Đặc biệt là trong ngành dịch vụ những sản phẩm vốn mang tính vô hình chúng ta càng không thể bê hay mang chúng đến tận nhà cho khách hàng sử dụng, do đó việc củng cố và phát triển một th
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 2
2 Mục tiêu nghiên cứu .3
3 Phương pháp nghiên cứu .3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .3
5 Bố cục đề tài .4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU 5
1 Đại cương về thương hiệu 5
1.1 Định nghĩa thương hiệu 5
1.1.1 Thương hiệu với lịch sử Việt Nam 5
1.1.2 Quan điểm về thương hiệu trong kinh tế thị trường hiện đại 5
1.1.3 Một số khái niệm khác liên quan đến thương hiệu .6
1.2 Vị trí, vai trò của thương hiệu trong nền kinh tế thị trường 8
1.2.1 Đối với doanh nghiệp .8
1.2.2 Đối với người tiêu dùng .9
1.2.3 Đối với nền kinh tế quốc dân và đất nước 10
1.3 Thành phần của thương hiệu 11
1.4 Một số thuật ngữ về thương hiệu 12
1.4.1 Giá trị thương hiệu (brand equity) 12
1.4.2 Tài sản thương hiệu 13
1.5 Định vị thương hiệu (Brand Positioning) 15
2 Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển của thương hiệu 16
2.1 Nhân tố bên ngoài 16
2.2 Nhân tố bên trong 17
3.1 Các công cụ truyền thông đại chúng 18
Trang 2HIỆU DỊCH VỤ NGÂM BÙN KHOÁNG TẠI TRUNG TÂM DU LỊCH
SUỐI KHOÁNG NÓNG THÁP BÀ NHA TRANG 26
2.1 Giới thiệu sơ lược về Trung Tâm Du Lịch Suối Khoáng Nóng Tháp Bà – Công Ty Sao Mai Thế Kỉ 21 26
2.1.1 Giới thiệu về công ty TNHH Sao Mai Thế Kỷ 21 26
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Sao Mai Thế Kỷ 21 27
2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty 30
2.1.1.3 Hoạt động chính của doanh nghiệp 35
2.1.1.4 Những thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp 35
2.1.1.5 Phương hướng phát triển trong thời gian tới 36
2.1.2 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Sao Mai Thế Kỷ 21 từ năm 2008 - 2010 38
2.1.2.1 Môi trường kinh doanh của công ty TNHH Sao Mai Thế Kỷ 21 38
2.1.2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Sao Mai Thế Kỷ 21 từ năm 2008 – 2010 43
2.1.2.3 Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH Sao Mai Thế Kỉ 21 trong 3 năm 2008 – 2010 .49
2.1.3 Kết luận 52
2.2 Thực trạng công tác phát triển thương hiệu dịch vụ ngâm bùn khoáng tại Trung Tâm Du Lịch Suối Khoáng Nóng Tháp Bà Nha Trang 56
2.2.1 Giới thiệu về các sản phẩm dịch vụ Tại Trung Tâm Du Lịch Suối Khoáng Nóng Tháp Bà Nha Trang .57
2.2.2 Thành phần thương hiệu 59
2.2.3 Đối tượng khách hàng mục tiêu và thị trường khách chính của trung tâm: 61
2.2.4 Định vị thương hiệu Bùn Khoáng 62
Trang 3khoáng Tại Trung Tâm Du Lịch Suối Khoáng Nóng Tháp Bà Nha
Trang trong thời gian qua: 69
2.2.5.1 Chính sách giá 69
2.2.5.2 Chính sách về sản phẩm và dịch vụ 70
2.2.5.3 Chính sách tiếp thị trực tiếp dịch vụ ngâm tắm bùn khoáng tại Trung tâm .70
2.2.5.4 Chính sách quảng bá thương hiệu Tắm bùn khoáng trên các kênh phân phối (các khách sạn, văn phòng du lịch) 72
2.2.5.5 Chính sách truyền thông tiếp thị sản phẩm dịch vụ bùn khoáng trên các phương tiện thông tin đại chúng .73
2.3 Đánh giá chung 75
2.3.1 Những thành công đạt được trong công tác phát triển thương hiệu thông qua những chính sách áp dụng trong thời gian qua .75
2.3.2 Những hạn chế còn tồn tại 77
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU DỊCH VỤ TẮM BÙN KHOÁNG TẠI TRUNG TÂM DU LỊCH SUỐI KHOÁNG NÓNG THÁP BÀ NHA TRANG .79
3.1 Hoàn thiện công tác định vị thương hiệu 79
3.2 Hoàn thiện các chính sách phát triển thương hiệu 80
KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
Phụ lục 1 87
Trang 4Bảng 1 So sánh giữa ba khái niệm nhãn hiệu, logo và thương hiệu 7
Bảng 2.1: Tình hình khách đến Trung tâm từ năm 2008 – 2010 43
Bảng 2.2: Doanh thu các sản phẩm dịch vụ tại TTDL Suối Khoáng Nóng qua 2 năm 2009 – 2010 44
Bảng 2.3: Phân tích báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2008 - 2010 46
Bảng 2.4: Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lãi của công ty 50
Bảng 2.5: Thu nhập bình quân người lao động/tháng từ năm 2008– 2010 52
Bảng 2.6: Giới tính của khách 63
Bảng 2.7: Độ tuổi của khách 64
Bảng 2.8: Khách biết đến Tắm bùn qua kênh phân phối 65
Bảng 2.9: Thấu hiểu về khách hàng mục tiêu 66
Bảng 2.10: lợi ích sản phẩm dịch vụ 66
Bảng 2.11: Giá trị thương hiệu 67
Bảng 2.12 : Đánh giá chung 68
Bảng 3.4: Chi phí cho hoạt động quảng cáo năm 2009 – 2010 74
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Để đạt được thành tích như ngày hôm nay, trước tiên em xin chân thành cảm
ơn Ban lãnh đạo nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế cùng toàn thể các thầy
cô trong khoa Kinh tế đã tạo điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành khóa học trong bốn năm và thực hiện công tác tốt nghiệp
Em xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến thầy giáo Lê Kim Long
đã tận tình hướng dẫn em trong quá trình thực hiện đề tài cũng như hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc Trung tâm du lịch Suối Khoáng Nóng Tháp Bà – Nha Trang và các anh chị, cô chú của các bộ phận trong Trung tâm đã cung cấp tài liệu, kinh nghiệm và giúp đỡ em rất nhiều để thực hiện khóa luận này
Cuối cùng, em cũng xin cảm ơn tất cả những người thân trong gia đình, bạn
bè đã hết lòng động viên, giúp đỡ em trong quá trình học tập cũng như thực hiện
và hoàn thành khóa luận này
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn tất cả!
Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Quyền
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta, các doanh nghiệp đứng trước việc cạnh tranh gay gắt, nhất là khi có nhiều hàng hóa của nước ngoài thâm nhập vào thị trường Chính vì thế, mối quan tâm hàng đầu bức xúc của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay là làm thế nào cho nhãn hiệu hàng hóa của mình được khách hàng biết đến yêu thích và lựa chọn trong vô vàng những sản phẩm dịch
vụ cùng loại trên thị trường Điều này đặt ra yêu cầu cho các doanh nghiệp cần phải xây dựng một chiến lược thương hiệu hiệu quả, nhắm tới mục tiêu gia tăng hiệu quả uy tín và danh tiếng công ty thông qua thương hiệu mạnh Một thương hiệu mạnh sẽ giúp cho việc quảng bá sản phẩm dịch vụ tốt hơn Thương hiệu không chỉ là một tài sản của doanh nghiệp mà còn là vũ khí cạnh tranh lợi hại, định vị doanh nghiệp và là nhân tố để doanh nghiệp khẳng định vị trí của mình Thương hiệu chỉ có giá trị khi uy tín và chất lượng luôn đảm bảo, uy tín thương hiệu không những giúp doanh nghiệp giữ được khách hàng truyền thống
mà còn giúp doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận và thu hút những khách hàng mới nguồn khách hàng tiềm năng Đặc biệt là trong ngành dịch vụ những sản phẩm vốn mang tính vô hình chúng ta càng không thể bê hay mang chúng đến tận nhà cho khách hàng sử dụng, do đó việc củng cố và phát triển một thương hiệu mạnh
là vô cùng cần thiết và quan trọng trong việc thu hút và giữ khách hàng truyền thống
Hiểu được mức độ quan trọng và tầm ảnh hưởng mà một thương hiệu mạnh mang lại, Trung Tâm Du Lịch Suối Khoáng Nóng Tháp Bà Nha Trang cũng đã tạo cho mình một thương hiệu và đang cố gắng phát triển nó trở thành một thương hiệu mạnh, việc tạo ra những sản phẩm dịch vụ Ngâm Bùn Khoáng và thường xuyên cải tiến chúng cho phù hợp với nhu cầu của khách hàng đáp ứng tối ưu nhu cầu của họ nhằm mục đích đa dạng hóa dịch vụ, củng cố uy tín thương hiệu thu hút khách hàng đến với trung tâm Tắm bùn không chỉ một lần mà là nhiều lần và gắn kết họ với trung tâm lâu hơn nữa, đồng thời góp phần nâng cao hình ảnh và vị thế của Trung tâm trên thị trường
Trang 7Sau thời gian thực tập ở Trung tâm du lịch Suối Khoáng Nóng Tháp Bà, Tôi nhận thấy những chiến lược của công ty nhằm phát triển thương hiệu mạnh đã đạt được nhiều thành công tuy nhiên vẫn còn không ít những hạn chế, thiếu sót,
và điều này củng ảnh hưởng không nhỏ đến vị thế của Trung tâm trên thị trường Chính vì vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế và thiếu sót nên Tôi đã quyết định lựa
chọn đề tài “Một số giải pháp phát triển thương hiệu dịch vụ Ngâm bùn khoáng tại Trung Tâm Du Lịch Suối Khoáng Nóng Tháp Bà” cho đồ án tốt nghiệp của
mình nhằm góp phần hoàn thiện chiến lược phát triển thương hiệu mạnh tại Trung tâm Tắm bùn Nha Trang
2 Mục tiêu nghiên cứu
Việc lựa chọn đề tài “Một số giải pháp phát triển thương hiệu dịch vụ Ngâm bùn khoáng tại Trung Tâm Du Lịch Suối Khoáng Nóng Tháp Bà Nha Trang”
- Đề ra một số giải pháp góp phần phát triển thương hiệu tại Trung tâm
3 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đồ án, đã vận dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp luận: Phương pháp duy vật biện chứng
- Phương pháp cụ thể
+ Phương pháp hệ thống
+ Phương pháp thống kê
+ Phương pháp so sánh
+ Phương pháp phân tích kinh tế xã hội
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài này được thực hiện tại Trung tâm Du lịch Suối Khoáng Nóng Tháp Bà Trong đó trọng tâm đi sâu vào phân tích và đánh giá các yếu tố tác động đến việc
Trang 85 Bố cục đề tài
Đề tài chia ra làm 3 chương chính như sau:
Chương I: Cơ sở lý luận về phát triển thương hiệu
Chương II: Thực trạng công tác phát triển thương hiệu dịch vụ ngâm bùn khoáng
tại Trung Tâm Du Lịch Suối Khoáng Nóng Tháp Bà Nha Trang
Chương III: Một số giải pháp phát triển thương hiệu dịch vụ Ngâm bùn khoáng
tại Trung Tâm Du Lịch Suối Khoáng Nóng Tháp Bà Nha Trang
Trang 9CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN
THƯƠNG HIỆU
1 Đại cương về thương hiệu
1.1 Định nghĩa thương hiệu
1.1.1 Thương hiệu với lịch sử Việt Nam
Thương hiệu, một thuật ngữ được phiên âm từ tiếng Hán và tra từ điển Hán- Pháp là Maison de commerce, còn Hán-Anh là Shop hay store nghĩa của những từ này cả tiếng Pháp và tiếng Anh là nhà buôn, cửa hàng hay cửa hiệu Theo cách hiểu thông thường của tiếng Việt, thương hiệu là địa chỉ của sản phẩm hàng hoá hoặc dịch vụ nhằm phân biệt một cách rạch ròi về mã hiệu, chất lượng hàng hoá và dịch vụ Mỗi thương hiệu này được cấu thành bởi hai bộ phận, đó
là: tên hàng hoá và dịch vụ cùng nơi sản xuất và người sản xuất
Có thể nói thương hiệu của hàng hoá ở nước ta đã xuất hiện từ các thời Lý-Trần-Lê (Thế kỷ thứ XI-XVII) với những hàng hoá như: gạch Bát Tràng, Gốm Chu Đậu, giấy Cót…v.v Trải qua bao biến thiên lịch sử nhiều hàng hoá của nước ta có thương hiệu nổi tiếng không chỉ trong nước mà cả trong khu vực
và trên thế giới
Cho đến nay, nhiều sản phẩm hàng hoá của Việt Nam vẫn có thương hiệu nổi tiếng trong nước và khu vực Ví dụ: nước mắm Phú Quốc, Cà phê Trung nguyên, Phở, tuy nhiên về dịch vụ du lịch vẫn còn ít thương hiệu nổi tiếng, tiêu
biểu như: Vietnamtourism, Saigontourist v.v
1.1.2 Quan điểm về thương hiệu trong kinh tế thị trường hiện đại
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về thương hiệu, tuỳ theo cách tiếp cận khác nhau
Brand -Thương hiệu, theo định nghĩa của Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới
(WIPO), Thương hiệu là dấu hiệu (vô hình hoặc hữu hình) đặc biệt để nhận biết
một sản phẩm hàng hoá hay một dịch vụ nào đó được sản xuất hay được cung cấp bởi một cá nhân hay một tổ chức
Một định nghĩa đơn giản nhất về Thương hiệu đó là hình ảnh, cảm xúc,
Trang 10Đối với các nhà kinh doanh, Thương hiệu là khái niệm trong người tiêu
dùng về sản phẩm với dấu hiệu của nhà sản xuất gắn lên mặt bao bì hàng hoá nhằm khẳng định chất lượng và xuất sứ của sản phẩm Đó là đối với những nhà sản xuất hàng hoá, còn đối với các nhà kinh doanh dịch vụ, đó là khái niệm trong người tiêu dùng về dịch vụ được tuyên truyền, quảng cáo và xúc tiến nhằm khẳng định chất lượng phục vụ Ví dụ: các tập đoàn khách sạn Hillton, Sharaton, Continatial, Shanglia, Madrin, Nikko và Saigontourist v.v
Thương hiệu có thể được hiểu là một dạng tài sản phi vật chất, vô hình
nhưng lại chứa đựng một sức mạnh hữu hình khi nó quyết định sự lựa chọn của khách hàng đối với sản phẩm hoặc dịch vụ nó tác động đến sự thành bại của hoạt động kinh doanh Thực chất đây chính là danh tiếng và uy tín của các cơ sở cung ứng sản phẩm và dịch vụ trên thị trường trong nước và nước ngoài
Còn rất nhiều định nghĩa về thuật ngữ thương hiệu, nhưng về thực chất mỗi một thương hiệu là một sự ghi nhớ của khách hàng, một hình ảnh độc đáo và
rõ nét trong nhận thức và đem đến cho họ những sản phẩm hàng hoá và dịch vụ đặc biệt
Thương hiệu được cấu thành bởi những yếu tố đọc được gồm những yếu
tố có thể đọc được, được tác động vào thính giác của con người như nghe tên Bãi biển Cửa Lò, tên khách sạn, tên sản phẩm hoặc dịch vụ (thuyết minh viên), câu khẩu hiệu (Slogan), đoạn nhạc và các yếu tố phát âm khác Yếu tố không đọc
được là những yếu tố chỉ có thể cảm nhận bằng hình vẽ, biểu tượng (biểu tượng
của du lịch Việt Nam hay của bãi biển Cửa Lò), mầu sắc hay kiểu dáng thiết kế
bao bì và các yếu tố nhận biết (bằng mắt) khác Sự trung thành của khách hàng
đối với thương hiệu chính là sự quay trở lại với doanh nghiệp và với sản phẩm kể
cả những lúc khó khăn nhất
1.1.3 Một số khái niệm khác liên quan đến thương hiệu
