1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực tập tại công ty cổ phần đông bình và phân tích công tác quản trị , kết quả kinh doanh năm 2010 - 2012

93 998 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Năm 2011 đạt được sản lượng là 165.000 sản phẩm với doanh thu là 36tỷ đồng, trong đó có 35 tỷ là xuất khẩu và 1 tỷ là doanh thu nội địa …  Với những thành tích và lỗ lực học hỏi không

Trang 1

Lời mở đầu

Sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thịtrường phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố như: môi trường kinh doanh, trình

độ quản lý của của nhà doanh nghiệp đặc biệt là trình độ quản lý tài chính Để

có những hiểu biết về các vấn đề trên đòi hỏi sự học tập không ngừng củanhững sinh viên ngành kinh tế những nhà quản trị tương lai chúng em hiệnnay

Làm thế nào để trở thành một nhà quản trị giỏi? Đó là câu hỏi luônđược đặt ra ở mọi thời đại đặc biệt trong nền kinh tế thị trường phát triểnkhông ngừng như hiện nay Với một câu hỏi như trên, tuỳ mỗi người đứngtrên những góc độ khác nhau sẽ có ý kiến khác nhau với sự hiểu biết của bảnthân, theo em nhà quản trị giỏi đầu tiên phải biết dùng người, vì con ngườiluôn là yếu tố phức tạp và quan trọng nhất trong mọi lĩnh vực Để làm đượcviệc trên đòi hỏi cả một quá trình nghiên cứu rất lâu

Cuốn sách “Chiến quốc sách trong kinh doanh (& Kế làm giàu ) “ đượcxuất bản năm 1994 của nhà xuất bản lao động sẽ phần nào giúp những ngườilàm kinh tế có được sự hiểu biết về vấn đề trên Cuốn sách này không chỉ nói

về cách dùng người mà cũng cho ta biết cách nắm bắt thời cơ trong việc làmkinh tế Ngoài ra nhà quản trị phải có kiến thức về kinh tế sâu rộng, phải biếtđánh giá vị trí của doanh nghiệp mình trong nền kinh tế để đa ra hướng điđúng trong hoạt động kinh doanh

Em một sinh viên ngành kinh tế nói riêng cũng như toàn thể các bạnsinh viên trong ngành nói chung sẽ cũng phải cố gắng học hỏi nhiều hơn nữa

để trở thành những nhà quản trị giỏi trong tương lai, được góp phần nhỏ bécủa mình vào sự phát triển của nền kinh tế nước nhà

Bài “Báo cáo tổng hợp” này là sự vận dụng đầu tiên các kiến thức e đãđược học trong trường vào một môi trường của doanh nghiệp trong thực tế

Do kinh nghiệm của e còn ít nên việc phân tích hoạt động kinh doanh củaCông ty CP Đông Bình trong bài báo cáo này còn nhiều thiếu sót Nên em rấtmong có sự góp ý của các thầy cô và các bạn để sự hiểu biết của em về cỏcvấn đề của nền kinh tế được trọn vẹn hơn Để sau này giúp ích nhiều hơn nữacho sự phát triển nền kinh tế nước nhà

Hà Nội, Ngày 24 tháng 3 năm 2013

Trang 2

I Giới thiệu tên địa chỉ của Doanh Nghiệp:

Tên công ty: Công ty Cổ Phần Đông Bình

Giám Đốc: Trần Văn Khang

Địa chỉ: Thị Trấn Gia Bình - Huyện Gia Bình - Tỉnh Bắc NinhĐiện thoại: 0986946868 - 0973885825

Trang 3

II Quá trình hình thành và phát triển của Doanh Nghiệp

Được thành lập ngày 26/12/2007 trên cơ sở nền tảng của Tổng Công ty May 10 - CTCP và Công ty may Đồng Nai, Công ty Cổ phần Đông Bình (DOBICO) Từ ngày 1/4/2009 đến nay, DOBICO chính thức sản xuất các loại áo sơ mi cao cấp đạt chất lượng cao, thường xuyên xuất khẩu đi các thị trường EU, Mỹ, Nhật Các khách hàng chính hiện nay là: Seidenstcker, Prominent, Perry Ellis, Philip Vanhause, Bodoni…

Công ty đã cho ra đời rất nhiều sản phẩm mang nhãn hiệu như: Arrow,Alexxander Julian, Colour, Pery Ellis, VanHeusen, Gilerto, Lafaye AreHome, công nghệ sản xuất của tổng công ty May 10, Công ty CP Đông Bìnhđáp ứng ứng được các yêu cầu sản xuất của các khách hàng trong và ngoàinước rất được ưa chuộng

Trong những năm vừa qua, Công ty luôn đạt được nhiều thành tích như:

 Năm 2009 đạt được sản lượng là 96,000 sản phẩm với doanh thu là 17

tỷ đồng

Trang 4

 Năm 2011 đạt được sản lượng là 165.000 sản phẩm với doanh thu là 36

tỷ đồng, trong đó có 35 tỷ là xuất khẩu và 1 tỷ là doanh thu nội địa …

 Với những thành tích và lỗ lực học hỏi không ngừng trong công nghệtiên tiến của thời đại phát triển công nghiệp hóa và hiện đại hóa, Công ty CPĐông Bình đã được tặng bằng khen của Bộ Công Thương

 Là công ty chuyên sản xuất sơ mi cao cấp xuất khẩu tại các địa chỉ tạicác nước như Mỹ, Nhật, EU Với diện tích mặt bằng hiện nay là 53.000m2

Dự kiến số CBCNV tính đến năm 2015 là 3000 người Tổng sản lượng tínhđến năm 2015 dự kiến đạt 6.600.000 sản phẩm tương đương 68 tỷ đồng

