Bài giảng Dân số và tăng trưởng kinh tế: các khái niệm, mối quan hệ và vấn đề chính sáchChia sẻ: narrow_12 | Ngày: 17072014Bài giảng Dân số và tăng trưởng kinh tế: các khái niệm, mối quan hệ và vấn đề chính sách nhằm trình bày về khái niệm cơ bản về dân số, khái niệm cơ bản về tăng trưởng, đặc điểm dân số và tăng trưởng ở Việt Nam, biến đổi cơ cấu tuổi dân số ở Việt Nam: Cơ hội, thách thức và các khuyến nghị chính sách.
Trang 1Phân tích kinh tế các vấn đề xã hội
BÀI 1
DÂN SỐ VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ:
CÁC KHÁI NIỆM, MỐI QUAN HỆ
VÀ VẤN ĐỀ CHÍNH SÁCH
NỘI DUNG TRÌNH BÀY
1 Khái niệm cơ bản về dân số
2 Khái niệm cơ bản về tăng trưởng
3 Đặc điểm dân số và tăng trưởng ở Việt
Nam.
4 Biến đổi cơ cấu tuổi dân số ở Việt Nam:
Cơ hội, thách thức và các khuyến nghị
chính sách.
5 Một vài kết luận.
PHẦN 1
KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ DÂN SỐ
Phần này dựa chủ yếu vào bài giảng khóa
Trang 2Các quá trình nhân khẩu học
có thể làm thay đổi hoặc tạo ra các giá trị
khác
khẩu học cơ bản, là các biến trọng tâm của
nhân khẩu học vì các giá trị của nó thường
xuyên thay đổi theo thời gian
Các biến nhân khẩu học thường được
biểu diễn bằng các tỷ suất
Sử dụng các tỷ suất, các nhà nhân khẩu
học có thể so sánh các quá trình nhân
khẩu học giữa hai hoặc nhiều dân số,
thậm chí khi các dân số rất khác nhau về
quy, hoặc cũng có thể so sánh các tỷ
suất từ năm này sang năm khác nhằm
phát hiện các xu hướng đang diễn tra
trong một dân số cụ thể
Tỷ số
dân số hay với một nhóm dân số khác; đó
là lấy một nhóm này chia cho một nhóm
khác
Nam năm 2008 là cứ 100 trẻ em gái thì
có 117 trẻ em trai
Trang 3Các đặc trưng dân số
• Có 2 đặc trưng dân số luôn được tìm thấy
trong mỗi dân số, và ý nghĩa của nó tương đối
thống nhất trong mọi xã hội: đó là đặc trưng
theo TUỔI và GIỚI
• Tuổi và giới là những đặc trưng sinh học thông
thường đối với mỗi người trong mọi dân số
Do vậy, mỗi dân số có thể được mô tả theo các
cơ cấu tuổi và giới của nó
• Đặc trưng theo tuổi và giới của các dân số
được hình thành bởi những ảnh hưởng kết hợp
của các sự kiện sinh, chết và di dân
Quy mô dân số
• Quy mô dân số là số lượng dân trong một dân
số Dân số ở đây có thể là một xã hội, một quốc
gia hoặc thậm chí là toàn thế giới
Mật độ dân số
• Mật độ dân số là số dân sinh sống trên một đơn
vị lãnh thổ
• Quy mô và mật độ là những thước đo khác nhau
của dân số vì các quốc gia thậm chí có quy mô
dân số rất lớn vẫn có thể có những vùng/khu vực
có mật độ dân số rất thấp
10 quy mô dân số lớn nhất năm 2005
Quốc gia Quy mô dân số (100 triệu) Mật độ dân số (người/km2)
Trang 4Già hóa dân số
thành và người già tăng lên trong cơ cấu
dân số, trong khi tỷ lệ trẻ em và vị thành
niên giảm đi Quá trình này dẫn tới tăng
tuổi trung vị của dân số
khi triển vọng sống duy trì không đổi
hoặc tăng lên ở các độ tuổi già
Thời gian tăng dân số gấp đôi
tăng gấp đôi với tỷ lệ gia tăng hàng năm
như hiện nay
Biến đổi dân số: 2005
Trang 5Số sinh
Tỷ suất sinh thô (CBR)
năm được xem xét
Bùng nổ trẻ em
tuyệt đối ở một số quốc gia trong giai
đoạn sau Đại chiến thế giới lần 2
(1947-1961)
“Vỡ nợ” trẻ em