Hiện nay, vấn đề thương hiệu được nhiều người quan tâm và có những khái niệm liên quan cần được phân biệt để khỏi lầm lẫn
Trước hết là một số khái niệm về nhãn hiệu, logo và thương hiệu được
phân biệt như sau:
Trang 11Bảng 1 So sánh giữa ba khái niệm nhãn hiệu, logo và thương hiệu
Nhãn hiệu là những dấu
hiệu dùng để phân biệt
hàng hoá, dịch vụ cùng
một loại của các cơ sở
sản xuất kinh doanh khác
Một thương hiệu lớn hơn một logo, nó bao gồm những kinh nghiệm mà khách hàng đã có với công ty Thương hiệu là hình ảnh, cảm xúc, thông điệp tức thời mà mọi người có khi họ nghĩ về một công ty hoặc một sản phẩm
Thứ hai, đó là về cấp độ khác nhau của thương hiệu Trước đây, người ta
thường nói đến thương hiệu của doanh nghiệp và thương hiệu của sản phẩm hàng hoá và dịch vụ, nhưng trong quá trình hội nhập với thị trường khu vực và thế giới người ta thường nhắc đến bốn cấp độ của thương hiệu:
+ Cấp độ quốc gia Ngày nay, việc xây dựng thương hiệu của quốc gia
đóng một vai trò cực kỳ quan trọng Nó không chỉ nhằm tôn vinh sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ của doanh nghiệp thuộc quốc gia đó trên thị trường khu vực và quốc tế mà tôn vinh cả một dân tộc Ví dụ nói đến Nhật Bản người tiêu dùng sẽ thích dùng các sản phẩm điện tử như: Toshiba, Sony, Shap v.v của nước này, đặc biệt xuất sứ hàng hoá từ nước này
+ Cấp độ địa phương Mỗi một địa phương có một lợi thế riêng mà các
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong từng địa phương khai thác để nâng tầm
Trang 12thương hiệu của quốc gia Ví dụ nói đến rượu vang Boocdo (vùng Boocđo của Pháp) người ta liên tưởng ngay đến nước Pháp Nói đến rượu Whiskyscot ( được sản xuất tại Scotland, Anh), người ta liên tưởng đến nước Anh
+ Cấp độ doanh nghiệp hoặc tập đoàn Một doanh nghiệp hoặc một tập
đoàn có rất nhiều loại sản phẩm khác nhau Ví dụ tập đoàn Honđa không chỉ có sản phẩm là xe gắn máy mà có cả xe ô tô các loại (từ thông dụng đến xe thể thao,
xe đua v.v) và các loại máy nổ hoặc người máy Nói đến hãng honđa dù sản phẩm của nó là gì nhưng người tiêu dùng hoàn toàn tin tưởng vào chất lượng Đó
là thương hiệu của doanh nghiệp và của tập đoàn
+ Cấp độ sản phẩm hàng hoá và dịch vụ Thương hiệu sản phẩm hàng
hoá, dịch vụ như: điện thoại Nokia, nước giải khát Coca cola, dịch vụ ngân hàng City Bank, dịch vụ hàng không hãng Singapore Airline, dịch vụ khách sạn Intercontinatal…v.v
1.2 Vị trí, vai trò của thương hiệu trong nền kinh tế thị trường
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải quan tâm đến đầu ra của sản phẩm hàng hoá và dịch vụ, có đầu ra tốt thì sản xuất kinh doanh mới phát triển Để có đầu ra của sản phẩm đòi hỏi phải có nhiều khách hàng tiêu thụ (thị trường) và phải tạo ra “ hình ảnh, cảm xúc, thông điệp tức thời mà mọi người có khi họ nghĩ về một công ty hoặc một sản phẩm” Vị trí, vai trò của thương hiệu được thể hiện trên các mặt sau:
1.2.1 Đối với doanh nghiệp
Thứ nhất: Thương hiệu là vũ khí cạnh tranh mạnh mẽ của doanh nghiệp
trên thị trường trong nước, khu vực và thế giới Thông qua việc tạo ra hình ảnh của sản phẩm và doanh nghiệp tạo ra uy tín, danh tiếng cho sản phẩm, thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm, mở rộng thị trường thu hút không chỉ khách hàng tiềm năng mà cả khách hàng của các đối thủ cạnh tranh khác Ví dụ nói đến Coca cola thì gần như cả thế giới biết được thương hiệu của nó không chỉ về mầu sắc mà cả
về chất lượng của nó
Trang 13Thứ hai: Thương hiệu mạnh có thể làm tăng thêm giá trị của sản phẩm (1), giảm được chi phí, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Có thể nói đây là một công
cụ quản lý nhằm tạo ra những giá trị gia tăng của sản phẩm Cùng một chiếc áo
sơ mi, nhưng với thương hiệu nổi tiếng sẽ tăn gấp 10-20 lần chiếc áo không có thương hiệu
Thứ ba: Với một thương hiệu mạnh, doanh nghiệp sẽ có được thế đứng
vững chắc trong các cuộc cạnh tranh khốc liệt của thị trường về giá, phân phối sản phẩm, thu hút vốn đầu tư, thu hút nhân tài Ngoài ra, nhãn hiệu thương mại của doanh nghiệp khi đó thực hiện đăng ký sẽ được đặt dưới sự bảo hộ của pháp luật chống lại những tranh chấp thương mại do các đối thủ cạnh tranh làm hàng
“nhái”, hàng giả
Thứ tư: Thương hiệu là một công cụ hiệu quả để định hướng chiến lược
cho một công ty sắp xếp lại các nguồn lực bên trong hay bên ngoài chưa được
mà tận dụng
Thứ năm: Thương hiệu không chỉ là tài sản của doanh nghiệp mà còn là
tài sản quốc gia, khi thâm nhập thị trường quốc tế thương hiệu hàng hóa thường gắn với hình ảnh quốc gia thông qua nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, đặc tính của sản phẩm Một quốc gia càng có nhiều thương hiệu nổi tiếng thì khả năng cạnh tranh của nền kinh tế càng cao, vị thế quốc gia đó càng được củng cố trên trường quốc
tế tạo điều kiện cho việc phát triển văn hoá-xã hội, hợp tác giao lưu quốc tế và hội nhập kinh tế thế giới Chẳng hạn, khi nói đến Sony, Toyota, Toshiba,… không ai không biết đây là những sản phẩm nổi tiếng của Nhật, mặc dù ngày nay
nó được sản xuất thông qua rất nhiều quốc gia dưới hình thức phân công lao động quốc tế hoặc dưới hình thức liên doanh, liên kết thông qua đầu tư quốc tế
và chuyển giao công nghệ
1.2.2 Đối với người tiêu dùng
Thứ nhất: Trước nhu cầu đời sống và mức thu nhập ngày càng cao, nhận
thức về thương hiệu của người tiêu dùng Việt Nam đã cao hơn nhiều so với trước đây Thương hiệu chính là yếu tố chủ yếu quyết định khi họ lựa chọn mua sắm,
Trang 14bởi thương hiệu tạo cho họ sự an tâm về thông tin xuất xứ, tin tưởng vào chất lượng sản phẩm, tiết kiệm thời gian tìm kiếm thông tin, giảm rủi ro Vì vậy, nếu muốn chiếm lĩnh thị trường và phát triển sản xuất- kinh doanh, doanh nghiệp cần đầu tư bài bản cho việc xây dựng và phát triển thương hiệu
Thứ hai: Thương hiệu có vai trò khẳng định tính cách, cá tính, hình ảnh
riêng của từng người tiêu dùng trong con mắt người khác, nó làm cho người tiêu dùng có phong cách riêng Thương hiệu góp phần phản ánh sở thích, cá tính và thói quen, hoàn cảnh của người sử dụng sản phẩm trên thị trường Có lẽ khái niệm “sành điệu” ra đời từ hoàn cảnh này
Thứ ba: Thương hiệu còn có khả năng ảnh hưởng đến người tiêu dùng
trên khía cạnh đạo đức, về ý thức trách nhiệm, về một số mặt trong cuộc sống xã hội Mở mang tầm nhìn cho người tiêu dùng, hướng người tiêu dùng đến cái tốt, cái đẹp và tính tích cực cũng như sự sáng tạo trong công việc và đời sống
1.2.3 Đối với nền kinh tế quốc dân và đất nước
Thương hiệu không chỉ có vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp và người tiêu dùng mà còn có vai trò đối với nền kinh tế quốc dân và đối với đất nước, điều này thể hiện qua những điểm sau:
Thứ nhất: Vấn đề nâng cao thương hiệu của đất nước, của địa phương, của
doanh nghiệp và của sản phẩm trên thị trường trong nước, khu vực và thế giới nâng cao niềm tự hào dân tộc của cộng đồng Ví dụ: Caphê Trung nguyên, phở
24, thuốc lá Vinataba, giầy dép Bitis v.v Điều này không chỉ thúc đẩy các doanh nhân Việt Nam không ngừng nâng cao danh tiếng và uy tín của mình trên thị trường khu vực và quốc tế mà còn nâng cao nhận thức của cộng đồng dân cư ủng hộ và trợ giúp doanh nghiệp xây dựng và giữ vững thương hiệu của mình
Thứ hai: Thông qua việc xây dựng và phát triển thương hiệu mạnh tạo ra
môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp trong nước, thúc đẩy các doanh nghiệp nghiên cứu cải tiến kỹ thuật, sáng tạo áp dụng công nghệ mới
để nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, tạo kiểu dáng mới để hấp dẫn thu hút người tiêu dùng tạo lợi thế cạnh tranh trong nước và thế giới
