DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT SX : Sản xuất Đvt : Đơn vị tính DT& TN : Doanh thu & Thu Nhập HĐKD : Hoạt động kinh doanh TNDN : Thu nhập doanh nghiệp HTK : Hàng tồn kho TTS : Tổng
Trang 1MỤC LỤC
Trang ĐƠN XIN XÁC NHẬN THỰC TẬP
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC i
BẢNG VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH 3
1.1 Lý thuyết về cạnh tranh 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Vai trò của cạnh tranh 4
1.1.2.1 Tác động tích cực 4
1.1.2.2 Tác động tiêu cực 5
1.1.3 Phân loại canh tranh 6
1.1.3.1 Căn cứ vào hình thái cạnh tranh 6
1.1.3.2 Căn cứ vào chủ thể tham gia cạnh tranh 6
1.1.3.3 Căn cứ vào phạm vi cạnh tranh 7
1.1.3.4 Theo tính chất cạnh tranh 8
1.1.4 Tính tất yếu của cạnh tranh 8
1.2 Lý thuyết về năng lực cạnh tranh 8
1.2.1 Khái niệm 8
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 9
1.2.2.1 Nhóm các yếu tố đầu vào 9
1.2.2.2 Nhóm các yếu tố đầu ra 11
Trang 21.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh .13
1.2.3.1 Các nhân tố vĩ mô .13
1.2.3.2 Các nhân tố vi mô 14
1.2.4 Các công cụ cạnh tranh chủ yếu theo Michael Porter 16
CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ NGHỆ THỰC PHẨM PHÚ YÊN 19
2.1 Giới thiệu về công ty Cổ Phẩn Kỹ Nghệ Thực Phẩm Phú Yên 19
2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển 19
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ .20
2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý .21
2.1.4 Cơ cấu tổ chức sản xuất .24
2.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty 2009-2011 .25
2.2 Phân tích những nhân tố ảnh hưởng chủ yếu đến năng lực cạnh tranh của công ty 27
2.2.1 Các yếu tố bên ngoài 27
2.2.2 Các nhân tố bên trong .28
2.3 Đánh giá năng lực cạnh tranh tại công ty cổ phần kỹ nghệ thực phẩm Phú Yên 30
2.3.1 Đánh giá các yếu tố đầu vào 30
2.3.1.1 Tình hình tài chính .30
2.3.1.2 Bí quyết công nghệ 44
2.3.1.3 Máy móc thiết bị 47
2.3.1.4 Nguồn lực công ty .47
2.3.1.5 Nguồn cung ứng nguyên vật liệu 49
2.3.2 Đánh giá các yếu tố đầu ra 50
2.3.2.1 Chính sách về sản phẩm .50
2.3.2.2 Chính sách về giá bán .56
2.3.2.3 Chính sách về phân phối .57
2.3.2.4 Thị phần 59
2.3.2.5 Hoạt động marketing 61
Trang 32.3.3 Các đối thủ cạnh tranh .63
2.3.1 Công ty cổ phần nước khoáng Khánh Hòa Đảnh Thạnh-Vikoda .65
2.3.2 Nhà máy nước khoáng Thạch Bích 68
2.3.3 Công ty cổ phần nước khoáng Vĩnh Hảo .70
2.3.4 Công ty cổ phần nước khoáng Quy Nhơn Chánh Thắng .72
2.3.5 So sánh giá Phú Sen với các đối thủ canh tranh .73
2.4 Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ của công ty 78
2.4.1 Đánh giá các yếu tố môi trường bên trong .78
2.4.2 Đánh giá các yếu tố môi trường bên ngoài 80
2.4.3 Ma trận SWOT 81
2.4.4 Những mặt đạt được, chưa đạt được của công ty .83
CHƯƠNG III : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ NGHỆ THỰC PHẨM PHÚ YÊN 84
3.1 Định hướng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian tới 84 3.2 Giải pháp 85
3.2.1 Giải pháp 1 85
3.2.2 Giải pháp 2 86
3.2.3 Giải pháp 3 87
3.2.4 Giải pháp 4 88
3.2.5 Giải pháp 5 90
3.2.6 Giải pháp 6 91
3.2.7 Giải pháp 7 92
3.3 Một số kiến nghị .93
3.3.1 Kiến nghị đối với công ty chủ quản 93
3.3.2 Kiến nghị đối với nhà nước 93
KẾT LUẬN 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
Trang 4DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
SX : Sản xuất
Đvt : Đơn vị tính
DT& TN : Doanh thu & Thu Nhập
HĐKD : Hoạt động kinh doanh
TNDN : Thu nhập doanh nghiệp
HTK : Hàng tồn kho
TTS : Tổng tài sản
HSTT : Hệ số thanh toán
KPT : Khoản phải thu
Hssd : Hiệu quả sử dụng
TCP : Tổng chi phí
TSCĐ, TSLĐ : Tài sản cố định, Tài sản lưu động
VCSH, VKD : Vốn chủ sở hữu, Vốn kinh doanh
LNST, TSLN : Lợi nhuận sau thuế, Tỉ suất lợi nhuận
SLTT, KVTT : Sản lượng tiêu thụ, khu vực tiêu thụ
TNHH,DNTN : Trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm vừa qua
2009-2011 25
Bảng 2.2 Bảng cơ cấu vốn và tài sản của công ty năm 2009-2011 30
Bảng 2.3 Bảng đánh giá khả năng thanh toán hiện hành 36
Bảng 2.4 Bảng đánh giá hệ số thanh toán ngắn hạnvà hệ số thanh toán nhanh 37
Bảng 2.5 Bảng đánh giá số vòng quay hàng tồn kho,kỳ luân chuyển hàng tồn kho 38
Bảng 2.6 Bảng đánh giá số vòng quay khoản phải thu,kì luân chuyển khoản phải thu
40
Bảng 2.7 Bảng đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lưu động 41
Bảng 2.8 Bảng đánh giá hiệu quả hoạt động 42
Bảng 2.9 Bảng cơ cấu lao động năm 2011 48
Bảng 2.10 Bảng chất lượng lao động năm 2010-2011 48
Trang 5Bảng 2.11 Cơ cấu mức lương năm 2010 và 2011 49
Bảng 2.12 Cơ cấu sản phẩm tiêu thụ năm 2010 và 2011 52
Bảng 2.13 Thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty năm 2010 và 2011 53
Bảng 2.14 Gía bán sản phẩm của công ty 56
Bảng 2.15 Các đại lý chỉ bán sản phẩm của Phú Sen 58
Bảng 2.16 Bảng doanh thu cúa các công ty cạnh tranh với Phú Sen năm 2010 59
Bảng 2.17 Chỉ số thị phần sản phẩm của công ty tại các thị trường 2010-2011 60
Bảng 2.18 Chi phí dành cho marketing 2009-2010 61
Bảng 2.19 Các quà tặng khuyến mãi của công ty tại các thị trường năm 2011 63
Bảng 2.20 Tình hình tài chính của công ty cổ phần nước khoáng Khánh Hòa 65
Bảng 2.21 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần nước khoáng Khánh Hòa 65
Bảng 2.22 Tình hình tài chính của công ty cổ phần đường Quảng Ngãi 68
Bảng 2.23Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần đường Quảng
Ngãi 68
Bảng 2.24 Tình hình tài chính của công ty cổ phần nước khoáng Vĩnh Hảo 70
Bảng 2.25 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần đường Vĩnh Hảo 71
Bảng 2.26 Bảng so sánh giá của Phú Sen so với các đối thủ cạnh tranh 73
Bảng 2.27 Bảng so sánh điểm yếu, mạnh của các đối thủ cạnh tranh 77
Bảng 2.28 Bảng điểm các yếu tố môi trường bên trong của công ty 78
Bảng 2.29 Bảng điểm các yếu tố môi trường bên ngoài của công ty 80
Bảng 2.30 Bảng ma trận SWOT 82
Bảng 3.1 Tỉ lệ chiết khấu giá thanh toán 91
Trang 6DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy của công ty cổ phần kĩ nghệ thực phẩm Phú Yên 22
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất 24
Sơ đồ 2.3 Qui trình sản xuất Pita không gaz 46
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ tổ chức kênh phân phối của công ty 57
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 Tình hình cơ cấu tài sản của công ty năm 2009-2011 32
Biểu đồ 2.2 Tình hình cơ cấu nguồn vốn của công ty năm 2009-2011 34
Biểu đồ 2.3 Tình hình tiêu thụ sản phẩm trên các thị trường 2010-2011 54
Biểu đồ 2.4 Doanh thu của các công ty 59
Biểu đồ 2.5 Chỉ số thị phần tiêu thụ của công ty tại các thị trường 2010-2011 60
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Nước chiếm 60% đến 70% sức nặng của cơ thể, trong não tới 85%, trong máu tới 92%, bao tử tới 95% và ngay cả trong xương chúng ta thấy nó khô thì cũng có tới 20%, trong răng
có 10% là nước Đặc biệt, mỗi ngày cơ thể mất đi khoảng 1,5 lít nước qua sự tiểu tiện cũng như sự đổ mồ hôi Vì thế ta cần phải uống nước để cho cấu trúc của cơ thể được toàn vẹn và
để bổ sung phần nước bị thất thoát Theo thống kê, trung bình mỗi năm một người Việt Nam mới chỉ uống khoảng 3 lít nước giải khát đóng chai không cồn, trong khi mức bình quân của người Philippines là 50 lít/năm Theo dự báo đến năm 2012, tổng lượng đồ uống bán lẻ ở Việt Nam sẽ tăng gần 50% so với năm 2007 Người tiêu dùng đòi hỏi ngày càng cao về sản phẩm không đơn thuần dừng lại chất lượng tốt mà còn mẫu mã đẹp, thương hiệu mạnh, quảng cáo, marketing rầm rộ, bắt sóng được nhu cầu của khách hàng…, cuộc cạnh tranh này doanh nghiệp nào nhạy bén hơn thì doanh nghiệp đó sẽ thành công, việc nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong điều kiện hội nhập là cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vì vậy, sau một thời gian thực tập tại công ty Cổ Phần Kỹ Nghệ Thực Phẩm Phú Yên, em đã quyết định chọn đề tài “ Nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty Cổ Phần Kỹ Nghệ Thực Phẩm Phú Yên” để làm khóa luận tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận chung về cạnh tranh và nâng cao khả năng cạnh tranh của một công ty
- Phân tích đánh giá thực trạng tình hình cạnh tranh và khả năng cạnh tranh tại công
ty Cổ Phần Kỹ Nghệ Thực Phẩm Phú Yên, nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng, so sánh với các đối thủ cạnh tranh, phân tích ma trận SWOT nhằm đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện
công tác nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công ty Cổ Phần Kỹ Nghệ Thực Phẩm Phú Yên trong mối liên hệ chặt chẽ với môi trường hoạt động của nó
Phạm vi nghiên cứu của đề tài công ty Cổ Phần Kỹ Nghệ Thực Phẩm Phú Yên Thông tin tư liệu dùng để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động công ty chủ yếu trong giai đoạn 2009- 2011
Trang 84 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng chủ yếu là phương pháp thống kê mô tả, phương pháp chuyên gia Ngoài ra còn sử dụng các phương pháp như so sánh, đối chiếu, phân tích để làm rõ khả năng cạnh tranh của công ty so với đối thủ cạnh tranh thông qua các yếu tố như thị phần, tỷ suất lợi nhuận, vốn…
6 Kết cấu của đề tài
Trang 9CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC
CẠNH TRANH 1.1 Lý thuyết về cạnh tranh
1.1.1 Khái niệm
Cạnh tranh được hiểu bằng nhiều cách khác nhau Từ “cạnh tranh” được giải thích là sự
cố gắng giành phần hơn, phần thắng về mình giữa những người, những tổ chức hoạt động nhằm những lợi ích như nhau Trong tác phẩm “Quốc phú luận” của Adam Smith, tác giả cho rằng cạnh tranh có thể phối hợp kinh tế một cách nhịp nhàng, có lợi cho xã hội Vì sự cạnh tranh trong quá trình của cải quốc dân tăng lên chủ yếu diễn ra thông qua thị trường và giá cả Do đó, cạnh tranh có quan hệ chặt chẽ với cơ chế thị trường Theo Smith, “Nếu tự do cạnh tranh, các cá nhân chèn ép nhau, thì cạnh tranh buộc mỗi cá nhân phải cố gắng làm công việc của mình một cách chính xác”, “cạnh tranh và thi đua thường tạo ra sự cố gắng lớn nhất, ngược lại chỉ có mục đích lớn lao nhưng lại không có động cơ thúc đẩy thực hiện mục đích ấy thì rất ít có khả năng tạo ra được bất kỳ sự cố gắng lớn nào”
Trong lý luận cạnh tranh của Các Mác là cạnh tranh giữa những người sản xuất và người tiêu dùng Những cuộc cạnh tranh này diễn ra dưới ba góc độ: cạnh tranh giá thành thông qua nâng cao năng suất lao động giữa các nhà tư bản nhằm thu được giá trị thặng dư siêu ngạch; cạnh tranh chất lượng thông qua nâng cao giá trị sử dụng hàng hoá, hoàn thiện chất lượng hàng hoá để thực hiện được giá trị hàng hoá; cạnh tranh giữa các ngành thông qua việc gia tăng tính lưu động của tư bản nhằm chia nhau giá trị thặng dư
Trong thế kỉ XX, nhiều học thuyết cạnh tranh hiện đại ra đời như lý thuyết của Micheal Porter, J.B Barney, P.Krugman…Trong đó, phải kể đến lí thuyết lợi thế cạnh tranh của Micheal Porter (Giáo sư của Đại học Harvad, Hoa Kỳ; nhà tư tưởng chiến lược và là một trong những “bộ óc” quản trị có ảnh hưởng nhất thế giới; chuyên gia hàng đầu về chiến lược;
là cha đẻ của lý thuyết lợi thế cạnh tranh của các quốc gia), ông giải thích hiện tượng khi doanh nghiệp tham gia cạnh tranh thương mại quốc tế cần phải có “lợi thế cạnh tranh” và
“lợi thế so sánh” Ông phân tích lợi thế cạnh tranh tức là sức mạnh nội sinh của doanh
nghiệp, của quốc gia; còn lợi thế so sánh là điều kiện tài nguyên thiên nhiên, sức mạnh lao động, môi trường tạo cho doanh nghiệp, quốc gia thuận lợi trong sản xuất cũng như trong
Trang 10thương mại Ông cho rằng lợi thế cạnh tranh và lợi thế so sánh có quan hệ chặt chẽ với nhau,
hỗ trợ nhau, lợi thế cạnh tranh phát triển dựa trên lợi thế so sánh, lợi thế so sánh phát huy nhờ lợi thế cạnh tranh Qua những quan điểm của các lý thuyết cạnh tranh trên cho thấy: cạnh tranh không phải là sự triệt tiêu lẫn nhau của các chủ thể tham gia, mà cạnh tranh là động lực cho sự phát triển của doanh nghiệp, cạnh tranh góp phần cho sự tiến bộ của khoa học, cạnh tranh giúp cho các chủ thể tham gia biết quý trọng hơn những cơ hội và lợi thế mà mình có được, cạnh tranh mang lại sự phồn thịnh cho đất nước Thông qua cạnh tranh, các chủ thể tham gia xác định cho mình những điểm mạnh, điểm yếu cùng với những cơ hội và thách thức trước mắt và trong tương lai, để từ đó có những hướng đi có lợi nhất cho mình khi tham gia vào quá trình cạnh tranh
Tóm lại cạnh tranh là “sự tranh đua giữa những cá nhân, tập thể, đơn vị kinh tế có chức năng như nhau thông qua các hành động, nỗ lực và biện pháp để giành phần thắng trong cuộc đua, để thỏa mãn các mục tiêu của mình” Các mục tiêu này có thể là thị phần, lợi nhuận, hiệu quả, an toàn, danh tiếng…Một doanh nghiệp được xem là có sức cạnh tranh khi
nó có thể thường xuyên đưa ra các sản phẩm thay thế, mà các sản phẩm này có mức giá thấp hơn so với các sản phẩm cùng loại, hoặc bằng cách cung cấp các sản phẩm tương tự với các đặc tính về chất lượng hay dịch vụ ngang bằng hay tốt hơn
1.1.2 Vai trò của cạnh tranh
1.1.2.1 Tác động tích cực
Thứ nhất là đối với nền kinh tế quốc dân: cạnh tranh lành mạnh sẽ tạo động lực thúc
đẩy sản xuất phát triển, tăng năng suất lao động Khi các doanh nghiệp phát triển sẽ kéo theo
sự phát triển và vững mạnh của một nền kinh tế Nhờ có cạnh tranh mà các doanh nghiệp không ngừng đầu tư nghiên cứu phát triển khoa học kĩ thuật để vận dụng vào sản xuất kinh doanh Nhờ vậy gợi mở các nhu cầu mới của xã hội thông qua sự ra đời của các sản phẩm và dịch vụ mới đáp ứng nhu cầu của con người ngày càng tốt hơn
Thứ hai là đối với doanh nghiệp: bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng vậy, khi tham gia
vào các hoạt động kinh doanh trên thị trường thì đều muốn doanh nghiệp mình tồn tại và đứng vững Để tồn tại và đứng vững các doanh nghiệp phải có những chiến lược cạnh tranh
cụ thể và lâu dài mang tính chiến lược ở cả tầm vi mô và vĩ mô Họ cạnh tranh để giành những lợi thế về phía mình, cạnh tranh để giành giật khách hàng, làm cho khách hàng tự tin
Trang 11rằng sản phẩm của doanh nghiệp mình là tốt nhất, phù hợp với thị hiếu, nhu cầu người tiêu dùng Doanh nghiệp nào đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng, kịp thời, nhanh chóng và đầy
đủ các sản phẩm cũng như dịch vụ kèm theo với mức giá phù hợp thì doanh nghiệp đó mới
có khả năng tồn tại và phát triển Do vậy, cạnh tranh là rất quan trọng và cần thiết
Thứ ba là đối với người tiêu dùng: nhờ có cạnh tranh, mà sản phẩm sản xuất ra ngày
càng được nâng cao về chất lượng, phong phú về chủng loại, mẫu mã và kích cỡ Giúp cho lợi ích của người tiêu dùng và của doanh nghiệp thu được ngày càng nhiều hơn Đặc biệt là tối đa nhu cầu khách hang mà người tiêu dùng nhận được những sản phẩm có chất lượng và giá trị gia tăng ngày càng cao hơn Ngày nay, các sản phẩm được sản xuất ra không chỉ để đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn cung cấp và xuất khẩu ra nước ngoài
1.1.2.2 Tác động tiêu cực
Thứ nhất là đối với nền kinh tế: cạnh tranh làm nền kinh tế mất cân đối Khi các doanh
nghiệp thấy lĩnh vực nào hoạt động có lợi hơn sẽ đổ xô vào lĩnh vực ấy Do đó sẽ làm cạnh tranh ở lĩnh vực đó trở nên quyết liệt và có nguy cơ dẫn đến khủng hoảng thừa Mặc khác cạnh tranh cũng dẫn đến hậu quả nghiêm trọng là làm cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên Thực tế cho thấy doanh nghiệp bất chấp tất cả khai thác bừa bãi nguồn tài nguyên làm cho nguồn tài nguyên cạn kiệt dần
Thứ hai là đối với xã hội: cạnh tranh dẫn đến sự phân biệt giàu nghèo ngày càng gia
tăng Cạnh tranh quyết liệt dẫn tới sự phá sản của các doanh nghiệp nhỏ, tiềm lực yếu, còn các doanh nghiệp lớn chiến thắng trong cạnh tranh sẽ có thể độc quyền ở lĩnh vực đó Cạnh trạnh có nguy cơ làm suy thoái đạo đức, lối sống của con người Vì mục đích lợi nhuận dám bất chấp tất cả dùng các thủ đoạn gian lận thương mại để đánh bại đối thủ cạnh tranh, làm cho thị trường trở nên thiếu lành mạnh, gây những biến động lớn cho xã hội
Thứ ba là đối với môi trường: cạnh tranh dẫn tới nạn ô nhiễm môi trường Các doanh
nghiệp thải các chất bẩn, các chất hóa học không qua xử lí vào môi trường làm cho môi trường ngày càng ô nhiễm trầm trọng ảnh hưởng lớn đến sức khỏe con người Vì cạnh tranh nên các nhà máy không lắp hệ thống xử lí nước thải, khí thải…để giảm chi phí nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm, thu nhiều lợi nhuận
Vậy trong nền kinh tế thị trường ngày nay, cạnh tranh là một điều kiện và là yếu tố kích thích kinh doanh, là môi trường và động lực thúc đẩy sản xuất phát triển, tăng năng suất
Trang 12lao động, tạo sự phát triển của xã hội nói chung Kết quả cạnh tranh sẽ tự loại bỏ những doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả và tất yếu những doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả sẽ đứng vững trên thị trường Tuy nhiên, ngoài những mặt tích cực, cạnh tranh không lành mạnh cũng gây ra nhiều hậu quả tiêu cực cho xã hội như: gây tổn thất lãng phí cho xã hội, ô nhiễm môi trường Chính vì vậy, nhà nước cần có những giải pháp hữu hiệu để hạn chế những tác hại tiêu cực của cạnh tranh
