1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế nhà máy sản xuất sữa cô đặc, sữa tiệt trùng, sữa chua đặc

127 951 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1 PHẦN I : LẬP LUẬN KINH TẾ. ..................................................................... 4 PHẦN II. DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ. .................................................... 9 I. CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SỮA TIỆT TRÙNG, SỮA CHUA ĐẶC .... 9 II. YÊU CẦU NGUYÊN LIỆU TRONG SẢN XUẤT SỮA. ................... 10 III. THUYẾT MINH QUY TRÌNH SẢN XUẤT CHUNG. ..................... 15 IV. THUYẾT MINH QUY TRÌNH SẢN XUẤT SỮA TIỆT TRÙNG. ... 18 V. THUYẾT MINH QUY TRÌNH SẢN XUẤT SỮA CHUA ĐẶC. ....... 20 VI. THUYẾT MINH QUY TRÌNH SX SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG .......... 24 PHẦN III: TÍNH SẢN XUẤT. ....................................................................... 27 KẾ HOẠCH SẢN XUẤT CHUNG. .......................................................... 27 I. TÍNH SẢN XUẤT SỮA TIỆT TRÙNG. .............................................. 27 II. SẢN PHẨM SỮA CHUA ĐẶC. ......................................................... 30 III. SẢN PHẨM SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG. ............................................... 33 PHẦN IV:TÍNH VÀ CHỌN THIẾT BỊ ......................................................... 36 I. SẢN PHẨM SỮA TIỆT TRÙNG UHT. ................................................ 36 II. SẢN PHẨM SỮA CHUA ĐẶC. .......................................................... 41 III. SẢN PHẨM SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG. ............................................... 45 PHẦN V: TÍNH HƠI LẠNH ĐIỆN NƯỚC ............................................ 52 I. TÍNH HƠI ............................................................................................... 52 II. TÍNH LẠNH ......................................................................................... 59 III. TÍNH ĐIỆN .......................................................................................... 66 III.2. Tính phụ tải động lực ........................................................................ 89 III.3. Xác định phụ tải tính toán ................................................................. 90 III.4. Xác định hệ số công suất và dung lượng bù ..................................... 90 III.5. Tính điện tiêu thụ hàng năm ............................................................. 91 IV. TÍNH NƯỚC ....................................................................................... 93 IV.1. Cấp nước ........................................................................................... 93 IV.2. Thoát nước ........................................................................................ 94 PHẦN VI: TÍNH XÂY DỰNG ...................................................................... 96 NHIỆM VỤ THIẾT KẾ. ............................................................................ 96 TÍNH XÂY DỰNG. ................................................................................... 97 I.Xác định vị trí khu đất. ............................................................................ 97 II. Thiết kế tổng mặt bằng nhà máy. .......................................................... 97 III. Phân xưởng sản xuất chính. ............................................................... 102 IV. Thuyết minh xây dựng. ...................................................................... 103 V. Tính hệ số xây dựng và hệ số sử dụng. ............................................... 111 VI. Thuyết minh tổng bình đồ nhà máy. .................................................. 112PHẦN VII: TÍNH KINH TẾ ......................................................................... 114 I. Vốn cố định. .......................................................................................... 115 II. Chi phí hàng năm ................................................................................ 117 III. Doanh thu ........................................................................................... 119 IV. Dự tính kết quả kinh doanh. .............................................................. 119 PHẦN VIII: AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH XÍ NGHIỆP .............. 121 1. An toàn về thiết bị ................................................................................ 121 2. An toàn về điện .................................................................................... 121 3. An toàn về hơi ...................................................................................... 122 4. Phòng cháy và chữa cháy ..................................................................... 122 KẾT LUẬN ................................................................................................... 124 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 125

Trang 1

MỞ ĐẦU

Việt Nam đang trong giai đoạn tăng trưởng và phát triển kinh tế mạnh mẽ với tốc

độ “thần tốc” kéo theo mức thu nhập, mức sống của người dân cũng được cải thiện rõ rệt Nếu trước đây thành ngữ “ăn no mặc ấm” là ước mơ của bao người thì hôm nay, khi đất nước đã gia nhập WTO lại là “ăn ngon mặc đẹp”

Sữa và các sản phẩm của sữa đã gần gũi hơn với người dân, nếu trước những năm 90 chỉ có 1- 2 nhà sản xuất, phân phối sữa mà chủ yếu là sữa đặc và sữa bột ( nhập ngoại ), hiện nay thị trường sữa Việt Nam đã có gần 20 hãng nội địa và rất nhiều doanh nghiệp phân phối sữa chia nhau một thị trường tiềm năng với hơn 80 triệu dân Tổng lượng tiêu thụ sữa Việt Nam liên tục tăng mạnh với mức

từ 15-20% năm, theo dự báo đến năm 2010 mức tiêu thụ sữa tại thị trường sẽ tăng gấp đôi và tiếp tục tăng gấp đôi vào năm 2020

Về mức tiêu thụ sữa trung bình của Việt Nam hiện nay khoảng 7,8 kg/người/năm tức là đã tăng gấp 12 lần so với những năm đầu thập niên 90.Theo dự báo trong thời gian sắp tới mức tiêu thụ sữa sẽ tăng từ 15-20% (tăng theo thu nhập bình quân ) Sản phẩm sữa là sản phẩm dinh dưỡng bổ sung ngoài các bữa ăn hàng ngày, với trẻ em, thanh thiếu niên và tất cả mọi người, sữa có tác dụng hỗ trợ sức khoẻ Trên thị trường có rất nhiều bột ngũ cốc, đồ ăn uống tăng cường sức khoẻ…nhưng các sản phẩm này về chất lượng và độ dinh dưỡng không hoàn toàn thay thế được sữa

Thêm vào đó, hiện nay ngành nông nghiệp nói chung và dự án chăn nuôi bò sữa nói riêng của nước ta cũng dần được cải thiện Tuy khó khăn còn nhiều nhưng ngành chăn nuôi đã và đang cố gắng để chăn nuôi bò sữa xứng đáng với vị trí và vai trò của nó trong ngành chế biến sữa và những sản phẩm của sữa Ta có thể tổng quát tình hình bò sữa ở nước ta hiện nay như sau:

Nước ta phát triển đàn bò sữa trong nước với những vùng chăn nuôi lớn ở Việt Nam như Mộc Châu , Lâm Đồng …Ngoài ra còn có những vùng nhỏ hơn như:Thành phố Hồ Chí Minh , Hà Nội , Ba Vì với các giống bò tốt cho năng suất cao như :

