Để tạo sự động đều tương đối cho các thanh trước khi phay ngón ta tiến hành bào hai mặt.. Phay ngón Các thanh được sắp xếp theo chiều thớ để sau khi phay ngón có thể ghép thành thanh d
Trang 1Để tạo sự động đều tương đối cho các thanh trước khi phay ngón ta tiến hành bào hai mặt
3.4.5 Phay ngón
Các thanh được sắp xếp theo chiều thớ để sau khi phay ngón có thể ghép thành thanh dài có cùng chiều thớ, điều này tạo điều kiện cho quá trình ghép đối xứng vòng năm theo chiều tiếp tuyến của ván Các thanh được phay cả hai đầu
3.4.6 Tráng chất kết dính
Các thanh được tráng chất kết dính một đầu bằng phương pháp thủ công Yêu cầu lượng chất kết dính tráng phải đều, lượng chất kết dính tráng vừa đủ để khỏi trào ra ngoài trong quá trình ép dọc
3.4.7 Ghép dọc
Tiến hành ghép dọc với áp lực P = 50 kgf/cm2, thời gian ép 30 giây các thanh
được tạo ra có độ dài 2600mm
Trong đó : τ1 : thời gian chuẩn bị ép;
τ2 : thời gian tăng áp;
τ(s)
P (kgf/cm2)
τ1 τ2 τ3 τ4
50
0
Biểu đồ ép
Trang 2τ3 : thời gian duy trì áp;
τ4 : thời gian giảm áp;
3.4.8 Bào bốn mặt
Sau một thời gian ép dọc, để chất kết dính có đủ thời gian đóng rắn ta tiến hành bào bốn mặt để tạo thành những thanh chuẩn về kích thước về các chiều, các mặt, các thanh tương đối thẳng phẳng
3.4.9 Tráng chất kết dính và ghép ngang
Xếp các thanh đã được bào bốn mặt lên giá, lật nghiêng thanh, tráng chất kết dính Yêu cầu lượng chất kết dính tráng phải đều, đủ
Tiến hành ghép ngang với áp suất ép biên là P = 50 kgf/cm2, áp suất ép phẳng là
P = 8 kgf/cm2 Thời gian duy trì áp suất khoảng 45 phút Yêu cầu thời gian ép đủ lớn để keo có thể đóng rắn và cố định được các thanh ghép trong toàn bộ tấm ván
P(kgf/cm2)
τ(phút)
50
0
Biểu đồ ép biên
Biểu đồ ép phẳng
Trang 3
Trong đó :
τ1 : thời gian chuẩn bị ép
τ2 : thời gian tăng áp suất ép
τ3 : thời gian duy trì áp suất ép
τ4 : thời gian giảm áp
3.4.10 Đánh nhẵn
Ván sau khi đã định hình, ổn định ta đem đánh nhẵn để đạt kích thước yêu cầu và
độ nhẵn đã định
Chương 4
kết quả và thảo luận
4.1 Phương pháp xử lí số liệu
4.1.1 Cơ sở để chọn mẫu số liệu
Mẫu thí nghiệm được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên trên cơ sở căn cứ vào tiêu chuẩn cắt mẫu UDC 647- 4719- 71 và DB 585- 86
4.1.2 Phương pháp xử lí số liệu điều tra
Để kiểm tra các tính chất của ván, chúng tôi dùng phương pháp toán học với số mẫu thí nghiệm các tính chất được ghi ở các bảng: Theo tài liệu [13]
4.1.2.1 Trị số trung bình cộng
Trang 4x x
n
i i
Trong đó: xi – các giá trị ngẫu nhiên của mẫu thí nghiệm
n – số mẫu quan sát
x - trị số trung bình mẫu
4.1.2.2 Độ lệch tiêu chuẩn (sai quân phương)
Được tính theo công thức
1
) (
1
2
n
x x s
n
i i
Trong đó : S – sai quân phương
xi – giá trị của các phần tử
x – trung bình cộng của các giá trị xi
n – số mẫu quan sát
4.1.2.3 Sai số trung bình cộng
n
S
Trong đó : S – sai quân phương
n – số mẫu quan sát