Thứ ba: Có thương hiệu mạnh, sức cạnh tranh của doanh nghiệp được
nâng cao, tăng cường khả năng cạnh tranh giúp cho việc đẩy mạnh tiêu thụ sản
Trang 15phẩm, tăng doanh thu và lợi nhuận, góp phần vào việc tăng thu nhập và đời sống cho người lao động, đóng góp nhiều vào ngân sách nhà nước
1.3 Thành phần của thương hiệu
Tên thương hiệu
Dưới góc độ xây dựng và phát triển thương hiệu, tên gọi là thành phần cơ bản vì nó là yếu tố chính xác hoặc là liên hệ chính của sản phẩm một cách cô đọng và tinh tế tên gọi là ấn tượng đầu tiên về một doanh nghiệp hay một loại sản phẩm, dịch vụ trong nhận thức của người tiêu dùng Vì thế, tên nhãn hiệu là một yếu tố quan trọng thể hiện khả năng phân biệt của người tiêu dùng khi đã nghe hoặc nhìn thấy nhãn hiệu và cũng là yếu tố cơ bản gợi nhớ sản phẩm dịch
vụ trong những tình huống mua hàng
Một số quy tắc để lựa chọn thành tố tên thương hiệu là dễ nhớ, có ý nghĩa,
dễ chuyển đổi, gây ấn tượng, đáp ứng yêu cầu bảo hộ
Logo
Logo là thành tố đồ họa của thương hiệu góp phần quan trọng trong nhận thức của khách hàng về thương hiệu Cùng với tên gọi, logo là cách giới thiệu bằng hình ảnh về công ty So với tên thương hiệu, logo trừu tượng, độc đáo và dễ nhận biết hơn nhưng cũng dễ tiềm ẩn nguy cơ khách hàng không hiểu logo có ý nghĩa gì, liên hệ gì nếu không được giả thích thông qua chương trình tiếp thị hỗ trợ
Các yêu cầu đối với một logo: có ý nghĩa văn hóa đặc thù, dễ hiểu, phải đảm bảo tính cân đối hài hòa
Khẩu hiệu
Khẩu hiệu là đoạn văn ngắn, một câu nói truyền đạt thông tin mô tả hoặc thuyết phục về nhãn hiệu theo một cách nào đó Một số khẩu hiệu còn làm tăng nhận thức nhãn hiệu một cách rõ rệt hơn vì tạo nên mối liên hệ mạnh giữa nhãn
hiệu và chủng loại sản phẩm và đưa cả hai vào trong khẩu hiệu
Quan trọng nhất là khẩu hiệu giúp củng cố, định vị nhãn hiệu và điểm khác biệt Ðối với các nhãn hiệu hàng đầu, khẩu hiệu còn là những tuyên bố về
Trang 16Các yêu cầu đối với Slogan: dễ nhớ, thể hiện được những đặc tính và lợi ích chủ yếu của sản phẩm dịch vụ, phải ấn tượng và tạo sự khác biệt
Các thành tố khác:
- Bao bì: Bao bì không chỉ có tác dụng bảo vệ, mô tả và giới thiệu sản phẩm
mà nó còn chứa đựng rất nhiều nhân tố tác động đến khách hàng và việc quyết định lựa chọn mua hàng của họ Bao bì là yếu tố quan trọng giúp cho người tiêu dùng nhận sản phẩm trong vô số các sản phẩm cùng loại Đối với thương hiệu truyền thống bao bì là yếu tố quan trọng, và được xem là “người bán hàng thầm lặng”
- Âm thanh: Âm thanh cũng có khả năng làm cho người tiêu dùng nhận biết
ra hàng hóa, giúp phân biệt được nguồn gốc sản xuất khác nhau của các sản phẩm cùng loại, ngay cả khi người tiêu dùng chưa nhìn thấy hàng hóa
- Mùi vị: Chưa thực sự phát triển mạnh mẽ như nhãn hiệu, âm thanh, không đạt hiệu quả cao như hình ảnh hay âm thanh giúp người tiêu dùng phân biệt và nhận thấy sản phẩm quen dùng
- Các yếu tố vô hình: Phần hồn của thương hiệu Các yếu tố vô hình của thương hiệu là sự trải nghiệm của người tiêu dùng về tổng hợp các yếu tố hữu hình đó thông qua các tác nghiệp nhằm đưa sản phẩm đến với người tiêu dùng và gắn bó với họ như chất lượng sản phẩm, dịch vụ khách hàng, văn hóa kinh doanh
1.4 Một số thuật ngữ về thương hiệu
1.4.1 Giá trị thương hiệu (brand equity)
Giá trị thương hiệu là những lợi ích mà công ty có được khi sở hữu thương hiệu này, có 6 lợi ích chính đó là: Có thêm khách hàng mới, duy trì lượng khách hàng truyền thống, đưa chính sách giá cao, mở rộng thương hiệu, mở rộng kênh phân phối, tạo rào cản đối với đối thủ cạnh tranh
Giá trị thương hiệu thể hiện qua nhiều yếu tố như giá trị của việc nhượng quyền thương hiệu đó cho những công ty khác sử dụng, giá bán của thương hiệu
và tài sản thương hiệu
Ngoài ra giá trị thương hiệu còn thể hiện qua giá trị cổ phiếu của công ty ( đối với nhãn hiệu công ty) Điều này thể hiện mức độ tin tưởng của công chúng đối với hoạt động của công ty
Trang 171.4.2 Tài sản thương hiệu
Tài sản thương hiệu là những cái người tiêu dùng nắm giữ trong đầu về một thương hiệu và những tác động của sự hiểu biết đó đến hành vi mua của người tiêu dùng đối với những thương hiệu đó:
Sự nhận biết thương hiệu
Sự nhận biết thương hiệu là khả năng mà một khách hàng tiềm năng có thể nhận biết hoặc gợi nhớ đến một thương hiệu Người mua thường lựa chọn thương hiệu mà mình đã biết bởi vì họ cảm thấy được an toàn và thoải mái hơn
Vì theo lệ thường thì một thương hiệu được nhiều người biết đến sẽ đáng tin cậy hơn và chất lượng tốt hơn Sự nhận biết thương hiệu sẽ rất quan trọng đối với các mặt hàng tiêu dùng, khi mà mỗi khi mua hàng hóa hay dịch vụ người ta thường hoạch định thương hiệu từ trước Trong trương hợp này những thương hiệu không được biết đến sẽ không có cơ hội được lựa chọn
Thuộc tính này có thể được đo lường bằng thang chỉ tiêu sau:
Nhắc đến ngay lần đầu tiên khi nói đến chủng loại sản phẩm dịch vụ
Nhận biết không nhắc nhở Nhận biết có nhắc nhở Không nhận biết
Chất lượng cảm nhận
Người tiêu dùng đưa ra quyết định tiêu dùng dựa trên những nhận thức riêng của họ về thương hiệu, không phải dựa trên chất lượng kĩ thuật Chính vì
Tài sản thương hiệu
Chất lượng cảm nhận
Nhận biết thương hiệu
Liên tưởng thương hiệu
Trung thành thương hiệu
Trang 18được mức độ mong đợi và mức độ thõa mãn của khách hàng Điều này phụ thuộc vào thông tin khách hàng và quyết định marketing
Sự liên tưởng thương hiệu
Sự liên tưởng thương hiệu là sự liên tưởng của khách hàng đến một hay vài đặc điểm đặc trưng đối với một thương hiệu nào đó khi thương hiệu này được nhắc đến Giá trị tiềm ẩn đằng sau cái tên của thương hiệu đó chính là những liên tưởng riêng có gắn liền với thương hiệu đó Hình ảnh thương hiệu là tập hợp các liên tưởng thương hiệu Các liên tưởng ấy bao gồm: lợi ích của sản phẩm, các yếu tố dịch vụ, giá cả, sử dụng, người sử dụng, yếu tố chứng thực, tính cách, chủng loại sản phẩm, đối thủ cạnh tranh, các yếu tố địa lý, thuộc tính sản phẩm
Nếu một thương hiệu được định vị trên những liên tưởng đặc thù cho một chủng loại sản phẩm hay một ngành công nghiệp thì đối thủ cạnh tranh sẽ rất khó khăn trong việc tấn công hoặc sẽ tạo ra được một rào cản vững chắc cho những đối thủ cạnh tranh mới
Sự trung thành thương hiệu
Theo quy luật Pareto thường được áp dụng trong nhiều lĩnh vực thì 20% khách hàng sẽ mang lại 80% lợi nhuận cho doanh nghiệp Các thương hiệu mạnh luôn được nhận diện và đảm bảo bởi những người hâm mộ này Và thêm vào đó, việc kiếm tìm một khách hàng mới sẽ rốn kém hơn rất nhiều so với việc duy trì được khách hàng cũ Điều này đặc biệt quan trọng trong thị trường khi mà việc chuyển sang sử dụng các sản phẩm của đối thủ cạnh tranh ngày càng dễ dàng Đối với một khách hàng trung thành thì công ty còn được một lợi ích rất lớn đó
Nhu cầu – mong muốn của khách hàng Tính kinh tế Lợi ích chức năng Lợi ích tinh thần Sự tiện lợi
Giá
cả
năng vận hành
Hình ảnh có được
Giá trị tâm lý – xã hội
Kiểu dáng
Thuận tiện sử dụng
Tiện lợi thanh toán
Số lượng chức năng
Tính năng
kĩ thuật
Những đặc tính của thương hiệu
Trang 19là những khách hàng này sẽ giới thiệu và thuyết phục người thân và bạn bè sử dụng sản phẩm của công ty
Ngoài ra, sự trung thành thương hiệu sẽ làm cho đối thủ cạnh tranh nản chí trong việc tìm cách lôi kéo khách hàng mới vì chi phí mà họ bỏ ra sẽ rất lớn
mà hiệu quả mang lại không cao
Có thể nhận định rằng, khách hàng trung thành là tài sản lớn nhất của một thương hiệu
1.5 Định vị thương hiệu (Brand Positioning)
Định vị là việc thiết kế sản phẩm và hình ảnh của Công ty làm sao để thị
