1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Đa ối ThS. Võ Châu Quỳnh Anh

42 495 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 490,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Đa ối ThS. Võ Châu Quỳnh AnhChia sẻ: minhminhquangtri32 | Ngày: 10072014Mục tiêu học tập Bài giảng Đa ối nhằm liệt kê các nguyên nhân gây đa ối; triệu chứng của đa ối cấp và đa ối mãn; chẩn đoán phân biệt bệnh lý khác; hướng xử trí của đa ối. Mời bạn đọc cùng tham khảo.

Trang 1

ĐA ỐI

ThS Võ Châu Quỳnh Anh

Trang 2

ĐA ỐI

Mục tiêu học tập

Liệt kê các nguyên nhân gây đa ối

Triệu chứng của đa ối cấp và đa ối mãn

Chẩn đoán phân biệt bệnh lý khác.

Hướng xử trí của đa ối

Trang 3

CHỨC NĂNG SINH LÝ CỦA NƯỚC ỐI

 Túi ối được tạo ra khoảng ngày thứ 12 sau khi trứng thụ tinh

 Thể tích nước ối tăng dần cho đến đầu của 3 tháng cuối thai kỳ và từ đó hằng định cho

Trang 5

CHỨC NĂNG NƯỚC Ối

 Bảo vệ thai khỏi các sang chấn lên tử cung.

 Điều hoà thân nhiệt cho thai nhi.

 Thai cử động tự do trong tử cung.

 Trao đổi nước, điện giải giữa thai nhi và mẹ.

 Giúp cho sự bình chỉnh của thai nhi.

 Giúp xoá mở cổ tử cung.

Trang 6

Dịch ối thay đổi tuỳ thuộc vào :

Sự bài tiết của màng ối

Sự thẩm thấu của thành mạch Nước tiểu của thai nhi

Trong vòng một giờ có khoảng 350 - 375 ml nước ối được thay thế

Trang 7

NGUYÊN NHÂN ĐA Ối

Nguyên nhân về phía mẹ

 Tiểu đường trước hoặc trong khi mang thai

 Kháng thể kháng Rh và các bệnh tán huyết thứ phát

do kháng thể bất thường

 Loạn dưỡng tăng trương lực cơ (ít gặp).

Trang 8

NGUYÊN NHÂN ĐA ỐI

Nguyên nhân rau thai

 U mạch máu màng đệm có thể gây suy tim thai nhi và dẫn đến tình trạng đa ối

 Các bệnh lý viêm nội mạc tử cung hoặc gây thương tổn bánh rau (giang mai)

Trang 9

NGUYÊN NHÂN ĐA Ối

Nguyên nhân do thai

 Bất thường hệ thần kinh trung ương thai nhi (vô sọ, khuyết tật ống nơron thần kinh)

 Khuyết tật cấu trúc hệ thống tiêu hoá (tắc ống thực quản hoặc ống tiêu hoá)

 Bất thường nhiễm sắc thể thai nhi

 Phù nhau thai

 Hội chứng truyền máu song thai

Trang 10

TRIỆU CHỨNG VÀ CHẨN ĐOÁN

Bình thường lượng nước ối : 300 - 800ml

 Từ 800 -1500ml gọi là dư ối

 Đa ối khi lượng nước ối trên 2000ml

 Tỷ lệ đa ối khoảng 0,2 - 1,6 %

Đo chỉ số nước ối (A.F.I: amniotic fluid index) qua siêu âm

Chẩn đoán đa ối khi A.F.I > 25 cm

Trang 11

ĐA Ối CẤP

 Bụng lớn nhanh

 Tử cung căng cứng và ấn đau

 Tử cung to nhanh chèn ép vào cơ hoành gây khó thở,suy hô hấp ở mẹ

 Không sờ được các phần thai nhi

 Có dấu hiệu cục đá nổi

 Tim thai khó nghe hoặc nghe xa xăm

Trang 12

ĐA Ối CẤP

 Thăm âm đạo :

+Đoạn dưới căng phồng+Cổ tử cung hé mở

+Đầu ối căng

 Phù và giãn tĩnh mạch chi dưới do tĩnh mạch chủ dưới bị chèn ép

Trang 14

DIỄN TIẾN ĐA Ối CẤP

 Xảy ra vào tuần thứ 16-20 thai kỳ

 Thường gây chuyển dạ trước tuần thứ 28

 Hoặc do đình chỉ thai nghén

Trang 18

ĐA Ối MÃN

Chiếm 95% các trường hợp đa ối

Xảy ra vào những tháng cuối của thai kỳ Bệnh tiến triển chậm

Trang 19

ĐA Ối MÃN

Sản phụ cảm thấy nặng bụng, bụng căngKhó thở, tim đập nhanh, mệt mỏi

Tử cung căng to lớn hơn so với tuổi thai

Trang 20

ĐA Ối MÃN

Siêu âm:

