nông lâm sản chế biến ppsx
Bảng 3 Nguồn hình thành vốn kinh doanh của Công ty (Trang 31)
Bảng 4: Tình hình sử dụng vốn kinh doanh - Đề tài: Sử dụng có hiệu quả vốn kinh doanh tại công ty cổ phần XNK nông lâm sản chế biến ppsx
Bảng 4 Tình hình sử dụng vốn kinh doanh (Trang 35)
Bảng 6: Tình hình trang bị tài sản cố định năm 2005 - Đề tài: Sử dụng có hiệu quả vốn kinh doanh tại công ty cổ phần XNK nông lâm sản chế biến ppsx
Bảng 6 Tình hình trang bị tài sản cố định năm 2005 (Trang 38)
Bảng 8: Cơ cấu vốn lưu động của công ty - Đề tài: Sử dụng có hiệu quả vốn kinh doanh tại công ty cổ phần XNK nông lâm sản chế biến ppsx
Bảng 8 Cơ cấu vốn lưu động của công ty (Trang 42)
Bảng 9: Tình hình sử dụng vốn lưu động của công ty - Đề tài: Sử dụng có hiệu quả vốn kinh doanh tại công ty cổ phần XNK nông lâm sản chế biến ppsx
Bảng 9 Tình hình sử dụng vốn lưu động của công ty (Trang 44)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w