Trang 2

-Bò Hà Lan với năng suất 3000  5000 kg/ chu kỳ

-Bò Sind với năng suất 1800  2000 kg/ chu kỳ

-Bò lai Hà Lan và Sind năng suất 2700  4200 kg/ chu kỳ

Hiện nay tổng đàn bò cả nước có 61429 con cái trong tổng số 98659 con và khoảng 25  30  đang cho sữa, với sản lượng sữa khoảng 234437,9 l ít Tập trung nhiều nhất ở thành phố và ngoại thành, riêng thành phố Hồ Chí Minh chiếm 59925 con Miền Bắc chiếm khoảng 17845 con

con Ở Hà Nội hiện nay do có nhiều chính sách về đẩy mạnh số lượng bò sữa của

Uỷ Ban Nhân Thành Phố nên phong trào nuôi bò sữa phát triển mạnh hiện Hà Nội có khoảng 3156 con và tập trung chủ yếu ở huyện Gia Lâm

Tổng lượng sữa năm 2003 là 126000 tấn đáp ứng được 20% nhu cầu trong nước, tương lai đẩy mạnh sản xuất nông hộ với giống được lấy từ các cơ sở lớn Năm

2005 sẽ phấn đấu khoảng 100 000 con , tổng lượng sữa là 175000 tấn đáp ứng 20% nhu cầu trong nước Năm 2010 kế hoạch sẽ đạt 200 000 con, tổng sản phẩm sữa là 320 000 tấn sữa/năm đáp ứng được 38  40% nhu cầu tiêu thụ sữa của Vịêt Nam, và đến năm 2020 sẽ phấn đấu 1000 000 tấn sữa/ một năm, số đàn

bò có thể là 400 000  500 000 con, tương lai đáp ứng được 50% nhu cầu tiêu thụ trong nước

Các nhà máy sữa ở nước ta tập trung nhiều ở miền Nam với các nhà máy chế biến sữa lớn như nhà máy sữa Ông Thọ, Thống Nhất với công suất

120 hộp/ năm Ở miền Bắc có một cơ sở ở Mộc Châu với công suất 10 tấn/ngày, nhà máy chế biến sữa Vinamilk ở Gia Lâm với công suất 75 triệu hộp/năm, nhà máy Hà Nội milk công suất 40 triệu lít/năm

Tuy nhiên với tốc độ phát triển thần tốc của nền kinh tế nước ta cùng với đời sống người dân ngày càng được nâng cao, đòi hỏi thực phẩm sử dụng không những nhiều về số lượng, tốt về chất lượng, đa dạng về mẫu mã, chủng loại mà còn phải đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm Sữa là sản phẩm giàu dinh dưỡng,

an toàn đáp ứng được những yêu cầu đó Trong tương lai, sữa sẽ là thức ăn chính trong khẩu phần ăn hàng ngày của người dân Việt Nam Hiện nay trung bình mỗi người dân Việt Nam mới chỉ uống 7-8 lít sữa/năm, trong khi sản lượng sữa bình quân hàng năm theo đầu người ở Châu Âu đạt 350 – 400 lít/người/năm Còn ở

Trang 3

Châu Á, mặc dù phát triển muộn hơn nhưng hiện nay sản lượng đã tăng và ngày càng cao như ở Malaysia sản lượng trung bình là 14,55lít/người/năm (năm 1993)

và 20lít/người/năm (năm 2000) Thái Lan là 13,19 lít/người/năm (năm 1993) và 15lít/người/năm (năm 2000)

Vì thế để đáp ứng nhu cầu sử dụng sữa ngày càng tăng của người dân, việc tất yếu cần thiết là phải xây dựng thêm nhà máy sữa Ngành sữa Việt Nam hứa hẹn

là một thị trường đầy tiềm năng và còn phát triển mạnh mẽ trong những năm tiếp theo

Hiện nay khả năng cung cấp sữa tươi cho công nghiệp chế biến sữa của nước ta còn hạn chế, mới đáp ứng được 20% nhu cầu nguyên liệu Do đó, việc sản xuất các sản phẩm của sữa từ nguồn nguyên liệu sữa nhập khẩu là sự lựa chọn đúng đắn, vừa đáp ứng được nhu cầu sử dụng sữa trong nước, vừa hạ giá thành sản phẩm so với sữa thành phẩm nhập khẩu Em được giao nhiệm vụ thiết kế nhà máy chế biến các sản phẩm từ sữa từ nguyên liệu sữa bột với công suất như sau:

 Sữa cô đặc có đường : 90 triệu hộp/ năm

 Sữa tiệt trùng : 8 triệu lít/ năm

 Sữa chua đặc : 6 triệu lít/ năm

Trang 4

PHẦN I : LẬP LUẬN KINH TẾ

Kinh tế Việt Nam đang phát triển vô cùng mạnh mẽ, tốc độ tăng trưởng năm

2006 là 8,2%, năm 2007 là 8,5% đứng thứ 2 thế giới Chính vì thế mà đời sống nhân dân được cải thiện, nâng cao một cách rõ ràng, do đó nhu cầu sử dụng sản phẩm tiện lợi và giàu dinh dưỡng như sữa của nhân dân ta tăng lên rất nhiều Năm 2008 vừa qua ta có thể thấy thị trường sữa trong nước có rất nhiều biến động, giá sữa tăng nhanh đến chóng mặt nhưng sức mua thì không hề giảm, điều

đó chúng tỏ sữa đang và sẽ dần dần trở thành thực phẩm hằng ngày không thể thiếu của người dân Việt Nam Trong khi đó khối lượng sữa và các sản phẩm của sữa sản xuất trong nước vẫn còn hạn chế chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng của người dân trong nước Thêm vào đó, sản lượng sữa tươi ở nước ta khá thấp, chất lượng sữa chưa cao lắm và chưa ổn định (theo số liệu năm 2005 sản lượng sữa đạt 197,7 ngàn tấn) chỉ đáp ứng được khoảng 20% nhu cầu tiêu dùng và 11% nhu cầu sản xuất Do đó các nhà máy chế biến sữa hiện nay vẫn phải nhập sữa bột từ nước ngoài về để sản xuất, vừa đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ của người dân, vừa đảm bảo nhu cầu sản xuất trong khi đó lại có thể giảm giá thành sản phẩm rất nhiều so với các sản phẩm sữa nhập ngoại mà vẫn đảm bảo chất lượng

Từ nguồn sữa nhập khẩu ta vẫn có thể sản xuất ra các loại sản phẩm giàu dinh dưỡng như: sữa đặc, sữa chua, sữa thanh trùng, tiệt trùng…

Mặt khác, các nhà máy chế biến, các cơ sở sản xuất sữa và các sản phẩm của sữa của nước ta hiện nay chưa nhiều, chưa đáp ứng được yêu cầu chung của ngành sữa Việt Nam Do vậy, viêc xây dựng và cho ra đời thêm các nhà máy chế biến sữa trong cả nước là điều hết sức cần thiết Các nhà máy chế biến sữa được xây dựng sẽ góp phần đáp ứng nguồn cung cho ngành sữa, và đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng Các nhà máy này đi vào hoạt động sẽ góp phần giải quyết vấn đề công ăn việc làm cho người lao động, giảm thiểu thất nghiệp