Giúp chẩn đoán xác định và phát hiện sớm những bất thường của thai nhi và phần phụ

Xét nghiệm nước ối:

Định lượng Feto – protein,

Acetylcholinestease, làm nhiễm sắc thể phát hiện các khuyết tật ống thần kinh

Trang 21

ĐA Ối MÃN

Các xét nghiệm tổng quát khác:

Tìm các bệnh có thể có của mẹ

Tiểu đườngGiang mai, nhiễm ToxoplasmaNhóm máu và sàng lọc kháng thể

Trang 22

CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

- Chửa trứng

- Song thai

- Bụng báng: không có dấu hiệu thai nghén

- Khối u buồng trứng:Khám lâm sàng và siêu

âm giúp chẩn đoán

- Bí tiểu cấp: nghi ngờ nên thông tiểu

Trang 23

ĐIỀU TRỊ

Đa ối cấp

Chọc ối: làm giảm các triệu chứng về hô

hấp cho mẹ Đây chỉ là liệu pháp có tính chất tạm thời

Đình chỉ thai nghén bằng cách gây chuyển

dạ: Nếu thai nhi có dị dạng cấu trúc hoặc bất thường nhiễm sắc thể, nhân viên y tế cần

phải tư vấn cho cặp vợ chồng

Trang 24

ĐIỀU TRỊ

Đa ối mãn

Chờ đợi cho thai nhi đủ tháng nếu không có các chỉ định sản khoa khác.

Nhập viện : khó thở, đau bụng hoặc đi lại khó khăn

Điều trị nội khoa: Indomethacine có tác dụng làm

giảm lượng dịch ối tiết ra hoặc làm tăng sự tái hấp thu nước ối, làm giảm lượng nước tiểu thai nhi thải

ra và làm tăng sự trao đổi dịch qua màng thai.Liều dùng 1,5 – 3 mg/kg/ngày

Trang 25

ĐIỀU TRỊ

Gây chuyển dạ: khi thai 38-39 tuần hoặc

thai phụ khó thở, đi lại khó khăn

Bấm ối chủ động :làm giảm căng tử cung

và giúp chuyển dạ được tiến triển thuận lợi Khi tia ối chú ý đề phòng sa dây rốn

 Hỗ trợ cơn co tử cung bằng oxytocin truyền tĩnh mạch

 Đề phòng nguy cơ chảy máu sau sinh do đờ

tử cung

Trang 26

TIÊN LƯỢNG

 Tỷ lệ tử vong chu sinh tăng cao

 Tiên lượng con xấu dù trên siêu âm không

phát hiện các dị dạng thai

 Tỷ lệ tử vong trẻ cao : do đẻ non kèm với

thai bất thường (39%), sa dây rốn, nhau

bong non

 Biến chứng mẹ : chảy máu do đờ tử cung,

nhau bong non, ngôi thai bất thường, rối loạn

hô hấp của mẹ

Trang 27

THIỂU ỐI

Mục tiêu học tập

Định nghĩa được thiểu ối

Kể được các nguyên nhân của thiểu ối

Phân biệt thiểu ối sớm của thai kỳ và thiểu ối trong giai đoạn cuối thai kỳ

Xác định được các vấn đề cơ bản trong điều trị thiểu ối

Trang 28

THIỂU ỐI

 Thiểu ối lượng nước ối giảm so với lượng nước ối bình thường tính theo tuổi thai và ở dưới đường bách phân (percentile) thứ 5

 Tỷ lệ thiểu ối khoảng 0,4 - 3,9%

 Thiểu ối xảy ra trong giai đoạn sớm của thai

kỳ thường có tiên lượng xấu

 Thiểu ối : gây chèn ép dây rốn và đưa đến suy thai

Trang 29

NGUYÊN NHÂN THIỂU ỐI

Nguyên nhân do mẹ: Bệnh lý có ảnh hưởng

đến tính thấm của màng ối và chức năng của rau thai gây thai kém phát triển và chức năng tái tạo nước ối như:

Bệnh cao huyết áp, tiền sản giậtBệnh về lý về gan, thận

Trang 30

NGUYÊN NHÂN THIỂU ỐI

Nguyên nhân do thai

Các bất thường bẩm sinh kèm theo thiểu ối:

Hệ thần kinh: Thai vô sọ- Não úng thuỷ- Thoát vị

não màng não

Hệ tiêu hoá: hiếm gặp Thoát vị rốn Dò thực quản

-khí quản- Teo hành tá tràng

Hệ hô hấp: Giảm sản phổi

Hệ tiết niệu: Tắc nghẽn đường tiết niệu hoặc không

có thận: bất sản thận, nghịch sản thận, thận đa

nang.

