1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài : Nghiên cứu công nghệ sản xuất ván ghép thanh dạng finger joint từ gỗ Mỡ (Manglietia glauca anet) part 5 ppsx

10 576 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 230,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trị số tải trọng phá huỷ đọc chính xác đến 1N - Biểu thị kết quả Công thức xác định: 2 * * 2 * * 3 t w l P Trong đó: P- lực phá huỷ mẫu, MPa; Lg- chiều dài gối đỡ, mm; w- chiều rộng mẫ

Trang 1

Thử mẫu trên máy thử vạn năng Vị trí đặt lực vào chính giữa khoảng cách giữa hai gối đỡ

Khoảng cách 2 gối đỡ lg= 12*t mm

Tăng tải từ từ, thời gian tăng tải là 78- 150 kgf/phút Trị số tải trọng phá huỷ đọc chính xác đến 1N

- Biểu thị kết quả

Công thức xác định:

2

*

* 2

*

* 3

t w

l P

Trong đó: P- lực phá huỷ mẫu, MPa;

Lg- chiều dài gối đỡ, mm;

w- chiều rộng mẫu, mm;

t- chiều dày sản phẩm, mm;

Kết quả được ghi ở phụ biểu 05

Tiến hành xử lí thống kê kết quả thu được ở bảng

Bảng 09

* Nhận xét : Cường độ uốn ngang của sản phẩm là tính chất cơ học quan trọng để

đánh giá khả năng sử dụng của vật liệu trong sản xuất đồ mộc, đặc biệt là khi sử dụng ở dạng tấm phẳng, thông qua việc kiểm tra độ bền uốn ngang để lựa chọn giải pháp có nên hay không sử dụng ván ở dạng tấm rộng, theo chúng tôi nếu không bắt buộc thì không nên sử dụng ván dưới dạng tấm rộng theo chiều ngang ván bởi khả năng chịu lực của ván ở này thấp hơn rất nhiều so với chiều dài ván

50

240

Trang 2

Trong đề tài độ bền uốn ngang của ván thực nghiệm MOR = 2.45 MPa

Chương v

Phân tích, đánh giá kết quả

và một số kiến nghị

5.1 Nguyên liệu

5.1.1 Gỗ

Mỡ (Manglietia glauca anet) là loại gỗ có màu trắng, nhẹ (tỉ trọng γ = 0.422g/cm3), mềm, ít co rút, ít nứt nẻ, thớ mịn, tỉ lệ cellulo cao, chịu được mưa nắng, dễ gia công Qua các đặc điểm trên chúng tôi thấy rằng gỗ Mỡ dùng làm ván ghép thanh là phù hợp

5.1.2 Chất kết dính

Dùng cho sản xuất ván ghép thanh có rất nhiều loại chất kết dính phù hợp Trong sản xuất thường chọn chất kết dính theo các nguyên tắc sau:

- Có thời gian bảo quản dài;

- Có cường độ bám dính cao;

- Có khả năng bôi tráng lên bề mặt vật dán dễ dàng;

- Không làm biến màu hoặc phá huỷ vật dán;

- Không chứa chất độc hại cho con người và môi trường xung quanh;

Trong đề tài chúng tôi sử dụng phương pháp ép nguội ở nhiệt độ môi trường (t =

20 – 300C) với nguyên liệu là gỗ Mỡ với mục đích là sử dụng cho đồ mộc thông dụng chúng tôi chọn chất kết dính Dynolink 8000 do hãng Dynea sản xuất Tính

Trang 3

5.1.3 Đánh giá về sản phẩm

Chất lượng sản phẩm là một chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá công nghệ sản xuất, đánh giá xem sản phẩm có đáp ứng được mục tiêu sử dụng hay không, chúng tôi tiến hành đánh giá một số tính chất như sau:

1) Độ ẩm ván : Qua kết quả kiểm tra và các số liệu sau khi xử lí bằng thống kê toán cho thấy độ ẩm của ván tương đối đồng đều điều đó chứng tỏ quá trình xử lí thanh hợp lí và tính chất của ván sẽ ổn định

2) Khối lượng thể tích : Khối lượng thể tích của sản phẩm phụ thuộc trước hết vào loại gõ, độ ẩm còn lượng keo tráng ảnh hưởng không đáng kể khi các mẫu được ép cùng một chế độ ép