trường mục tiêu hiểu được và đánh giá cao những gì công ty đại diện so với các
đối thủ cạnh tranh của nó
“Định vị thương hiệu là việc xác định vị trí của thương hiệu đối với đối
thủ cạnh tranh trên thị trường được nhận thức bởi người tiêu dùng”
Mục đích của định vị thương hiệu là xác định rõ khách hàng mục tiêu, đối thủ cạnh tranh, những giá trị cốt lõi của thương hiệu khác biệt với đối thủ cạnh tranh để từ đó định hướng cho các hoạt động quảng bá xây dựng thương hiệu,Trong một định vị thương hiệu thường gồm 02 phần: bảng định vị và câu phát biểu định vị thương hiệu”
Bảng định vị thường bao gồm các nội dung như: 1) Thấu hiểu khách hàng (Consumer Insight); 2) Lợi ích thương hiệu (Benefits); 3) Lý do hay cơ sở tin tưởng vào lợi ích (Reason to Believe); 4) Khách hàng mục tiêu (Target Consumer); 5) Đối thủ cạnh tranh (Key Competitors); 6) Giá trị thương hiệu (Brand Values); 7) Tính cách thương hiệu (Brand Personalities); 8) Mô
tả điểm khác biệt về sản phẩm và bao bì sản phẩm (Difference); 9) Điều quan trọng nhất đọng lại trong tâm trí khách hàng
(Consumer takes away/ Essence)
Câu phát biểu định vị phải ngắn gọn, xác định đặc tính sản phẩm, lợi ích sản phẩm, nhóm khách hàng mục tiêu, đồng thời thể hiện được vị trí của thương hiệu trong tâm trí khách hàng
Trang 20phẩm mang lại khá giống nhau Đó là lý do tại sao thương hiệu cần nhanh chóng được định vị với những đặc tính nổi bật khác biệt so với các thương hiệu cạnh tranh
Để có thể định vị thương hiệu thành công thì chúng ta cần phải khảo sát thật kĩ vị trí hiện tại trên thị trường của thương hiệu Bản đồ thương hiệu cần phải được thiết lập để xác định chính xác vị trí của thương hiệu và so sánh kết quả này với đối thủ cạnh tranh
Tóm lại, định vị thương hiệu là một công việc rất cần thiết, là nền tảng để xây dựng và phát triển thương hiệu thành công Định vị thương hiệu cũng là một công việc khó, khó trong cả nghiên cứu và thực tế bởi vì nó liên quan trực tiếp đến suy nghĩ của người tiêu dùng, do đó chúng ta nên hiểu rõ bản chất của công việc định vị trước khi tiến hành định vị một thương hiệu cụ thể
2 Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển của thương hiệu
2.1 Nhân tố bên ngoài
Thị trường
Thị trường là một yếu tố quan trọng trong xây dựng và phát triển thương hiệu Doanh nghiệp cần phải tìm hiểu về tập quán khách hàng, về nhu cầu của thị trường, về sản phẩm, mức tăng trưởng kinh tế của đất nước, giá cả, mức độ sử dụng Internet của người tiêu dùng để xây dựng chiến lược phát triển hình ảnh thương hiệu sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp mình cho phù hợp Trong một môi trường cạnh tranh khốc liệt, doanh nghiệp có xây dựng, phát triển được thương hiệu mạnh mới có thể là bệ phóng để nâng cao sức cạnh tranh của mình
Đối thủ cạnh tranh
Việc phát triển, nâng cao uy tín thương hiệu doanh nghiệp mình luôn luôn phải đi cùng với hoạt động nghiên cứu thị trường, nghiên cứu đối thủ cạnh tranh Tìm hiểu đối thủ cạnh tranh đang tiến hành những hoạt động gì nhằm phát triển, quảng bá thương hiệu, để từ đó có những giải pháp nhằm nâng cao vị thế của thương hiệu mình, vượt lên trên đối thủ cạnh tranh
Văn hóa, thị hiếu thị trường mục tiêu
Doanh nghiệp muốn định vị được thương hiệu của mình trong tâm trí của khách hàng, thì tất cả các hoạt động phải phù hợp với văn hóa, thị hiếu, nhu cầu
Trang 21của thị trường đích Dell là một ví dụ điển hình, khi thâm nhập vào thị trường Nhật Bản, Dell dùng website với khung viền màu đen, theo người Nhật Bản thì màu đen không mang lại may mắn cho họ, vì thế số lượng khách hàng vào Dell rất ít, và cuối cùng Dell đã thất bại trên thị trường này
Yếu tố công nghệ
Công nghệ cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của thương hiệu đặc biệt đối với các doanh nghiệp phát triển hình ảnh thương hiệu trong ngành du lịch, bởi vì những sản phẩm trong ngành du lịch đều có đặc điểm vô hình chỉ có duy nhất phương tiện hữu hình, các trang thiết bị vật chất là thứ duy nhất có thể trực tiếp thu hút khách để khách lựa chọn dịch vụ Với công nghệ cao
sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động truyền thông online, giúp hình ảnh thương hiệu dễ dàng đến với người truy cập Internet
2.2 Nhân tố bên trong
Nhân lực
Một là, các nhà lãnh đạo doanh nghiệp Xây dựng, phát triển thương hiệu
có được quyết định hay không phụ thuộc vào bản thân nhà lãnh đạo Sự hiểu biết sâu sắc của Ban Giám Đốc về thương hiệu và tác dụng của thương hiệu, về việc doanh nghiệp có cần thiết xây dựng thương hiệu sẽ tạo ra một quyết tâm thực hiện cũng như hướng tới đạt được mục tiêu
Hai là, đội ngũ cán bộ chịu trách nhiệm xây dựng thương hiệu Xây dựng được một chiến lược sâu sát phù hợp đạt hiệu quả và có tính khả thi cho việc thực hiện đòi hỏi các cán bộ thực thi phải có tinh thần trách nhiệm, có trình độ kiến thức, hiểu biết sâu sắc về thương hiệu, nhiệt tình với công việc đồng thời nắm vững mọi hoạt động của doanh nghiệp Khi có đội ngũ cán bộ này sẽ tạo ra chiến lược thương hiệu mang tính thực tế cao Còn ngược lại sự yếu kém, thái độ quan liêu, chủ quan duy ý chí của đội ngũ cán bộ sẽ dẫn đến việc xây dựng chiến lược xa vời mang tính lý thuyết
Tài chính
Nguồn lực về tài chính là một yếu tố tối quan trọng cho việc xây dựng và
Trang 22phải là một điều khó khăn Nhưng ngược lại, đối với doanh nghiệp có tài chính hạn chế thì hoàn toàn không phải đơn giản Nguồn lực tài chính sẽ buộc các doanh nghiệp phải có sự lựa chọn cẩn thận sao cho hiệu quả đạt được là tối ưu so với lượng chi phí bỏ ra Với nhuồn lực có hạn nên xây dựng chiến lược phải tính toán kĩ càng
Chất lượng sản phẩm
Cơ sở của thương hiệu là sản phẩm, sản phẩm tồi là cách nhanh nhất làm mất thương hiệu trên thị trường Vấn đề cốt lõi trong việc giữ gìn và phát triển thương hiệu bền vững là phải kết hợp hoàn hảo giữa chiến lược thương hiệu và chiến lược sản phẩm và phân phối sản phẩm của doanh nghiệp Thương hiệu là hình ảnh của sản phẩm, của doanh nghiệp và chất lượng của hình ảnh này chính
là phụ thuộc vào chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp Doanh nghiệp phải xây dựng được uy tín và hình ảnh thương hiệu bằng cách không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ chăm sóc khách hàng, xây dựng mạng lưới phân phối, đưa thương hiệu đến với người tiêu dùng, đảm bảo sự gần gũi giữa thương hiệu
và khách hàng
3 Các công cụ phát triển thương hiệu:
3.1 Các công cụ truyền thông đại chúng
Có nhiều công cụ doanh nghiệp có thể dùng để phát triển thương hiệu của mình Một cách tổng quát chúng ta có thể chia thành các nhóm sau:
Nhóm: Quảng cáo trực tuyến
Quảng cáo là hoạt động truyền thông truyền tải những thông tin phi cá nhân thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng khác nhau như báo, tạp chí, truyền hình, truyền thanh, thường mang tính thuyết phục về sản phẩm (hàng hóa hoặc dịch vụ) hoặc về quan điểm và đây là hoạt động phải trả chi phí cao
Quảng cáo mang lại hiệu quả rất to lớn cho thương hiệu, nhằm đưa thương hiệu đến với công chúng và để công chúng cảm nhận về thương hiệu và giá trị của thương hiệu trong sử dụng sản phẩm dịch vụ
Báo:
Ở Việt Nam, báo hiện nay đang đứng thứ ba sau truyền hình và quảng cáo ngoài trời do báo chưa thật sự phổ biến như truyền hình vì nhiều lý do vừa do
Trang 23báo không miễn phí như truyền hình cũng như người dân nước ta chưa phổ biến văn hóa đọc như một số nước phát triển khác
Nhược điểm:
- Đời sống ngắn ngủi: người ta đọc báo để biết thông tin sự kiện trong vòng vài phút rồi vứt đi Do đó, nếu một mẫu quảng cáo trên báo không nắm bắt được sự chú ý của người đọc khi họ xem qua tờ báo lần đầu tiên thì mẫu quảng cáo này sẽ chẳng bao giờ nắm bắt được sự chú ý của người đọc nữa