Về công nghệ sản xuất: Lựa chọn công nghệ sản xuất sữa tiệt trùng UHT đã

và đang được áp dụng rộng rãi ở trong nước cũng như ngoài nước.Công nghệ sản xuất các sản phẩm khác cũng được lựa chọn công nghệ tiên tiến, có năng suất cao, chất lượng tốt và đáp ứng tính kinh tế Dây chuyền sản xuất em sử

Trang 5

dụng dây chuyền, trang thiết bị chế biến sữa của hãng Tetra pak Thuỵ Điển, và các thiết bị của hãng APV vì đây là những nhà cung cấp có uy tín, chất lượng, thiết bị của họ được sử dụng trên toàn thế giới

Dựa vào khả năng cung cấp nguyên liệu, thị trường tiêu thụ sản phẩm, dựng nhà máy chế biến sữa nằm ở khu công nghiệp Nội Bài -Sóc Sơn – Hà Nội

Để xây dựng tốt nhà máy và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu khi nhà máy đi vào hoạt động cần phải nghiên cứu, khảo sát các điều kiện sau:

1 Đặc điểm tự nhiên và vị trí xây dựng

Sóc Sơn là huyện cửa ngõ của Hà Nội, tiếp giáp với nhiều tỉnh, thành phố lân cận Đặc biệt khu công nghiệp Nội Bài nằm ở vị trí rất thuận lợi, gần quốc lộ 2,3

và đường cao tốc Vì vậy việc vận chuyển sữa nguyên liệu cũng như phân phối sản phẩm rất dễ dàng Đặc điểm về địa hình như sau:

-Độ dốc: 1%

-Độ chịu lực: 0,5- 1 kg/cm2

-Độ cao trung bình là 15-20m so với mực nước biển

Về thời tiết, theo báo cáo của khí tượng thuỷ văn:

- Nhiệt độ trung bình hàng năm là 23-240C, mùa nóng là27,50C, mùa lạnh 190C, tiêu biểu cho khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm

- Lượng bức xạ tổng cộng trung bình hằng năm là 122,8 kcal/cm2

- Hướng gió : Hướng gió chính là hướng gió Đông Nam

- Độ ẩm : Độ ẩm tương đối của không khí trung bình hàng năm là 79%, vào mùa mưa độ ẩm rất cao có khi lên tới 98-100%

- Lượng mưa : Lượng mưa trung bình hằng năm là 1245 mm với khoảng

114 ngày mưa Từ tháng 5 đến tháng 9 là mùa nóng và mưa, tháng 11-tháng 3 là mùa khô ráo

Dựa vào các điều kiện tự nhiên ở trên ta có thể dễ dàng lựa chọn thời điểm xây dựng nhà máy sao cho phù hợp nhất

2 Vùng nguyên liệu

Nguyên liệu dùng cho nhà máy chủ yếu là sữa bột nhập từ nước ngoài với một khối lượng đã được kiểm tra một cách nghiêm ngặt về hoá học, vi sinh vật Ngoài nguyên liệu nhập ra, về mặt sữa tươi vùng nguyên liệu của nhà máy sẽ là

Trang 6

các huyện ngoại thành Hà Nội như: Sóc Sơn, Đông Anh, Gia Lâm và các tỉnh lân cận có đàn bò sữa phát triển như Hà Tây, Phú Thọ, Vĩnh Phúc…Sữa là thực phẩm có hàm lượng dinh dưỡng rất cao nên việc thu gom, vân chuyển sữa phải nhanh chóng, thuận lợi để đảm bảo chất lượng của sữa trước khi chế biến, hạn chế đến mức tối đa sự xâm nhập của vi sinh vật Vì thế đây sẽ là địa điểm thu gom sữa, chế biến rất hợp lý và thuận tiện

3 Thị trường tiêu thụ

Do vị trí địa lý thuận lợi, tiếp giáp với nhiều địa phương khác nên thị trường tiêu thụ của nhà máy không chỉ dừng lại ở Hà Nội mà đó còn là các tỉnh lân cận như Vĩnh phúc, Hà Tây, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Bắc Giang, Phú Thọ…Mặt khác, hiện nay Sóc Sơn đang là địa điểm thu hút các nhà đầu tư xây dựng các nhà máy,

xí nghiệp nên thị trường tiêu thụ sẽ rất lớn Tiêu biểu như tại khu công nghiệp Nội Bài đã có rất nhiều công ty, tập đoàn lớn với số lượng công nhân nhiều : Zamil steel, Lippo, Yamaha…Bên cạnh đó tại tỉnh Vĩnh Phúc có rất nhiều khu công nghiệp như Quang Minh với rất nhiều công ty, nhà máy, xí nghiệp và cả khu công nghiệp lớn nữa là Bắc Thăng Long cũng cách đó không xa Đó là thị trường rất tiềm năng và là mục tiêu cần hướng tới Các khu công nghiệp với số lượng công nhân rất lớn, có thu nhập khá cao nên nhu cầu sử dụng nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng như sữa là điều tất yếu

4 Nguồn cung cấp điện

Hệ thống cung cấp điện cho nhà máy nằm trong mạng lưới điện cung cấp cho khu công nghiệp Ngoài ra để đề phòng sự cố mất điện đột xuất, nhà máy có sử dụng máy phát điện dự phòng để dùng khi mất điện

5 Nguồn cung cấp nước

Đối với các nhà máy thực phẩm nói chung thì có thể nói nước là một trong những nguyên liệu chính, do vậy chất lượng nước được đưa vào sản xuất là rất quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm

Để chủ động trong sản xuất, nhà máy sẽ xây dựng một hệ thông xử lý nước, với nguồn cung cấp nước là nước ngầm (nước giếng khoan ) Nước sau khi xử lý sẽ phải đạt tiêu chuẩn nước dùng cho sản xuất thực phẩm của Nhà nước Việt Nam

Trang 7

6 Nguồn cung cấp hơi

Hơi nước là một trong những nguồn nguyên liệu phụ trợ rất quan trọng đối với một nhà máy sản xuất Trong nhà máy, hơi được dùng với nhiều mục đích khác nhau, nhưng chủ yếu là dùng cho sản xuất như : thanh trùng, tiệt trùng, gia nhiệt, C.I.P và sử dụng trong sinh hoạt…

Để đảm bảo cho hoạt động của nhà máy, hơi cấp phải là hơi nước bão hòa, được cấp bởi lò hơi có áp suất lớn hơn 9,5 atm