Hiện nay công ty có các dây truyền sản xuất sơ mi hiện đại bằng cácthiết bị công nghệ tiên tiến như giác mẫu, in mẫu trên các thiết bị vi tính sửdụng phần mềm Gerber Launch Pad, Nextra và máy ép phom KannegiesserHPV2, máy ép mếch Kannegiesser 56/7 đều là công nghệ của Đức

Công ty có các máy cắt chỉ tự động của Juki, Brother, Kansai, máy may

12 chỉ Siruba calsai Máy vẽ mẫu công nghệ tiên tiến Lectras Systemes… sửdụng phần mềm Gerber Launch Pad, Nextra và máy ép phom KannegiesserHPV2, máy ép mếch Kannegiesser 56/7 đều là công nghệ của Đức Công ty

CP Đông Bình được xây dựng trên nền tảng của Tổng Công ty May 10 CTCP và CTCP Tổng Công ty May Đồng Nai ngày 26/12/2007 DOBICOchuyên sản xuất áo sơ mi cao cấp đạt chất lượng cao, thường xuyên xuất khẩu

-đi các thị trường EU, Mỹ, Nhật Công ty hoạt động theo Giấy phép đăng kýkinh doanh số 2300321784 do Phòng đăng ký kinh doanh của Sở kế hoạc vàĐầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp lần 1 ngày 8/1/2008 và thay đổi bổ sung lần 2 ngày4/6/2012, với ngành nghề chính là sản xuất và mua bán vải, phụ liệu và sảnphẩm may mặc

Từ ngày hoạt động đến nay, DOBICO đã cho ra đời rất nhiều sản phẩmmang thương hiệu lớn như: Perry Ellis, Van Hausen, Gilberto với chấtlượng cao

Tuy mới đi vào hoạt động được 5 năm nhưng DOBICO đã đạt nhiềuthành tựu trong công tác chỉ đạo, điều hành quản lý và tổ chức thực hiện cácnhiệm vụ Đội ngũ CBNV của Công ty ngày càng trưởng thành, có nhiều kinhnghiệm, trình độ tay nghề được nâng lên đáng kể và ngày càng có khả năngđáp ứng tốt yêu cầu công việc

Trang 5

Một số hình ảnh về công ty.

Trang 6

III Cơ cấu tổ chức

1 Sơ đồ tổ chức:

Ban giám đốc bao gồm:

o Giám đốc: là người đại diện cho Công ty trước pháp luật vàtrước cơ quan Nhà nước Giám đốc Công ty quyết định việc điều hành cáchoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo kế hoạch của Hội ĐồngThành Viên Đồng thời chịu trách nhiệm trước Hội Đồng Thành Viên

o Phó giám đốc: là người tham mưu cho giám đốc các vấn đề cầnthiết, điều hành công việc do giám đốc phân công, đôn đốc và giám sát hoạtđộng của các bộ phận trong công ty

Phòng tổ chức hành chính

Có nhiệm vụ quản lý nhân sự, theo dõi và đề bạt cán bộ, sắp xếp nhân

sự, lo một số công việc về chính sách như: vấn đề khen thưởng, kỷ luật, lươngbổng…đảm trách một số công việc mang tính chất phục vụ, tiếp khách khi cónhững liên hệ thuần tuý vể hành chánh, quản trị; tiếp nhận và xử lý các côngvăn đến và đi, nhằm tổ chức bộ máy quản lý gọn nhẹ và đạt hiệu quả cao

Phòng kỹ thuật công nghệ và đào tạo:

Có nhiệm vụ quản lý kỹ thuật, thiết kế và may mẫu, KCS, tổ chức đàotạo huấn luyện cho các công nhân trong công ty

Phòng kế toán – tài vụ

Phòng Tổ chức –

Hành Chính

Phòng Kĩ thuật Công Nghệ và Đào Tạo

Ban Giám Đốc

Phòng Kế Toán- Tài Vụ

Trang 7

Gồm 4 người:

- Kế toán trưởng

- Kế toán thanh toán, ngân hàng

- Kế toán TSCĐ, nguyên vật liệu

- Thủ quỹ

Có nhiệm vụ giải quyết những mối quan hệ tài chính hoàn thành trongquá trình tuần hoàn luân chuyển vốn trong sản xuất kinh doanh Tổ chức hạchtoán các nghiệp vụ mua bán, thanh toán công nợ, thanh toán với Ngân sáchNhà nước, phân phối lợi nhuận, quản lý vốn, tài sản, hàng hoá, chi phí bằngcách theo dõi, phản ánh chính xác sự biến động cũng như các đối tượng đó.Hướng dẫn các bộ phận trong việc thanh toán, chế độ biểu mẫu, sổ sách theodõi theo đúng quy định

2 Hình thức kế toán áp dụng

Công ty áp dụng hình thức kế toán ghi sổ Đây là hình thức kế toán rõràng, mạch lạc, dễ ghi chép, dễ kiểm tra đối chiếu phù hợp với việc sử dụngmáy tính vào công tác kế toán tại công ty