Qua kết quả xử lí thống kê cho thấy gỗ Mỡ có khối lượng thể tích trung bình là 0.43g/cm3, có hệ số biến động không lớn tức là ván tương đối đồng đều về khối lượng thể tích Nhưng không có nghĩa là ván không có sự mất đồng đều cục bộ do khi tạo thanh thì các thanh ở phần gốc, ngọn, giác, lõi sẽ có khối lượng thể tích khác nhau Ngay trên một thanh cũng xảy ra hiện tượng đó

3) Độ bền kéo trượt màng chất kết dính : Độ bền kéo trượt màng chất kết dính phụ thuộc vào nhiều yếu tố : loại chất kết dính, lượng chất kết dính, chất lượng bề mặt vật dán, ẩm độ , với đề tài của chúng tôi thì các mẫu đều thực hiện giống nhau với các yếu tố loại chất kết dính, chế độ ép Chúng chỉ khác ở các yếu tố : chất lượng gia công bề mặt, độ ẩm thanh, lượng chất kết dính tráng Khi pha thanh ở nhiều cây, thậm chí ngay cả từ một cây thì các đặc điểm của thanh cũng có thể khác nhau như

đã nói Vì vậy số liệu thu thập có sai khác nhau, tuy nhiên theo kết quả thực nghiệm cho thấy độ bền kéo trượt màng chất kết dính là tương đối lớn, cho thấy cường độ dán dính của chất kết dính cao, chất lượng gia công bề mặt tương đối tốt, đáp ứng

được yêu cầu sử dụng

4) Độ bền uốn tĩnh theo chiều dài thanh : chủ yếu phụ thuộc vào nguyên liệu và

đặc biệt là độ bền mối dán Qua quan sát các dạng phá huỷ mẫu cho thấy : khi áp lực đủ lớn thì tất cả các mối dán đều bị phá huỷ trước Trị số độ bền uốn tĩnh của ván là tương đối lớn MOR = 39.04 MPa

Trang 4

5) Độ bền uốn theo chiều ngang ván : phụ thuộc vào cấu tạo gỗ khả năng bám dính của chất kết dính vào gỗ Qua quan sát chúng tôi nhận thấy hầu hết tất cả các mẫu đều bị phá huỷ tại mối liên kết chất kết dính Nguyên nhân do trong quá trình tạo thanh cụ thể là bào 4 mặt thiết bị đã không tạo được sự phẳng cần thiết cho cạnh thanh liên kết ngang (sườn) chính vì vậy màng chất kết dính tạo ra không đồng đều Mặt khác trong quá trình gia công tinh thanh bị lẹm cạnh dù rất nhỏ vì vậy khi dán chất kết dính mặc nhiên ta đã tạo ứng suất tập trung tại mối ghép

5.2 Một số đề xuất

Với bước đầu nghiên cứu về gỗ Mỡ trong khả năng làm ván ghép thanh Chúng tôi nhận thấy gỗ Mỡ hoàn toàn có khả năng sản xuất ván ghép thanh

Tuy nhiên trong quá trình tiến hành sản xuất phải chú ý tới hiện tượng nứt đầu trong quá trình xẻ ván

Do hạn chế về việc tiến hành nghiên cứu chúng tôi đã bỏ qua rất nhiều công đoạn cần thiết như việc :

+ Điều tra kĩ lưỡng về số lượng gỗ Mỡ hiện có trong nước cũng như trong khu vực

+ Gỗ Mỡ có độ tuổi khai thác tốt nhất là 30 – 40 tuổi Trong khi đó chúng tôi chỉ tiến hành nghiên cứu với Mỡ có độ tuổi 10 – 12 ở độ tuổi này các tính chất cơ học cũng như vật lí của gỗ chưa thành thục còn mang rất nhiều tính chất của gỗ non Vì vậy nếu tiếp tục tiến hành nghiên cứu về gỗ Mỡ chúng tôi mong muốn những đề tài tiếp theo nên tiến hành với gỗ mỡ có độ tuổi lớn hơn

+ Chúng tôi chưa quan sát cũng như tìm hiểu một cách cẩn thận khoa học về cấu tạo thô đại, hiển vi, chưa xác định độ pH của gỗ Mỡ

+ Do điều kiện có hạn chúng tôi chưa tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của loại chất kết dính cũng như lượng chất kết dính tới chất lượng ván…