7 Nguồn cung cấp nhiên liệu

Để đảm bảo cho lò hơi hoạt động tốt, cho nhiệt lớn, sạch sẽ và ít độc hại đáp ứng được yêu cầu về sản xuất hơi cũng như đảm bảo vệ sinh môi trường, nhà máy sẽ

sử dụng dầu F.O được mua từ nguồn chính là từ công ty dầu khí Petrolimex Việt

Nam

8 Hệ thống thoát nước

Trong nhà máy thực phẩm nói chung và các nhà máy chế biến sữa nói riêng, nước thải chủ yếu là nước rửa các thiết bị, trong đó chủ yếu là hóa chất tẩy rửa cộng với các cặn đường, protein biến tính … còn trong trong quá trình rửa thiết bị.Hệ thống thoát nước phải đảm bảo thoát hết nước, không bị ứ đọng, không ảnh hưởng đến vệ sinh, môi trường trong toàn nhà máy đặc biệt là khu vực sản xuất chính

9 Xử lý nước thải

Xây dựng hệ thống xử lý nước thải của nhà máy phải đáp ứng được nước thải sau khi được xử lý phải đảm bảo chất lượng vệ sinh theo tiêu chuẩn nước thải của Nhà nước Việt Nam Nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn được hoà vào đường ống dẫn nước thải chung của khu công nghiệp

10 Giao thông vận tải

Xây dựng nhà máy gần trục đường chính để thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của nhà máy, rút ngằn thời gian vận chuyển nguyên liệu đến nhà máy cũng như thời gian phân phối, tiêu thụ sản phẩm Nhìn chung với vị trí gần các quốc lộ lớn như quốc lộ 2, 3, và tuyến đường cao tốc Nội Bài thì nhà máy sẽ có được rất nhiều thuận lợi trong quá trình vận chuyển

Trang 8

11 Khả năng cung cấp nhân lực

Mật độ phân bố dân số ở Hà Nội tương đối cao, Hà Nội cũng là nơi tập trung nhiều nhất các trường trung cấp, cao đẳng, đại học Vì thế tạo nhiều điều kiện thuận lợi để nhà máy có thể tuyển dụng công nhân có tay nghề, cán bộ, kỹ sư có trình độ cao Khi cần công nhân lao động với trình độ phổ thông thì với dân cư đông trong huyện cũng như dân cư các vùng lân cận sẽ đáp ứng đầy đủ yêu cầu

về nhân lực của nhà máy

Thông qua các nghiên cứu và phân tích một số chỉ tiêu ở trên có thể khẳng định rằng việc thiết kế nhà máy chế biến sữa ở khu công nghiệp Nội Bài – Sóc Sơn – Hà Nội với các sản phẩm sữa đặc có đường,sữa tiệt trùng và sữa chua ăn

là hoàn toàn hợp lý, có tính khả thi cao và có tính bền vững

Trang 9

PHẦN II DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ

I CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SỮA TIỆT TRÙNG, SỮA CHUA ĐẶC

Sữa bột gầy Bơ nấu chảy Đường Nước Chất ổn định

Trang 10

II YÊU CẦU NGUYÊN LIỆU TRONG SẢN XUẤT SỮA

Đối với nguyên liệu:

Nguyên liệu dùng để sản xuất sữa tiệt trùng, sữa chua đặc, sữa đặc có đường phải theo đúng yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn nguyên liệu Trong trường hợp chưa có tiêu chuẩn phải tuân theo đúng yêu cầu trong văn bản đã được cơ quan

có thẩm quyền phê duyệt

1.Tiêu chuẩn về chất béo sữa (AMF)

Chỉ tiêu cảm quan

sữa, không có mùi lạ Chỉ tiêu

hóa lý

Chỉ tiêu VSV

Streptococcus aureus 0/ 1g Chỉ tiêu

Trang 11

2 Tiêu chuẩn sữa bột gầy

Sữa bột gầy sau khi nhập khẩu được tiến hành kiểm tra các chỉ tiêu dưới đây Các chỉ tiêu xác định phải đảm bảo đạt yêu cầu so với bảng tiêu chuẩn của nguyên liệu sữa bột ở trên Sau khi đã xác định những chỉ tiêu cần thiết ta có thể đánh giá chất lượng sữa có đật yêu cầu hay không, so sánh với chất lượng mà nhà sản xuất công bố từ đó lựa chọn được nhà sản xuất tin cậy, lâu dài

Chỉ tiêu

cảm quan

dung dịch có màu trắng sữa

Bảo quản nơi khô thoáng

Trang 12

3.Tiêu chuẩn về đường

hóa lý

Hàm lượng saccharose ≥ 99,9%

Độ ẩm Chỉ tiêu

VSV

Nấm men, nấm mốc Clostridium perfringen 0,1%

Bảo quản nơi khô thoáng

Trang 13

Bảo quản nơi khô thoáng

Trang 14

5 Tiêu chuẩn về nước

Chỉ tiêu

cảm quan

Chỉ tiêu

hóa lý

Độ cứng( CaCO3) ≤ 70mg/l Chỉ tiêu

6 Tiêu chuẩn về chủng giống

Chủng VSV -Streptococcus thermophilus

-Lactobacillus bulgaricus

Bao bì 3 lớp Điều kiện bảo quản

- Màng co Sp Brik: Cuộn nguyên đai, nguyên kiện, có dán đầy đủ nhãn mác (ghi

rõ nhà sản xuất, ngày sản xuất), không bị nhăn, không bị xước, không đứt đoạn,

Trang 15

tráng mỏng đều trong toàn cuộn, chất PE trong, R = 241 -242 cm Khối lượng 90-105 g/10m

8 Keo dán, ống hút

- Keo dán:

Trạng thái , màu sắc: Keo dạng hạt, không lẫn tạp chất, màu trắng hoặc trắng ngà, đồng nhất, không tan trong nước

Khối lượng: 20 kg/bao

Quy cách: Kiểm tra các thông tin trên bao bì, có thể cân kiểm tra xác suất

- Ống hút:

Sạch, thẳng, không bị gãy, từng ống được đóng riêng trong màng túi PP kín (áp dụng cho ống cong), ống xếp thành dãy đều không bị rối, màu trắng

9 Giấy Tetra pak

Trạng thái, màu sắc, quy cách: Sạch, không xước trên bề mặt, màu sắc, đường nét in rõ, đúng thiết kế, container còn nguyên kẹp chì, cuộn giấy được bọc kín bằng nilon và xếp trên pallet

10 Thùng cactông

Trạng thái, màu sắc, quy cách: Mặt giấy màu sáng bóng, mịn, có lớp chống ẩm mốc, màu sắc đồng nhất trong cùng một lô, in rõ nét và đúng loại sản phẩm Kích thước: Đo bằng thước dây

III THUYẾT MINH QUY TRÌNH SẢN XUẤT CHUNG

Nguyên liệu sau khi thu nhận được kiểm tra chất lượng sau đó đưa vào sản xuất Sữa bột gầy được cân theo từng mẻ để sản xuất, bơ được hâm nóng ở nhiệt độ