Sơ đồ hệ thống kế toán chứng từ ghi sổ

Ghi Hàng Tháng Ghi Hàng Ngày

Chứng từ kế toán

Bảng tổng hợpchứng từ kế toán

Chứng từ ghi sổ

Bảng tổng hợpChi tiết

Sổ cái

Bảng cân đối tài khoản Báo cáo tài chính Quan Hệ Đối Chiếu

Trang 8

Qua hình thức kế toán trên ta thấy các vấn đề phát sinh trong hoạt độngcủa Công ty được ghi chép rất hệ thống, đảm bảo tính trung thực và hợp lý.Điều này rất có ý nghĩa đối với những công ty chưa có bộ phận tài chính Cácbáo cáo tài chính cuối kỳ của Công ty rất cụ thể rõ ràng, có đính kèm theomột

số chi tiết phát sinh thực tế tạo thuận lợi cho các cấp quản lý xem và ra quyếtđịnh về tài chính, đảm bảo cho người xem báo cáo có thể hình dung về sứcmạnh cũng như thực trạng tài chính từng giai đoạn của Công ty

* Đặc điểm về máy móc thiết bị

Công ty mới đi vào hoạt động nên phần lớn máy móc thiết bị còn khámới và hiện đại Công ty đã mạnh dạn đầu tư máy móc thiết bị mới từ cácnước có nền công nghiệp tiên tiến như Nhật Bản, Đức, Hàn Quốc để nângcao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm nhằm tăng khả năng cạnhtranh sản phẩm may mặc của công ty trên thị trường trong nước cũng như trênthị trường quốc tế

Hiện nay, tại các phân xưởng của công ty có hàng trăm máy may côngnghiệp, máy là, máy cắt, máy thêu hiện đại Ngoài ra, còn có những dâychuyền sản xuất được nhập khẩu đồng loạt từ Nhật Bản, Đức

Trong năm vừa qua, công ty đã chú trọng đầu tư thêm máy móc thiết bịhiện đại phục vụ cho sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm Dưới đây

là bảng kiểm kê tình hình máy móc thiết bị của công ty trong năm 2010

Biểu số 1.1: Danh mục máy móc thiết bị của công ty năm 2010

Trang 9

13 Máy thùa tròn “MINEVA” Đức 08

31 Máy lạng lông “JUBOKING” Hồng Kông 06

Nhật

20

Trang 10

* QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ

Công ty đang áp dụng những kỹ thuật tiên tiến của Nhật và Đài Loan,

sử dụng các thiết bị may thông dụng kết hợp với các các thiết bị may chuyêndùng phù hợp với năng lực và trình độ công nghệ hiện nay, giá thành rẻ đốivới bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất nào, để đảm bảo việc sản xuất ra sảnphẩm với khối lượng lớn, đạt năng suất cao và chất lượng tốt cần phải sảnxuất hợp lý, đối tượng chế biến là vải và được cắt may thành các loại hàngkhác nhau, kỹ thuật sản xuất với mẫu mã vải của mỗi chủng loại mặt hàng có

sự phức tạp khác nhau, phụ thuộc vào chi tiết các loại mặt hàng đó Do mỗimặt hàng kể cả cỡ vóc cho từng mặt hàng có yêu cầu sản xuất kỹ thuật riêng

về loại vải cắt, về công thức pha cắt cho từng cỡ vóc (quần, áo ), cả về thờigian hoàn thành cho nên các chủng loại mặt hàng khác nhau được sản xuấttrên cùng một loại dây chuyền (cắt, may) nhưng không được tiến hành cùngmột thời gian Do đó cơ cấu chi phí chế biến và mức độ của mỗi loại chi phícấu thành sản lượng sản phẩm từng mặt hàng khác nhau

Trang 12

IV. Ngành nghề kinh doanh và sản phẩm dịch vụ của Doanh Nghiệp

Bảng 2: Cơ cấu sản phẩm của công ty.

Thị trường xuất khẩu chủ yếu của công ty là thị trường Châu Âu, Nhật,

Mỹ và một số thị trường khác Cơ cấu thị trường xuất khẩu của công ty đượcthể hiện qua bảng sau:

Bảng 3: Cơ cấu thị trường xuất khẩu:

1.3.1 Đối với thị trường trong nước.

Công ty CP Đông B́nh cung cấp cho thị trường nhiều loại sảnphẩm trong số đó thì sản phẩm áo sơ mi và sản phẩm veston là hai mặt hàngchủ lực của công ty Hai mặt hàng này của công ty chiếm một thị phần khá lớn

so với các doanh nghiệp khác

Biểu 4: Tiêu thụ nội địa sản phẩm của Công ty CP Đông Bình.

Đơn vị: cái

2010

Năm2011

Năm2012

Trang 13

Qua bảng trên có thể thấy rằng thị phần sản phẩm áo sơ mi của công tytrong toàn ngành rất khả quan chiếm tới 16% tổng sản lượng áo sơ mi toànngành và cũng là thế mạnh của công ty (chiếm 65% tổng doanh thu của côngty) Số lượng áo sơ mi tiêu thụ của công ty tăng lên hàng năm, năm 2012 tăng12% so với năm 2011 Khách hàng tiêu thụ sản phẩm áo sơ mi của công tychủ yếu là khách hàng trong nước cụ thể năm 2011 công ty bán cho kháchhàng này 85,5% sản lượng sản xuất ra, còn năm 2012 tiêu thụ được 83,7%.Mỗi năm công ty sản xuất hơn 20 loại áo sơ mi đa mẫu mă Với chất lượngtốt, được thị trường miền Nam ưa chuộng.sản phẩm sợi của công ty chủ yếutiêu thụ ở thị trường miền Nam còn thị trường miền Bắc thì số lượng tiêu thụlại không đáng kể mặc dù thị trường miền Bắc cũng có nhu cầu tương đương

và ngày càng tăng Có thể nói rằng thị trường miền Bắc là một thị trường tiềmnăng mà công ty cần quan tâm và có hướng để phát triển Mở rộng thị trườngtại miền Bắc có nhiều lợi thế là chi phí vận chuyển giảm, khả năng tìm hiểuđối tác dễ hơn Công ty có thể cung cấp sản phẩm cho khách hàng mà khôngphải qua trung gian