- Chi phí cho phạm vi bao phủ cao: các nhà tiếp thị phải chịu chi phí cao cho phạm vi bao phủ nếu quảng cáo trên báo, đặc biệt nếu họ muốn bao phủ nhiều thị trường cùng một lúc Vì thế, các mẫu quảng cáo trên những
tờ báo hàng đầu, mang tính toàn quốc thường có chi phí cao hơn so với đăng trên báo địa phương
- Việc in màu ít trung thực: đây là nhược điểm lớn của báo, thường chỉ có những màu cơ bản hoặc trắng đen cũng là để cắt giảm chi phí
- Sự tắc nghẽn các mẫu quảng cáo cạnh tranh: các nhà quảng cáo thường có thời gian biểu đặt chỗ quảng cáo tương tự nhau Do đó, các tờ báo thường tràn ngập quảng cáo vào các ngày thứ tư, thứ năm, thứ sáu và chủ nhật và
do vậy không thu hút người đọc
Trang 24Tạp chí:
Ưu điểm:
- Cho phép chọn lọc đối tượng khá chính xác: vì mỗi tạp chí mang một chủ
đề khác nhau dành cho những đối tượng khác nhau nên các mẫu quảng cáo cũng dễ dàng lựa chọn tạp chí để in
- Tính chất bổ sung của nội dung tạp chí
- Quảng cáo có chất lượng cao, không phô trương: do người đọc chủ động được họ cần đọc gì và khi nào đọc, như vậy quảng cáo trên tạp chí ít can thiệp vào cuộc sống của người đọc như truyền hình Hơn nữa, quảng cáo
có chất lượng vì màu sắc trung thực hơn, lời thuyết minh sâu sắc – có thể chuyển tải thông điệp với những tác động thích hợp
- Tuổi thọ cao: không giống như báo, tạp chí thường tồn tại lâu hơn Người đọc lưu giữ nó lâu hơn và có thể chuyền cho người khác xem
Nhược điểm:
- Kỳ hết hạn đăng ký sớm: nó đòi hỏi nhà quảng cáo phải nộp mẫu quảng cáo trước một thời gian khá lâu trước ngày phát hành tạp chí, thông thường là vài tuần
- Sự tắc nghẽn các thông tin cạnh tranh
- Phân phối thông điệp một chiều: yếu tố ảnh hưởng chính của quảng cáo trên tạp chí là thông qua những gì mà người đọc có thể nhìn thấy, tức là chỉ thông qua hình ảnh và vì thế sẽ mất đi cơ hội chứng tỏ được sản phẩm một cách đầy đủ
- Chi phí phần ngàn cao: do quy mô nhóm đối tượng tương đối nhỏ và giá trị của đối tượng đối với nhà quảng cáo bị định đoạt bởi chủ tạp chí
Truyền hình: là phương tiện quảng cáo số một tại Việt Nam
Trang 25- Phạm vi địa lý có chọn lọc: thường chỉ tập trung quảng cáo vào một số khu vực có chọn lọc thay vì quảng cáo trên phạm vi cả nước
- Chi phí phần ngàn thấp: do phương tiện phát sóng độc nhất, đặc biệt là trong giờ phát hình chính có thể vươn tới một số rất lớn người xem
Nhược điểm:
- Chi phí tuyệt đối lớn: mặc dù chi phí phần ngàn thấp nhưng chi phí tuyệt đối thì khá cao Chi phí cao là do phát sóng vào những giờ vàng trên những kênh hàng đầu cộng thêm các chi phí dàn dựng, thiết kế, thực hiện mục tiêu quảng cáo
- Hạn chế về thời gian phát quảng cáo: việc hạn chế này được quy định bởi tổng số giờ phát sóng trong ngày và tỉ lệ thời gian quảng cáo trong toàn bộ tổng thời gian
- Tuổi thọ ngắn: khi tiết mục quảng cáo đã được phát đi thì nó đã biến mất luôn không để lại dấu tích gì Vì thế, buộc lòng các công ty phải phát đi phát lại để thu hút khách hàng
- Thiếu những phân khúc rõ ràng: đa số phần lớn đối tượng nào cũng xem quảng cáo trên truyền hình nên các công ty khó có thể phân khúc rõ ràng khách hàng
Truyền thanh:
Ưu điểm:
- Phạm vi và sự chọn lọc đối tượng
- Đối tượng không ở trong nhà
- Chi phí quảng cáo thấp
- Chi phí sản xuất tiết mục quảng cáo thấp
Trang 26Ưu điểm:
- Phạm vi bao quát rộng lớn và tiện lợi vì ngày bây giờ cuộc sống hiện đại mọi người có thể lướt web tìm kiếm thông tin ngay trên cả điện thoại di động
- Đối tượng có thể truy cập và tìm kiếm những thông tin ngay tại nhà hoặc
ở nơi công cộng, cơ quan làm việc
- Hình ảnh sống động và thông tin đầy đủ chi tiết, và lưu trữ được rất lâu
Nhược điểm:
- Chi phí quảng cáo tuyệt đối cao
- Khó phân khúc thị trường
Mục tiêu quảng cáo: Tạo ra nhận thức về thương hiệu, tạo ra sự hiểu biết
về thương hiệu, thuyết phục quyết định mua và mục tiêu hành động để duy trì lòng trung thành
Thông điệp quảng cáo: Thông điệp của một chương trình quảng cáo phải
mang đầy đủ ý nghĩa của một chương trình quảng cáo muốn chuyển tải
Lựa chọn phương tiện quảng cáo:
Khi lựa chọn phương tiện quảng cáo, nhà quản trị thương hiệu cần tính đến các yếu tố định tính và định lượng của phương tiện quảng cáo
Các yếu tố định tính được thể hiện thông qua phạm vi như tính phù hợp của thị trường mục tiêu với phương tiện chọn lựa, sự phù hợp giữa chiến lược thông điệp và phương tiện, hiệu quả của tần số tích lũy và cuối cùng là cơ hội tiếp nhận quảng cáo của khách hàng
Các yếu tố định lượng bao gồm tần suất quảng cáo, phạm vi quảng cáo và cường độ tác động Tần suất quảng cáo trên một phương tiện trong một khoảng thời gian xác định Dựa vào các phương tiện quảng cáo mà lựa chọn tần suất cho phù hợp Phạm vi quảng cáo: số khách hàng được tiếp xúc với mục quảng cáo cụ thể trên phương tiện truyền thông ít nhất một lần trong khoảng thời gian xác định Cường độ tác động: giá trị ảnh hưởng của một lần tiếp xúc với quảng cáo trên một phương tiện nhất định
Trang 27Nhóm: Quan hệ công chúng (PR)
Quan hệ công chúng thường được hiểu là một hệ thống các nguyên tắc, hoạt động có liên hệ mật thiết, nhất quán nhằm tạo dựng một hình ảnh, một ấn tượng, một khái niệm, nhận định, hoặc một sự tin cậy nào đó
PR là một công cụ quan trọng trong tiếp thị và phát triển thương hiệu, nhắm trực tiếp vào đối tượng mục tiêu không chỉ là khách hàng tiềm năng mà còn nhằm thiết lập và khai thác mối quan hệ các tổ chức xã hội, giới truyền thông, chính quyền, tài chính, địa phương, người trung gian, nhà phân phối, nhà cung cấp… để tạo điều kiện phát triển thương hiệu
Ưu điểm:
- PR mang tính khách quan bởi các hoạt động này thường dùng các phương tiện trung gian có tính khách quan để đem thông điệp đến cho người tiêu dùng: như Thông cáo báo chí và bài viết trên các báo đài, các chương trình tài trợ, các hoạt động từ thiện
- Thông điệp của các hoạt động PR thường ít mang tính thương mại rõ ràng,
mà có tính thông tin nhiều hơn, nên dễ được đối tượng chấp nhận hơn
- Các hoạt động PR mang đến nhiều thông tin cụ thể hơn cho người tiêu dùng
- Chi phí thấp
- Đem đến lợi ích cụ thể cho cả 2 đối tượng nhà tổ chức và khách hàng
Nhược điểm:
- Không đến được với một lượng rất lớn đối tượng trong một thời gian
ngắn như quảng cáo
- Thông điệp không “ấn tượng” và dễ nhớ
- Khó kiểm soát vì nội dung thông điệp thường được chuyển tải qua góc nhìn của bên thứ ba (nhà báo, nhân vật nổi tiếng, chuyên gia, sự kiện )
Thông điệp PR: Thông điệp của một hoạt động PR cần đảm bảo 6 yếu tố
cơ bản để có thể thống nhất với các hoạt động khác trong nỗ lực chung để tạo dựng hình ảnh thương hiệu Đó là: Credibility – Uy tín của nguồn phát thông
Trang 28nhận; Clarity – Thông điệp phải rõ ràng; Channels – Lựa chọn kênh quảng bá nào; Capability – Khả năng tiếp nhận và hiểu thông điệp của người nhận
Xúc tiến bán hàng
Xúc tiến bán hàng là hình thức khuyến khích ngắn hạn dưới hoạt động tặng quà, hoặc giảm giá giúp đẩy nhanh quá trình đưa sản phẩm dịch vụ từ nhà cung ứng tới tay người sử dụng
Mục tiêu: Nhanh chóng định vị hình ảnh doanh nghiệp trong tâm trí khách
hàng, khuyến khích người tiêu dùng sử dụng nhiều lần hơn nữa và mở ra những thị trường khách hàng mới
Công cụ xúc tiến hiệu quả: bao gồm những chương trình hạ giá, sản phẩm
mẫu, những chương trình khuyến mại khác như chiếc khấu phần trăm, giảm giá cho khách hàng thường xuyên )
Marketing trực tiếp
