Sau khi sẽ tạo thanh cơ sởtheo kích thước đã tính chúng tôi tiến hành kiểm tra số lượng thanh và chất lượng thanh cơ sở để tính toán tỷ lệ thành khí.. - Tính số lần lặp lại của thí nghiệ
Trang 1Chương 4
thực nghiệm 4.1.Thực nghiệm thí nghiệm.
Chúng ta tạo thanh cơ sở bằng máy cưa vòng năm CD4, máy cưa đĩa xẻ dọc, qua trình xẻ theo từng cấp đường kính gỗ: d=16 cm, d=20 cm, d=24 cm Sau khi sẽ tạo thanh cơ sởtheo kích thước đã tính chúng tôi tiến hành kiểm tra
số lượng thanh và chất lượng thanh cơ sở để tính toán tỷ lệ thành khí để xác
định số lần lập cho mỗi thông số,các thí nghiệm ban đầu đựơc thực hiện ở mức cơ sở :d=20 cm, [α]=500 với 9 thí nghiệm
- Tính số lần lặp lại của thí nghiệm: Số lần lặp lại của một thí nghiệm
được tính theo công thức;
2 2
2
.
v
k l
a
³
Trong đó :
K: Hệ số lần lặp lại của mỗi thí nghiệm, coi tất cả các thí nghiệm có số lần lặp như nhau
: Là chỉ số chính xác, giả thiết ta lấy = 5%
: Là độ tin cậy của một lần đo so với giá trị thực ta tra bảng III, phụ lục IV trong bài giảng quy hoạch thực nghiệm ta có = 2.26
: Là hệ số biến động max = 3.31%
2,24 5
a
Như vậy ta lấy số lần lặp lại của K = 3
Trang 24.2.Tiến hành thí nghiệm theo ma trận thực nghiệm
Sau khi đã xác định được số lần lập lại, chúng tôi tiến hành xẻ các khúc khác nhau theo ma trận thực nghiệm Kết quả tính toán và sử lý số liệughi bảng sau
Hình Tỷ lệ thành khí sau khi xẻ (P%)
tb(%)
1 -1 -1 40.15 39.50 40.32 39.99
3 -1 1 39.5 38.70 40.61 39.6
4 1 1 41.03 42.00 40.21 40.07
5 -1 0 38.20 38.14 39.22 38.52
6 1 0 42.63 43.00 42.27 42.66
7 0 -1 47.23 46.52 47.50 47.08
8 0 1 49.14 50.23 49.56 49.64
9 0 0 53.00 52.20 52.55 52.58
Do đặc điểm gỗ keo lá tràm có độ sinh trưởng của bản thân , nên để giảm bớt độ biến dạng của thanh cơ sở sau khâu sấy, chúng tôi tiến hành xẻ ván xẻ được sấy tại lò sấy của trung tâm công nghiệp rừng tới độ ẩm MC=12-14% Sau đó tạo thanh cơ sở theo chiều rộng thanh, được tiến hành trên cưa dĩa xẻ dọc.các thanh cơ sở đó có độ cong vên, độ lẹm cạnh vượt quá tiêu chuẩn cho phép đều bị loại ván trước sau đó chúng tôi xẻ rọc rìa và xẻ theo kích thước đã định
Quy trình đô đếm và tuyển chọn thanh cơ sở được thực hiện với tất cả các thanh có cùng góc cho từng cấp đường kính Kết quả tính toán và sử lý số liệu được ghi bảng sau
Trang 3d, α,
B¶ng… tû lÖ lîi dông gç sau kh©u sÊy(F%)
tb(%)
1 -1 -1 30.22 32.21 30.32 30.91
2 1 -1 35.56 35.90 37.20 35.22
3 -1 1 26.35 27.32 26.89 26.85
4 1 1 28.60 30.24 28.56 29.13
5 -1 0 29.50 28.40 28.70 28.86
6 1 0 33.32 32.54 31.50 32.28
7 0 -1 32.58 33.21 34.05 33.28
8 0 1 31.24 32.40 30.27 31.33
9 0 0 34.54 36.24 35.89 35.56 B¶ng so s¸nh
Tû lÖ
F(%) PxÎ(%) PsÊy(%)
16 450
24 450
16 550
20 450
Trang 44.3 xây dựng hàm tương quan
Phương trình thực nghiệm được chọn là Phương trình bậc hai với hai yếu tố ảnh hưởng có dạng:
Y=b0+b10.x1+b20x2+b12.x2.x1+b11.x12+b22.x22
Quá trình sử lý số liệu và kiểm tra tính tương thích của Phương trình tương quan dược tực hiện với chương trình phần mềm sử lý số liệu đa yếu tố OPT của Mỹ Ta có các hệ số của phương trình tỷ lệ lợi dụng gỗ,