Để tiếp tục tăng thị phần của sản phẩm áo sơ mi, từ tháng 4 năm 2011công ty đẫ bắt đầu đưa vào sản xuất sản phẩm mới đa dạng với nhiờ̀u loại mõ̃u

mã thờ̀i trang mà võ̃n đảm bảo sự sang trọng

 Sản phẩm veston:

Sản phẩm veston ta thấy veston tiêu thụ nội địa năm 2011 giảm so vớinăm 2010, nhưng đến năm 2012 có dấu hiệu tăng trở lại nhưng không đáng kểnguyên nhân là do mẫu mã của công ty chưa đáp ứng được đòi hỏi của ngườitiêu dùng, giá thành cao dẫn đến giá bán cao Trong khi đó có những công tychuyên sản xuất hàng veston cho ra những mẫu mã hấp dẫn hơn để cạnh tranh

Do nhận thức được thị trường trong nước là thị trường tiềm năng, bởi dân sốViệt Nam khoảng 95 triệu người và thu nhập của người dân ngày càng tăng vàtính năng tiện dụng của mặt hàng này, công ty đã dầu tư vào nhà máy maythời trang để sản xuất sản phẩm veston cho phù hợp nhu cầu và thị hiếu củangười tiêu dùng Nhà máy có phòng thiết kế mẫu hoạt động khá hiệu quả

 Sản phẩm Quần, Jacket

Trong những năm qua sản phẩm Quần, Jacket của công ty chủ yếu tiêu thụtrên thị trường xuất khẩu còn lượng tiêu thụ tại thị trường trong nước khôngđáng kể.Công ty đã nghiên cứu đưa vào sản xuất vải DENIM để tạo ra quần

áo bò đáp ứng đúng thị hiếu của người tiêu dùng Việt Nam Năm 2012 công

ty đã tiêu thụ được 3157124 m vải bò tại thị trường nội địa đem lại doanh thu

68657 trđ Do sản phẩm quần áo bò được sản xuất phù hợp với vóc dángngười Việt Nam nên người tiêu dùng rất ưa chuộng Công ty cũng đã tiêu thụđược 59064 sản phẩm trong năm 2012 Mặc dù đây là sản phẩm mới đưa rathị trường nhưng nó đã góp phần không nhỏ làm tăng doanh thu và lợi nhuậncho công ty,mức tiêu thụ sản phẩm Quần, Jacket trong nước ngày càng tăng

Trang 14

lên điều đó khẳng định rằng công ty đang dần tìm được chỗ đứng tại thịtrường trong nước và có thể cạnh tranh với các đối thủ khác.

Biểu 5: Tình hình tiêu thụ nội địa sản phẩm Quần, Jacket

Đơn vị: chiếc

2010

Năm2011

Năm2012

So sánh

2011/2010 2012/2011Quần, Jacket 1115335 2142530 2941027 192% 137%

(Nguồn: Phòng KH-TT)

Năm 2011 so với năm 2010 số lượng Quần, Jacket tiêu thụ tăng 92%,nhưng năm 2012 chỉ tăng được 37% so với năm 2011

Trang 15

V Kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong 3 năm gần nhất (2010,2011,2012) có phân tích khái quát:

A – PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Để tiến hành phân tích các khoản mục trong báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh, ta phải nghiên cứu từng khoản mục để theo dõi sự biến động của

nó Các khoản mục chủ yếu gồm:

Doanh thu: đó là thu nhập mà doanh nghiệp nhận được qua hoạt động

sản xuất kinh doanh Doanh thu thuần là doanh thu đã trừ các khoản giảm trừ.Đây là một trong những chỉ tiêu có ý nghĩa nhất đối với tình trạng của mộtdoanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

Giá vốn hàng bán: Đây là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị

mua hàng hoá, giá thành sản xuất của sản phẩm, dịch vụ đã bán Giá trị là yếu

tố lớn quyết định khả năng cạnh tranh và mức kết quả của doanh nhgiệp.Trong trường hợp doanh nghiệp có vấn đề đối với giá vốn hàng bán, thì taphải theo dõi và phân tích từng cấu phần của nó: nhân công trực tiếp, nguyênvật liệu trực tiếp, năng lượng…

Chi phí bán hàng: là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ

sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ

Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ chi phí có liên quan đến

hoạt động quản lý doanh nghiệp, quản lý hành chánh và quản lý đều hànhchung của toàn doanh nghiệp

Chi phí tài chính: Đối với những chưa có hoạt động tài chính hoặc có

nhưng yếu, thì có thể xem chi phí tài chính là lãi vay

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh: Chỉ tiêu tổng hợp này là kết quả

của tất cả các chỉ tiêu trên Khi phân tích kỹ các chỉ tiêu trên ta hiểu được sựtiến triển của chỉ tiêu này và rút ra được những kinh nghiệm nhằm tối đa hoálợi nhuận

Lãi gộp: Là doanh thu trừ giá vốn hàng bán Chỉ tiêu này tiến triển phụ

thuộc vào cách biến đổi của các thành phần của nó Nếu phân tích rõ nhữngchỉ tiêu trên, doanh nghiệp sẽ hiểu được mức độ và sự biến động của chỉ tiêu

Trang 16

Chi phí quản lý kinh doanh: là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt

động quản lý kinh doanh, quản lý hành chánh và quản lý đều hành chung củatoàn doanh nghiệp