1.1.3 Phân loại cạnh tranh
1.1.3.1 Căn cứ vào hình thái cạnh tranh
- Cạnh tranh hoàn hảo: là hình thức cạnh tranh mà ở đó có nhiều người bán và nhiều
người mua; giá cả, số lượng hàng hóa sẽ do quan hệ cung-cầu trên thị trường quyết định Khi hoạt động trong thị trường này các doanh nghiệp phải bán sản phẩm của mình theo giá thị trường Trên thực tế ít tồn tại hình thức cạnh tranh này
- Cạnh tranh không hoàn hảo: là hình thái cạnh tranh chiếm ưu thế trong ngành sản
xuất kinh doanh Ở đó các nhà sản xuất đủ mạnh để chi phối thị trường Trong hình thái cạnh tranh này được phân thành hai loại là:
+ Độc quyền nhóm: là một ngành chỉ có một số ít nhà sản xuất và họ điều nhận thức được giá cả của mình không chỉ phụ thuộc vào sản lượng của mình mà còn phụ thuộc vào hoạt động cạnh tranh của những đối thủ trong ngành đó
+ Cạnh tranh mang tính chất độc quyền: là một ngành có nhiều người bán, sản xuất
ra những sản phẩm dễ thay thế cho nhau Mỗi hãng chỉ có thể ảnh hưởng tới giá cả sản phẩm
ở mức độ nhất định
1.1.3.2 Căn cứ vào chủ thể tham gia cạnh tranh
- Cạnh tranh giữa người bán và người mua: là cuộc cạnh tranh diễn ra theo quy luật
mua rẻ bán đắt, cả hai bên đều muốn tối đa hoá lợi ích của mình Người bán muốn bán với giá cao nhất để tối đa hoá lợi nhuận còn người mua muốn mua với giá thấp nhưng chất lượng vẫn được đảm bảo và mức giá cuối cùng vẫn là mức giá thỏa thuận giữa hai bên
- Cạnh tranh giữa người mua và người mua: là cuộc cạnh tranh trên cơ sở quy luật
cung cầu, khi trên thị trường mức cung nhỏ hơn mức cầu Lúc này hàng hóa trên thị trường
sẽ khan hiếm, người mua để đạt được nhu cầu mong muốn của mình họ sẽ sẵn sàng mua với mức giá cao hơn do vậy mức độ cạnh tranh sẽ diễn ra gay gắt hơn giữa những người mua,
Trang 13kết quả là giá cả hàng hoá sẽ tăng lên, những người bán sẽ thu được lợi nhuận lớn trong khi những người mua bị thiệt thòi cả về giá cả và chất lượng
- Cạnh tranh giữa những người bán với nhau: đây là cuộc cạnh tranh gay go và quyết
liệt nhất khi mà trong nền kinh tế thị trường sức cung lớn hơn sức cầu rất nhiều, khách hàng được coi là thượng đế của người bán, là nhân tố có vai trò quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Do vậy các doanh nghiệp phải luôn ganh đua, loại trừ nhau để giành những ưu thế và lợi thế cho mình Thực chất của cuộc cạnh tranh này là giành giật các lợi thế cạnh trạnh
1.1.3.3 Theo phạm vi kinh tế
- Cạnh tranh nội bộ ngành: là cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một
ngành, sản xuất và tiêu dùng cùng một chủng loại sản phẩm Trong cuộc cạnh tranh này có
sự thôn tính lẫn nhau, các doanh nghiệp phải áp dụng mọi biện pháp để thu được lợi nhuận như cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí cá biệt của hàng hoá nhằm thu được lợi nhuận siêu ngạch Kết quả là trình độ sản xuất ngày càng phát triển, các doanh nghiệp không có khả năng sẽ bị thu hẹp, thậm chí còn có thể bị phá sản
- Cạnh tranh giữa các ngành: là cạnh tranh giữa các ngành kinh tế khác nhau nhằm đạt
được lợi nhuận cao nhất, là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hay đồng minh các doanh nghiệp của một ngành với ngành khác Như vậy giữa các ngành kinh tế do điều kiện kỹ thuật
và các điều kiện khác nhau như môi trường kinh doanh, thu nhập khu vực, nhu cầu và thị hiếu có tính chất khác nhau nên cùng một lượng vốn đầu tư vào ngành này có thể mang lại tỷ suất lợi nhuận cao hơn các ngành khác Điều đó dẫn đến tình trạng nhiều người sản xuất kinh doanh ở những lĩnh vực có tỷ suất lợi nhuận thấp có xu hướng chuyển dịch sang sản xuất tại những ngành có tỷ suất lợi nhuận cao hơn, đó chính là biện pháp để thực hiện cạnh tranh giữa các ngành Kết quả là những ngành trước kia có tỷ suất lợi nhuận cao sẽ thu hút các nguồn lực, quy mô sản xuất tăng Do đó cung vượt quá cầu làm cho giá cả hàng hoá có xu hướng giảm xuống, làm giảm tỷ suất lợi nhuận Ngược lại những ngành trước đây có tỷ suất lợi nhuận thấp khiến cho một số nhà đầu tư rút vốn chuyển sang lĩnh vực khác làm cho quy
mô sản xuất của ngành này giảm, dẫn đến cung nhỏ hơn cầu, làm cho giá cả hàng hoá tăng
và làm tăng tỷ suất lợi nhuận
Trang 14- Cạnh tranh giữa các quốc gia: được hiểu là sự cạnh tranh giữa các quốc gia với nhau
về năng lực sản xuất để cung cấp sản phẩm nào đó cho thị trường Cạnh tranh giữa các quốc gia đòi hỏi các quốc gia phải phát huy những lợi thế so sánh của mình
1.1.3.4 Theo tính chất của cạnh tranh
- Cạnh tranh lành mạnh: các chủ thể kinh tế sẽ dùng những biện pháp cạnh tranh hợp
pháp và nghệ thuật của mình để cạnh tranh chính đáng trên thị trường
- Cạnh tranh không lành mạnh: các chủ thể kinh tế dùng thủ đoạn phi pháp nhằm tiêu
diệt đối phương bất chấp pháp luật, lương tâm, đạo đức nghề nghiệp
1.1.4 Tính tất yếu của cạnh tranh
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, cạnh tranh ngày càng gay gắt, là một tất yếu khách quan Từ đó buộc các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá thành, tổ chức tốt hệ thống tiêu thụ mới có thể tồn tại và phát triển Đặc biệt trong giai đoạn hội nhập hiện nay khi mà các rào cản thương mại được dần xóa bỏ, vì thế mà cạnh tranh sẽ khốc liệt hơn Cho nên việc nâng cao khả năng cạnh tranh là vấn đề cần thiết và cấp bách đối với mỗi doanh nghiệp Việt Nam
1.2 Lý thuyết về năng lực cạnh tranh
1.2.1 Khái niệm
WEF “Báo cáo về khả năng cạnh tranh toàn cầu năm 1997”, định nghĩa: khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng, năng lực mà doanh nghiệp có thể tự duy trì vị trí của nó một cách lâu dài và có ý chí trên thị trường cạnh tranh, bảo đảm thực hiện một tỷ lệ lợi nhuận ít nhất bằng tỷ lệ đòi hỏi cho việc tài trợ những mục tiêu của doanh nghiệp, đồng thời thực hiện được những mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra
Theo quan điểm tổng hợp của Wan Buren, Martin và Westqren (1991): khả năng cạnh tranh của một ngành (một doanh nghiệp) là khả năng tạo ra, duy trì lợi nhuận và thị phần trên các thị trường trong và ngoài nước Năng lực cạnh tranh có thể chia làm 3 cấp:
- Năng lực cạnh tranh quốc gia: là năng lực của một nền kinh tế đạt được tăng trưởng
bền vững, thu hút được đầu tư, đảm bảo ổn định kinh tế, xã hội, nâng cao đời sống của nhân dân
- Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp: là khả năng duy trì và mở rộng thị phần, thu
lợi nhuận của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh trong và ngoài nước Năng lực cạnh
Trang 15tranh của doanh nghiệp thể hiện qua hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, lợi nhuận và thị phần mà doanh nghiệp đó có được
- Năng lực cạnh tranh của sản phẩm và dịch vụ: được đo bằng thị phần của sản phẩm
dịch vụ thể hiện trên thị trường Khả năng cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ phụ thuộc vào lợi thế cạnh tranh của nó Nó dựa vào chất lượng, tính độc đáo của sản phẩm, dịch vụ, yếu tố công nghệ chứa trong sản phẩm dịch vụ đó
Như vậy, có thể hiểu khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp là năng lực, khả năng
về mọi mặt hoạt động của doanh nghiệp : hoạt động sản xuất, hoạt động quản trị cũng như khâu tiêu thụ nhằm sản xuất ra được những sản phẩm hàng hoá và dịch vụ có chất lượng cao với chi phí sản xuất thấp, được thị trường chấp nhận nhờ đó tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, không ngừng duy trì và mở rộng thị phần, xác lập cho doanh nghiệp một chỗ đứng vững chắc trên thị trường
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.2.2.1 Nhóm các yếu tố đầu vào
Việc sử dụng vốn có hiệu quả cao hay thấp thể hiện ở tỉ suất sinh lời, chỉ tiêu thường được sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn là tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn kinh doanh: Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận trên một đồng vốn bỏ ra, được tính bằng tỷ lệ giữa lợi nhuận chia cho tổng vốn kinh doanh trong kì
- Công thức tính: H= Tổng lợi nhuận/Tổng vốn kinh doanh
Sau đó tính cho đối thủ cạnh tranh và so sánh
Trang 16
* Máy móc thiết bị