+ Chúng tôi chưa tiến hành thống kê về khả năng tận dụng gỗ Mỡ tại độ tuổi

Trang 5

* Trên đây là một trong số rất nhiều những thiếu xót của chúng tôi trong quá trình

tiến hành nghiên cứu mà những đề tài tiếp sau phải bổ sung để hoàn thiện một cách tương đối về một cây nguyên liệu cho ngành công nghiệp sản xuất ván ghép thanh

Tài liệu tham khảo

1 Lê Xuân Tình (1998), Khoa học gỗ, Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội

2 Nguyễn Văn Thuận (1994), Bài giảng keo dán

3 Nguyễn Cảnh Mão (1994), Công nghệ sấy, Trường Đại học Lâm Nghiệp

4 Phạm Văn Chương (2001), Nghiên cứu một số yếu tố công nghệ sản xuất ván ghép thanh sử dụng gỗ Keo Tai Tượng (Acacia mangium Willd)

5 Phạm Văn Chương (1997), “ảnh hưởng của một số thông số công nghệ đến độ bền mối ghép của ván ghép thanh (dạng Finger Joint), thông tin Lâm Nghiệp PP 31- 38

6 Nguyễn Thục Lương, Đề tài tốt nghiệp, “Nghiên cứu ảnh hưởng của kích thước thanh (w,t) đến chất lượng sản phẩm lõi của ván ghép thanh”

7 Đoàn Tăng Hậu, Khoá luận tốt nghiệp, “Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng keo tráng đến chất lượng ván ghép thanh sản xuất từ gỗ Keo Lá Tràm (Acacia auriculiformis)” Hà Tây, 2003

8 Nguyễn Minh Đức, khoá luận tốt nghiệp, “Nghiên cứu công nghệ sản xuất ván ghép thanh theo phương pháp nối ngón từ gỗ Keo Lá Tràm (Acacia Auriculi Formis)” Hà Tây, 2003

9 Hà Chu Chử (1999), “ván nhân tạo – loại vật liệu cần được đẩy mạnh sản xuất”, tạp chí Lâm Nghiệp, Hà Nội

10 Lâm sinh học - tập 2 - Trường đại học Lâm Nghiệp - 1992

11 Bài giảng công nghệ sản xuất ván nhân tạo – tập I – trường đại học lâm Nghiệp – 1993

12 Nguyễn Hải Tuất, Ngô Kim Khôi “ứng dụng tin trong thống kê Lâm Nghiệp”

Trang 6

BiÓu 01 : §é Èm v¸n

§é Èm v¸n

Trang 7

14 19.54 17.11 14.20

MC = 14.23

Biểu 02 : khối lượng thể tích ván

Khối lượng thể tích Mẫu l(mm) w(mm) t(mm) V(cm3) m(g) γ(g/cm3

)

2 101.88 101.66 17.35 179.68 78.39 0.436

4 101.44 103.14 17.25 180.46 75.31 0.417

5 102.14 102.86 16.99 178.50 78.42 0.439

6 101.10 101.96 17.32 178.50 78.42 0.445

7 100.10 100.30 17.29 173.62 70.47 0.406

8 100.30 100.78 17.56 177.51 71.97 0.405

9 100.84 102.86 17.25 178.92 78.83 0.441

10 101.30 100.10 17.08 173.21 76.19 0.440

11 100.84 100.62 17.17 173.17 73.18 0.420

12 101.30 101.20 17.29 177.34 77.62 0.438

13 101.10 100.14 17.57 177.83 76.69 0.431

Trang 8

14 101.28 100.20 17.64 177.19 75.79 0.416

15 100.90 101.00 17.45 175.86 76.39 0.438

16 101.20 101.12 17.18 175.89 76.32 0.434

= 0.431

BiÓu 03 : §é bÒn uèn däc v¸n

Trang 9

13 17.44 36.00 304.15 132 37.97

Biểu 04 : Độ bền kéo trượt màng chất kết dính

Mẫu trượt dọc

Trang 10

13 17.56 41.00 7.20 554 76.95

BiÓu 05 : §é bÒn uèn ngang

MÉu uèn ngang

MÉu w(mm) t(mm) t2(mm2) P(kgf) δ(MPa)

Ngày đăng: 28/07/2014, 12:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w