tới mức rất thấp trong giai đoạn ngay
sau khi có hiện tượng “bùng nổ trẻ em”
Số chết
Tỷ suất chết thô (CDR)
năm được xem xét
Tỷ suất chết trẻ sơ sinh (IMR)
trên 1,000 ca sinh sống
Kỳ vọng sống
có thể sống được tính toán dự trên các tỷ
Trang 6Bảng sống
chết ở mỗi độ tuổi (hoặc mỗi nhóm tuổi)
của một dân số xác định, dựa theo các tỷ
suất chết đặc trưng theo tuổi tương ứng
tại thời gian đó Bảng sống cung cấp một
bức tranh tổng thể về mức chết của dân
số
Tuổi trung bình
thành viên trong dân số
Tuổi trung vị
nhau về lượng; có nghĩa là một nửa số
dân thuộc nhóm trẻ hơn và một nửa già
hơn độ tuổi đó
Tuổi trung vị,1999-2050
Trang 7Mức tử
số
Tỷ suất sống sót
đặc trưng (theo tuổi, giới hoặc tình trạng
sức khỏe) sống ở đầu thời kỳ (ví dụ như
một giai đoạn 5 năm) với số người sống
Tỷ suất tăng tự nhiên (RNI)
trong một năm xác định do chênh lệch
tạo ra giữa sinh và chết, được diễn đạt
như là tỷ lệ tăng dân số gốc
Tỷ số giới tính
Trang 8Tỷ số giới tính đặc trưng theo tuổi
thể sản sinh ra một đứa con
được trong suốt quãng đời sinh đẻ của
mình nếu bà ta có mức sinh tuân theo tỷ
suất sinh đặc trưng theo tuổi của một năm
xác định
Trang 9Tính TFR
Mức sinh thay thế
chồng có đủ số con thay thế cho bản thân
họ (tức là khoảng 2 con cho mỗi cặp vợ
chồng)
Tổng điều tra
định, thu thập thông tin về toàn bộ dân
số và thường có sự kết hợp thông tin về
kinh tế, xã hội, nhân khẩu học liên quan
đến dân số đó tại một thời điểm xác
Trang 10Đăng ký dân số
phủ trong đó các đặc điểm kinh tế, xã hội
và nhân khẩu học của tất cả hoặc một
phần dân số được ghi nhận liên tục
quốc gia trong số các quốc gia hiện duy
trì hệ thống đăng ký toàn diện ghi lại tất
cả các sự kiện nhân khẩu học (sinh, kết
hôn, di chuyển, tử vong) xảy ra với mỗi cá
nhân Do vậy, các nước này luôn sẵn có
thông tin cập nhật về toàn bộ dân số
Điều tra mẫu
đình được lựa chọn trong một dân số
thường được sử dụng để ngoại suy ra
các đặc trưng hay xu hướng nhân khẩu
học cho một bộ phận lớn hơn hoặc cho
toàn bộ dân số
Đoàn hệ
kiện mang tính nhân khẩu học sẽ được
quan sát theo thời gian
người sinh trong năm đó Sẽ có các đoàn
hệ hôn nhân, các đoàn hệ đồng lớp,
trường…
Trang 11Phân tích theo đoàn hệ
đoàn hệ trong suốt cuộc đời hoặc qua
nhiều gia đoạn
đoàn hệ những người sinh ra trong
khoảng thời gian từ năm 1940 đến năm
1945 qua toàn bộ quãng đời sinh đẻ của
họ
tích đoàn hệ như vậy là các thước đo
đoàn hệ
Phân tích theo thời kỳ
xác định Phân tích như vậy thực tế cho
thấy một “bức tranh cắt ngang” của dân số
trong một giai đoạn tương đối ngắn – ví
dụ, 1 năm
số liệu trong thời kỳ và đó là các tỷ suất
theo thời kỳ
Động lực dân số
sau khi đã đạt mức sinh thay thế
dân số có tỷ lệ những người trẻ tuổi cao
và số sinh nhiều hơn số tử do có nhiều
Trang 12Dự báo dân số
tương lại về số dân, đưa ra những giả định
về các xu hướng trong tương lai đối với tỷ
suất sinh, chết và di dân
các phương án dự báo thấp, trung bình,
cao cho một dân số, dựa trên những
những giả định khác nhau về mức thay đổi
của những tỷ suất nêu trên trong tương lai
Tháp dân số
• Một đồ thị thanh ngang, được sắp
xếp chồng theo chiều dọc, biểu diễn
phân bố dân số theo tuổi và giới.