b00= 20.011 , b11=0.2000, b21=0.05830,
b10=4.1333, b20=0.0889, b22=0.0330
Phương trình có dạng mã như sau:
Y=20.011+4.133X1+0.2000X12 +0.0889.X2+0.0583.X2.X1+ 0.033.X22
Qua sử lý ta được kiểm tra giá trị tiêu chuẩn student cho các hệ số
T00=23.9354, T11=0.2522, T21=0.1040,
T10=9.0263, T200.1941, T22=0.0420
Kiểm tra tính tương thích của mô hình
Tính chất này được kiểm tra theo tiêu chuẩn Fisher:
FPFb trong đó:FP là giá trị của biểu thức Fishher theo tính toán Fp=0.409, Fb
là giá trị giới hạn Fb 1.7, do đó điều kiện kiểm tra thoả mãn, vậy mô hình tính toán tương thích
Qua kiểm tra phương trình hồi quy dưới dạng mã hoá ta được cac hệ số của Phương trình hồi quy dưới dạng thực
A00=6.44, A11=0.0125, A21=0.00145
A10=0.453, A20=-0.05655, A22=0.000329
Trang 50 10 20 30 40 50 60 70 80 90
=650
=550
=450
Đường kính gỗ tròn(cm) Y=6.44+0.453d+0.0125d2+0.00145d.-0.05655.+0.000329.2
Đồ thị: mối quan hệ giữa Fld với d và [ ]
Nhìn vào đồ thị chúng ta thấy cả ở ba vị trí lấy gỗ (=450, 550, 650) khi đường kính gỗ tăng trong khoảng 16-20 cm thì tỷ lệ lợi dụng gỗ tăng nhanh Khi đường kính gỗ tăng từ 20-24 cm tỷ lệ lợi dụng gỗ vẫn tăng song chậm điều này được giải thích là do quy chách sản phẩm có thông số cố định nếu kích thước ván càng gần với bội số nguyên lần chiều rộng của phôi cộng với chiều rộng mách xẻ thì lượng gỗ thừa bỏ đi càng ít Do vậy tỷ lệ thành khí Khi đường kính gỗ tăng từ 16-20 cm, lượng phế liệu sau xẻ cang ít đường kính gỗ tăng trong khoảng từ 20-24 cm thì tỷ lệ lợi dụng gỗ tăng chậm là do kích thước ván có lượng dư không bằng bội số của chiều rộng thanh cơ sở.vì quan hệ không phải là tuyến tính
Trang 6Chương 5 kết luận và kiến nghị
4.1.Kết luận.
Từ kết quả thu được trong quá trình tạo thanh cơ sở chúng tôi đã thành lập phương trình tương quan giữa Fld với dường kính gỗ tròn và góc []
được biêu diễn bởi Phương trình
Y= 6.44 + 0.453d + 0.0125d2 + 0.00145d. - 0.05655. + 0.000329.2
Từ phương trình này chúng tôi xây dựng bản đồ xẻ hợp lý cho từng cấp
đường kính nhằm đạt tỷ lệ lợi dung gỗ cao nhất mà vẫn đảm bảo chất lượng thanh vì thế trong sản xuất ván ghép thanh nên sử dụng phương pháp xẻ xuyên tâm và bán xuyên tâm
+ Đối với một số cơ sở xản xuất thanh cơ sở xẻ theo phương pháp thông thường thì tỷ lệ thành khí tương đối caonhưng tỷ lệ lợi dụng sau khâu sấy rất thấp Do đó ,việc xác địng phương pháp xẻ và miền xẻ hợp pháp để xẻ gỗ sao cho tốt nhất: vừa tiết kiệm chi phí xẻ, sấy, ngoài ra tiết kiệm được gỗ (gỗ ngoài miền thanh cơ sở sẽ được xẻ với kích thước khác nhau và không bị loại sau khi sấy)
4.2 kiến nghị
+Xuất phát từ những kết luận của đề tài chúng tôi nhận thấy rằng; sản xuất ván ghép thanh yêu cầu gỗ có đường kính gỗ lớn hơn 20 cm tỷ lệ dụng
gỗ được cao
+Từ thực tế sản xuất tôi thấy với mỗi một cấp đường kính để thu được
tỷ lệ lợi dụng lớn nhất thì ứng với một góc xẻ nhất định