Chỉ tiêu tổng hợp này là kết quả của tất cả các chỉ tiêu trên Khi phântích kỹ các chỉ tiêu trên ta hiểu được sự tiến triển của chỉ tiêu này và rút rađược những kinh nghiệm nhằm tối đa hoá lợi nhuận

Tổng lợi nhuận trước và sau thuế: Là chỉ tiêu tổng hợp, tóm tắt bảng

báo cáo kết quả kinh doanh Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhấtcủa doanh nghiệp Vì lợi nhuận là mục đích của các doanh nghiệp trong kinh

tế thị trường, nên chỉ tiêu này được dùng để đánh gía

A.1) Phân tích khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Để thuận lợi cho việc phân tích, dựa trên các khoản thực tế của Báo cáo kếtquả kinh doanh đồng thời có sự điều chỉnh, ta lập Bảng phân tích như sau:

Bảng 6: Bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011, 2012

Trang 17

Nguồn BCKQHĐKD của Công ty CP Đông Bình

Do tính chất ngành nghề thuộc lĩnh vực ưu đãi của Tỉnh nên trong nhữngnăm đầu Công ty không phải đóng thuế thu nhập Do đó Các khoản điều chỉnh

và Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh tạm thời sẽ không xét đến mà chỉ chú trọng phân tích các khoản còn lại.Theo bảng phân tích ta thấy Lợi nhuận sau thuế của năm 2011 là623.351.000 đồng nhưng đến năm 2012 là -995.322.000, cho thấy trong năm

2012 doanh nghiệp đã hoạt động không hiệu quả, không những không có lợinhuận mà còn phải chịu lỗ Nguyên nhân gây ra biến động lớn đó do:

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của năm 2012 giảm rất nhiều so vớinăm 2011, ở năm 2012 Công ty chẳng những không có lợi nhuận từ sản xuấtkinh doanh mà còn phải chịu lỗ Nguyên nhân của biến động này: mặc dù chiphí quản lý kinh doanh năm 2012 giảm 489.020.000 đồng hay giảm 42,85%đồng nhưng chi phí tài chính của năm 2012 so với năm 2011 tăng 13.566.000đồng tức đã tăng 14,11% Điều này cũng dễ hiểu, do năm 2012 công ty tiếnhành mở rộng qui mô sản xuất nên cần nhiều vốn mà nguồn tài trợ chủ yếu làcác khoản vay cho nên lãi vay sẽ tăng nhanh làm cho chi phí tài chính tăng.Mặt khác lãi gộp của năm 2012 lại giảm quá nhiều so với năm 2011:2.057.189.000 đồng, đây là số tiền khá lớn đối với doanh nghiệp khiến doanhnghiệp phải chịu lỗ trong năm 2012

Trang 18

Lãi gộp giảm từ 182.733.000 đồng (của năm 2011) xuống -194.456.000(của năm 2012) Mặc dù giá vốn hàng bán của năm 2012 có giảm so với năm2011: 248.967.000 đồng hay giảm 6,27% nhưng doanh thu năm 2012 so vớinăm 2011 lại giảm: 2.306.156.000 đồng hay giảm 39,51% Như vậy tốc độgiảm doanh thu nhanh hơn nhiều so với tốc độ giảm của giá vốn hàng bán nênlãi gộp giảm là điều đương nhiên

VI Mô tả thực trạng về hoạt động quản trị của doanh nghiệp

A Quản trị nhân sự:

Trang 19

Trong nền kinh tế thị trường, nguồn nhân lực là một trong những yếu tốquan trọng của các doanh nghiệp ngành may mặc nói chung và công ty cổphần may Đông B́nh nói riêng đều bị chi phối bởi quy luật giá trị

Nguồn nhân lực của công ty luôn bị biến động do nhiều nguyên nhânkhác nhau như nghỉ đẻ, nghỉ vì lý do sức khoẻ điều này dẫn đến một vòngluẩn quẩn là tay nghề công nhân chưa cao, lương thường xuyên thay đổi, côngviệc không ổn định, không được chú trọng đầu tư nâng cao tay nghề Điềunày sẽ làm cho công ty khó có thể thực hiện được bất cứ một kế hoạch nào cụthể để nâng cao chất lượng sản phẩm

Chính vì vậy, để làm cơ sở cho các hoạt động cải tiến chất lượng, công

ty đã có chế độ đãi ngộ thoả đáng đối với công nhân viên như thưởng chonhững người lao động làm việc chăm chỉ và có ý thức trách nhiệm với côngviệc hay thưởng cho những người làm việc đạt hiệu quả cao trong sản xuất

Các chế độ này được thực hiện công khai, rõ ràng và được ghi thànhvăn bản thoả thuận cụ thể trong các hợp dồng trong công ty và người laođộng Đồng thời công ty cũng tổ chức bồi dưỡng, đào tạo nâng cao tay nghềcho cán bộ công nhân viên trong công ty nhằm nâng cao ý thức và thích ứngvới điều kiện lao động mới, máy móc thiết bị hiện đại Bên cạnh đó, công ty

đã thay đổi chế độ trả lương theo sản phẩm và thực hiện chế độ trả lương theochất lượng, theo hiệu quả công việc Nếu người công nhân tạo ra sản phẩmchất lượng kém hay làm việc ẩu, vô trách nhiệm thì sẽ nhận lương thấp ngượclại nếu người công nhân làm việc chăm chỉ, có ý thức học hỏi và tạo ra sảnphẩm chất lượng cao sẽ được nhận lương cao

Chính điều này đã tạo cho công nhân phải tự mình tìm hiểu, học hỏi lẫnnhau để nâng cao tay nghề nhằm sản xuất ra sản phẩm có chất lượng tốt hơnđồng thời đảm bảo về điều kiện vật chất cho bản thân người công nhân

B Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:

Để nâng cáo chất lượng nguồn nhân lực trong việc thực hiện các chiến lượcthong qua các chương tŕnh đào tạo cho cán bộ công nhân, nhân viên Đồngthời thực hiện tốt định hướng của công ty

Bảng7: Sơ đồ quá trình đào tạo

Trách nhiệm Sơ đồ

Trang 20

Tổng giám đốc các phòng ban Xác định nhu cầu đào tạo

Văn phòng công ty Lọ̃p kế hoạch đào tạo

Các đơn vị phòng ban xí nghiệp liên

Ban giám đốc,các đơn vị liên quan Đánh giá kết quả đào tạo

B.1 Kết quả của quá trình đào tạo Công ty đảm bảo các cán bộ công

nhân viên thực hiện các công việc ở những vị trí khác nhau đều có các nănglực trên cơ sở đợc giáo dục, đào tạo và có kỹ năng kinh nghiệm thích hợpthông qua:

- Xác định các năng lực cần thiết của việc đào tạo

- Tất cả cán bộ công nhân viên khi vào làm việc tại công ty đều đượctạo điều kiện đào tạo tại công ty

Giới thiệu về chính sách mục tiêu chất lượng, yêu cầu về hệ thống quản

lý chất lượng, trách nhiệm quyền hạn Và lợi ích của ngời lao động khi thựchiện các bước công việc

B.2 Các hình thức đào tạo

* Đào tạo tại chỗ: Đào tạo bồi dưỡng cho cán bộ công nhân viên để

mọi ngời nâng cao trình độ tay nghề của mình thông qua việc thi nâng bậc,nâng lương hàng năm

Khi có sự thay đổi về công nghệ Công ty đều tổ chức các khoá học cho những bộ phận liên quan và do phòng kỹ thuật đảm nhiệm

Sau mỗi đợt đào tạo đều được đánh giá kết quả thông qua các hình thức: Phiếu điểm , bằng, chứng chỉ , các hồ sơ đào tạo đều được lập cho các

cá nhân theo mẫu thống nhất và được là giữ quản lý chặt chẽ theo từng phân cấp

* Đào tạo từ bên ngoài: Căn cứ vào nhu cầu kinh doanh hàng năm

Công ty gửi cán bộ công nhân viên đi học tại trờng chuyên theo mục tiêu đào tạo gồm :

- Đi học thoát ly

- Đi học tại chức theo kỳ triệu tập của trờng: Các cán bộ công nhân viênđược cử đi học báo cáo kết qủa học tập thờng xuyên về cơ quan, hết khoá học nộp các văn bằng chứng chỉ và nhận xét của nhà trường về Công ty để theo dõi và cập nhật

* Công ty tạo điều kiện tối đa nhân viên phát triển khả năng của từng

ngời, nhân viên tốt nghiệp tại trình độ nào, ngành nghề nào đều được bố trí theo ngành nghề đó, phù hợp với năng lực khả năng từng cá nhân

Trang 21

B.3 Cơ cấu lao động

-Cơ cấu lao động theo giới tính:

Số lượng người có trỡnh độ Cao đẳng, Đại học và trên Đại học tuy tăng

về số lượng song lại giảm về tỷ trọng, điều này có thể xem là hợp lý với

việc giảm tỷ trọnglao động gán tiếp trong công ty, điều đó cho thấy bộ máy quản lý hoạt động hiệu quả hơn

Tỷ trọng cụng nhõn bậc cao cũng tăng lên cho thấy trình độ

tay nghề của người công nhân ngày càng được nâng cao

Xét về giới tính, số lượng, tỷ lệ lao động nữ ngày càng lớn và có xu hướng tăng lên

Do đó, công ty cần có chính sách quan tâm hơn nữa đến đối tượng lao động này

-Cơ cấu lao động theo thâm niên nghề

Số người làm việc trong công ty có thâm niên từ 3 đến 8 năm (có 5người) chiến tỷ lệ lớn với 41.67% Đây là ưu thế cho việc truyền đạt nhữngkinh nghiệm cho thế hệ sau Đội ngũ lao động trẻ tuổi với thâm niên 1 năm và

2 năm (có 4 người) chiếm tỷ 33,33% Tuy ít kinh nghiệm làm việc nhưng lại

có cơ hội học hỏi và làm việc cũng như cống hiến lâu dài cho sự phát triển củacông ty trong tương lai Số làm việc từ 2 đến 5 năm (có 3 người) chiếm tỉ lệnhỏ nhất 25%, đây là tỷ lệ hợp lý so với cụng ty mới thành lập Đây là nguồnnhân lực có tiềm năng ở hiện tại và tương lai

Nhận xét: Lao động trong công ty đa số là lao động có thâm niên trong

công việc là chưa cao tối đa là 8 năm kinh nghiệm, số năm kinh nghiệm giữacác lao động là không có sự chênh lệch nhiều

-Cơ cấu lao động theo tuổi:

Cơ cấu lao động theo tuổi là một trong những yếu tố quyết định đếnthực trạng lao động Một cơ cấu tuổi phù hợp sẽ là một động lực mạnh mẽkích thích sản xuất phát triển

Ở Công ty lực lượng lao động chủ yếu là ở độ tuổi trên 18-25 chiếm66.67% (2010) lực lượng lao động này chiếm một tỉ lệ lớn và bao gồm cả bộphận quản lý, từ 26 đến 35 tuổi chiếm 33,33% (năm 2010) số lao động thường

là lao động mới vào công ty làm việc Trên 40 không có lao động nào(2010).Nguồn lao động của Công ty với tuổi đời bỡnh quõn là 29,7

Nhận xột: Nhìn chung là lao động trẻ tuổi, đây là độ tuổi sẽ mang lại

hiệu quả kinh doanh tốt cho cụng ty vỡ ở độ tuổi này vừa có yếu tố năng độnglại vừa có kinh nghiệm cũng là một yếu tố thuận lợi để phát triển sản xuấtkinh doanh

Bảng 1.5: Cơ cấu lao động phân theo giới tính, tuổi, thâm niên công

tác và chuyên môn trỡnh độ được đào tạo.