Mức độ hiện đại dây chuyền máy móc thiết bị cũng là yếu tố quan trọng quyết định đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Một dây chuyền hiện đại giúp doanh nghiệp tạo ra những sản phẩm có chất lượng, nâng cao năng suất lao động, giảm định mức kinh tế kĩ thuật, tiết kiệm nguyên vật liệu, giảm chi phí vận hành từ đó giảm chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm và nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm trước các đối thủ cạnh tranh Năng lực sản xuất của máy móc thiết bị lớn sẽ cho phép doanh nghiệp tận dụng lợi thế nhờ quy mô như vậy sẽ giảm giá thành trên một đơn vị sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh về giá, doanh nghiệp dễ đang thực hiện mục tiêu phát triển quy mô thị trường
Chỉ tiêu dùng để đánh giá hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị là hệ số hiệu quả kỹ thuật: chỉ tiêu này được thể hiện thông qua tỉ lệ giữa năng suất thực tế và năng suất tiềm năng
- Công thức tính: K=Sản lượng thực tế/Sản lượng tiềm năng Nếu K >=1 thì doanh nghiệp
đã khai thác được khả năng của máy móc thiết bị, tính K của đối thủ và so sánh
* Bí quyết công nghệ
Công nghệ theo cách hiểu của các nhà kinh tế học: “là hệ thống các quy trình kỹ thuật chế biến vật chất, thông tin nhằm biến đổi các nguồn lực tự nhiên thành nguồn lực được sử dụng” Công nghệ bao gồm yếu tố phần cứng và yếu tố phần mềm Phần cứng của công nghệ chính là dây truyền trang thiết bị Phần mềm của công nghệ gồm thông tin, con người,
và sự tổ chức sản xuất (con người ở đây là những người trực tiếp vận hành, sử dụng máy móc; (thông tin ở đây là sự hiểu biết của người sử dụng các dây truyền máy móc thiết bị về các thông số của máy móc, cách lắp ráp, điều khiển, bảo trì, bảo dưỡng, đổi mới )
Công nghệ ảnh hưởng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp, nó ảnh hưởng đến lượng sản phẩm sản xuất ra, chất lượng sản phẩm, sự đổi mới sản phẩm, sự tiêu giảm chi phí, sự thay đổi trong phương pháp sản xuất Quy trình, công nghệ sẽ tạo ra được rào cản gia nhập ngành tốt hơn đối với các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, tạo ra lợi thế về sự khác biệt hoá so với đối thủ hiện tại Sự thay đổi về mặt công nghệ là một sự đương nhiên của quá trình sản xuất Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ở yếu tố quy trình, công nghệ sản xuất được thể hiện qua:
+ Trang thiết bị máy móc hiện đại hơn so với đối thủ cạnh tranh
+ Lực lượng lao động có kỹ thuật, tay nghề, trình độ
Trang 17+ Chi phí đầu tư mới trang thiết bị so với lợi nhuận hàng năm
+ Quy trình sản xuất hợp lý
* Trình độ đội ngũ lao động
Nhân sự là nguồn lực quan trọng nhất của bất kỳ một doanh nghiệp nào vì vậy đầu tư vào việc nâng cao chất lượng đội ngũ lao động là một hướng đầu tư hiệu quả nhất, vừa có tính cấp bách, vừa có tính lâu dài Chính vì vậy công ty cần phải tổ chức đào tạo huấn luyện nhằm mục đích nâng cao tay nghề kỹ năng của người lao động, tạo đội ngũ lao động có tay nghề cao, chuẩn bị cho họ theo kịp với những thay đổi của cơ cấu tổ chức và của bản thân công việc
* Tình hình thu mua nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là yếu tố không thể thiếu của quá trình sản xuất Chất lượng nguyên vật
liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Doanh nghiệp nào có nguồn cung cấp nguyên vật liệu ổn định chất lượng đảm bảo thì sản phẩm tạo ra có chất lượng cao và khả năng cạnh tranh cũng cao Với sự biến động của nền kinh tế hiện nay thì giá nguyên vật liệu cũng không ngừng tăng lên Do đó việc tính toán lượng nguyên vật liệu dự trữ hợp lí là điều cần thiết đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra lien tục với chi phí hợp lí
1.2.2.2 Nhóm các yếu tố đầu ra
* Sản phẩm
Sản phẩm là yếu tố chính của cạnh tranh Chất lượng sản phẩm tốt, có nhiều điểm khác biệt, thỏa mãn được nhu cầu khách hàng với giá cả hợp lí thì sẽ có lợi thế rất lớn trong cạnh tranh
Chi phí sản xuất ra sản phẩm cũng ảnh hưởng lớn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Thể hiện ở chi phí đơn vị của doanh nghiệp Chi phí đơn vị là tỷ số giữa tổng chi phí sản xuất trên doanh thu của một sản phẩm Chi phí này cho biết để có 1 đồng doanh thu doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí trên một đơn vị sản phẩm
- Công thức: V= Tổng chi phí sản xuất sản phẩm/Doanh thu sản phẩm Chỉ tiêu này thường nhỏ hơn 1, nếu cao hơn 1 nghĩa là doanh thu từ sản phẩm không đủ bù đắp chi phi bỏ
ra, doanh nghiệp sẽ bị lỗ Chỉ tiêu này thấp hơn đối thủ thì khả năng cạnh tranh sẽ cao hơn Sản phẩm bao gồm chất lượng bên trong và hình thức bên ngoài và nhiều yếu tố khác nữa
Trang 18Do đó, để đánh giá khả năng cạnh tranh của sản phẩm cần phải đánh giá tổng hợp nhiều yếu
tố
* Gía cả
Gía cả là công cụ cạnh tranh truyền thống được nhiều doanh nghiệp sử dụng Về lý thuyết hai sản phẩm có chất lượng tương đương nhưng sản phẩm nào có giá thấp hơn thì khả năng cạnh tranh cao hơn Việc định giá bán cho sản phẩm của doanh nghiệp có nhiều phương pháp nhưng phải dựa vào chi phí sản xuất, tỷ lệ lợi nhuận mà doanh nghiệp muốn đạt được, quan hệ cung cấp hàng hóa trên thị trường, giá bán của đối thủ cạnh tranh và chiến lược giá mà doanh nghiệp muốn áp dụng
* Kênh phân phối
Kênh phân phối là yếu tố quan trọng trong khâu tiêu thụ sản phẩm Doanh nghiệp nào thiết lập được hệ thống kênh phân phối mạnh thì khả năng cung ứng sản phẩm tới người tiêu dùng tốt hơn, sản lượng tiêu thụ nhiều hơn, tăng khả năng kiểm soát và chi phối thị trường
Do đó các doanh nghiệp cần thiết lập mối quan hệ tốt đẹp với các nhà phân phối của mình để nâng cao khả năng cạnh tranh cho sản phẩm Số lượng và vị trí giữa các đại lý phân phối cần được doanh nghiệp xác định hợp lý để đem lại hiệu quả cao trong công tác tiêu thụ sản phẩm
* Thị phần
Trên thực tế có rất nhiều phương pháp khác nhau để đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp so với các doanh nghiệp khác, trong đó thị phần là một chỉ tiêu thường hay được sử dụng Thị phần được hiểu là phần thị trường mà doanh nghiệp chiếm giữ trong tổng dung lượng thị trường Là chỉ tiêu mà các doanh nghiệp thường dùng để đánh giá mức độ chiếm lĩnh thị trường của mình so với đối thủ cạnh tranh
Khi xem xét người ta đề cập đến các loại thị phần sau:
- Thị phần của toàn bộ công ty so với thị trường: đó chính là tỷ lệ phần trăm giữa doanh
số của công ty so với doanh số của toàn ngành
- Thị phần của công ty so với phân khúc mà nó phục vụ: đó là tỷ lệ phần trăm giữa
doanh số của công ty so với doanh số của toàn phân khúc
- Thị phần tương đối: là tỷ lệ thị phần của công ty so với đối thủ cạnh tranh mạnh nhất
Trang 19Chỉ tiêu này càng lớn nói lên sự chiếm lĩnh thị trường của doanh nghiệp càng rộng Thông qua sự biến động của chỉ tiêu này ta có thể đánh giá mức độ hoạt động của doanh nghiệp có hiệu quả hay không bởi nếu doanh nghiệp có một mảng thị trường lớn thì chỉ số trên đạt mức cao nhất và ấn định cho doanh nghiệp một vị trí ưu thế trên thị trường Nếu doanh nghiệp có một phạm vi thị trường nhỏ hẹp thì chỉ số trên ở mức thấp, phản ánh tình trạng doanh nghiệp đang bị chèn ép bởi các đối thủ cạnh tranh Bằng chỉ tiêu thị phần, doanh nghiệp có thể đánh giá sơ bộ khả năng chiếm lĩnh thị trường so với toàn ngành
Để đánh giá được khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp so với các đối thủ ta dùng chỉ tiêu thị phần tương đối: đó là tỷ lệ so sánh về doanh thu của công ty so với đối thủ cạnh tranh mạnh nhất để từ đó có thể biết được những mặt mạnh hay những điểm còn hạn chế so với đối thủ
* Hoạt động Marketing
Hoạt động Marketing ngày càng được các doanh nghiệp chú trọng đầu tư nhiều hơn
như là một công cụ cạnh tranh quan trọng Hoạt động Marketing bao gồm các hoạt động nghiên cứu thị trường, các hoạt động xúc tiến bán hàng như quảng cáo, khuyến mãi, quan hệ công chúng và các dịch vụ khách hàng khác Doanh nghiệp nào có vốn lớn sẽ đầu tư nhiều cho hoạt động Marketing của mình Tuy nhiên cùng với việc đầu tư thì phải xây dựng chiến lược Marketing hợp lý để quảng bá thương hiệu và tăng sản lượng tiêu thụ cho sản phẩm Từ
đó nâng cao năng lực cạnh tranh của mình trên thị trường
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh
1.2.3.1 Các nhân tố vĩ mô
* Môi trường kinh tế: bao gồm các yếu tố như tốc độ tăng trưởng và sự ổn định của nền