60oC.Đường, chất ổn định được cân theo công thức

1 Phối trộn:

+ Mục đích: Hòa tan hỗn hợp nguyên liệu với nước tạo thành dung dịch đồng

nhất có thành phần theo đúng yêu cầu kĩ thuật

+ Tiến hành: Nguyên liệu sau khi đã chuẩn bị xong, ta định lượng nước vào thiết

bị phối trộn Thiết bị phối trộn là thiết bị hai vỏ, nước được đun nóng đến 40 -

45oC bằng thiết bị gia nhiệt để hoà tan sữa, sau đó bơm tuần hoàn qua bồn trộn Trong quá trình trộn cánh khuấy trong thiết bị phối trộn và bồn trộn hoạt động

Trang 16

liên tục Ta trộn theo thứ tự sữa trước rồi đến đường, chất ổn định, và cuối cùng

là bơ Trong quá trình trộn ta luôn giữ cho nhiệt độ trong thiết bị luôn ổn định

2 Lọc:

+ Mục đích: Loại bỏ các tạp chất có lẫn trong nguyên liệu

+ Tiến hành: Bơm sữa qua thiết bị lọc, thiết bị lọc là thiết bị trên đường ống có

ông suất bằng công suất của thiết bị đồng hoá thanh trùng

3 Đồng hoá, thanh trùng, làm nguội

a Gia nhiệt

Mục đích: Nâng nhiệt độ sữa lên 65-800C để làm giảm độ nhớt của sữa, tăng

hiệu suất quá trinh đồng hoá

b Đồng hóa:

+ Mục đích:

 Giảm kích thước các cầu mỡ, giúp phân bố đều chất béo trong sữa

và làm cho sữa được đồng nhất

 Giảm quá trình oxi hóa, tăng chất lượng sữa

 Sản phẩm được hấp thu dễ dàng hơn

+ Tiến hành:

Sữa được bơm vào thiết bị gia nhiệt-thanh trùng-làm nguội để gia nhiệt lên

65-80oC, áp suất 200 bar sau đó đồng hóa trong thiết bị đồng hóa Sau khi đồng hóa sữa tiếp tục được tiến hành xử lí nhiệt

c Thanh trùng

+ Mục đích:

 Tiêu diệt một phần vi sinh vật có trong dịch sữa

 Ức chế hoạt động của enzym

 Ổn định tính chất của dịch sữa, tạo điều kiện cho quá trình ủ hoàn nguyên và các quá trình tiếp theo

+ Tiến hành:

Sữa sau khi đồng hóa, quay trở lại thiết bị thanh trùng, được gia nhiệt để đạt nhiệt độ thanh trùng 75oC Sau đó làm nguội xuống 40oC, rồi tiếp tục làm lạnh xuống 4 - 5oC trước khi ra khỏi thiết bị thanh trùng

Trang 17

4 Làm lạnh ủ hoàn nguyên

+ Mục đích: Để cho sữa trở lại trạng thái ban đầu (protit trương nở, hòa tan triệt

để hơn, các muối trở lại trạng thái cân bằng…)

+ Tiến hành: Sữa được làm lạnh xuống 4oC bằng thiết bị làm lạnh, sau đó qua bồn ủ hoàn nguyên sữa trong 6 - 12 h ở 4-6oC

Trang 18

IV THUYẾT MINH QUY TRÌNH SẢN XUẤT SỮA TIỆT TRÙNG

1 Nâng nhiệt, đồng hóa, tiệt trùng, làm nguội

a Nâng nhiệt

+ Mục đích: làm giảm độ nhớt và tăng hiệu quả đồng hóa

+Tiến hành: Sữa được gia nhiệt lên đến 70 - 75oC nhờ trao đổi nhiệt với sữa

sau khi tiệt trùng ở ngăn tận dụng nhiệt của thiết bị tiệt trùng

Đồng hoá được thực hiện ở áp suất 200 - 250bar Máy đồng hoá với nguyên tắc

làm việc là thay đổi đột ngột áp suất buồng chứa sữa gây ra tăng tốc độ đột ngột của dòng sữa dẫn đến các cầu mỡ bị phân chia nhỏ Sữa sau khi đồng hóa được đưa trở laịi thiết bị tiệt trùng để nâng nhiệt và tiệt trùng

c Xử lí nhiệt UHT

+ Mục đích:

 Tiêu diệt hoàn toàn lượng vi sinh vật, các enzyme có trong sữa

 Hoàn thiện sản phẩm

 Kéo dài thời hạn sử dụng và bảo quản sản phẩm

+ Tiến hành: Sữa nguyên liệu 4-6oC cho qua khoang trao đổi nhiệt với sữa tiệt trùng đi ra, và tăng lên đến 60 - 80oC sau đó sữa được đưa đến thiết bị đồng hoá tiếp đó quay trở lại thiết bị tiệt trùng để trao đổi nhiệt với nước nóng để nhiệt

độ sữa lên 85oC Tiếp theo sữa được qua các khoang trao đổi nhiệt khác và trao đổi nhiệt với dòng nước nóng để nâng nhiệt độ của sữa lên nhiệt độ tiệt trùng

1370C, ở áp suất 4bar để sữa không bị sôi Giữ ở nhiệt độ này trong thời gian 4 giây Sau đó sữa tiếp tục qua ngăn hạ nhiệt độ rồi được tiếp xúc với dòng sữa nguyên liệu, nhiệt độ của sữa sau khi làm nguội là 25oC Sữa sau khi làm nguội được đưa đến đến thiết bị tạm chứa vô trùng (bồn Alsafe) chờ rót Sữa đi trong thiết bị trao đổi nhiệt ống lồng ống theo nguyên tắc: Sữa đã tiệt trùng đi trong

Trang 19

ống, sữa chưa tiệt trùng đi ngoài ống, sữa đi trong ống, nước đi ngoài ống Áp suất trong ống lớn hơn áp suất ngoài ống

2 Rót vô trùng

+ Mục đích:

 Hạn chế hoàn toàn quá trình nhiễm tạp bằng cách bao gói nhằm cách

ly hoàn toàn sữa thành phẩm với môi trường bên ngoài

 Hoàn thiện sản phẩm

 Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình vận chuyển, tiêu thụ và sử dụng sản phẩm

+ Tiến hành: Rót hộp được thực hiện trong hệ thống tiệt trùng khép kín Giấy

cuộn được đưa qua máy dập code, trước khi đưa vào đóng gói phải được tiệt trùng bằng H2O2 nồng độ 35% ở 700C và hệ thống tia cực tím tần số cao Sau đó máy tự động dán ống giấy và rót sản phẩm.Máy rót hoạt động theo cơ cấu đong thể tích, thể tích rót là 200ml đồng thời máy cũng dán ống hút tự động Tiến hành rót trong phòng vô trùng, toàn bộ thiết bị rót và bao bì đều phải vô trùng Sau khi rót xong thiết bị tiếp tục tự động dán ống hút và theo băng tải ra khu vực đóng gói

Trang 20

V THUYẾT MINH QUY TRÌNH SẢN XUẤT SỮA CHUA ĐẶC

1 Nâng nhiệt, đồng hoá, thanh trùng, làm nguội

 Giảm kích thước các cầu mỡ, phân bố chất béo đều

 Cải thiện trạng thái sữa chua: quện sữa mịn, đồng nhất, tránh hiện tượng nổi lên của các cầu mỡ

 Sản phẩm được hấp thu dễ dàng hơn

+ Tiến hành:

Sữa được bơm vào thiết bị gia nhiệt-thanh trùng-làm lạnh để gia nhiệt lên 60-70oC, áp suất 200 bar sau đó đồng hóa trong thiết bị đồng hóa Sau khi đồng hóa sữa được tiến hành xử lí nhiệt

c Thanh trùng:

+ Mục đích:

 Tiêu diệt vi sinh vật

 Tăng khả năng hydrat hóa của casein (khả năng giữ nước tốt, hạn chế sự tách nước, quện sữa mịn, chắc)

+Tiến hành: Thanh trùng ở 90-95oC trong 5 phút Sau đó sữa được làm nguội đến nhiệt độ lên men 42-43oC và được bơm vào tank lên men

2 Quá trình lên men

a Chuẩn bị chủng vi sinh vật

 Việc chuẩn bị chủng vi sinh vật cần đảm bảo độ chính xác cao và vô trùng Chủng thường bao gồm Streptococcus thermophilus và Lactobacillus bulgaricus Tỷ lệ cocci/bacilli thường là 2/1 hoặc 1/1, tỷ lệ này có thể thay đổi

 Chuẩn bị chủng là một khâu rất quan trọng , quyết định chất lượng của sản phẩm sữa lên men Do vậy yêu cầu phải tuân thủ nghiêm ngặt các bước và trong điều kiện vô trùng

Trang 21

 Tiến hành bổ sung men giống với tỉ lệ sử dụng là 0,0003%

lên men

b Chuẩn bị dịch sữa trước khi lên men

Sữa sau khi được phối trộn, tiêu chuẩn hoá rồi thanh trùng được làm nguội

tới nhiệt độ lên men

c Quá trình lên men

Thời gian lên men phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Loại vi khuẩn, lượng chủng…và có thể kéo dài từ 3-20 h Quan trọng trong quá trình lên men là phải giữ đúng nhiệt độ, và giữ nhiệt độ ổn định Trong quá trình lên men, vi khuẩn phát triển rất nhanh và sẽ lên men lactoza thành axit lactic Các vi khuẩn tạo chất thơm sẽ cho các sản phẩm như điaxetyl, aldehyt, este, CO2…Tất cả các yếu tố này sẽ tạo nên hương vị đặc trưng và hài hoà cho sản phẩm sữa chua Quá trình lên men kết thúc khi pH 4,05 Tiến hành lên men ở nhiệt độ 430C và thời gian kéo dài khoảng 6-7h thậm chí có mẻ 10h, pH là chỉ tiêu đánh giá quá trình lên men đã hoàn thành hay chưa Sau khi quá trình lên men đạt yêu cầu cần hạ nhiệt

độ và bật cánh khuấy để kết thúc quá trình Làm lạnh sữa đã lên men xuống 15-

20 0C bằng thiết bị làm lạnh rồi chuyển qua bồn chứa đệm chờ rót

Bản chất của quá trình lên men: Trong công nghệ sản xuất sữa chua, lên

men là giai đoạn quan trọng nhất, quyết định chất lượng của sản phẩm Đó chính

là quá trình lên men lactic của nhóm vi khuẩn lactic Ở giai đoạn đầu, dưới tác dụng của enzym lactaza đường lactoza trong sữa, bị thuỷ phân thành glucoza và galactoza:

C12H22O11 + H2O  C6H12O6 + C6H12O6

Lactoza Glucoza Galactoza

Trang 22

Qua rất nhiều phản ứng trung gian dưới tác dụng của enzym enolaza các đường này thành axit piruvic, sau đó axit piruvic dưói tác dụng của lactadehydrogenza của vi khuẩn sẽ tạo thành axit lactic

phối trộn đông đều các thành phần

Sữa từ thùng tạm chứa được bơm vào máy rót Máy rót tiến hành rót tự động sau

đó đưa qua dập nắp theo từng vỉ Hộp trước khi đưa vào rót phải được tiệt trùng

và dập code đáy

Tiến hành rót vô trùng Định lượng 110 ml/hộp

5 Bảo quản lạnh

Sữa chua được bảo quản trong kho lạnh 2- 60C

Thời gian ủ chín sữa khoảng 6h

Trang 23

Thời gian lưu kho tối thiểu 3 ngày trước khi xuất hàng

Trang 24

VI THUYẾT MINH QUY TRÌNH SX SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG

1 Phối trộn

+ Mục đích: Hòa tan hỗn hợp nguyên liệu với nước tạo thành dung dịch đồng

nhất có thành phần theo yêu cầu kĩ thuật

+Tiến hành: Nguyên liệu sau khi đã chuẩn bị xong, ta định lượng nước vào thiết

bị phối trộn Thiết bị phối trộn là thiết bị hai vỏ, nước được đun nóng đến 40 -

45oC bằng thiết bị gia nhiệt để hoà tan sữa, sau đó bơm tuần hoàn qua bồn trộn Trong quá trình trộn cánh khuấy trong thiết bị phối trộn và bồn trộn hoạt động liên tục Ta trộn theo thứ tự sữa trước rồi đến đường, chất ổn định, và cuối cùng

là bơ Trong quá trình trộn ta luôn giữ cho nhiệt độ trong thiết bị luôn ổn định Trong sản xuất sữa cô đặc có đường bằng nguyên liệu sữa bột ta tiến hành phối trộn đường luôn đến tổng nồng độ chất khô lên 71% Do vậy đến khi cô đặc ta

bỏ qua công đoạn bổ sung si rô đường

2 Nâng nhiệt, đồng hóa, thanh trùng, làm nguội

- Tiến hành: Đồng hoá được thực hiện ở áp suất tổng 200-250 bar

- Thiết bị: Máy đồng hoá hoạt động dựa trên nguyên tắc thay đổi đột ngột buồng chứa sữa gây ra tăng tốc đột ngột của dòng sữa dẫn đến các cầu mỡ bị

xé nhỏ

23 Thanh trùng

+ Mục đích:

 Tiêu diệt vi sinh vật, enzym tránh hư hỏng cho sữa

 Ổn định các hợp phần của protein, để tăng độ bền của sữa

 Tạo điều kiện cho quá trình cô đặc

Trang 25

+ Tiến hành: Sữa được đưa qua thiết bị thanh trùng và được thanh trùng ở 900C trong 10 phút

2.4 Làm nguội

Sữa sau thanh trùng được làm nguội ngay xuống nhiệt độ 50 ÷750C ngay trong khoang trao đổi nhiệt của thiết bị thanh trùng để tạo điều kiện thuận tiện cho quá trình cô đặc

4 Cô đặc, làm lạnh kết tinh

+ Mục đích: Cô đặc sữa để giảm lượng nước, tăng lượng chất khô

+ Tiến hành: Thiết bị sử dụng là thiết bị cô đặc – làm lạnh bốc hơi nhanh

Thiết bị bao gồm tháp cô đặc chân không 3 tầng và tháp ngưng tụ Dịch sữa được đưa vào tháp theo phương tiếp tuyến với mục đích làm tăng bề mặt bốc hơi Trong buồng bốc hơi, dưới tác dụng của của áp suất chân không một phần nước tự do bị tách ra khỏi dịch sữa kèm theo thu nhiệt Khi đó nồng độ của chất khô dịch sữa tăng trong khi nhiệt độ của nó giảm Dịch sữa chảy thành màng mỏng xuống tầng 2 của tháp cô, ở đây do sự chênh lệch áp suất quá trình tách nước tiếp tục xảy ra với dịch sữa và giảm nhiệt độ Cuối tầng 2 nhiệt độ sôi của dịch sữa chỉ còn 28- 300C Khi đó tiến hành bổ sung mầm kết tinh Lactoza và được trộn đều với toàn bộ dịch sữa trước khi chảy xuống tầng cô cuối cùng Ở tầng cô cuối cùng có nhiệt độ 20 – 220C Sau khi cô đặc sữa được chuyển sang bồn chứa trung gian chờ rót

- Vì sản xuất sữa đặc có đường từ nguyên liệu sữa bột nên trong quá trình phối trộn tổng nồng độ chất khô đã lên tới 71%, vì vậy trong quá trình cô đặc ta không cần bổ sung thêm si rô đường Quá trình cô đặc tiếp tục cho đến khi nồng

Trang 26

6 Tạm chứa, chờ rót

Sữa sau khi làm lạnh kết tinh được tam trữ trong các bồn tạm chứa để hoàn tất

quá trình kết tinh, phục vụ cho quá trình rót hộp

Trang 27

PHẦN III: TÍNH SẢN XUẤT

KẾ HOẠCH SẢN XUẤT CHUNG

Dựa vào số ngày lễ, tết, và các ngày chủ nhật, những ngày nghỉ bảo dưỡng máy móc, trang thiết bị trong năm ta đưa ra kế hoạch sản xuất: Nhà máy làm việc 300 ngày trong 1 năm, mỗi ngày sản xuất 2 ca với tất cả 3 loại sản phẩm sữa tiệt trùng, sữa chua đặc và sữa đặc có đường

Như vậy kế hoạch sản xuất:

 Số ngày sản xuất trong 1 năm: 300 ngày

 Mỗi ngày sản xuất 2 ca

 Một năm làm 600 ca

 Thời gian làm việc mỗi ca là 8 giờ

I TÍNH SẢN XUẤT SỮA TIỆT TRÙNG

 Một năm làm việc 300 ngày = 600 ca

I.1 Công thức phối chế

Trang 28

 Khối lượng sản phẩm: 13334  1,047 = 13960,7 (kg/ca)

 Tính toán lượng nguyên liệu cần thiết cho sản xuất 1 ca từ đó tính lượng nguyên liệu cho 1 ngày và 1 năm

Tính toán nguyên liệu

- Giả sử hao hụt trong tất cả các công đoạn là 0,5%

Khối lượng thành phần nguyên liệu là:

13960,7  (100/99,5) = 14030,85 (kg/ca)

- Lượng nguyên liệu để sản xuất cho 1 ca là:

 Lượng nước: 85% 14030,85 = 11926,22 (kg/ca)

 Sữa bột gầy: 9,5%  14030,85 = 1332,93 (kg/ca)

 Chất béo sữa AMF: 2,5%  14030,85 = 350,77 (kg/ca)

 Đường : 3%  14030,85 = 420,93 (kg/ca)

- Lượng nguyên liệu thực tế cần cung cấp cho sản xuất là:

 Lượng nước : 11926,22 (kg/ca)

Trang 29

Lượng sử dụng kg/ năm

Sữa bột gầy 1388,47 2776,94 833082

Trang 30

II SẢN PHẨM SỮA CHUA ĐẶC

- Kế hoạch sản xuất

 Năng suất dự kiến: 10000 lít/ ca

20000 lít/ngày

6000000 lít/năm

 Ngày làm việc 2 ca

 Một năm làm việc 300 ngày = 600 ca

Trang 31

Bảng chỉ tiêu sản phẩm

Sữa chua 3,076% 21,243% 4,2 – 4,5 1,08g/ml

3.Tính toán sản phẩm

 Khối lượng sản phẩm: 10000  1,08 = 10880 (kg/ca)

Tính toán nguyên liệu

- Giả sử hao hụt trong các công đoạn là 0.5%

- Khối lượng thành phần nguyên liệu là:

10880  100/99.5 = 10854,27 (kg/ca)

- Lượng nguyên liệu để sản xuất cho 1 ca là:

 Lượng nước: 75%  10854,27 = 8140,70 (kg/ca)

 Sữa bột gầy: 9,5%  10854,27 = 1031,16 (kg/ca)

 Chất béo sữa: 3%  10854,27 = 325,63 (kg/ca)

 Lượng đường: 12%  10854,27 = 1302,51 (kg/ca)

 Chất ổn định: 0,5%  10854,27 = 54,27 (kg/ca)

 Lượng men: 0.0003%  10854,27 = 0,03256 (kg/ca)

- Lượng nguyên liệu thực tế cần cung cấp cho sản xuất:

 Lượng nước : 8140,70 (kg/ca)

Trang 32

Bảng phân phối nguyên liệu dùng trong sản xuất sữa chua đặc:

Thành phần Lượng sử dụng

Kg/ca

Lượng sử dụng Kg/ngày

Lượng sử dụng Kg/năm

Trang 33

III SẢN PHẨM SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG

 Khối lượng sản phẩm: 150000 0,397 = 59550 (kg/ca)

 Một ngày nhà máy làm việc 2ca

 Một năm nhà máy sản xuất 600 ca

Trang 34

W: Hàm lượng nước, % (W = 26)

d = 1,31 g/ml

3 Tính sản xuất

Tính toán nguyên liệu

Giả sử hao hụt trong các công đoạn là 1%

- Khối lượng thành phần các nguyên liệu là:

59550  100/99 = 60151,52 (kg/ca)

- Lượng nguyên liệu để sản xuất cho 1 ca là:

 Lượng nước : 26%  60151,52 = 15639,4 (kg/ca)

 Lượng sữa bột gầy: 21%  60151,52 = 12631,82 (kg/ca)

 Lượng đường: 44%  60151,52 = 26466,67 (kg/ca)

 Lượng chất béo: 9%  60151,52 = 5413,64 (kg/ca)

 Tổng lượng chất khô (đường + muối + nước) : 44512,13 (kg/ca)

 Khối lượng hỗn hợp sau phối trộn đến độ khô 71%:

44512,13  (100/71) = 62693,14 (kg/ca)

 Lượng nước chiếm 29% là:

62693,14  29% = 18181 (kg/ca)

- Lượng nguyên liệu thực tế cần cung cấp cho 1 ca sản xuất:

 Lượng nước : 18181 (kg/ca)

Trang 35

- Lượng dịch sữa sau cô đặc:

Lượng sử dụng Kg/năm

Trang 36

 Thời gian nấu chảy bơ: 60 phút

 Khối lượng bơ cần hâm nóng: 6096,18 (kg/ca)

- Tính toán:

 Khối lượng mỗi phi bơ: 210 kg

 Số phi bơ cần hâm nóng trong 1 ca là: 6096,18/29 = 29 phi

 Mỗi mẻ 10 phi, tiến hành 3 mẻ hâm chảy bơ trong 1 ca

 Điện: 18,5KW, điện 3 pha 380V, 50 Hz

 Nhà sản xuất: Tetra pak - Thụy Điển

- Tính toán:

 Lượng dung dịch trộn trong 1 ca là: 13334 (lít)

 Thời gian máy làm việc: 13334/12000 = 1,1 (h)

 Do quá trình làm việc liên tục nên 1 thiết bị phối trộn

3 Bồn phối trộn

- Thông số kĩ thuật:

 Dung tích 8000l

Trang 37

 Chức năng: Bồn chứa có bảo ôn, có cánh khuấy, dùng để phối trộn sản phẩm sữa hoàn nguyên

 Lượng dịch sữa vào trong 1 ca của quá trình phối trộn: 13334 (lít)

 Thời gian phối trộn: 13334/8000 = 1,67 (h)

 Tiêu thụ năng lượng hơi nước: 3 bar, 760 kg/h

 Áp suất làm việc tối đa: 6 bar

- Tính toán:

 Lượng nước tiêu thụ trong 1 ca: 11926,22 kg/ca

 Thời gian cấp nước: 11926,22/12000 = 1 (h)

Trang 38

 Có 4 van bướm điều khiển bằng tay loại LKB

 Một đồng hồ đo áp suất phù hợp cho chế biến thực phẩm

 Thiết bị được gắn trên đường ống trước khi vào máy thanh trùng và vậy tốc độ lọc bằng với công suất thanh trùng

 Áp suất làm việc tối đa: 100 bar

 Sản xuất tại Thuỵ Điển

Trang 39

 Bộ khuấy 40 vòng/ phút, ở 50Hz

- Tính toán:

 Lượng dịch sữa trong 1 ca là: 13334 l/ca

 Vì quá trình sản xuất liên tục, thời gian ủ hoàn nguyên kéo dài chọn 4 bồn tạm chứa dịch sau phối trộn

 Thời gian đồng hóa là: 13334/ 9900 = 1,4 (h)

9 Thiết bị gia nhiệt – tiệt trùng – làm nguội

- Tên thiết bị: Tetra Therm Aseptic Visco 1

Trang 40

 Áp suất làm việc: 3 bar

 Áp suất làm việc tối đa: 3,5 bar

 Chiều dài bộ điều khiển: 1100 mm

 Được làm bằng thép không gỉ

- Tính toán:

 Lượng dịch cần rót trong 1 ca là: 13334 l/ca

 Do lượng sản phẩm được rót liên tục chọn 1 thiết bị

 Lượng sữa cần rót trong 1 ca là: 13334 l/ca

 Thể tích thực của sữa trong 1 hộp là: 180ml = 0.18l

 Số thiết bị cần sử dụng: 2 thiết bị rót

 Thời gian rót là: 13334/ (7500  0.18 ) = 10 (h)

Ngày đăng: 28/07/2014, 10:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. PGS - TS Lâm Xuân Thanh. Giáo trình công nghệ các sản phẩm sữa. Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình công nghệ các sản phẩm sữa
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật
[4]. PGS Ngô Bình ( chủ biên), Cơ sở xây dựng nhà công nghiệp, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở xây dựng nhà công nghiệp
[5]. TS Nguyễn Xuân Phương – TSKH Nguyễn Văn Thoa, Cơ sở lý thuyết và kỹ thuật sản xuất thực phẩm, NXB Giáo Dục, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý thuyết và kỹ thuật sản xuất thực phẩm
Nhà XB: NXB Giáo Dục
[6]. Ngô Trần Ánh (chủ biên), Kinh tế và quản lý doanh nghiệp, NXB Thống kê Hà Nội, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế và quản lý doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Thống kê Hà Nội
[2]. Báo cáo tình hình chăn nuôi bò sữa 2001 - 2005. Định hướng phát triển 2006 - 2010 và 2015 của Cục chăn nuôi Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn Khác
[3]. PGS - TS Trần Thế Truyền, PGS - TS Lâm Xuân Thanh. Giáo trình thí nghiệm kiểm tra sữa và các sản phẩm từ sữa Khác
[7]. Cơ sở thiết kế phần điện trong nhà máy thực phẩm Khác
[8]. Dairy procesinh Handbook. [9]. www.Tetrapak.com Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chỉ tiêu sản phẩm - Thiết kế nhà máy sản xuất sữa cô đặc, sữa tiệt trùng, sữa chua đặc
Bảng ch ỉ tiêu sản phẩm (Trang 31)
Bảng phân phối nguyên liệu dùng trong sản xuất sữa đặc có đường: - Thiết kế nhà máy sản xuất sữa cô đặc, sữa tiệt trùng, sữa chua đặc
Bảng ph ân phối nguyên liệu dùng trong sản xuất sữa đặc có đường: (Trang 35)
BẢNG TỔNG KẾT CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH - Thiết kế nhà máy sản xuất sữa cô đặc, sữa tiệt trùng, sữa chua đặc
BẢNG TỔNG KẾT CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH (Trang 88)
Sơ đồ sản xuất: - Thiết kế nhà máy sản xuất sữa cô đặc, sữa tiệt trùng, sữa chua đặc
Sơ đồ s ản xuất: (Trang 96)
BẢNG TỔNG KẾT CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH - Thiết kế nhà máy sản xuất sữa cô đặc, sữa tiệt trùng, sữa chua đặc
BẢNG TỔNG KẾT CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH (Trang 110)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w