Trang 22

Tiờu chớ

Năm 2011 Năm 2012 Số

lượng

%

%

Số lượng

1

83,33

1

100

3

25

5

41.67

2

33.33

1

25

1

1 00

Nguồn: tháng 11 năm 2011

Nội dung tiền lương

+ Hệ thống thang bảng lương đang áp dụng

Để đưa ra được mức lương của từng vị trí công ty không áp dụng thangbảng lương của nhà nước mà chỉ dựa vào đó để xác định mức lương sao chophù hợp với thực tế của công ty cũng như mức lương trên thị trường lao động.Mức lương của các nhân viên có được đến từ các thỏa thuận giữa đôi bên,thâm niên nghề, năng lực của nhân viên đó Công ty CP Đông B́nh luôn muốnđưa ra mức lương hợp lý nhất dành cho cỏc nhõn viờn Đói ngộ của công tyluôn tăng theo các năm và đồng hành với sự phát triển của công ty Công ty có

Trang 23

một bảng lương cứng dành cho các nhân viên theo thỏa thuận và sẽ được xemxét tăng theo năm và năng lực.

+ Hệ thống tiền thưởng

Hệ thống tiền thưởng

Tại cụng ty ỏp dụng hỡnh thức thưởng cuối năm cho tất cả nhân viêntrong công ty dựa vào phiếu đánh giá thực hiện công việc do kế toán – kiêmhành chính tổng hợp 3 tháng/1 lần và sẽ được tổng kết vào cuối năm, ai cóthành tích tốt sẽ được thưởng nhiều hơn

Quy chế trả lương (hoặc đề án trả lương) trong đơn vị

Công khai, dân chủ trong xây dựng quy chế trả lương

- Phân phối theo lao động, trả lương gắn với năng suất, chất lượng vàhiệu quả của từng người, từng bộ phận lao động khắc phục tỡnh trạng phõnphối bỡnh quõn, không gắn với kết quả lao động

- Người lao động làm công việc gỡ, giữ chức vụ gỡ thỡ được hưởnglương theo công việc đó, chức vụ đó

- Làm công việc nặng nhọc độc hại, nguy hiểm, có trách nhiệm cao hơnđược trả lương cao hơn những công việc làm việc trong điều kiện bỡnhthường

- Quỹ tiền lương được phân phối trực tiếp cho người lao động làm việctrong doanh nghiệp…

Trình tự xây dựng quy chế trả lương

+ Bước 1: Công tác chuẩn bị

Thành lập Hội đồng xây dựng quy chế trả lương: Do giám đốc và cáctrưởng bộ phận hợp thành tuân theo đúng các quy định của pháp luật về cơchế lương theo thỏa thuận của doanh nghiệp và người lao động

Nghiên cứu các quy định hiện hành về việc xây dựng quy chế trả lương.Khảo sát, nghiên cứu quy chế trả lương của các đơn vị khác

+ Bước 2: Xác định nguồn và phương pháp phân phối nguồn để trảlương

+ Bước 3: Xây dựng bản thảo quy chế trả lương và lấy ý kiến dõn chủ+ Bước 4: Hoàn thiện quy chế trả lương sau khi lấy ý kiến cụng nhõnviờn

+ Bước 5: Xét duyệt và ban hành quy chế trả lương

+ Bước 6: Tổ chức thực hiện quy chế

+ Bước 7: Đăng ký quy chế trả lương

Xác định một số nội dung của quy chế trả lương

* Xác định nguồn hỡnh thành quỹ tiền lương

Dựa trên công thức:

FNTL = FĐG + FBS + FNĐG + FDP

Trang 24

Trong đó:

FNTL: Tổng nguồn để trả lương

FĐG: Quỹ tiền lương theo đơn giá

FBS: Quỹ lương bô sung

FNĐG: Quỹ lương từ hoạt động sản xuất

FDP: Tiền lương dự phũng năm trước

* Xác định nguồn tiền thực hiện

FTH = FĐG + F PC + F BS + FTG

Trong đó:

FTH: Quỹ lương thực hiện

FĐG: Quỹ lương theo đơn giá được giao tương ứng với khối lượng sảnphẩm thực hiện

F PC: Phụ cấp lương và các chế độ khác

- FTG: Quỹ lương làm thêm giờ

* Sử dụng tổng quỹ tiền lương

- Quỹ lương trả trực tiếp cho người lao động theo lương khoán, lươngsản phẩm, lương thời gian

- Quỹ khen thưởng từ quỹ lương đối với người lao động có năng suấtchất lượng cao, có thành tích trong công tác

- Quỹ khuyến khích người lao động có trỡnh độ chuyên môn cao có taynghề giỏi

- Quỹ dự phũng cho năm sau

-Công tác tuyển dụng:

Phần việc tuyển mộ, tuyển chọn, định hướng, bố trí sử dụng nhân lựcdo:

- Ông: Nguyễn Lê Quang( Trưởng phũng kinh doanh)

+ Số năm kinh nghiệm: 7 năm

+ Trình độ: đại học

- Ông: Nguyễn Quốc Toản( Trưởng phũng kỹ thuật)