kinh tế, sức mua, sự ổn định của giá cả, tiền tệ, lạm phát, tỷ giá hối đoái tất cả các yếu tố này đều ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Những biến động của các yếu tố kinh tế có thể tạo ra cơ hội và cả những thách thức với doanh nghiệp Để đảm bảo thành công của hoạt động doanh nghiệp trước biến động về kinh tế, các doanh nghiệp phải theo dõi, phân tích, dự báo biến động của từng yếu tố để đưa ra các giải pháp, các chính sách tương ứng trong từng thời điểm cụ thể nhằm tận dụng, khai thác những cơ hội, né tránh, giảm thiểu nguy cơ và đe dọa
Trang 20* Môi trường chính trị, pháp luật: bao gồm các yếu tố chính phủ, hệ thống pháp luật, xu
hướng chính trị các nhân tố này ngày càng ảnh hưởng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp
Sự ổn định về chính trị, nhất quán về quan điểm, chính sách lớn luôn là sự hấp dẫn của các nhà đầu tư
* Môi trường tự nhiên: tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Về
cơ bản thường tác động bất lợi đối với các hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có liên quan đến tự nhiên như: sản xuất nông phẩm, thực phẩm theo mùa, kinh doanh khách sạn, du lịch
* Kỹ thuật - Công nghệ: đây là nhân tố ảnh hưởng mạnh, trực tiếp đến doanh nghiệp Các
yếu tố công nghệ thường biểu hiện như phương pháp sản xuất mới, kỹ thuật mới, vật liệu mới, thiết bị sản xuất, các bí quyết, các phát minh, phần mềm ứng dụng tạo ra sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao hơn nhằm phát triển kinh doanh, nâng cao khả năng cạnh tranh
* Văn hóa - Xã hội: các yếu tố xã hội bao gồm: Dân số, xu hướng vận động của dân số, phong cách sống, tỷ lệ tăng dân số, đạo đức… Những thay đổi trong các yếu tố này tạo ra những cơ hội hay nguy cơ cho doanh nghiệp
* Môi trường quốc tế: môi trường quốc tế tác động mạnh mẽ đến khả năng xuất khẩu
của các doanh nghiệp Trong xu thế hội nhập, việc mua bán giữa quốc gia này với quốc gia khác cũng diễn ra mạnh mẽ Ngày nay, thúc đẩy xuất khẩu càng đặt trong mối quan hệ với việc thay thế nhập khẩu và phát triển sản xuất trong nước
1.2.3.2 Các nhân tố vi mô
* Nhà cung cấp
Trên thực tế nhà cung cấp thường được phân thành ba loại chủ yếu: loại cung cấp thiết
bị, nguyên vật liệu, loại cung cấp nhân công, loại cung cấp tiền và các dịch vụ ngân hàng, bảo hiểm Như vậy mỗi doanh nghiệp cùng một lúc có quan hệ với nhiều nguồn cung cấp thuộc cả ba loại trên Vấn đề đặt ra là yêu cầu của việc cung cấp phải đầy đủ về số lượng, kịp thời gian, đảm bảo về chất lượng và ổn định về giá cả Mỗi sự sai lệch trong quan hệ với nhà cung cấp đều ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, điều đó sẽ làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Trang 21Để giảm tính độc quyền và sức ép từ phía các nhà cung cấp, các doanh nghiệp phải biết tìm đến các nguồn lực tin cậy, ổn định và giá cả hợp lý với phương châm là đa dạng hoá các nguồn cung cấp, thực hiện nguyên tắc “không bỏ tiền vào một ống”
* Khách hàng
Khách hàng là những người đang mua và sẽ mua hàng của doanh nghiệp Khách hàng quyết định hàng hoá của doanh nghiệp được bán theo giá nào? Bán sản phẩm như thế nào? Điều này cho thấy tính chất quyết định của khách hàng làm cho thị trường chuyển từ thị trường người bán sang thị trường người mua, khách hàng trở thành thượng đế Bên cạnh là
xu hướng chuyển dịch sang những doanh nghiệp khác mà doanh nghiệp đó có thể đáp ứng đầy đủ nhu cầu của họ dẫn đến lượng khách hàng sẽ giảm đi và ngày một thưa dần nếu doanh nghiệp không kịp thời đáp ứng nhu cầu của họ Và như vậy khả năng cạnh tranh sẽ giảm sút Điều đó chứng tỏ yếu tố khách hàng có ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự tồn tại, vận hành và phát triển của doanh nghiệp
* Các đối thủ cạnh tranh hiện tại và tiềm ẩn
Các đối thủ cạnh tranh hiện tại đang chia nhau chiếc bánh thị trường Do vậy, một hành động của một đối thủ này để khai thác nhiều hơn phần thị trường đó thì sẽ nhận được sự đáp trả của đối thủ khác để giành lại phần thị trường bị mất Nếu cạnh tranh giữa các đối thủ trong ngành mãnh liệt thì nguy cơ chiến tranh giá xảy ra, thị trường bị thu hẹp, lợi nhuận bị giảm sút Trong tương lai, cạnh tranh là giành cơ hội chứ không phải là giành thị phần Các nhân tố tác động đến mức độ ganh đua giữa các đối thủ trong ngành bao gồm cấu trúc cạnh tranh ngành, các điều kiện nhu cầu và rào cản rời ngành
Sự xuất hiện của những đối thủ cạnh tranh tiềm tàng là mối nguy lớn đe dọa đến thị phần của các ngân hàng bằng cách đem vào ngành những năng lực sản xuất mới Do vậy nhận diện được các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng là hết sức quan trọng để thiết lập những rào cản ngăn chặn trước khi nó có thể xâm nhập Những rào cản có thể bao gồm: xây dựng lòng trung thành nhãn hiệu, khai thác lợi thế về chi phí thấp, tận dụng tính kinh tế về quy mô, những quy định của chính phủ
* Sự xuất hiện của các sản phẩm thay thế
Những sản phẩm thay thế cũng là một trong các lực lượng tạo nên sức ép cạnh tranh lớn đối với các doanh nghiệp cùng ngành Sự ra đời của sản phẩm mới là một tất yếu nhằm
Trang 22đáp ứng biến động của nhu cầu của thị trường theo hướng ngày càng đa dạng, phong phú Chính nó làm giảm khả năng cạnh tranh của các sản phẩm bị thay thế Các sản phẩm thay thế nó sẽ có ưu thế hơn và sẽ dần thu hẹp thị trường của sản phẩm thay thế Để khắc phục tình trạng thị trường bị thu hẹp các doanh nghiệp phải luôn hướng tới những sản mới, nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến mẫu mã
1.2.4 Các công cụ cạnh tranh chủ yếu theo Michael Porter
* Chiến lược dẫn đầu về chi phí
Chiến lược dẫn đầu về chi phí là giải pháp tạo lợi thế cạnh tranh bằng cách sản xuất sản phẩm với mức chất lượng ngang bằng với mức bình quân trên thị trường nhưng có chi phí sản xuất thấp hơn hẳn so với đối thủ cạnh tranh và dùng lợi thế về chi phí để dành ưu thế trong cạnh tranh Chiến lược này thích hợp với những đơn vị kinh doanh quy mô lớn, có khả năng giảm chi phí thông qua lợi thế kinh tế về quy mô, mua khối lượng đầu vào lớn để tăng khả năng mặc cả với người bán, sản phẩm đã được chuẩn hóa để sản xuất hàng loạt, khối lượng lớn Bên cạnh đó, đơn vị kinh doanh phải có thiết bị tiên tiến và thị phần tương đối lớn, bán được nhiều sản phẩm
Mục tiêu của chiến lược này là giúp đơn vị kinh doanh duy trì giá thấp tương đối so với đối thủ cạnh tranh và đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng nhạy cảm về giá Khi lựa chọn chiến lược này, đơn vị kinh doanh có các giải pháp sau để duy trì lợi thế cạnh tranh và đạt lợi nhuận cao
- Đơn vị kinh doanh lựa chọn mức khác biệt hóa sản phẩm thấp Vì nếu khác biệt hóa sản phẩm cao sẽ làm tăng chi phí làm mất lợi thế cơ bản, mặt khác có những sản phẩm khách hàng cần độ chuẩn về chất lượng Vì vậy, việc khác biệt hóa sản phẩm cao sẽ không cần thiết
- Đơn vị kinh doanh thường bỏ qua các đoạn thị trường khác nhau và quan tâm đến những thị trường phạm vi rộng lớn Điều này xuất phát từ việc đơn vị phải sản xuất khối lượng lớn sản phẩm và vì vậy cần thiết phải tiêu thụ trên thị trường ở diện rộng để đảm bảo phát huy lợi thế của mình
- Sẵn sàng bán sản phẩm giá ngang bằng với đối thủ cạnh tranh nhưng có mức lợi nhuận/đơn vị sản phẩm cao hơn Có thể bán hạ giá xuống một tí nhưng vẫn đảm bảo có mức
Trang 23lợi nhuận/đơn vị sản phẩm bằng đối thủ cạnh tranh Nếu cuộc chiến về giá xảy ra, đơn vị kinh doanh theo đuổi đến cùng
* Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm
Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm là chiến lược tạo ra sản phẩm của doanh nghiệp có những đặc trưng hoặc những tính độc đáo riêng biệt so với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh
và giành lợi thế cạnh tranh
Mục tiêu của chiến lược này là giúp đơn vị kinh doanh tạo được lợi thế cạnh tranh bằng việc tạo ra sản phẩm có những độc đáo, đặc sắc được khách hàng nhận biết và chấp nhận Lúc này khách hàng sẽ trả giá cao cho những sản phẩm này và doanh nghiệp sẽ thu được lợi nhuận tối đa
Khi lựa chọn chiến lược này, đơn vị kinh doanh có các giải pháp sau để duy trì lợi thế cạnh tranh và đạt lợi nhuận cao
- Đơn vị phải tập trung vào công tác nghiên cứu và phát triển để đảm bảo các sản phẩm sản xuất ra có được sự đổi mới so với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh, chất lượng ngày càng tốt hơn và thích nghi hơn với những thay đổi của khách hàng Đơn vị kinh doanh cần phải nghiên cứu tỉ mỉ so sánh sản phẩm của mình với sản phẩm đối thủ cạnh tranh, phân tích sự khác nhau ở từng bộ phận, phụ tùng để từ đó xác định xem sản phẩm của mình có ưu thế độc đáo so với sản phẩm đối thủ