• Theo quy ước, những độ tuổi trẻ hơn
nằm bên dưới, số nam được biểu
diễn ở bên trái và nữ được biểu diễn
ở bên phải.
Trang 13Dân số theo tuổi và giới, Nam Phi, 2020
(Theo kịch bản “không có AIDS”)
Dân số theo tuổi và giới, Nam Phi, 2020
(Theo kịch bản “dịch AIDS mức trung bình”)
Trang 14Quá độ dân số
chết của một dân số từ các mức cao
xuống mức thấp
mức sinh, do vậy sẽ dẫn tới gia tăng dân
số nhanh trong suốt giai đoạn quá độ
Quá độ nhân khẩu học
dân số với bộ phận tham gia sản xuất
• Tỷ số giữa số người già (từ trên 60 hoặc 65
tuổi) so với dân số nằm trong độ tuổi lao động
(15-59/64 tuổi) tỷ số phụ thuộc già
• Tỷ số giữa số trẻ em (dưới 15 tuổi) so với dân
số nằm trong độ tuổi lao động (15-59/64 tuổi)
• Tổng tỷ số phụ thuộc già và tỷ số phụ thuộc trẻ
em được gọi là tỷ số phụ thuộc dân số
Trang 15Tỷ số phụ thuộc của Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc
Xuất, nhập cư (Di cư)
tới/từ một quốc gia khác để định cư tạm
thời hoặc lâu dài
(di cư con lắc, “nhân tố kéo”, “nhân tố
đẩy”…)
PHẦN 2
KHÁI NIỆM CƠ BẢN
VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
Trang 16Nội dung
giữa các nước trên thế giới
mức sống của một quốc gia
dụng để khuyến khích tăng trưởng và cải
thiện mức sống của người dân
N = Tài nguyên thiên nhiên
F( )là hàm số cho biết các đầu vào được
kết hợp với nhau như thế nào
Trang 17Vai trò của tiết kiệm và đầu tư
• Chi phí cơ hội: Hy sinh mức tiêu dùng hiện
tại
từ một đơn vị tư bản tăng thêm giảm; đặc
tính này được gọi là lợi tức giảm dần
kiệm chỉ tạo ra tăng trưởng cao hơn tạm
Trang 18Đầu tư từ nước ngoài
– Đầu tư vào tư bản được sở hữu và vận
hành bởi người nước ngoài.
– Đầu tư được tài trợ bằng tiền nước ngoài
nhưng được vận hành bởi người địa
của con người trong việc thực hiện
quyền kiểm soát đối với nguồn lực
của họ.
quốc gia là điều kiện tiên quyết để hệ
thống thị trường vận hành một cách có
hiệu quả
kết quả tạo ra trong tương lai
Trang 19chính sách hướng ngoại, khuyến khích trao
đổi với các nước khác.
Theo một nghĩa nào đó, thương mại được coi
là một dạng công nghệ.
Một nước dỡ bỏ các rào cản thương mại sẽ
tăng trưởng nhanh giống như có một sự tiến
bộ đáng kể về công nghệ.
56
Kiểm soát tăng trưởng dân số
nhiều GDP hơn
bình quân đầu người
Nghiên cứu và triển khai
mức sống
– Phần lớn tiến bộ công nghệ do các công ty tư
nhân và cá nhân các nhà sáng chế tạo ra.
– Chính phủ có thể khuyến khích phát triển các
công nghệ mới thông qua trợ cấp cho các
Trang 20Lạm phát và tăng trưởng, Việt Nam, 1986-2008
Tăng trưởng
Nguồn: Tổng hợp từ Niên giám thống
kê (nhiều năm) cùng các tài liệu khác
Nguồn: Niên giám thống kê (nhiều năm)
Tăng trưởng và lạm phát ở Việt Nam, 1995 - 2008
So sánh quốc tế:
GDP bình quân đầu người năm 2007
• Việt Nam: 836 đôla
Trang 21GDP bỡnh quõn đầu người, 1960 – 2004
Nguồn: World Development Indicators
PHẦN 3
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ
VIỆT NAM THỜI GIAN QUA
Phần này dựa chủ yếu vào tổng kết, đỏnh giỏ
của GS TS Nguyễn Đỡnh Cử - Viện trưởng,
Viện Dõn số và cỏc vấn đề xó hội, ĐH KTQD
Đặc điểm 1: Quy mụ dõn số rất lớn, phỏt triển nhanh
Năm 2009, Việt Nam cú 85,789 triệu người, là nước đụng
dõn thứ 13 trờn thế giới; thứ 3 khu vực Đụng Á.
(triệu người)
Mật độ (người/km 2 )
GDP bỡnh quân (PPP USD/người)
Băng-la-đét
Nhật Bản
149,0 127,7
1036 338
2.200 33.100
Trang 22Bảng 1: Những nước cú dõn số lớn hơn
nhưng mật độ nhỏ hơn Việt Nam (năm 2007)
STT Nước Số dân
(triệu người)
Mật độ (người/km 2 )
GDP b ỡ nh quân (2007)
Đặc điểm 2: Dõn số trẻ nhưng đang bước vào thời kỳ quỏ
độ chuyển đổi sang dõn số già
7,0 7,1 8,0 9,45
100 100 100 100 Nguồn: TĐTDS 1979, 1989, 1999, TCTK 2008
Số học sinh đang giảm mạnh
Bảng 3: Số lượng học sinh tại thời điểm 31-12 cỏc năm
Đơn vị: 1000 học sinh
Nguồn :
-Tổng cục thống kờ Số liệu thống kờ Việt Nam thế kỷ XX(Tập1) NXB Thống kờ Hà Nội 2004
-Niờn giỏm thống kờ 2006
-Thống kờ BGD&ĐT năm 2007
Năm học 1997-1998 1998-1999 2002-2003 2003-2004 2005-2006
Số học sinh phổ thụng 16.970,19 17.391,20 17.875,6 17.699,6 16.649,2
Tiểu học 10.383,62 10.223,94 9.315,3 8.815,7 7.304,0
THCS 5.204,60 5.514,33 6.259,1 6.429,7 6.371,3
Trang 23SỐ LAO ĐỘNG TĂNG MẠNH
Bảng 4: Tổng dân số và dân số trong độ tuổi 15-59 ở Việt Nam
Nguồn:
-Tính toán từ kết quả tổng điều tra dân số 1979; 1989; 1999
-Tổng cục thống kê Kết quả điều tra biến động DS KHHGĐ 2007
-UB DSGĐ&TE Dự báo DS GĐ&TE Năm 2005 Hà Nội 6-2006
-NGƯỜI CAO TUỔI TĂNG NHANH
Người cao tuổi ở Việt Nam: Số lượng và tỷ lệ
Nguồn:
-Tính toán từ kết quả tổng điều tra dân số 1979; 1989; 1999
-Tổng cục thống kê Kết quả điều tra biến động DS KHHGĐ 2007
Năm Số dân
(Triệu người)
Số NCT (Triệu người)
Tỷ lệ NCT (%) (1) (2) (3) (4) = (3) : (2)
Trang 24CƠ CẤU DÂN SỐ VÀNG
Đặc điểm 3: Mất cân đối giới tính nhìn chung đã dần dần
thu hẹp Tuy nhiên, đối với trẻ em và trẻ sơ sinh, mất cân
đối giới tính lại có dấu hiệu rất nghiêm trọng.
Tû sè giíi tÝnh khi sinh
An Giang: 128; Kiên Giang 125; Kontum 124; Sóc Trăng 124;
Trà Vinh 124; Ninh Thuận 119; Bình Phước 119; Quảng Ninh
118; Thanh Hoá 116; Lai Châu 116
(Tổng điều tra dân số - 1999)
Tỷ số giới tính của trẻ sơ sinh Việt nam, 2001-2006
Trang 25Đặc điểm 4: Dân số phân bố không đều và mô hình di dân
thay đổi nhanh.
Năm 2007, trung bình trên mỗi km 2 đất ở Bắc Ninh
có 1.250 người, trong khi ở Kontum chỉ có 40
người, tức là hơn kém nhau đến hơn 30 lần!
Hơn nữa, vốn đầu tư không đều Đông Nam Bộ &
Đồng bằng sông Hồng chiếm 80% cả nước.
Theo Tổng cục Thống kê, đến năm 2007, tỷ lệ dân
đô thị nước ta đạt 27,1%; năm 2009 là 29,6% Ngay
Đặc điểm 5: Tỷ lệ dân đô thị thấp
Đặc điểm 6: Mức sinh đã giảm mạnh nhưng chưa ổn định
Trang 26Năm CBR Năm CBR Năm CBR Năm CBR
Tỷ suất sinh thô ở Việt Nam (Đơn vị %o)
Nguồn: NXB Thống kê: Kết quả Tổng điều tra dân số 1999
UB các vấn đề xã hội của Quốc hội- Vấn đề Dân số hôm nay
Khác biệt về mức sinh theo khu vực/vùng
Khu vực/Vùng Tổng tỷ suất sinh
Nguồn: NXB Thống kê: Kết quả Tổng điều tra dân số 1999
và Điều tra dân số giữa kỳ 2007
Đặc điểm 7: Mức chết thấp và ổn định nhưng có sự khác
nhau đáng kể giữa các vùng.
Năm 2007 tỷ suất chết thô (số người chết tính trên
1000 dân trong năm) của toàn quốc là 5,3‰ – vào
loại thấp trên thế giới Tuy nhiên, ở Tây Bắc
(6,04‰), tỷ lệ này cao gấp 1,5 lần Đông Nam Bộ
(4,25‰).
Tỷ lệ chết trẻ sơ sinh rất khác nhau giữa các vùng
Nếu như tỷ lệ này ở Đồng bằng sông Hồng là 10‰
thô ở Tây Bắc là 29‰.
Trang 27Đặc điểm 8: Chất lượng dân số có cải thiện nhưng vẫn
chưa cao.
tra y tế quốc gia 2002:
- Tỷ lệ trẻ sơ sinh nặng dưới 2500 gram là 5,6%.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi thuộc diện thấp còi (thấp
hơn so với lứa tuổi): 33%,
- Trẻ em có cân nặng theo tuổi thấp 25,7%, béo phì:
1,3%
Năm 2008:
- Tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi vẫn
còn cao, ở mức 19,9%, đặc biệt là ở khu vực Tây
Nguyên, Tây Bắc…
Về trí lực: 74% số người đã thôi học mới chỉ có trình độ cấp I, số người
đạt trình độ cấp II và III chỉ dao động trong khoảng 10-15%
78,78% dân số từ 15 trở lên không có trình độ chuyên môn kỹ thuật Nhiều
tỉnh tỷ lệ lao động có CMKT rất thấp, chỉ dao động trong khoảng 5-8%.
Về tâm lực: Tội phạm, tiêu cực xã hội có xu hướng gia tăng
Trong đó, trẻ em làm trái pháp luật tăng lên Cụ thể là:
Số bị khởi tố hình sự, giai đoạn 1990-1994, trung bình mỗi
năm có 2.500 người chưa thành niên bị khởi tố, chiếm
3,4% trong tổng số tội phạm bị khởi tố,giai đoạn
1995-1998: 4.600 và 11,3%
Giai đoạn 2001-2005 có 64.660 vụ, 102.600 đối tượng
Trang 28Đặc điểm 9: Quy mô gia đình nhỏ hơn nhưng phức tạp và
dễ “vỡ” hơn.
Theo thống kê của Toà án nhân dân tối cao, giai
đoạn 1977 - 1982, trung bình mỗi năm có 5.672 vụ
ly hôn Trong khi đó, chỉ riêng năm 1994 đã có
34.376 vụ, năm 1995: 35.684 vụ, năm 1996: 44.063
vụ, năm 2000: lên tới 51.361 vụ, năm 2002: 56.478
vụ, năm 2007: gần 70.000 vụ, gấp 13 lần so với giai
đoạn 1977 - 1982!
Đặc điểm 10: Sức khoẻ sinh sản bị tổn thương và đang
đứng trước những thách thức mới, gay gắt.
Nhà nước: Năm 1992: 1,33 triệu 1993: 1,20 triệu; 1994: 1,25
triệu; 1995: 1,20 và 1996: 1,22 triệu Đặc biệt trong số này, vị
thành niên và thanh niên trẻ chiếm khoảng 300.000 ca.
dao động từ 32,8% đến 70,56% (Dân số và Phát triển số
2/2005, trang 41) Đặc biệt là số nhiễm nhiễm HIV/AIDS tăng
nhanh cả nước cú 112.880 người cú HIV/AIDS (80% là nam
giới), trong đú 19.261 người đó chuyển sang giai đoạn AIDS
và 11.247 người đó tử vong do AIDS (theo bỏo HNM)
sinh (Báo Tuổi trẻ (Điện tử) ngày 12/9/2006)
PHẦN 4
BIẾN ĐỔI CƠ CẤU TUỔI DÂN SỐ Ở
VIỆT NAM VÀ VẤN ĐỀ CHÍNH SÁCH
Trang 29• Quan hệ tăng dân số - tăng trưởng kinh tế luôn là
đề tài tranh luận sôi nổi ở các nước đang phát triển.
• Cho đến nay, có ba luận điểm chủ yếu về mối quan
hệ này:
- Luận điểm “bi quan” – tăng dân số tác động tiêu cực
- Luận điểm “lạc quan” – tăng dân số tác động tích cực
- Luận điểm “trung tính” – tác động còn phụ thuộc vào nhiều nhân tố
khác.
• Nhìn chung, dân số tăng nhanh sẽ cản trở tăng
trưởng kinh tế Mức cản trở tùy điều kiện mỗi nước
• Tuy nhiên, các luận điểm này mới chỉ nhìn nhận
dân số ở hai góc độ là tốc độ tăng trưởng và quy
mô mà chưa đánh giá tầm quan trọng củacơ cấu
Population Growth Rate
GDP per Capita Growth Rate
Growing population
Growing economy Declining population
Declining economy
B otswan
a Lesoth
o
Si erra
-1 0 2 4 6 8
-10 -5 0 5 1 0 15 Population Growth Rate
GDP per Capita Growth Rate
Growing population
Growing economy Declining population
Declining economy
Alb an i
a Moldov
population
Declining
Chin Kuwait Malaysi a
-1 0 2 4 6 8
-10 -5 0 5 10 15
Population Growth Rate
GDP per Capita Growth Rate
Growing population
Growing economy Declining
population Declining
Nicaragua Dominican Republic
‘cơ cấu dân số vàng’ Đây là cơ cấu dân số
xuất hiện khi tổng tỷ số phụ thuộc nhỏ hơn
50
khác nhau (Hình 2)