Marketing trực tiếp là để chuyển tải thông tin đến từng đối tượng khách hàng, nó được định nghĩa là tất cả những hoạt động truyền thông trực tiếp đến người nhận là khách hàng hoặc doanh nghiệp mà được sử dụng để nhận được những phản ứng đáp lại dưới hình thức đơn đặt hàng trực tiếp, lời yêu cầu cung cấp thêm thông tin ( cấp lãnh đạo) và một cuộc đến thăm gian hàng hay những địa điểm khác của doanh nghiệp nhằm mục đích mua một hoặc nhiều sản phẩm, dịch vụ đặc thù của doanh nghiệp
Mục tiêu marketing trực tiếp: Tạo ra nhận thức về thương hiệu, gia tăng
đối ngoại thương hiệu, thuyết phục quyết định mua, mục tiêu hành động để duy trì lòng trung thành của khách hàng
Xác định khách hàng mục tiêu: Doanh nghiệp phải xác định được những
đặc điểm của khách hàng hiện có và tiềm năng, có mong muốn và sẵn sàng mua sản phẩm nhất, từ đó đánh giá và nhận định được danh sách khách hàng triển vọng
Marketing trực tiếp bao gồm những hình thức: Quảng cáo ngoài trời,
quảng cáo quá cảnh, marketing qua điện thoại, các thư điện tử gửi đi trực tiếp, gửi các catolog, brochure
Trang 29Làm chương trình quảng cáo ngoài trời: là loại hình phổ biến ở các
nước đang phát triển
Ưu điểm:
- Phạm vi và chọn lọc về địa lý: các công ty có thể chọn những nơi phù hợp với sản phẩm của mình để đặt những bảng quảng cáo
- Đối tượng không ở trong nhà
- Bộc lộ hay tác động lặp đi lặp lại
- Đặc trưng của đối tượng không rõ ràng
Marketing qua gửi thư trực tiếp:
Trang 30CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN
THƯƠNG HIỆU DỊCH VỤ NGÂM BÙN KHOÁNG TẠI
TRUNG TÂM DU LỊCH SUỐI KHOÁNG NÓNG THÁP BÀ
NHA TRANG 2.1 Giới thiệu sơ lược về Trung Tâm Du Lịch Suối Khoáng Nóng Tháp Bà – Công Ty Sao Mai Thế Kỉ 21
2.1.1 Giới thiệu về công ty TNHH Sao Mai Thế Kỷ 21
Công Ty TNHH Sao Mai Thế Kỷ 21 là một doanh nghiệp ngoài quốc doanh được thành lập theo Quyết định số 51/GP/TLDN ngày 19 tháng 07 năm
1999 của UBND tỉnh Khánh Hòa, là chủ đầu tư Trung Tâm Du lịch Suối Khoáng Nóng Tháp Bà Nha Trang
Tên đơn vị: CÔNG TY TNHH SAO MAI THẾ KỶ 21
Tên cơ quan chủ quản: Trung tâm Du lịch Suối Khoáng Nóng Tháp Bà
Tên giao dịch:
SAO MAI 21ST CENTURY Co,.LTD – Thap Ba hot spring center
Tên viết tắt: (Không có)
Ngành hàng: Kinh doanh dịch vụ du lịch và thương mại
Giám đốc: Bà: Huỳnh Thị Kim Cúc
Địa chỉ: 15 Ngọc Sơn - Ngọc Hiệp, Nha Trang - Khánh Hoà
710A00449 Ngân Hàng Công Thương Khánh Hòa
0061000027921 Ngân Hàng Ngoại Thương Nha Trang
Trang 31Loại hình doanh nghiệp: Công ty Trách nhiệm hữu hạn
Vốn đăng ký kinh doanh: 2.800.000.000 VND
Vốn đầu tư hiện nay: 13.901.224.000 VND
Hiện nay, Nha Trang là một địa điểm được lựa chọn hàng đầu trong mỗi
du khách khi có ý định đi du lịch Song trong thời điểm những năm 1995 – 2000, khi chưa hình thành các điểm đến cho du khách, các sản phẩm du lịch còn đơn điệu, nghèo nàn, chỉ có các tour du lịch biển, đảo và một số danh lam thắng cảnh… Vì vậy mà thời gian lưu trú của khách chỉ khoảng 1 – 1,5 ngày
Tại thôn Đắc Lộc và Xã Vĩnh Phương thành phố Nha Trang – Khánh Hoà
có một mỏ nước khoáng nóng mặn do Liên Đoàn Địa Chất Thuỷ Văn - Địa Chất Công Trình Miền Trung thăm dò phát hiện và khoan kỹ thuật năm 1994, đó là nguồn nước khoáng nóng mặn không thể dùng để đóng chai được, phải dùng 13 tấn xi măng đổ xuống lắp kín lỗ khoan để không làm ảnh hưởng tới môi trường xung quanh (làng mạc ruộng vườn của xã Vĩnh Phương)
Từ khoảng năm 1995 tại Khánh Hoà xuất hiện một số mỏ bùn khoáng vô
cơ Cứ mỗi bận mùa mưa đến ruộng vườn của người dân địa phương bị bùn khoáng chảy tràn lan làm chết hết cây cối vườn tược, đe doạ đến cuộc sống của một số hộ dân địa phương
Tuy nhiên, sau khi các Viện nghiên cứu có uy tín như Pasteur, Bộ Y Tế và Phân Viện Nguyên Vật Liệu Nha Trang thuộc Trung Tâm Khoa Học Tự Nhiên Quốc Gia nghiên cứu phân tích và kiểm nghiệm, nhận thấy những khoáng chất
có trong bùn khoáng và nước khoáng rất có lợi cho sức khoẻ của con người, nên
Trang 32khoáng phục vụ nghỉ dưỡng và thương mại Điều dưỡng, phục hồi chức năng và vật lý trị liệu Nhà hàng ăn uống Khu vui chơi giải trí Làng du lịch và nhà nghỉ kinh doanh du lịch Vận tải hành khách bằng đường bộ Mua bán hàng lưu niệm, hàng may sẵn
Với ý tưởng đó năm 2000, TTDL Suối Khoáng Nóng Tháp Bà Nha Trang
ra đời, chủ đầu tư là Công ty TNHH Sao Mai Thế Kỷ 21 Với loại hình kinh doanh mới lạ, khi không có mô hình mẫu nào để học tập, tập thể CB-CNV đã mày mò học hỏi, nghiên cứu và phấn đấu từng bước, cho ra đời những sản phẩm, dịch vụ độc đáo Tuy nhiên, còn mang tính đơn điệu, thủ công bước đầu như: ngâm tắm bùn, ngâm nước khoáng nóng, tắm hồ bơi khoáng ấm
Với bước khởi nghiệp đầy gian nan, chịu lỗ 175 triệu đồng trong năm thứ nhất, bước sang năm 2001, TTDL Suối Khoáng Nóng Tháp Bà đã không ngừng cải tiến kỹ thuật, mở rộng và tăng thêm một số dịch vụ mới như: ngâm bùn khoáng nóng đặc biệt, tắm ôn tuyền thủy liệu pháp và tắm thác nước khoáng ấm
Năm 2002, Công ty đầu tư xây dựng khu Thác nước khoáng ấm
Năm 2003, đầu tư thêm hệ thống Ôn tuyền thủy liệu pháp
Cuối năm 2003, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của du khách, TTDL Suối Khoáng Nóng Tháp Bà đã đầu tư thêm dịch vụ VIP Spa, một nơi thư giãn riêng biệt và sang trọng, nơi duy nhất tại Việt Nam có spa với sản phẩm bùn khoáng và nước khoáng
Năm 2005, để tự khẳng định chất lượng sản phẩm, Công ty đã đầu tư khu
xử lý kỹ thuật gần 1 tỷ đồng
Năm 2006, nhằm tăng thêm sản phẩm dịch vụ, Công ty đưa ra sản phẩm ngâm tắm bùn khoáng đặc biệt 4 người được khách hàng tích cực hưởng ứng
Năm 2007, để đa dạng hóa loại hình dịch vụ, Công ty đã đầu tư thêm Dịch
vụ Ngâm tắm bùn đặc biệt dành cho gia đình và nhóm bạn 6 người, hướng tới thỏa mãn tối đa nhu cầu khách hàng
Cũng trong năm 2007 này, nhằm tạo sự kiện cho các ngày lễ hội như lễ Tình yêu 14/2, quốc tế phụ nữ 8/3 và đón chào năm mới Đinh Hợi, để đáp ứng nhu cầu quảng cáo, hướng tới mục tiêu kích cầu, tạo sự mới lạ cho thương hiệu Suối Khoáng Nóng Tháp Bà, Trung tâm đã thực hiện chương trình “Tạo bộ mặt
Trang 33mới cho sản phẩm bùn mỹ phẩm” với sự thay đổi về mẫu mã, kiểu dáng bao bì, đáp ứng không chỉ nhu cầu sử dụng mà còn gắn với nhiều mục tiêu khác của khách hàng như quà tặng, trưng bày…
Trước khi bước sang năm 2008, Công ty cũng đã tung ra thị trường sản phẩm Nước khoáng thiên nhiên đóng chai, phục vụ cho mục đích chữa bệnh xương, khớp, da viêm cơ thần kinh và làm đẹp, dành cho khách hàng có nhu cầu mua sản phầm đem về sử dụng tại gia, được khách hàng nhiệt tình hưởng ứng
Trong năm 2008, Công ty mở rộng thêm khu Hồ bơi nước khoáng lạnh, bao gồm cả hồ trẻ em và người lớn để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng Đồng thời đầu tư khu sân vườn VIP Spa để nâng cao chất lượng phục vụ khách cao cấp Để đáp ứng nhu cầu hội nhập WTO, Công ty đã phối hợp với trường
ĐH Công Nghệ Tp HCM – Viện khoa học công nghệ và quản lý môi trường đầu
tư xây dựng khu xử lý nước thải đạt chuẩn quốc tế Bên cạnh đó, nhằm chào mừng lượng khách hàng có nhu cầu cao sẽ đến trong dịp nghỉ đông, Suối Khoáng Nóng Tháp Bà đã cho ra đời sản phẩm mới – Khu ngâm khoáng Uyên Ương – với gói dịch vụ phong phú và hấp dẫn
Với sự phát triển không ngừng các dịch vụ như trên, lượng du khách đến TTDL Suối Khoáng Nóng Tháp Bà ngày càng tăng cao Qua đó, Công ty đã giải quyết việc làm ổn định cho khoảng 175 nhân viên và gần 50 lao động địa phương khu vực các mỏ ở huyện Đồng thời, để đáp ứng nhu câu ngày càng cao của du khách Công ty luôn luôn tạo ra những cái mới lạ, để phục vụ du khách được tốt hơn
Bên cạnh đó, Công ty còn thường xuyên tự bỏ tiền duy tu, sửa chữa đường
xá khu vực để phục vụ cộng đồng và du khách
Với những cố gắng nỗ lực của ban lãnh đạo và toàn thể công ty, trung tâm