- Đơn vị cố gắng khác biệt hóa ở nhiều mặt hàng, tạo ra nét độc đáo cho từng mặt hàng
để giảm nguy cơ cạnh tranh và thu hút khách hàng Thị trường cũng sẽ được chia thành nhiều phân khúc khác nhau để đơn vị lựa chọn và cạnh tranh hữu hiệu Khi đã tạo được nét đặc sắc cho sản phẩm khác nhau, đơn vị kinh doanh cần đăng ký bảo hộ bản quyền sở hữu công nghiệp
- Thực hiện việc quản trị chất lượng chặt chẽ nhằm giảm các khuyết tật của sản phẩm trong các quá trình sản xuất, ngăn chặn việc sản phẩm thất bại sớm, kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm…
* Chiến lược tập trung cho phần thị trường thích hợp
Đơn vị kinh doanh dồn toàn bộ nguồn lực và thế mạnh của mình tập trung vào khai thác một thị trường trọng điểm mà họ có ưu thế vượt trội so với đối thủ cạnh tranh
Trang 24Mục tiêu của chiến lược này là đơn vị kinh doanh tập trung vào khai thác một thị trường trọng điểm mà các đơn vị kinh doanh dẫn đầu chi phí hay đơn vị kinh doanh khác biệt hóa sản phẩm không thể đáp ứng tất cả Trong trường hợp này sẽ có một số phân khúc thị trường chưa được đáp ứng tốt hoặc chưa đáp ứng
Tùy theo lợi thế của mình các đơn vị kinh doanh có thể lựa chọn chiến lược tập trung chi phí thấp hoặc tập trung khác biệt hóa sản phẩm cao Khi đơn vị quyết định lựa chọn chiến lược tập trung chi phí thấp, đơn vị phải nghiên cứu kỹ nhu cầu của khách hàng, những người muốn mua sản phẩm giá thấp hơn so với thị trường để đưa ra quyết định Còn trong trường hợp đơn vị kinh doanh lựa chọn chiến lược tập trung dựa vào khác biệt hóa sản phẩm cao, thì việc nghiên cứu nhu cầu của khách hàng với các thuộc tính, tính năng đặc biệt của sản phẩm, các dịch vụ hổ trợ là rất cần thiết
* Chiến lược phản ứng nhanh
Phản ứng nhanh đề cập đến tốc độ, với tốc độ này những vấn đề có ảnh hưởng tới khách hàng như việc tạo ra sản phẩm, dịch vụ mới, việc cải tiến các sản phẩm và dịch vụ hoặc đưa ra các quyết định được thực hiện một cách nhanh nhất
Trong khi thực hiện chiến lược phản ứng nhanh doanh nghiệp muốn chứng minh cho khách hàng thấy được sự năng động của mình, một cách nhanh chóng sẽ tạo lập được lợi thế cạnh tranh đối với đối thủ
Chiến lược phản ứng nhanh có thể được thực hiện thông qua các cách:
- Đẩy nhanh tốc độ phát triển sản phẩm và dịch vụ mới để đáp ứng nhu cầu nhanh chóng của khách hàng Nhiều doanh nghiệp đã giảm thời gian phát triển sản phẩm mới để nhanh chóng tận dụng cơ hội trong kinh doanh và họ đã thành công
- Cải tiến và hoàn thiện các sản phẩm và dịch vụ hiện có với tốc độ cao Đây là chìa khóa thành công của các công ty điện tử (Sony, Toshiba) của Nhật trong thời gian qua
- Phân phối các sản phẩm theo đơn đặt hàng, rút ngắn thời gian từ khi nhận đơn hàng đến khi khách hàng nhận được sản phẩm sẽ góp phần giảm chi phí, tạo được lòng tin nơi khách hàng
- Quan tâm và đáp ứng nhanh chóng những nhu cầu của khách hàng sẽ cho phép doanh nghiệp thu hút và thỏa mãn tốt hơn nhu cầu khách hàng của mình
Trang 25CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ NGHỆ THỰC PHẨM PHÚ YÊN
2.1 Giới thiệu về công ty Cổ Phần Kỹ Nghệ Thực Phẩm Phú Yên
2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển công ty
Công ty Cổ Phần Kỹ Nghệ Thực Phẩm Phú Yên là một doanh nghiệp nhà nước Khi mới thành lập, công ty chuyên sản xuất nước khoáng và các các loại nước ngọt từ nguồn nước khoáng Bên cạnh đó công ty còn sản xuất các loại rượu, bia với số lượng nhỏ nhưng sản phẩm chính hiện nay là các nước khoáng các loại
Trụ sở chính : 235 Nguyễn Tất Thành- Phường 8- Thành phố Tuy Hòa- Phú Yên
Căn cứ vào quyết định số 801/QĐ- BXD của Bộ trưởng Bộ Xây Dựng ngày 4/6/2003 tiếp nhận công ty Cổ Phần Kỹ Nghệ Thực Phẩm Phú Yên làm doanh nghiệp thành viên Tổng Công ty Xây dựng Miền Trung và sau đó đổi thành tên Công Ty cổ phần kỹ nghệ thực phẩm Phú Yên COSEVCO Theo chủ trương của Chính Phủ về cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước nhằm chuyển biến cơ cấu hoạt động mang lại nhằm hiệu quả trong kỳ hội nhập; đến ngày 7/9/2005 công ty cổ phần kỹ nghệ thực phẩm COSEVCO đã chính thức chuyển đổi thành Công Ty Cổ Phần kỹ Nghệ Thực Phẩm Phú yên với mong ước phục vụ tốt cho mọi khách hàng Từ đầu năm 2006 công ty Cổ phần Kỹ Nghệ Thực Phẩm Phú Yên đã đầu tư mới xây dụng mới nhà máy chuyên sản xuất, cung cấp các sản phẩm nước khoáng và
Trang 26các loại rượu chất lượng cao tại nhà máy nước khoáng thuộc Công ty tại địa chỉ: 101 Nguyễn Trung Trực- Phường 8- Thành Phố Tuy Hòa
Tóm lại, kể từ khi thành lập đến nay Công Ty Cổ Phần Kỹ Nghệ Thực Phẩm Phú Yên đã vượt bậc cố gắng trong khâu đầu tư, phát triển qui trình công nghệ và đã đạt được một số thành tích Bên cạnh việc đầu tư máy móc thiết bị công ty không ngừng nâng cao tay nghề của công nhân viên qua các cuộc thi nâng bậc, từ đó có biện pháp đào tạo nhằm thúc đẩy tay nghề của công nhân ngày càng được hoàn thiện Công ty luôn đề cao chất lượng sản phẩm
để nâng cao uy tín trên thị trường và hoàn toàn chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm của mình đối với người tiêu dùng
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ
* Chức năng
Sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nước khoáng mang nhãn hiệu Phú Sen-Pita các loại, sản phẩm đảm bảo chất lượng, giá cả ổn định, phù hợp với dịch vụ phục vụ văn minh hiện đại, thỏa mãn tốt nhất nhu cầu cuả khách hàng, kịp thời đưa ra những sản phẩm nước giải khát, nước khoáng với phong cách phục vụ mới đáp ứng được xu thế phát triển của xã hội và thị hiếu của người tiêu dùng, cải tiến hệ thống quản lý, đào tạo và phát triển của nhân lực, từng bước áp dụng các hệ thống quản lý mới có hiệu năng Tạo khả năng cạnh tranh và phát triển lâu dài của công ty để đạt được và duy trì tầm nhìn của công ty là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh sản phẩm nước giải khát hàng đầu của khu vực miền Trung-Tây Nguyên Và góp phần đẩy mạnh ổn định kinh tế, chính trị và xã hội
Trang 27- Tuân thủ các chính sách chế độ pháp luật của nhà nước có lien quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng kinh tế đã ký kết với khách hàng
- Tranh thủ sự hợp tác tạo mối quan hệ tốt với các nhà cung ứng để tạo nguồn nguyên vật liệu đảm bảo cho sản xuất, phục vụ nhu cầu xã hội
- Đào tạo bồi dưỡng những nhân tài công nhân viên có tay nghề cao Đồng thời tổ chức chuyên môn chuyên sâu cho nhân viên văn phòng
- Là công cụ hữu hiệu, điều tiết và bình ổn giá cả trên thị trường các khu vực Miền Trung-Tây Nguyên
* Ngành nghề sản xuất kinh doanh:
- Sản xuất kinh doanh nước giải khát, nước khoáng Sản xuất kinh doanh rượu bia, khai thác mỏ
- Kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ cao cấp, du lịch sinh thái, du lịch lữ hành vui chơi giải trí nhà hàng
- Sản xuất kinh doanh các loại bao bì phục vụ cho ngành rượu bia và nước giải khát
- Đầu tư phát triển hạ tầng đô thị, khu công nghiệp, kinh doanh phát triển nhà và công trình đô thị
- Thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, thủy điện
- Kinh doanh vật liệu xây dựng, các loại xe ô tô, xe máy
- Kinh doanh dịch vụ vận tải
- Gia công may mặc xuất khẩu
2.1.3 Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu bộ máy quản lý tương đối đơn giản, có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau được chuyên môn hóa và giao cho những quền hạn, trách nhiệm nhất định đồng thời được bố trí theo từng cấp bậc nhằm thực hiện chức năng quản lý của công ty Do công ty là công ty cổ phần nên có cấu quản lý như sau:
Trang 28Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý
Chức năng và nhiệm vụ của bộ máy quản lý
- Hội đồng quản trị: toàn quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của công ty, quyết định
chiến lược, kế hoạch phát triển kinh doanh hằng năm của công ty Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức,ký hợp đồng, quyết định mức lương và lợi ích khác của những người quản lý
- Ban kiểm soát: gồm 4 người do Đại hội cổ đông bầu ra, là những người thay mặt cổ
đông kiểm soát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, quản trị và điều hành công ty
- Tổng giám đốc công ty: điều hành việc kinh doanh hằng ngày của công ty, chịu sự
giám sát của hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các nhiệm vụ được giao Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty là người có