m – sai số trung bình cộng
4.1.2.4 Hệ số biến động
x
S
Trong đó: s% - hệ số biến động
Trang 54.1.2.5 Hệ số chính xác
% 100
*
x
m
P
Trong đó : P – hệ số chính xác
m – sai số trung bình cộng
x - trị số trung bình cộng
4.1.2.6 Sai số tuyệt đối của ước lượng C(95%)
n
S t
2
4.2 Nội dung và phương pháp kiểm tra
4.2.1 Tiêu chuẩn ván ghép thanh
Xác định kích thước kiểm tra theo tiêu chuẩn UDC - 647 – 41953 - 71
GB 585- 86 Nội dung kiểm tra bao gồm:
- Kiểm tra độ ẩm ván
- Kiểm tra khối lượng thể tích
- Kiểm tra độ bền uốn dọc ván
- Kiểm tra độ bền kéo trượt màng chất kết dính
- Kiểm tra độ bền uốn ngang ván
Từ sơ đồ cắt mẫu chúng tôi tiến hành cắt mẫu và kiểm tra
50
L/2
12t + 75
25
Trang 64.2.2 Phương pháp để xác định độ ẩm ván
Để xác định độ ẩm ván được xác định theo tiêu chuẩn: UDC 647- 419- 543
GB 5852- 96 Phương pháp xác định độ ẩm
Phương pháp xác định độ ẩm ván được xác định theo tiêu chuẩn GB 5852- 96
- Nguyên lí: Cân – Sấy – Cân
- Dụng cụ:
+ Cân điện tử chính xác 0.01g
+ Tủ sấy
+ Bình hút ẩm CaCl2, P2O5
- Lấy mẫu và kiểm tra
Vị trí lấy mẫu theo tiêu chuẩn GB 5851- 86
Kích thước mẫu: 50 x 50 x t mm
- Quy trình
Chúng tôi tiến hành kiểm tra các tính chất tại phòng thí nghiệm bộ môn ván nhân tạo
Sau khi lấy xong phải tiến hành cân ngay được m1
Sấy mẫu tại t0 = 100 ± 20C và tiến hành cân được m2
Đưa vào bình hút ẩm, làm nguội ở nhiệt độ phòng rồi tiến hành cân ngay, tránh độ
ẩm tăng vượt quá 1%
- Biểu thị kết quả
Công thức xác định
100
* 2
2 1
m
m m
Trong đó: m1- khối lượng trước khi sấy, g;
m2 – khối lượng gỗ khô kiệt, g
Lấy mẫu theo giá trị trung bình các dung lượng
Kết quả kiểm tra được ghi ở phụ biểu 01
Trang 7x S S% P% C(95%)
* Nhận xét : Độ ẩm ván tương đối lớn do công tác bảo quản, cất giữ không tốt, nó cũng giải thích vì sao một số tính chất cơ học của ván lại không cao
4.2.3 Phương pháp xác định khối lượng thể tích của ván
Phương pháp xác định khối lượng thể tích của ván:
Mẫu cắt theo tiêu chuẩn UDC - 647- 419- 543
GB – 585 – 86 Kích thước mẫu 100 x 100 x t mm
Số lượng mẫu: 15 mẫu
Phương pháp xác định: Cân - Đo
Khối lượng thể tích được xác định theo công thức:
V
m
Trong đó: γ – khối lượng thể tích của ván g/cm3
m – khối lượng mẫu thí nghiệm, g;
V – thể tích của mẫu thí nghiệm, cm3
Để xác định m ta dùng cân điện tử độ chính xác 0.01g
Để xác định V ta dùng thước kẹp độ chính xác 0.02mm, xác định kích thước theo hai chiều mẫu thí nghiệm Panme độ chính xác 0.01mm, xác định chiều dày của mẫu tại 4 điểm
Kết quả thu được ghi ở biểu 02
Tiến hành xử lí thống kê kết quả ở bảng 06
Bảng 06
100
Trang 8* Nhận xét : Từ biểu 02 ta thấy khối lượng thể tích của ván tăng hơn khối lượng thể tích cơ bản (γk) do : chúng tôi tiến hành đo ở độ ẩm 14.23% Mặc dù mẫu kiểm tra có một lượng chất kết dính nhất định nhưng chúng tôi nghĩ nó không ảnh hưởng nhiều lắm tới khối lượng thể tích của ván