đã đón tiếp ngày càng đông du khách đến đây sử dụng dịch vụ tại trung tâm Số lượng khách đến trung tâm và tỷ lệ khách tắm bùn tăng dần qua các năm:
Năm 2000: Đón 50.000 lượt khách (khách tắm bùn chiếm 26%)
Năm 2001: Đón 86.000 lượt khách (khách tắm bùn chiếm 39,1%)
Trang 34Năm 2004: Đón 250.800 lượt khách (khách tắm bùn chiếm 62%)
Năm 2005: Đón khoảng 300.000 lượt khách (khách tắm bùn chiếm 68%) Năm 2006: Đón khoảng 360.000 lượt khách
Năm 2007: Đón khoảng 390.000 lượt khách
Năm 2008: Đón khoảng 274.323 lượt khách
Năm 2009: Đón khoảng 363.961 lượt khách
Năm 2010: Đón khoảng 558.520 lượt khách
2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty
Trang 35PGĐ KỸ THUẬT PGĐ DỊCH VỤ
Kế Toán – Tài Vụ
PP KINH DOANH
Trang 36Chức năng nhiệm vụ cụ thể của từng phòng ban:
Hội đồng Quản trị
Là cơ quan quản lý Công ty, có thẩm quyền nhân danh Công ty để quyết định, thực hiện các nghĩa vụ của Công ty không thuộc thẩm quyền và nghĩa vụ của Công ty
không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng Cổ đông
Hội đồng Quản trị sẽ quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của Công ty Quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng Quản trị như quyết định cơ cấu tổ chức, thành lập công ty con, lập chi nhánh, các vấn đề kinh doanh hoặc giao dịch khác thuộc phạm vi quyền hạn và trách nhiệm của mình
Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát toàn bộ các hoạt động kinh doanh của Giám đốc Công ty
Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Đại hội đồng Cổ đông về những hành
vi vi phạm pháp luật, vi phạm điều lệ Công ty, những sai phạm trong quản lý gây thiệt hại cho Công ty
Ban hành các quy chế, quy định của Công ty
Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên
Quan hệ giao dịch với khách hàng và ký kết các hợp đồng kinh tế trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên
Tuyển dụng lao động
Trang 37Đề nghị các phương án kinh doanh, phương án bố trí cơ cấu tổ chức, phương án
sử dụng lợi nhuận hoặc các khoản lỗ trong kinh doanh
Không được lạm dụng chức vụ, quyền hạn, sử dụng tài sản của Công ty để tư lợi cho bản thân
Không được tiết lộ bí mật của Công ty trừ trường hợp được Hội đồng thành viên chấp thuận
Trình báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, quyết toán tài chính lên Hội đồng thành viên hàng năm
Quản lý trực tiếp tổ xây dựng, tổ điện nước, tổ sản xuất bùn và tổ cây xanh
Giám đốc mỏ kiêm trợ lý đối ngoại
Kiểm tra và quản lý hoạt động của mỏ bùn và mỏ khoáng
Chịu trách nhiệm về các mặt xét nghiệm tiêu chuẩn bùn khoáng và nước khoáng định kỳ
Điều phối, cung cấp nguyên liệu hợp lý để phục vụ khách
Hỗ trợ giám đốc trong việc ngoại giao với địa phương và các ban ngành
Trang 38Phòng kinh doanh
Bao gồm tổ marketing, tổ bán vé, đội xe,
Tiếp cận thị trường, thăm dò, tìm hiểu thị hiếu nhu cầu thị trường về các sản phẩm, dịch vụ của công ty…Từ đó, đưa ra các phương án, định hướng kinh doanh thích hợp cho công ty
Lập kế hoạch kinh doanh trên cơ sở báo thống kê định kỳ, đề ra những biện pháp thực hiện kế hoạch
Soạn văn bản, hợp đồng, giao dịch với khách hàng và theo dõi tình hình hợp đồng đã ký
Theo dõi tình hình hoạt động của các bộ phận trực thuộc để rút ra kinh nghiệm sửa sai khi cần thiết, nhân rộng những nhân tố tích cực Thông qua các công cụ để đánh giá đúng tình hình kinh doanh, nguyên nhân và yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện kế hoạch của từng bộ phận, để từ đó giao chỉ tiêu kế hoạch sát thực tế, góp phần nâng cao hiệu quả cho các bộ phận
Văn phòng – Tài vụ
Tổ chức hạch toán kế toán phản ánh chính xác tình hình luân chuyển nguồn vốn, xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua từng thời kỳ hạch toán, tập hợp nguồn vốn kịp thời để sản xuất và tăng cường nguồn vốn có hiệu quả
Cung cấp số liệu, tài liệu cho việc điều hành sản xuất kinh doanh của công ty, phân tích hoạt động kinh tế tài chính, kịp thời trong việc lập và theo dõi tình hình sản xuất của công ty, lập báo cáo kế toán thống kê thông tin kinh tế theo chế độ quy định
Tham mưu cho giám đốc, bố trí, sắp xếp tuyển dụng, đào tạo và phát triển nhân
sự cho hợp lý
Quản lý các công văn đến và đi một cách an toàn và khoa học, đúng quy định Quản lý con dấu công ty, lưu trữ các hồ sơ văn bản, cập nhật theo dõi đề xuất thực hiện các văn bản quy định của Nhà nước liên quan đến hoạt động công ty, báo cáo
về tình hình lao động với cơ quan Nhà nước
Quản lý kho tàng, phối hợp với phòng tài chính kế toán, tổ chức tiếp nhận nguyên vật liệu kinh doanh
Trang 392.1.1.3 Hoạt động chính của doanh nghiệp
Công ty TNHH Sao Mai Thế Kỷ 21 hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh dịch
vụ du lịch bao gồm các ngành nghề sau:
Khai thác nước khoáng, bùn khoáng phục vụ nghỉ dưỡng và thương mại
Điều dưỡng, phục hồi chức năng và vật lý trị liệu
Nhà hàng ăn uống
Vận tải hành khách bằng đường bộ
Mua bán bùn mỹ phẩm, hàng lưu niệm, hàng may sẵn
Và các sản phẩm, dịch vụ:
Ngâm tắm bùn khoáng cao cấp riêng biệt VIP SPA
Ngâm tắm khoáng Tiên Sa
Ngâm tắm bùn khoáng nóng thiên nhiên đặc biệt
Ngâm tắm bùn khoáng mát thiên nhiên tập thể
Hồ bơi khoáng ấm, thác nước, phun mưa nước khoáng nóng
Ôn tuyền thủy liệu pháp
Xông hơi, xoa bóp bấm huyệt, thư giãn
Xu hướng du lịch nghỉ dưỡng kết hợp với chữa bệnh ngày càng nâng cao
Trung tâm du lịch Suối Khoáng Nóng Tháp Bà là nơi đầu tiên tại Việt Nam sử dụng kết hợp 2 nguồn tài nguyên: Bùn khoáng vô cơ và nước khoáng nóng mặn thiên nhiên phục vụ cho Du lịch nghỉ dưỡng và chữa bệnh, đã tạo nên một sản phẩm du lịch mới độc đáo, nhằm tiết kiệm nguồn tài nguyên thiên nhiên ngủ yên trong lòng đất hàng triệu năm nay Được đông đảo du khách và cộng đồng mến mộ
Trong hơn 10 năm hình thành và phát triển công ty đã vinh hạnh đón tiếp các Vị
Trang 40Thân Hêng Som Rinh, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng, Chủ tịch nước Nguyễn Minh Triết, nguyên Tổng Bí thư Đỗ Mười Chính sự hài lòng của các vị lãnh đạo đã tạo nên
sự tin tưởng về chất lượng dịch vụ của Trung tâm đối với khách hàng trong và ngoài nước
Với lực lượng lao động dồi dào, năng nổ, nhiệt tình là một lợi thế trong việc phục vụ khách và mang đến sự thỏa mãn, hài lòng, cao nhất cho khách
Bên cạnh đó, công ty đã từng bước xây dựng và phát triển được thương hiệu của mình thông qua các giải thưởng và các hoạt động xã hội Từ đó, tạo chỗ đứng vững chắc trong lòng du khách gần xa
Áp dụng khoa học kỹ thuật vào quá trình hoạt động kinh doanh để nâng cao chất lượng sản phẩm
Khó khăn
Là công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh du lịch thì công ty vẫn phải chịu
sự ảnh hưởng của yếu tố mùa vụ
Ngày càng có nhiều loại hình dịch vụ, du lịch nhằm thỏa mãn khách du lịch do
đó đã tạo nên tính cạnh tranh ngày càng gay gắt trong ngành Điều này gây khó khăn cho công ty trong việc phải liên tục đưa ra các sản phẩm dịch vụ mới nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của du khách
Hiện nay, phát sinh ra nhiều loại dịch bệnh như cúm AH1N1, cúm gà, làm cho
số lượng hành khách đến Việt Nam giảm
Nguồn nguyên liệu có thể bị cạn kiệt nếu khai thác quá mức và không có các cách quản lý nó một cách hợp lý Đòi hỏi công ty phải đưa ra các giải pháp phù hợp để đảm bảo phục vụ đủ nhu cầu của khách mà nguồn nguyên liệu vẫn không bị cạn kiệt
2.1.1.5 Phương hướng phát triển trong thời gian tới
Giá cả của sản phẩm mang thương hiệu rất được công ty chú ý và đưa ra những chiến lược giá mang tính cạnh tranh và hợp lý để mọi người có nhu cầu đều có thể thưởng thức các dịch vụ của Công ty
Vẫn duy trì áp dụng một giá chung thống nhất cho khách nước ngoài và khách Việt Nam