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
Phó tổng giám đốc Tổng giám đốc
Nhà máy nước khoáng
Phòng tiêu thụ
Phòng nhân sự
Trang 29quyền hạn cao nhất trong công ty, có quyền quyết định về mọi hoạt động và chịu trách nhiệm trước hoạt động quản trị của công ty và nhà nước trong sản xuất kinh doanh và nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên trong công ty
- Phó giám đốc công ty: có nhiệm vụ hỗ trợ cho giám đốc, giám sát mọi hoạt động của
giám đốc, có quyền đưa ra những kế hoạch thay cho giám đốc
Phó giám đốc kinh doanh: phụ trách phòng kinh doanh, cửa hàng vật tư Có trách nhiệm nắm bắt những thông tin biến động trên thị trường để giúp công ty có xu hướng chiếm lĩnh kinh doanh ngày càng hiệu quả hơn
Phó giám đốc sản xuất: Là người chỉ đạo mọi hoạt động trong sản xuất, có trách nhiệm về sai sót xảy ra trong quá trình sản xuất, chịu trách nhiệm về mặt kĩ thuật, lập kế hoach sản xuất hằng ngày từ khâu xử lý nguyên liệu đầu vào, sắp xếp lao động và tổ chức cấp phát vật tư
- Văn phòng công ty: nghiên cứu, đề xuất phương án tổ chức, mô hình quản lý, công tác
đào tạo, tuyển dụng lao động, công tác lao động tiền lương, đời sống, chế độ bảo hiểm lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong công ty, xây dựng phương án tiền lương, thưởng hàng năm, chỉ tiêu lao động
- Phòng nhân sự: có trách nhiệm tuyển dụng, đào tạo tuyển mộ lao động tốt cho công
ty Ngoài ra phòng còn hoạch định lao động cho từng xí nghiệp bộ phận, trên cơ sở đó căn
cứ vào hiệu quả đạt được để điều tiết và phân phối quỹ lương, giải quyết các chính sách hỗ trợ cho người lao động
- Phòng tài chính-kế toán: quản lý toàn bộ hoạt động về công tác tài chính, kế toán tại
công ty Kiểm tra báo cáo tài chính hàng tháng, quý, năm và đột xuất, kiểm tra các hoạt động liên quan đến tài chính
- Phòng tiêu thụ: có nhiệm vụ cơ bản là đưa ra những chính sách tiêu thụ sản phẩm, là bộ phận hậu cần kinh doanh tài chính kế toán và quản trị doanh nghiệp, là phòng quan trọng trong việc tìm đầu ra cho sản phẩm
Nhận xét: bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo cấu trúc trực tuyến chức năng
và có bộ phận tham mưu Đây là dạng cơ cấu mà trong thời gian qua đã phát huy nhiều ưu điểm của nó trong thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cụ thể:
Trang 30 Sự phối hợp giữa các phòng ban rất linh động và mềm dẻo với tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
Ít có sự chồng chéo làm ách tắc công việc chung của công ty
Các bộ phận chức năng rất tích cực trong việc hỗ trợ và tham mưu lãnh đạo cho công ty Nhờ đó sự phối hợp quản lý rất nhịp nhàng, nhanh chóng đối với công việc cụ thể nảy sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
2.1.4 Cơ cấu tổ chức sản xuất
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức sản xuất
Chức năng và nhiệm vụ của nhà máy nước khoáng:
- Sản xuất nước khoáng, nước ngọt các loại bằng chai thủy tinh, đồng thời đóng chai pet đúng kế hoạch được giao, theo từng chu kỳ sản xuất Sản xuất các sản phẩm mới từ công ty triển khai
- Quản lý toàn bộ máy móc thiết bị trong các dây chuyền sản xuất và các thiết bị phụ trợ khác trong nhà máy
- Quản lý nguyên nhiên vật liệu, vật tư, thành phẩm, bán thành phẩm, vỏ ket chai tại nhà máy
- Quản lý kiểm tra định mức tiêu hao nguyên nhiên nhiên vật liệu sản xuất, tiết kiệm vật
tư tiêu hao
- Quản lý điều hành toàn bộ nhân sự nhà máy làm việc có hiệu quả, đúng qui trình sản xuất, nâng cao năng suất chất lượng, đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp và các tiêu chuẩn kĩ thuật của sản phẩm
- Tham mưu với lao động công ty về sáng kiến cải tiến kĩ thuật trong vận hành sản xuất tiết kiệm chi phí
GĐ NHÀ MÁY
PGĐ NHÀ MÁY
TRƯỞNG
CA SX1
KẾ TOÁN THỐNG KÊ, BẢO VỆ, TỔ BỐC XẾP, TỔ CƠ ĐIỆN
Trang 31- Tổ chức sữa chữa bảo dưỡng máy móc, thiết bị kịp thời đáp ứng yêu cầu sản xuất và có
kế hoạch bảo dưỡng máy móc định kỳ
2.1.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm 2009, 2010 và 2011:
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2009-2011 Đvt: triệu đồng
Chênh lệch 10/09
Chênh lệch 11/10
16 Lợi nhuận sau thuế -5,630 6,425 6,287 12,055 214 -138 -2
Nguồn: Báo cáo tài chính
Trang 32Nhận xét:
* Về hoạt động kinh doanh
- Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2010 tăng so với năm 2009 là 3,864 triệu đồng, tương đương tăng 18%, các khoản giảm trừ doanh thu thì lại giảm, nên doanh thu thuần của công ty năm 2010 tăng so với năm 2009 là 4,070 triệu đồng, tương đương tăng 21%; nhưng giá vốn hàng bán thì giảm 838 triệu đồng tương đương giảm 5% và lợi nhuận gộp của công ty tăng là 4,908 triệu đồng, tương đương với tăng 399% Doanh thu thuần của công ty năm 2011 tăng so với năm 2010 là 522 triệu đồng, tương đương tăng 2%; nhưng giá vốn hàng bán thì tăng 1,006 triệu đồng tương đương tăng 6% và lợi nhuận gộp của công ty giảm là 484 triệu đồng, tương đương với giảm 8%.Ta thấy tốc độ tăng của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty là khá ổn định
- Chi phí bán hàng của công ty năm 2010 so với năm 2009 là giảm 47 triệu đồng, tương đương giảm 2%; năm 2011 so với năm 2010 tăng 203 triệu đồng, tương đương tăng 8% Và chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty năm 2010 giảm so với năm 2009 là 727 triệu đồng, tương đương giảm 30%; năm 2011 tăng 116 triệu đồng, tương đương tăng 7% so với năm
2010 Do đó cần giảm các chi phí mà vẫn giữ được lợi nhuận cao.Tóm lại, hoạt động kinh doanh của công ty là có hiệu quả
* Về hoạt động tài chính và các hoạt động khác
- Doanh thu hoạt động tài chính năm 2010 tăng mạnh so với năm 2009 là 271 triệu đồng, tương đương với tăng 1290% Doanh thu hoạt động tài chính năm 2011 tăng mạnh so với
năm 2010 là 8 triệu đồng, tương đương với tăng 3% Trong khi đó chi phí tài chính năm
2010 lại giảm đáng kể là 697 triệu đồng, tương đương với giảm 43% so với năm 2009; chi phí tài chính năm 2011 lại giảm đáng kể là 327 triệu đồng, tương đương với 36% so với năm
2010
- Lợi nhuận khác của công ty năm 2010 cũng tăng vượt bậc so với năm 2009 là 6,323 triệu đồng, tương đương với tăng 3,226% Lợi nhuận khác của công ty năm 2011 cũng tăng với năm 2010 là 964 triệu đồng, tương đương với tăng 16% Công ty hoạt động có hiệu quả tích cực ngoài ngành, nhằm giảm bớt tình trạng cạnh tranh trong ngành và xu hướng của thị trường
Trang 33Dẫn đến, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2010 tăng rất nhiều so với năm 2009 là 12,973 triệu đồng, tương đương tăng 230% năm 2011 giảm nhẹ so với năm 2010 là 158 triệu đồng, tương đương 2% Điều này cho thấy công ty kinh doanh khá hiệu quả Công ty nộp thuế đầy đủ cho NSNN, lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2010 vẫn tăng so với năm
2009 là 12,679 triệu đồng tương đương với 225%; năm 2011 giảm nhẹ so năm 2010 là 138 triệu đồng tương đương với 2%
2.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng chủ yếu đến năng lực cạnh tranh của công ty 2.2.1 Các nhân tố bên ngoài
- Thời tiết, giá cả đầu vào
Trong những tháng đầu năm 2012, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty gặp tương đối thuận lợi là do thời tiết nắng nóng, đã làm tăng sức mua của người tiêu dùng Mặc khác chất lượng sản phẩm và giá vật tư đầu vào ổn định, đồng thời công ty đã đưa ra những chính sách phù hợp theo thực lực của công ty đã đẩy mạnh sản lượng tiêu thụ đến người tiêu dùng.Tuy nhiên xăng dầu tăng cũng khiến công ty gặp khó khăn trong việc vận chuyển nguyên liệu và thành phẩm, đồng thời các yếu tố khác cũng tăng như chi phí điện, nước, các công cụ và vật tư khác, chi phí vận chuyển tăng nên công ty khó lòng không tăng sản phẩm trong dài hạn, ảnh hưởng xấu đến khả năng cạnh tranh
- Đối thủ
Hiện nay, trên thị trường mặt hàng nước giải khát rất đa dạng và phong phú với nhiều mẫu mã khác nhau, tình hình cạnh tranh lẫn nhau ở từng thị trường rất gay gắt Nhiều đối thủ có tiềm năng họ sẵn sang đưa ra những chương trình tiếp thị, quảng cáo, khuyến mãi hấp dẫn và nhiều chính sách đãi ngộ cho khách hàng như: tập đoàn nước giải khát Tân Hiệp Phát, Pepsi, Coca, Nước khoáng Thạch Bích, Vĩnh Hảo, Đảnh Thạch, Chánh Thắng… đã làm cho công ty phải đối mặt với khó khăn để cạnh tranh đẩy mạnh sản lượng tiêu thụ
- Kênh phân phối