4.2.4 Phương pháp xác định độ bền uốn của ván
Để xác định độ bền uốn của ván, chúng tôi tiến hành kiểm tra theo tiêu chuẩn:
UDC 647- 419- 620- 174
GB 852- 96 Phạm vi sử dụng theo tiêu chuẩn GB 549- 86
Kích thước mẫu: 292 x 32 x t mm
Số lượng mẫu dùng cho thí nghiệm 15 mẫu
- Dụng cụ:
`+ Máy kiểm tra vạn năng
+ Gối đỡ R = 15mm
+ Thước kẹp: độ chính xác 0.02mm
+ Panme: độ chính xác 0.01mm
+ Lấy mẫu
Mẫu có hình dạng:
Mẫu kiểm tra độ bền uốn được xác định theo tiêu chuẩn GB 5831- 88
Đo kích thước mặt cắt ngang của mẫu tại vị trí đặt lực sau đó đặt mẫu lên gối tựa (đo tại mối ghép) Vị trí đặt lực điểm vào chính mối ghép (Finger joint) chính xác 0.1mm
Khoảng cách hai gối lg = 12 x t mm
Phương pháp kiểm tra chiều rộng và chiều dày mãu:
+ Chiều dày mẫu dùng panme đo chính xác 0.01mm
+ Chiều rộng mẫu dùng thước kẹp đo chính xác 0.02mm
- Quy trình:
Chúng tôi tiến hành kiểm tra trên máy thử vạn năng, tăng lực từ từ, thời gian tăng
32
240
Trang 9*
* 2
*
* 3
t W
l P
Trong đó: P – lực phá huỷ mẫu, N;
lg – chiều dài gối đỡ, mm;
W – chiều rộng mẫu, mm;
t – chiều dày sản phẩm, mm
Kết quả ghi ở phụ biểu 03
Tiến hành xử lí thống kê thu được ở bảng:
* Nhận xét : Tất cả các mối dán (tại ngón ghép) đều bị phá hủy, tuy nhiên cường
độ uốn tĩnh của ván là tương đối cao, điều đó khẳng định ván ghép thanh từ gỗ Mỡ hoàn toàn có thể dùng làm chi tiết chịu tải trọng lớn
4.2.5 Phương pháp xác định độ bền kéo trượt màng chất kết dính
Để kiểm tra độ bền kéo trượt màng chất kết dính, chúng tôi tiến hành kiểm tra theo tiêu chuẩn:
AS 1321.3- 1976
Mẫu có hình dạng như hình vẽ
Số mẫu dùng cho thí nghiệm 15 mẫu
- Dụng cụ và thiết bị:
+ Máy kiểm tra vạn năng + Hệ thống kẹp mẫu + Thước kẹp độ chính xác 0.02mm + Panme
Mẫu kiểm tra k được xác định theo tiêu chuẩn GP 581- 86
Công thức xác định:
t W
P k
*
Kết quả ghi ở phụ biểu 04
t
15
Trang 10Tiến hành xử lí thống kê số liệu ghi ở bảng sau:
Bảng 08
* Nhận xét : Cường độ kéo trượt màng chất kết dính đặc trưng cho khả năng liên kết của màng chất kết dính, nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố: loại gỗ, loại chất kết dính, chất lượng thanh ghép và lượng chất kết dính
Hầu hết các mẫu đều bị phá hủy phần gỗ là chủ yếu còn keo thì bị phá huỷ không nhiều, chứng tỏ keo liên kết tốt hoặc quá trình tạo mẫu thí nghiệm chúng tôi đã tạo
ra ứng suất tập trung vào phần gỗ chứ không phải vào màng chất kết dính…
4.2.6 Phương pháp xác định độ bền uốn ngang của ván
Để xác định độ bền uốn ngang của ván chúng tôi tiến hành kiểm tra theo tiêu chuẩn:
UDC 647- 419- 620- 174
GB 5852- 86 Phạm vi sử dụng theo tiêu chuẩn GB 5849- 86
- Dụng cụ:
Máy kiểm tra vạn năng
Gối đỡ R=15mm
Thước kẹp độ chính xác 0.02mm
Panme độ chính xác 0.01mm
- Lấy mẫu:
Mẫu kiểm tra độ bền uốn ngang của ván được xác định theo tiêu chuẩn
GB 5851- 86
Kích thước mẫu: l * w * t = 240 * 50 * t mm
Số lượng mẫu: 8 mẫu
Quy trình: