1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Dân số và tăng trưởng kinh tế: các khái niệm, mối quan hệ và vấn đề chính sách

50 699 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 3,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Dân số và tăng trưởng kinh tế: các khái niệm, mối quan hệ và vấn đề chính sáchChia sẻ: narrow_12 | Ngày: 17072014Bài giảng Dân số và tăng trưởng kinh tế: các khái niệm, mối quan hệ và vấn đề chính sách nhằm trình bày về khái niệm cơ bản về dân số, khái niệm cơ bản về tăng trưởng, đặc điểm dân số và tăng trưởng ở Việt Nam, biến đổi cơ cấu tuổi dân số ở Việt Nam: Cơ hội, thách thức và các khuyến nghị chính sách.

Trang 1

Phân tích kinh tế các vấn đề xã hội

BÀI 1

DÂN SỐ VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ:

CÁC KHÁI NIỆM, MỐI QUAN HỆ

VÀ VẤN ĐỀ CHÍNH SÁCH

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

1 Khái niệm cơ bản về dân số

2 Khái niệm cơ bản về tăng trưởng

3 Đặc điểm dân số và tăng trưởng ở Việt

Nam.

4 Biến đổi cơ cấu tuổi dân số ở Việt Nam:

Cơ hội, thách thức và các khuyến nghị

chính sách.

5 Một vài kết luận.

PHẦN 1

KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ DÂN SỐ

Phần này dựa chủ yếu vào bài giảng khóa

Trang 2

Các quá trình nhân khẩu học

có thể làm thay đổi hoặc tạo ra các giá trị

khác

khẩu học cơ bản, là các biến trọng tâm của

nhân khẩu học vì các giá trị của nó thường

xuyên thay đổi theo thời gian

 Các biến nhân khẩu học thường được

biểu diễn bằng các tỷ suất

 Sử dụng các tỷ suất, các nhà nhân khẩu

học có thể so sánh các quá trình nhân

khẩu học giữa hai hoặc nhiều dân số,

thậm chí khi các dân số rất khác nhau về

quy, hoặc cũng có thể so sánh các tỷ

suất từ năm này sang năm khác nhằm

phát hiện các xu hướng đang diễn tra

trong một dân số cụ thể

Tỷ số

dân số hay với một nhóm dân số khác; đó

là lấy một nhóm này chia cho một nhóm

khác

Nam năm 2008 là cứ 100 trẻ em gái thì

có 117 trẻ em trai

Trang 3

Các đặc trưng dân số

• Có 2 đặc trưng dân số luôn được tìm thấy

trong mỗi dân số, và ý nghĩa của nó tương đối

thống nhất trong mọi xã hội: đó là đặc trưng

theo TUỔI và GIỚI

• Tuổi và giới là những đặc trưng sinh học thông

thường đối với mỗi người trong mọi dân số

Do vậy, mỗi dân số có thể được mô tả theo các

cơ cấu tuổi và giới của nó

• Đặc trưng theo tuổi và giới của các dân số

được hình thành bởi những ảnh hưởng kết hợp

của các sự kiện sinh, chết và di dân

Quy mô dân số

• Quy mô dân số là số lượng dân trong một dân

số Dân số ở đây có thể là một xã hội, một quốc

gia hoặc thậm chí là toàn thế giới

Mật độ dân số

• Mật độ dân số là số dân sinh sống trên một đơn

vị lãnh thổ

• Quy mô và mật độ là những thước đo khác nhau

của dân số vì các quốc gia thậm chí có quy mô

dân số rất lớn vẫn có thể có những vùng/khu vực

có mật độ dân số rất thấp

10 quy mô dân số lớn nhất năm 2005

Quốc gia Quy mô dân số (100 triệu) Mật độ dân số (người/km2)

Trang 4

Già hóa dân số

thành và người già tăng lên trong cơ cấu

dân số, trong khi tỷ lệ trẻ em và vị thành

niên giảm đi Quá trình này dẫn tới tăng

tuổi trung vị của dân số

khi triển vọng sống duy trì không đổi

hoặc tăng lên ở các độ tuổi già

Thời gian tăng dân số gấp đôi

tăng gấp đôi với tỷ lệ gia tăng hàng năm

như hiện nay

Biến đổi dân số: 2005

Trang 5

Số sinh

Tỷ suất sinh thô (CBR)

năm được xem xét

Bùng nổ trẻ em

tuyệt đối ở một số quốc gia trong giai

đoạn sau Đại chiến thế giới lần 2

(1947-1961)

“Vỡ nợ” trẻ em

tới mức rất thấp trong giai đoạn ngay

sau khi có hiện tượng “bùng nổ trẻ em”

Số chết

Tỷ suất chết thô (CDR)

năm được xem xét

Tỷ suất chết trẻ sơ sinh (IMR)

trên 1,000 ca sinh sống

Kỳ vọng sống

có thể sống được tính toán dự trên các tỷ

Trang 6

Bảng sống

chết ở mỗi độ tuổi (hoặc mỗi nhóm tuổi)

của một dân số xác định, dựa theo các tỷ

suất chết đặc trưng theo tuổi tương ứng

tại thời gian đó Bảng sống cung cấp một

bức tranh tổng thể về mức chết của dân

số

Tuổi trung bình

thành viên trong dân số

Tuổi trung vị

nhau về lượng; có nghĩa là một nửa số

dân thuộc nhóm trẻ hơn và một nửa già

hơn độ tuổi đó

Tuổi trung vị,1999-2050

Trang 7

Mức tử

số

Tỷ suất sống sót

đặc trưng (theo tuổi, giới hoặc tình trạng

sức khỏe) sống ở đầu thời kỳ (ví dụ như

một giai đoạn 5 năm) với số người sống

Tỷ suất tăng tự nhiên (RNI)

trong một năm xác định do chênh lệch

tạo ra giữa sinh và chết, được diễn đạt

như là tỷ lệ tăng dân số gốc

Tỷ số giới tính

Trang 8

Tỷ số giới tính đặc trưng theo tuổi

thể sản sinh ra một đứa con

được trong suốt quãng đời sinh đẻ của

mình nếu bà ta có mức sinh tuân theo tỷ

suất sinh đặc trưng theo tuổi của một năm

xác định

Trang 9

Tính TFR

Mức sinh thay thế

chồng có đủ số con thay thế cho bản thân

họ (tức là khoảng 2 con cho mỗi cặp vợ

chồng)

Tổng điều tra

định, thu thập thông tin về toàn bộ dân

số và thường có sự kết hợp thông tin về

kinh tế, xã hội, nhân khẩu học liên quan

đến dân số đó tại một thời điểm xác

Trang 10

Đăng ký dân số

phủ trong đó các đặc điểm kinh tế, xã hội

và nhân khẩu học của tất cả hoặc một

phần dân số được ghi nhận liên tục

quốc gia trong số các quốc gia hiện duy

trì hệ thống đăng ký toàn diện ghi lại tất

cả các sự kiện nhân khẩu học (sinh, kết

hôn, di chuyển, tử vong) xảy ra với mỗi cá

nhân Do vậy, các nước này luôn sẵn có

thông tin cập nhật về toàn bộ dân số

Điều tra mẫu

đình được lựa chọn trong một dân số

thường được sử dụng để ngoại suy ra

các đặc trưng hay xu hướng nhân khẩu

học cho một bộ phận lớn hơn hoặc cho

toàn bộ dân số

Đoàn hệ

kiện mang tính nhân khẩu học sẽ được

quan sát theo thời gian

người sinh trong năm đó Sẽ có các đoàn

hệ hôn nhân, các đoàn hệ đồng lớp,

trường…

Trang 11

Phân tích theo đoàn hệ

đoàn hệ trong suốt cuộc đời hoặc qua

nhiều gia đoạn

đoàn hệ những người sinh ra trong

khoảng thời gian từ năm 1940 đến năm

1945 qua toàn bộ quãng đời sinh đẻ của

họ

tích đoàn hệ như vậy là các thước đo

đoàn hệ

Phân tích theo thời kỳ

xác định Phân tích như vậy thực tế cho

thấy một “bức tranh cắt ngang” của dân số

trong một giai đoạn tương đối ngắn – ví

dụ, 1 năm

số liệu trong thời kỳ và đó là các tỷ suất

theo thời kỳ

Động lực dân số

sau khi đã đạt mức sinh thay thế

dân số có tỷ lệ những người trẻ tuổi cao

và số sinh nhiều hơn số tử do có nhiều

Trang 12

Dự báo dân số

tương lại về số dân, đưa ra những giả định

về các xu hướng trong tương lai đối với tỷ

suất sinh, chết và di dân

các phương án dự báo thấp, trung bình,

cao cho một dân số, dựa trên những

những giả định khác nhau về mức thay đổi

của những tỷ suất nêu trên trong tương lai

Tháp dân số

• Một đồ thị thanh ngang, được sắp

xếp chồng theo chiều dọc, biểu diễn

phân bố dân số theo tuổi và giới.

• Theo quy ước, những độ tuổi trẻ hơn

nằm bên dưới, số nam được biểu

diễn ở bên trái và nữ được biểu diễn

ở bên phải.

Trang 13

Dân số theo tuổi và giới, Nam Phi, 2020

(Theo kịch bản “không có AIDS”)

Dân số theo tuổi và giới, Nam Phi, 2020

(Theo kịch bản “dịch AIDS mức trung bình”)

Trang 14

Quá độ dân số

chết của một dân số từ các mức cao

xuống mức thấp

mức sinh, do vậy sẽ dẫn tới gia tăng dân

số nhanh trong suốt giai đoạn quá độ

Quá độ nhân khẩu học

dân số với bộ phận tham gia sản xuất

• Tỷ số giữa số người già (từ trên 60 hoặc 65

tuổi) so với dân số nằm trong độ tuổi lao động

(15-59/64 tuổi)  tỷ số phụ thuộc già

• Tỷ số giữa số trẻ em (dưới 15 tuổi) so với dân

số nằm trong độ tuổi lao động (15-59/64 tuổi)

• Tổng tỷ số phụ thuộc già và tỷ số phụ thuộc trẻ

em được gọi là tỷ số phụ thuộc dân số

Trang 15

Tỷ số phụ thuộc của Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc

Xuất, nhập cư (Di cư)

tới/từ một quốc gia khác để định cư tạm

thời hoặc lâu dài

(di cư con lắc, “nhân tố kéo”, “nhân tố

đẩy”…)

PHẦN 2

KHÁI NIỆM CƠ BẢN

VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

Trang 16

Nội dung

giữa các nước trên thế giới

mức sống của một quốc gia

dụng để khuyến khích tăng trưởng và cải

thiện mức sống của người dân

N = Tài nguyên thiên nhiên

F( )là hàm số cho biết các đầu vào được

kết hợp với nhau như thế nào

Trang 17

Vai trò của tiết kiệm và đầu tư

Chi phí cơ hội: Hy sinh mức tiêu dùng hiện

tại

từ một đơn vị tư bản tăng thêm giảm; đặc

tính này được gọi là lợi tức giảm dần

kiệm chỉ tạo ra tăng trưởng cao hơn tạm

Trang 18

Đầu tư từ nước ngoài

– Đầu tư vào tư bản được sở hữu và vận

hành bởi người nước ngoài.

– Đầu tư được tài trợ bằng tiền nước ngoài

nhưng được vận hành bởi người địa

của con người trong việc thực hiện

quyền kiểm soát đối với nguồn lực

của họ.

quốc gia là điều kiện tiên quyết để hệ

thống thị trường vận hành một cách có

hiệu quả

kết quả tạo ra trong tương lai

Trang 19

chính sách hướng ngoại, khuyến khích trao

đổi với các nước khác.

 Theo một nghĩa nào đó, thương mại được coi

là một dạng công nghệ.

 Một nước dỡ bỏ các rào cản thương mại sẽ

tăng trưởng nhanh giống như có một sự tiến

bộ đáng kể về công nghệ.

56

Kiểm soát tăng trưởng dân số

nhiều GDP hơn

bình quân đầu người

Nghiên cứu và triển khai

mức sống

– Phần lớn tiến bộ công nghệ do các công ty tư

nhân và cá nhân các nhà sáng chế tạo ra.

– Chính phủ có thể khuyến khích phát triển các

công nghệ mới thông qua trợ cấp cho các

Trang 20

Lạm phát và tăng trưởng, Việt Nam, 1986-2008

Tăng trưởng

Nguồn: Tổng hợp từ Niên giám thống

kê (nhiều năm) cùng các tài liệu khác

Nguồn: Niên giám thống kê (nhiều năm)

Tăng trưởng và lạm phát ở Việt Nam, 1995 - 2008

So sánh quốc tế:

GDP bình quân đầu người năm 2007

• Việt Nam: 836 đôla

Trang 21

GDP bỡnh quõn đầu người, 1960 – 2004

Nguồn: World Development Indicators

PHẦN 3

MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ

VIỆT NAM THỜI GIAN QUA

Phần này dựa chủ yếu vào tổng kết, đỏnh giỏ

của GS TS Nguyễn Đỡnh Cử - Viện trưởng,

Viện Dõn số và cỏc vấn đề xó hội, ĐH KTQD

Đặc điểm 1: Quy mụ dõn số rất lớn, phỏt triển nhanh

Năm 2009, Việt Nam cú 85,789 triệu người, là nước đụng

dõn thứ 13 trờn thế giới; thứ 3 khu vực Đụng Á.

(triệu người)

Mật độ (người/km 2 )

GDP bỡnh quân (PPP USD/người)

Băng-la-đét

Nhật Bản

149,0 127,7

1036 338

2.200 33.100

Trang 22

Bảng 1: Những nước cú dõn số lớn hơn

nhưng mật độ nhỏ hơn Việt Nam (năm 2007)

STT Nước Số dân

(triệu người)

Mật độ (người/km 2 )

GDP b ỡ nh quân (2007)

Đặc điểm 2: Dõn số trẻ nhưng đang bước vào thời kỳ quỏ

độ chuyển đổi sang dõn số già

7,0 7,1 8,0 9,45

100 100 100 100 Nguồn: TĐTDS 1979, 1989, 1999, TCTK 2008

Số học sinh đang giảm mạnh

Bảng 3: Số lượng học sinh tại thời điểm 31-12 cỏc năm

Đơn vị: 1000 học sinh

Nguồn :

-Tổng cục thống kờ Số liệu thống kờ Việt Nam thế kỷ XX(Tập1) NXB Thống kờ Hà Nội 2004

-Niờn giỏm thống kờ 2006

-Thống kờ BGD&ĐT năm 2007

Năm học 1997-1998 1998-1999 2002-2003 2003-2004 2005-2006

Số học sinh phổ thụng 16.970,19 17.391,20 17.875,6 17.699,6 16.649,2

Tiểu học 10.383,62 10.223,94 9.315,3 8.815,7 7.304,0

THCS 5.204,60 5.514,33 6.259,1 6.429,7 6.371,3

Trang 23

SỐ LAO ĐỘNG TĂNG MẠNH

Bảng 4: Tổng dân số và dân số trong độ tuổi 15-59 ở Việt Nam

Nguồn:

-Tính toán từ kết quả tổng điều tra dân số 1979; 1989; 1999

-Tổng cục thống kê Kết quả điều tra biến động DS KHHGĐ 2007

-UB DSGĐ&TE Dự báo DS GĐ&TE Năm 2005 Hà Nội 6-2006

-NGƯỜI CAO TUỔI TĂNG NHANH

Người cao tuổi ở Việt Nam: Số lượng và tỷ lệ

Nguồn:

-Tính toán từ kết quả tổng điều tra dân số 1979; 1989; 1999

-Tổng cục thống kê Kết quả điều tra biến động DS KHHGĐ 2007

Năm Số dân

(Triệu người)

Số NCT (Triệu người)

Tỷ lệ NCT (%) (1) (2) (3) (4) = (3) : (2)

Trang 24

CƠ CẤU DÂN SỐ VÀNG

Đặc điểm 3: Mất cân đối giới tính nhìn chung đã dần dần

thu hẹp Tuy nhiên, đối với trẻ em và trẻ sơ sinh, mất cân

đối giới tính lại có dấu hiệu rất nghiêm trọng.

Tû sè giíi tÝnh khi sinh

An Giang: 128; Kiên Giang 125; Kontum 124; Sóc Trăng 124;

Trà Vinh 124; Ninh Thuận 119; Bình Phước 119; Quảng Ninh

118; Thanh Hoá 116; Lai Châu 116

(Tổng điều tra dân số - 1999)

Tỷ số giới tính của trẻ sơ sinh Việt nam, 2001-2006

Trang 25

Đặc điểm 4: Dân số phân bố không đều và mô hình di dân

thay đổi nhanh.

Năm 2007, trung bình trên mỗi km 2 đất ở Bắc Ninh

có 1.250 người, trong khi ở Kontum chỉ có 40

người, tức là hơn kém nhau đến hơn 30 lần!

Hơn nữa, vốn đầu tư không đều Đông Nam Bộ &

Đồng bằng sông Hồng chiếm 80% cả nước.

Theo Tổng cục Thống kê, đến năm 2007, tỷ lệ dân

đô thị nước ta đạt 27,1%; năm 2009 là 29,6% Ngay

Đặc điểm 5: Tỷ lệ dân đô thị thấp

Đặc điểm 6: Mức sinh đã giảm mạnh nhưng chưa ổn định

Trang 26

Năm CBR Năm CBR Năm CBR Năm CBR

Tỷ suất sinh thô ở Việt Nam (Đơn vị %o)

Nguồn: NXB Thống kê: Kết quả Tổng điều tra dân số 1999

UB các vấn đề xã hội của Quốc hội- Vấn đề Dân số hôm nay

Khác biệt về mức sinh theo khu vực/vùng

Khu vực/Vùng Tổng tỷ suất sinh

Nguồn: NXB Thống kê: Kết quả Tổng điều tra dân số 1999

và Điều tra dân số giữa kỳ 2007

Đặc điểm 7: Mức chết thấp và ổn định nhưng có sự khác

nhau đáng kể giữa các vùng.

Năm 2007 tỷ suất chết thô (số người chết tính trên

1000 dân trong năm) của toàn quốc là 5,3‰ – vào

loại thấp trên thế giới Tuy nhiên, ở Tây Bắc

(6,04‰), tỷ lệ này cao gấp 1,5 lần Đông Nam Bộ

(4,25‰).

Tỷ lệ chết trẻ sơ sinh rất khác nhau giữa các vùng

Nếu như tỷ lệ này ở Đồng bằng sông Hồng là 10‰

thô ở Tây Bắc là 29‰.

Trang 27

Đặc điểm 8: Chất lượng dân số có cải thiện nhưng vẫn

chưa cao.

tra y tế quốc gia 2002:

- Tỷ lệ trẻ sơ sinh nặng dưới 2500 gram là 5,6%.

- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi thuộc diện thấp còi (thấp

hơn so với lứa tuổi): 33%,

- Trẻ em có cân nặng theo tuổi thấp 25,7%, béo phì:

1,3%

Năm 2008:

- Tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi vẫn

còn cao, ở mức 19,9%, đặc biệt là ở khu vực Tây

Nguyên, Tây Bắc…

Về trí lực: 74% số người đã thôi học mới chỉ có trình độ cấp I, số người

đạt trình độ cấp II và III chỉ dao động trong khoảng 10-15%

78,78% dân số từ 15 trở lên không có trình độ chuyên môn kỹ thuật Nhiều

tỉnh tỷ lệ lao động có CMKT rất thấp, chỉ dao động trong khoảng 5-8%.

Về tâm lực: Tội phạm, tiêu cực xã hội có xu hướng gia tăng

Trong đó, trẻ em làm trái pháp luật tăng lên Cụ thể là:

Số bị khởi tố hình sự, giai đoạn 1990-1994, trung bình mỗi

năm có 2.500 người chưa thành niên bị khởi tố, chiếm

3,4% trong tổng số tội phạm bị khởi tố,giai đoạn

1995-1998: 4.600 và 11,3%

Giai đoạn 2001-2005 có 64.660 vụ, 102.600 đối tượng

Trang 28

Đặc điểm 9: Quy mô gia đình nhỏ hơn nhưng phức tạp và

dễ “vỡ” hơn.

Theo thống kê của Toà án nhân dân tối cao, giai

đoạn 1977 - 1982, trung bình mỗi năm có 5.672 vụ

ly hôn Trong khi đó, chỉ riêng năm 1994 đã có

34.376 vụ, năm 1995: 35.684 vụ, năm 1996: 44.063

vụ, năm 2000: lên tới 51.361 vụ, năm 2002: 56.478

vụ, năm 2007: gần 70.000 vụ, gấp 13 lần so với giai

đoạn 1977 - 1982!

Đặc điểm 10: Sức khoẻ sinh sản bị tổn thương và đang

đứng trước những thách thức mới, gay gắt.

Nhà nước: Năm 1992: 1,33 triệu 1993: 1,20 triệu; 1994: 1,25

triệu; 1995: 1,20 và 1996: 1,22 triệu Đặc biệt trong số này, vị

thành niên và thanh niên trẻ chiếm khoảng 300.000 ca.

dao động từ 32,8% đến 70,56% (Dân số và Phát triển số

2/2005, trang 41) Đặc biệt là số nhiễm nhiễm HIV/AIDS tăng

nhanh cả nước cú 112.880 người cú HIV/AIDS (80% là nam

giới), trong đú 19.261 người đó chuyển sang giai đoạn AIDS

và 11.247 người đó tử vong do AIDS (theo bỏo HNM)

sinh (Báo Tuổi trẻ (Điện tử) ngày 12/9/2006)

PHẦN 4

BIẾN ĐỔI CƠ CẤU TUỔI DÂN SỐ Ở

VIỆT NAM VÀ VẤN ĐỀ CHÍNH SÁCH

Trang 29

• Quan hệ tăng dân số - tăng trưởng kinh tế luôn là

đề tài tranh luận sôi nổi ở các nước đang phát triển.

• Cho đến nay, có ba luận điểm chủ yếu về mối quan

hệ này:

- Luận điểm “bi quan” – tăng dân số tác động tiêu cực

- Luận điểm “lạc quan” – tăng dân số tác động tích cực

- Luận điểm “trung tính” – tác động còn phụ thuộc vào nhiều nhân tố

khác.

• Nhìn chung, dân số tăng nhanh sẽ cản trở tăng

trưởng kinh tế Mức cản trở tùy điều kiện mỗi nước

• Tuy nhiên, các luận điểm này mới chỉ nhìn nhận

dân số ở hai góc độ là tốc độ tăng trưởng và quy

mô mà chưa đánh giá tầm quan trọng củacơ cấu

Population Growth Rate

GDP per Capita Growth Rate

Growing population

Growing economy Declining population

Declining economy

B otswan

a Lesoth

o

Si erra

-1 0 2 4 6 8

-10 -5 0 5 1 0 15 Population Growth Rate

GDP per Capita Growth Rate

Growing population

Growing economy Declining population

Declining economy

Alb an i

a Moldov

population

Declining

Chin Kuwait Malaysi a

-1 0 2 4 6 8

-10 -5 0 5 10 15

Population Growth Rate

GDP per Capita Growth Rate

Growing population

Growing economy Declining

population Declining

Nicaragua Dominican Republic

‘cơ cấu dân số vàng’ Đây là cơ cấu dân số

xuất hiện khi tổng tỷ số phụ thuộc nhỏ hơn

50

khác nhau (Hình 2)

Ngày đăng: 28/07/2014, 12:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng sống - Bài giảng Dân số và tăng trưởng kinh tế: các khái niệm, mối quan hệ và vấn đề chính sách
Bảng s ống (Trang 6)
Bảng 3: Số lượng học sinh tại thời điểm 31-12 các năm - Bài giảng Dân số và tăng trưởng kinh tế: các khái niệm, mối quan hệ và vấn đề chính sách
Bảng 3 Số lượng học sinh tại thời điểm 31-12 các năm (Trang 22)
Bảng 1: Những nước có dân số lớn hơn - Bài giảng Dân số và tăng trưởng kinh tế: các khái niệm, mối quan hệ và vấn đề chính sách
Bảng 1 Những nước có dân số lớn hơn (Trang 22)
Bảng 4: Tổng dân số và dân số trong độ tuổi 15-59 ở Việt Nam - Bài giảng Dân số và tăng trưởng kinh tế: các khái niệm, mối quan hệ và vấn đề chính sách
Bảng 4 Tổng dân số và dân số trong độ tuổi 15-59 ở Việt Nam (Trang 23)
Hình 3 – Kinh nghiệm Nhật Bản và một số nước về chính - Bài giảng Dân số và tăng trưởng kinh tế: các khái niệm, mối quan hệ và vấn đề chính sách
Hình 3 – Kinh nghiệm Nhật Bản và một số nước về chính (Trang 30)
Hình 2 - Dự báo giai đoạn ‘Cơ cấu dân số vàng’ - Bài giảng Dân số và tăng trưởng kinh tế: các khái niệm, mối quan hệ và vấn đề chính sách
Hình 2 Dự báo giai đoạn ‘Cơ cấu dân số vàng’ (Trang 30)
Hình 4: Quá trình “bắt kịp” – Đông Nam Á và Đông Á - Bài giảng Dân số và tăng trưởng kinh tế: các khái niệm, mối quan hệ và vấn đề chính sách
Hình 4 Quá trình “bắt kịp” – Đông Nam Á và Đông Á (Trang 31)
Hình 4: Quá trình “bắt kịp” - Bài giảng Dân số và tăng trưởng kinh tế: các khái niệm, mối quan hệ và vấn đề chính sách
Hình 4 Quá trình “bắt kịp” (Trang 31)
Hình 5: Dự báo dân số - Bài giảng Dân số và tăng trưởng kinh tế: các khái niệm, mối quan hệ và vấn đề chính sách
Hình 5 Dự báo dân số (Trang 34)
Bảng 2 - Lực lượng lao động dồi dào - Bài giảng Dân số và tăng trưởng kinh tế: các khái niệm, mối quan hệ và vấn đề chính sách
Bảng 2 Lực lượng lao động dồi dào (Trang 36)
Hình 7 - Thất nghiệp (tạm thời) - Bài giảng Dân số và tăng trưởng kinh tế: các khái niệm, mối quan hệ và vấn đề chính sách
Hình 7 Thất nghiệp (tạm thời) (Trang 37)
Hình 8 – Tác động của biến đổi khí hậu là khôn lường… - Bài giảng Dân số và tăng trưởng kinh tế: các khái niệm, mối quan hệ và vấn đề chính sách
Hình 8 – Tác động của biến đổi khí hậu là khôn lường… (Trang 38)
Hình 9 – Gánh nặng chi phí y tế cao hơn với nhóm thu - Bài giảng Dân số và tăng trưởng kinh tế: các khái niệm, mối quan hệ và vấn đề chính sách
Hình 9 – Gánh nặng chi phí y tế cao hơn với nhóm thu (Trang 38)
Hình 10 - Tăng trưởng và giảm nghèo - Bài giảng Dân số và tăng trưởng kinh tế: các khái niệm, mối quan hệ và vấn đề chính sách
Hình 10 Tăng trưởng và giảm nghèo (Trang 40)
Hình 10 - Nguồn thu nhập của hộ gia đình cao tuổi - Bài giảng Dân số và tăng trưởng kinh tế: các khái niệm, mối quan hệ và vấn đề chính sách
Hình 10 Nguồn thu nhập của hộ gia đình cao tuổi (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w