Kênh phân phối của công ty được rải rộng khắp các tỉnh Miền Trung và Tây Nguyên: Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Lâm Đồng, Đaklak, ĐăkNông, Gia Lai, Bình Định, Quảng Ngãi, Quảng Nam… qua hệ thống Đại lý cấp 1, cấp 2 và hệ thống bán lẻ trong tỉnh Phú Yên Hầu như các nhà phân phối này họ cũng tham gia bán buôn đa dạng sản phẩm nước giải khát, vì vậy công ty cũng phải luôn quan tâm, chăm sóc và đưa ra nhiều chính sách
Trang 34phù hợp với thực lực tài chính của mình để giữ vững thị trường tiêu thụ Công ty cũng đã tăng cường tiếp thị mở rộng thị trường, đã phát triển cả vùng Miền Đông-Tây Nam Bộ và TP HCM, nhưng do thị trường xa, chi phí lớn và năng lực hạn chế nên chi nhánh của công ty tại
TP HCM đã ngưng hoạt động vì không mang lại hiệu quả
- Hệ thống pháp lý
Thực hiện đúng theo pháp luật về sản xuất kinh doanh mặt hàng nước giải khát từ nguồn nước khoáng Tuy nhiên, công ty gặp phải khó khăn về tình hình cạnh tranh không lành mạnh giữa các đối thủ về tình hình thu hồi vỏ két chai Hiện nay, hệ thống pháp luật của Nhà nước còn chưa chặt chẽ, nên dẫn đến vỏ két chai bị mất mát, làm cho lượng vỏ két chai của công ty bị thiếu hụt, không kịp thời đáp ứng cho khách hàng vào mùa cao điểm
- Thị trường
Dự kiến năm 2012, lập kế hoạch tiêu thụ các loại sản phẩm cho từng thị trường, tập trung phát triển các thị trường trọng điểm và chủ lực (Phú Yên, Đaklak, Quảng Nam), phát triển mạnh sản phẩm chai nhựa Pét, nhằm tránh đầu tư vỏ két chai thủy tinh nhiều Bên cạnh
đó các thị trường còn lại cũng phải giữ vững và ổn định sản lượng tiêu thụ, đồng thời cũng tăng cường phát triển công tác bán lẻ tại thị trường Phú Yên nhằm giảm các chi phí giao hàng Triển khai công tác đào tạo nghiệp vụ cho nhân viên bán hàng, thị trường hơn nữa nhằm tăng cường công tác tiếp thị, chăm sóc khách hàng, chú trọng công tác quảng cáo, khuyến mãi, nâng cao chất lượng phục vụ tốt hơn khách hàng
- Sản phẩm
Bên cạnh sản phẩm truyền thống là nước khoáng các loại; năm 2012 công ty dự kiến sẽ đưa ra thị trường các loại sản phẩm mới như: La Hán quả, Hương vải, me…Phát triển rượu truyền thống Quán Đế cá ngựa, nhằm đa dạng hóa sản phẩm của công ty, thường xuyên cải tiến mẫu mã, đáp ứng nhu cầu thị trường trong thời kỳ hội nhập
2.1.2 Các nhân tố bên trong
- Về sản xuất và sản phẩm kinh doanh
Sản phẩm nước khoáng mang nhãn hiệu Phú Sen-Pita của công ty đã được đứng vững trên thị trường trong nhiều năm qua, thương hiệu đã được nhiều người biết đến, sản phẩm có
uy tín, nhờ vậy mà công tác sản xuất kinh doanh tương đối ổn định
- Tổ chức công tác sản xuất kinh doanh
Trang 35Công ty triển khai tốt việc điều hành, quản lý sản xuất kinh doanh, thực hiện tốt các quy định, quy chế của công ty, tinh thần kỉ luật cao, chấp hành an toàn lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm và an ninh trật tự tại nơi làm việc Đề ra các biện pháp tiết kiệm giảm tiêu hao nguyên vật liệu để làm hạ giá thành sản phẩm, ổn định và hợp lý hóa quy trình sản xuất nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 Công tác thị trường luôn được chú trọng, công ty có kế hoạch tiêu thụ các loại sản phẩm cho từng vùng thị trường theo từng gian đoạn, tổ chức lại kênh phân phối, thường xuyên cải tiến mẫu mã, không ngừng nâng cao chất lượng, mở các chiến dịch tiếp thị, quảng cáo, khuyến mãi cho sản phẩm truyền thống và cả các sản phẩm mới đến tay người tiêu dùng
- Nhân sự
Với tổng số lượng công nhân lao động công ty là 103 người (28 nữ) Hầu hết lực lượng công nhân-lao động được phân bổ cho 5 phòng, ban, nhà máy, bộ máy hoạt động gọn nhẹ; tập thể công nhân lao động luôn nêu cao tinh thần đoàn kết, có trách nhiệm với công việc, luôn cố gắng phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ đề ra
- Tài chính
Hiện nay nguồn vốn công ty đang gặp khó khăn, công ty vừa mới xử lý nợ xấu tại BIDV Phú Yên, nhưng trên kênh thông tin tín dụng của Ngân hàng nhà nước-CIC vẫn để công ty thuộc diện có nợ vay xấu, do đó việc vay vốn của công ty hiện tại đang gặp khó khăn, đặc biệt để thực hiện dự án May dệt kim, du lịch sinh thái nên chủ yếu là vốn của tổng công ty Phong Phú rót về
Công ty đang xây dựng kế hoạch công tác bảo dưỡng, thay thế, sửa chữa máy móc thiết
bị định kì kịp thời đáp ứng yêu cầu sản xuất không bị gián đoạn Dự kiến trong thời gian đến, đầu tư một số máy móc thiết bị để sản xuất cho sản phẩm rượu Quán đế, từng bước cải
Trang 36tạo một số máy móc, thiết bị của dây truyền sản xuất nước khoáng đã xuống cấp, đồng thời
cải tạo sửa chữa một số máy móc thiết bị nhằm giảm tiêu hao năng lượng
2.3 Đánh giá năng lực cạnh tranh tại công ty cổ phần kĩ nghệ thực phẩm Phú Yên
2.3.1 Đánh giá các yếu tố đầu vào
2.3.1.1 Tình hình tài chính qua: sự phân tích sự biến động tài sản và nguồn vốn
Bảng 2.2 Bảng cơ cấu vốn và tài sản của công ty năm 2009-2011
Đvt: triệu đồng
Chênh lệch 2010/2009
Chênh lệch 2011/2009
Trang 37Nguyên giá 1,500 1,500 1,500 0 0
chênh lệch 2011/2010
Trang 38Nguồn: báo cáo tài chính hợp nhất
* Phân tích sự biến động tài sản trên ta có thể nhận xét như sau:
Biểu đồ 2.1Tình hình cơ cấu tài sản của công ty năm 2009-2011
Tổng tài sản năm 2010 tăng so với năm 2009 là 1,508 triệu đồng tương đương với tăng 5% Ta thấy, mức tăng năm 2010 so với năm 2009 là không cao lắm do tài sản dài hạn, tài sản ngắn hạn của công ty đều tăng Cụ thể:
- Tài sản ngắn hạn năm 2010 tăng so với năm 2009 là 964 triệu đồng, tương đương tăng với 24%, trong đó:
+ Vốn bằng tiền năm 2010 giảm 331 triệu đồng tương đương giảm 57% so với năm
2009 Lượng tiền giảm mạnh gây ảnh hưởng lớn đến khả năng thanh toán bằng tiền mặt, khó trong thanh toán các khoản nợ đến kì hạn trả, bởi công ty không chú trọng nguồn tiền vốn Việc giảm vốn bằng tiền sẽ kéo theo giảm thế mạnh của công ty, giảm tính tự chủ về vốn trong sản xuất kinh doanh và khó khăn trong giải quyết những tình huống cần đột xuất lượng tiền mặt
+ Các khoản phải thu ngắn hạn tăng 339 triệu đồng, tương đương với tăng 28% so với năm 2009, có thể do chính sách bán hàng của công ty như cho nợ để thu hút thêm nhiều khách hàng, bởi vì khoản thu chủ yếu là phải thu từ khách hàng Điều này cho thấy trong năm công ty đang bị khách hàng chiếm dụng vốn hơn Điều này cũng không tốt lắm vì vốn
Trang 39của công ty đã bị chiếm dụng nhiều Công ty nên tìm ra đối sách vừa có thể thu hút khách hàng mà vốn thì không bị chiếm dụng nhiều
+ Hàng tồn kho tăng 681 triệu đồng, tương đương với tăng 40% Cho thấy trong năm công ty đã có những biện pháp nhằm tăng lượng hàng tồn kho để dự trữ hàng hóa cung cấp khi cần thiết Điều nay chỉ đúng trong ngắn hạn, không tốt trong dài hạn vì khi giá trị hàng tồn kho tăng sẽ làm cho số ngày của một vòng quay hàng tồn kho thấp, dẫn đến bị ứ đọng vốn, chứng tỏ công việc quản trị hàng tồn kho của công ty không được tốt cho lắm, công ty cần chú trọng trong công tác này
- Tài sản dài hạn năm 2010 tăng so với năm 2009 là 545 triệu đồng, tương đương tăng 2% Nguyên nhân là do năm 2010 công ty tăng đầu tư xây dựng các công trình nên chi phí xây dựng cơ bản dở dang (công trình lắp đặt dây chuyền sản xuất bia chai, công trình xây dựng tường rào bảo vệ mỏ nước khoáng) năm 2010 tăng so với năm 2009 là 264 triệu đồng tương đương tăng 5%
+ Các khoản đầu tư tài chính dài hạn tăng cao là 449 triệu đồng, tương đương tăng 4%.Chứng tỏ công ty đang được sự chú ý của các nhà đầu tư
+ Tài sản cố định hữu hình năm 2010 lại giảm so với năm 2009 là 168 triệu đồng tương đương giảm 3% nguyên nhân là do công ty đã tiến hành thanh lý bớt tài sản cố định hữu hình
Tổng tài sản năm 2011 tăng so với năm 2010 là 2,860 triệu đồng tương đương với tăng nhẹ 9.7% do tài sản dài hạn giảm, tài sản ngắn hạn của công ty tăng Cụ thể:
- Tài sản ngắn hạn năm 2011 tăng so với năm 2010 là 3,458 triệu đồng, tương đương tăng với 70.4%, trong đó:
+ Vốn bằng tiền năm 2011 tăng 1,932 triệu đồng tương đương tăng 779% so với năm
Trang 40- Tài sản dài hạn năm 2011 giảm so với năm 2010 là 598 triệu đồng, tương đương giảm 2%
+ Các khoản đầu tư tài chính dài hạn tăng cao là 549 triệu đồng, tương đương tăng 4%.Chứng tỏ công ty đang được sự chú ý của các nhà đầu tư
+ Tài sản cố định hữu hình năm 2011 lại giảm so với năm 2010 là 678 triệu đồng tương đương giảm 12% nguyên nhân là do công ty đã tiến hành thanh lý bớt tài sản cố định hữu hình
* Phân tích sự biến động nguồn vốn trên ta có thể nhận xét như sau:
Biểu đồ 2.2 Tình hình cơ cấu nguồn vốn của công ty năm 2009-2011
0 10,000 20,000 30,000 40,000
Cơ cấu nguồn vốn của công ty
NV npt vcsh