Trang 31

NGUYÊN NHÂN

Thiểu ối trong thai chậm phát triển : xảy ra

sau một tình trạng thiếu oxy của bào thai,

giảm tưới máu phổi và giảm tiết dịch

 Nhiễm trùng bào thai

 Thuốc kháng Prostaglandin hay hoá trị liệu ung thư có thể gây thiểu ối

Khoảng 30 % trường hợp không tìm thấy nguyên nhân

Trang 34

ĐIỀU TRỊ

-Chẩn đoán phân biệt với ối vỡ non

-Khuyên các sản phụ đi khám thai định kỳ để

phát hiện bệnh lý của người mẹ và bất thường của thai nhi

-Thiểu ối không gây biến chứng gì cho mẹ

-Điều trị thay đổi tuỳ thuộc vào tình trạng thai

Trang 35

ĐIỀU TRỊ

 Khi có thiểu ối phải khảo sát kỹ hình thái thai , chức năng hệ tiết niệu thai nhi

 Nếu AFI trong khoảng 5 - 24 biểu hiện nước

ối trong giới hạn bình thường

Trang 36

ĐIỀU TRỊ

Khi thai chưa đủ tháng

Thiểu ối không có dị dạng bẩm sinh lớn:

Khuyên bệnh nhân nằm nghiêng tráiKiểm soát các bệnh lý đi kèm

Đảm bảo chế độ dinh dưỡng đầy đủ nhằm cải thiện tuần hoàn TC- nhau thai

Giữ thai phát triển đến trên 35 tuần

Trang 37

ĐIỀU TRỊ

Thiểu ối có dị dạng cấu trúc thai nhi ,cần làm thêm các xét nghiệm để :

Xác định các bất thường có khả năng điều trị không ?

Có bất thường về nhiễm sắc thể không ?Quyết định điều trị giữ thai hay đình chỉ thai nghén

Trang 38

ĐIỀU TRỊ

Thai chậm phát triển trong tử cung mà không tìm được nguyên nhân : xử trí tuỳ thuộc vào diễn tiến

của tình trạng suy thai trong tử cung

 Thai chậm phát triển trong tử cung ở quý ba và có thiểu ối là dấu hiệu nặng của tình trạng chậm tăng trưởng thai.

 Cần cân nhắc khả năng chấm dứt thai kỳ được khi

có tình trạng suy thai và/hoặc phổi thai nhi đã trưởng thành

Trang 39

ĐIỀU TRỊ

Khi thai đủ tháng

 Thiểu ối :theo dõi bằng monitoring

 Trong khi làm test đả kích có xuất hiện tim thai chậm hay Dip biến đổi thì cần chỉ định mổ lấy thai để chấm dứt thai kỳ

 Nếu làm test đả kích mà nhịp tim thai vẫn trong giới hạn bình thường thì cần đánh giá thêm chỉ số

Bishop để có chỉ định khởi phát chuyển dạ.

Trang 40

ĐIỀU TRỊ

Trong chuyển dạ

Thiểu ối làm tăng nguy cơ suy thai và đẻ khó

vì chèn ép dây rốn và thai khó bình chỉnh tốt trong chuyển dạ

Cần phải theo dõi sát các yếu tố chuyển dạ

để có tiên lượng và xử trí kịp thời

Trang 41

BIẾN CHỨNG

Thai trải qua thiểu ối kéo dài có thể mang

những hậu quả do thiểu ối : thiểu sản phổi, dị dạng mặt và xương (loạn sản xương hông, cụt chi, vẹo chân và các khiếm khuyết khác ở chi) Thiểu ối thường gây thiểu sản phổi vì

 - Do bị chèn ép vào lồng ngực làm giảm các cử động của phổi

 - Giảm các cử động thở của thai nhi

 - Do phổi kém phát triển

Ngày đăng: 28/07/2014, 12:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm