3.5 Sử dụng công cụ thống kê trong việc duy trì và cải tiến HTQLCL tại công ty.. Nhóm đánh giá đã phát hiện ra những bất thường ở các phòng ban của công ty trong việc áp dụng HTQLCL: 5
Trang 26. Ngô Trường Chinh
7. Nguyễn Quốc Minh
8. Lý Kha Mau
9. Nguyễn Tấn Trung
10. Nguyễn Phát Huy
Trang 3NỘI DUNG
Phần 2: Thực trạng kinh doanh của công ty vào năm 2005.
Phần 3: Công tác triển khai áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn
ISO 9001:2000 tại công ty Minh Đạt.
Phần 4: Hiệu quả mang lại cho công ty Minh Đạt từ HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000.
Trang 4-Thành lập từ tháng 6 năm 2000.
-Chuyên sản xuất và kinh doanh các loại vải mộc,vải nhuộm các
loại, vải dệt kim trịn, vải sợi Cotton, vải dệt hoa văn kiểu
-Thị trường trong nước: các cơng ty may mặc xuất khẩu, thương mại dệt may của các khu cơng nghiệp, khu chế xuất và các cơ sở sản xuất.
-Thị trường xuất khẩu: Đơng Aâu, Đơng Nam Aù, Bắc Mỹ, Hồng Kơng, Đài Loan, Hàn Quốc…
Phần 1: TỔNG QUAN VỀ CƠNG TY TNHH SX-TM-DV MINH ĐẠT
Trang 5Qui trình công nghệ phân xưởng dệt, phân xưởng nhuộm
Nguyên liệu (sợi)
Trang 6-Thị phần rất thấp trong ngành Chỉ cung cấp được thị trường trong nước
-Công ty đang gặp phải nhiều đối thủ cạnh tranh
-Chất lượng sản phẩm chưa thật sự ổn định.
-Chưa có hệ thống quản lý chất lượng tiêu chuẩn quốc
tế để làm tấm vé thông hành sang các thị trường nước ngoài.
Phần 2: THỰC TRẠNG KINH DOANH
CỦA CÔNG TY VÀO NĂM 2005
Trang 7Để nâng cao thị phần trong nước và mở rông thị trường xuất khẩu, công ty đã xem việc xây
theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 là yếu tố tiên quyết Vì vậy, công ty quyết định triển khai áp
dụng hệ thống này từ năm 2005
Trang 83.1 Quy trình xây dựng HTQLCL theo ISO 9001:2000 3.2 Mô hình quản lý theo quá trình của HTQLCL
3.3 Thực trạng áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 tại công ty Minh Đạt.
3.4 Một vài đề xuất và đánh giá chung về việc áp dụng HTQLCL theo ISO 9001:2000.
3.5 Sử dụng công cụ thống kê trong việc duy trì và
cải tiến HTQLCL tại công ty.
Phần 3
CÔNG TÁC TRIỂN KHAI ÁP DỤNG HTQLCL THEO TIÊU CHUẨN ISO 9001:200 TẠI CÔNG TY MINH ĐẠT
Trang 9Bước 1: Tìm hiểu tiêu chuẩn và xác định phạm vi áp dụng
công ty
tiêu chuẩn Từ đó công ty xác định những hoạt động nào tổ chức đã có, mức độ đáp ứng đến đâu Và hoạt động nào chưa
có để từ đó xây dựng nên kế hoạch chi tiết để thực hiện
9001:2000 Xây dựng sổ tay chất lượng, lập thành văn bản tất
cả các quá trình và thủ tục liên quan, xây dựng các hướng dẫn công việc, quy trình, quy chế
3.1 Quy trình xây dựng HTQLCL
theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 tại công ty
Trang 10Bước 5: Ap dụng hệ thống chất lượng theo ISO 9001:2000
Phổ biến cho tất cả CB-CNV trong công ty nhận thức sự cần thiết của HTQLCL Hướng dẫn nhân viên thực hiện theo các quy trình, hướng dẫn đã ban hành
Đánh giá trước chứng nhận nhằm xác định xem hệ thống chất
lượng của công ty đã phù hợp với tiêu chuẩn chưa Sau đó là lựa chọn tổ chức cấp chứng nhận
khắc phục các vấn đề còn tồn tại Tiếp tục duy trì và cải tiến không ngừng hệ thống chất lượng của công ty
3.1 Quy trình xây dựng HTQLCL
theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 tại Công ty (tt)
Trang 11Mọi phòng ban dưới sự hướng dẫn của chuyên viên tư vấn và đại
diện lãnh đạo đã tiến hành thiết lập qui trình chuẩn của mình theo
các điều khoản trên
PHÒNG
KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
PHÂN XƯỞNG DỆT
PHÂN XƯỞNG NHUỘM
KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
KẾ HOẠCH KINH DOANH
Trang 123.2 Mô hình quản lý theo quá trình
Thỏa mãn
Sản phẩm Đầu vào
Đo lường, phân tích
và cải tiến Quản lý nguồn lực
Trách nhiệm của lãnh đạo
Cải tiến liên tục
hệ thống quản lý chất lượng
Đầu ra
Trang 133.3 Thực trạng áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn
ISO 9001:2000 tại công ty Minh Đạt.
Nhóm đánh giá đã phát hiện ra những bất thường ở các phòng ban của công ty trong việc áp dụng HTQLCL:
5.1 Phòng KẾ HOẠCH-KINH DOANH
- ĐK 7.5.1: Lập kế hoạch và triển khai sản xuất: nhân viên kế hoạch chưa kiểm soát
việc triển khai sản xuất tại các phân xưởng Chưa theo dõi thời gian sản xuất và giao hàng Chưa có sự phối hợp giữa nhân viên kế hoạch và các bộ phận liên quan.
5.2 Phòng KẾ TOÁN
- ĐK 7.4 Mua hàng: Cần xem lại cách thức quy định quyết toán mua hàng, các chứng
từ mua hàng và việc lưu trữ chứng từ
5.3 Phòng NHÂN SỰ
- ĐK 5.5: Trách nhiệm quyền hạn: Chưa xây dựng qui định trách nhiệm quyền hạn
cho bộ phận Chưa tham mưu cho Ban Giám Đốc trong việc qui định trách nhiệm quyền hạn cho các bộ phận khác trong công ty
- ĐK 6.2: Đánh giá kết quả công việc, đào tạo, tuyển dụng: Chưa lập kế hoạch đào tạo, tuyển dụng cho năm 2005.
Trang 145.6 BỘ PHẬN KHO VẬN
- ĐK 7.5.4 Bảo quản tài sản khách hàng: Chưa xác định phương pháp bảo
quản.
3.3 Thực trạng áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn
ISO 9001:2000 tại công ty Minh Đạt (tt)
Trang 155.7 BỘ PHẬN BẢO TRÌ MÁY MÓC:
- ĐK 8.5 Hành động khắc phục phòng ngừa:
Chưa thực hiện Các trường hợp sự cố máy
móc thiết bị nghiêm trọng không được khởi
xướng hành động khắc phục phòng ngừa.
5.8 BỘ PHẬN KCS:
- ĐK 8.5 Hành động khắc phục phòng ngừa:
Chưa khởi xướng hành động khắc phục
phòng ngừa cho các hoạt động hoặc sản
phẩm không phù hợp nghiêm trọng Chưa
đánh giá mức độ và yêu cầu hành động
phòng ngừa tại các phân xưởng
3.3 Thực trạng áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn
ISO 9001:2000 tại công ty Minh Đạt (tt)
Trang 165.9 PHÂN XƯỞNG DỆT VÀ PHÂN XƯỞNG
NHUỘM
- ĐK 4.2.4 Kiểm soát hồ sơ: Không có danh mục hồ sơ
chất lượng Chưa xác định phướng pháp và thời gian lưu
trữ hồ sơ tại bộ phận
- Công nhân kiểm soát thiếu một số phiếu kiểm tra quan
trọng như phiếu kiểm tra máy, nồng độ hóa chất nhuộm.
- ĐK 8.3 Kiểm soát sản phẩm không phù hợp Sản phẩm
không phù hợp chưa được kiểm soát theo thủ tục.
- ĐK 6.4 Môi trường làm việc: ánh sáng đèn chưa đủ ở
khu vực xử lý lỗi sản phẩm 5S chưa thật sự tốt
- ĐK 7.5.1 Không có kế hoạch sản xuất và triển khai đơn
hàng cụ thể Báo cáo sản lượng hằng ngày không lưu trữ
0.00 0.20 0.40 0.60 0.80 1.00 1.20 1.40
3.3 Thực trạng áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn
ISO 9001:2000 tại công ty Minh Đạt (tt)
Trang 173.4 Một vài đề xuất và đánh giá chung về áp dụng
HTQLCL theo ISO 9001:2000 tại công ty Minh Đạt
1 Về việc áp dụng HTQLCL: Qua kết quả đánh giá thực trạng
áp dụng đã phát hiện một số điểm không phù hợp trong hệ thống: NC: 64, OBS:02 (NC: điểm không phù hợp; OBS: điểm cần lưu ý)
- Nguyên nhân: do hệ thống mới vận hành nên các bộ phận
còn thiếu sót trong quá trình thực hiện
- Tình trạng khắc phục: Đã ban hành các phiếu CAR đến
các bộ phận và hướng dẫn khắc phục Các điểm không phù hợp đã được khắc phục Tuy nhiên tình trạng khắc phục rất chậm, các trưởng bộ phận chưa thật sự quan tâm và đôn đốc
bộ phận thực hiện
Trang 182 Về các ý kiến và khiếu nại của khách hàng :
- Thu thập ý kiến khách hàng: số lượng khách hàng được
gởi bảng câu hỏi thu thập rất ít Kết quả nhận xét của
khách hàng về công ty chưa được tốt, đang ở mức trung bình (Chất lượng, giá cả, phương thức thanh toán) và cần sớm khắc phục trong việc giao hàng (đánh giá kém)
-Giải quyết khiếu nại khách hàng: ghi nhận được 4 trường
hợp khiếu nại và đã giải quyết thỏa mãn Khách hàng
khiếu nại về chất lượng vải thành phẩm
ĐỀ NGHỊ:
Phòng kinh doanh xem và mở rộng phạm vi thu thập ý kiến khách hàng Kiểm tra lại các hồ sơ lưu giải quyết khiếu nại có đúng theo thủ tục hay không?
3.4 Một vài đề xuất và đánh giá chung về áp dụng
HTQLCL theo ISO 9001:2000 tại công ty Minh Đạt (tt)
Trang 193 Về tình trạng thực hiện hành động khắc phục,
phòng ngừa:
Việc thực hiện các hành động khắc phục phòng ngừa chưa được khởi xướng nhiều trong công ty Các phiếu CAR được ban hành trong đợt đánh giá nội bộ là chủ yếu, các hoạt động khác chưa phổ biến việc sử dụng
CAR và thực hiện theo thủ tục khắc phục phòng ngừa
- ĐỀ NGHỊ:
Các trưởng bộ phận xem xét các điểm không phù hợp trong bộ phận Cần thiết có thể ban hành CAR Ban Giám Đốc cần có quy chế riêng trong việc ban hành CAR nhằm cải tiến hệ thống.
3.4 Một vài đề xuất và đánh giá chung về áp dụng
HTQLCL theo ISO 9001:2000 tại công ty Minh Đạt (tt)
Trang 204 Về việc sử dụng công cụ thống kê:
- Cơng ty chưa thực sự quan tâm đến việc sử dụng các cơng cụ thống kê trong việc xử lý các NC cũng như trong việc kiểm soát chất lượng và thu thập, phân tích thơng tin
- Nguyên nhân: Do chưa cĩ sự hướng dẫn cũng như sự
đơn đốc của các trưởng bộ phân, và sự hiểu biết về
cơng cụ thống kê cịn hạn chế và chưa được đào tạo bài bản
- ĐỀ NGHỊ:
Đào tạo cho nhân viên hiểu và sự dụng thành thạo các cơng cụ thống kê trong việc giải quyết các vấn đề chất lượng
3.4 Một vài đề xuất và đánh giá chung về áp dụng
HTQLCL theo ISO 9001:2000 tại công ty Minh Đạt (tt)
Trang 21Từ kết quả đánh giá nội bộ, toàn thể các phòng ban đã tham gia vào cải tiến các lỗi bất thường trên.
Công ty đã dành được chứng chỉ HTQLCL9001:2000
Cam kết của lãnh đạo Giám Đốc Công ty cam kết xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý chất lượng và việc cải tiến thường xuyên hiệu lực của hệ thống bằng cách:
-Truyền đạt cho toàn thể các thành viên.
-Thiết lập chính sách chất lượng của công ty PHƯƠNG CHÂM
THỰC HIỆN NGÀY MAI TỐT HƠN NGÀY HÔM NAY:
“Liên Tục Cải Tiến Chất Lượng Sản Phẩm Và đảm bảo thời gian
giao hàng Nhằm Thỏa mãn Khách Hàng Ở Mức Cao Nhất”.
Trang 223.5 Sử dụng cơng cụ thống kê trong việc
duy trì và cải tiến HTQLCL tại cơng ty
PHIẾU KIỂM TRA
LOANG
MÀU QUẦNG MÀU ĐỐM MÀU THUỐCĐỐM PHÈNĐỐM MÀUSỌC
Trang 23Biểu đồ Pareto lỗi theo số mét
19
15 12
10 9 726.39
Loang màu
Sọc màu
Quầng màu
Đốm phèn
Đốm màu
loại khuyết tật
3.5 Sử dụng cơng cụ thống kê trong việc
duy trì và cải tiến HTQLCL tại cơng ty (tt)
BIỂU ĐỒ PARETO
Trang 24Pha chế không đúng công thức
Thuốc nhuộm không tốt
Dư lượng thuốc nhuộm
Tay nghề pha chế kém Công nhân pha
lộn thuốc
Quy trình không chính xác
Máy nhuộm không đều thuốc
Máy xả không đều
3.5 Sử dụng công cụ thống kê trong việc
duy trì và cải tiến HTQLCL tại công ty (tt)
BIỂU ĐỒ NHÂN QUẢ (ISHIKAWA)
Trang 25BIỂU ĐỒ KIỂM SOÁT TỶ LỆ MÉT VẢI SAI HỎNG TRUNG BÌNH
0 0.01 0.02 0.03 0.04 0.05 0.06 0.07 0.08 0.09 0.1
3.5 Sử dụng cơng cụ thống kê trong việc
duy trì và cải tiến HTQLCL tại cơng ty (tt)
BIỂU ĐỒ KIỂM SỐT
Trang 26- Đến nay, sau 4 năm áp dụng HTQLCL ISO 9001:2000,
Công ty đã đạt được nhiều thành công trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh hàng dệt nhuộm đáp ứng thị trường
trong nước và xuất khẩu
- Chất lượng đã đạt chuẩn yêu cầu của các khách hàng
khó tính nhất
- Công ty đang nhắm tới trở thành doanh nghiệp tốp đầu của ngành
- Doanh thu và lợi nhuận tăng qua các năm.
Phần 4: HIỆU QUẢ MANG LẠI CHO CÔNG TY
MINH ĐẠT TỪ HTQLCL THEO ISO 9001:2000
Trang 27Phần 4: HIỆU QUẢ MANG LẠI CHO CÔNG TY
MINH ĐẠT TỪ HTQLCL THEO ISO 9001:2000
0 10000000000 20000000000 30000000000 40000000000 50000000000 60000000000
Naêm 2005 Naêm 2006 Naêm 2007 Naêm 2008
DOANH THU (đvt: VNĐ)
LỢI NHUẬN (ĐVT:VNĐ)
0 500000000 1000000000 1500000000 2000000000 2500000000 3000000000
Hình: Đồ thị doanh thu và lợi nhuận từ năm 2005 đến năm 2008
Trang 28Kết luận:
Đây là một mô hình thành công của việc áp
dụng HTQLCL ISO 9001:2000 để tăng lợi
thế cạnh tranh của công ty trong và ngoài
nước Các doanh nghiệp Việt Nam có thể áp dụng mô hình này để thành công hơn trên
Trang 29CHÂN THÀNH
CẢM ƠN!