+ Số năm kinh nghiệm: 8 năm

Lập kế hoạch tuyển mộ Doanh nghiệp cần xác định: số

lượng nhân viên cần tuyển, các vị trí cầntuyển và các tiêu chuẩn đặt ra đối với ứngviên

2 Xác định phương pháp Công ty cần xác định vị trí nào nên

Trang 25

tuyển mộ tuyển người ở trong, và vị trí nào nên

tuyển người ở ngoài doanh nghiệp Cáchình thức tuyển dụng sẽ được áp dụng là

gì Vd tại công ty hay sử dụng hình thức

đó là cho thông tin tuyển dụng nên cáctrang web tuyển dụng như 24h.com.vn đểthu hút sự chú ý của ứng viên

- Đánh giá thực hiện công việc

Người chịu trách nhiệm thực hiện:

- Bà Trịnh Thu Hằng (Nhân viên kế toán – kiêm công việc hành chính)chịu trách nhiệm

+ Số năm kinh nghiệm: 5 năm

+ Trình độ: Đại học

Đánh giá thực hiện được đánh giá theo quý (3 tháng 1 lần)

Đánh giá tình hình thực hiện công việc của nhân viên cung cấp cácthông tin cơ bản, dựa vào đó, các doanh nghiệp mới có thể ra quyết định vềvấn đề thăng tiến và tiền lương của nhân viên

- Giúp cho cán bộ nhân sự và các nhân viên có cơ hội để xem xét lại cácphẩm chất liên quan đến công việc cần thiết phải có của một nhân viên Hầu

Trang 26

hết mọi nhân viên đều mong muốn biết được các nhân xét, đánh giá của ngườichỉ huy, lãnh đạo về việc thực hiện công việc của mình Đánh giá tình hìnhthực hiện công việc của nhân viên, cung cấp các thông tin này cho nhân viên.

- Giúp cho các cán bộ nhân sự và các nhân viên xây dựng kế hoạch điềuchỉnh lại những sai sót trong việc thực hiện công việc của nhân viên

Các bước tiến hành đánh giá thực hiện công việc: có nhiều phươngpháp tiến hành đánh giá thực hiện công việc nhưng tại công ty phương phápđược lựa chọn là: “Đánh giá bằng bảng điểm và đồ thị.”

Đây là phương pháp đơn giản và phổ biến nhất để đánh giá thực hiệncông việc Trong bảng liệt kê những điểm chính yếu theo yêu cầu của côngviệc như chất lượng, số lượng công việc và sắp xếp thứ tự theo đánh giáthực hiện công việc từ mức kém nhất đến xuất sắc, hoặc theo các thang điểm(ví dụ: thang điểm 10, thang điểm 100)

Mỗi nhân viên sẽ được cho điểm phù hợp với mức độ thực hiện từngđiểm chính theo yêu cầu của công việc Sau đó tổng hợp lại, đưa ra đánh giáchung về tình hình thực hiện công việc của nhân viên

Bảng 1.4: Đánh giá tình hình thực hiện công việc của nhân viên theo

phương pháp xếp loại và cho điểm

Họ và tên NV:………

Công việc:……… Bộ phận:……… Giai đoạn đánh giá từ:………đến:……….…

Các yếu tố Điểm đánh giá Ghi chú

Khối lượng công việc

hoàn thành

TốtKháTrung bìnhKém

Chất lượng thực hiện

công việc

TốtKhá

Trang 27

Trung bìnhKém

Hành vi tác phong trong

công việc

TốtKháTrung bìnhKém

KháTrung bìnhKém

* Nhận xét: Quy trình đánh giá thực công việc diễn ra theo quy trình, có quá

trình đánh giá này thì nhân viên trong công ty làm việc nghiêm túc, chăm chỉ

và hiệu quả hơn vì kết quả đánh giá tốt hay xấu có ảnh hưởng đến tiền lương

và thưởng của nhân viên Việc đánh giá này yêu cầu người có trình độ, chuyênmôn và phải có sự công bằng, khách quan trong đánh giá Không đánh giátheo tình cảm riêng tư

C Quản trị chất lượng

C.1 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm của công ty cổ phần Đông B́nh.

Mỗi sản phẩm đều chứa trong nó một hệ thống những đặc điểm nội tại

Đó là các chỉ tiêu phản ánh chất lượng của sản phẩm Các doanh nghiệp muốnsản xuất hàng hoá đều phải xây dựng những tiêu chuẩn nhằm đánh giá và đảmbảo đạt được các chỉ tiêu trên

Để có được những chỉ tiêu đó, bộ phận kỹ thuật công nghệ của công typhải nghiên cứu đưa ra các chỉ tiêu trên cơ sở tiêu chuẩn ngành và các điềukiện của công ty sau đó mới tập hợp lại thành một hệ thống các tiêu chuẩn Hệthống tiêu chuẩn này phải được trung tâm đo lường chất lượng Nhà nướcduyệt và cho phép tiến hành sản xuất

Dựa vào hệ thống tiêu chuẩn đã đăng ký này, cơ quan Nhà nước và chấtlượng có thể kiểm tra giám sát tình hình chất lượng của công ty, đồng thời cán

bộ của công ty có cơ sở để đánh giá tình hình bảo đảm chất lượng trong công

ty mình Phòng kỹ thuật của công ty đã nghiên cứu dựa trên các tiêu chuẩnquốc gia, tiêu chuẩn ngành và các yêu cầu của khách hàng thuê gia công

Trang 28

Cùng với sự xem xét một cách toàn diện hệ thống sản xuất như máymóc thiết bị và năng lực làm việc của cán bộ công nhân viên trong công ty,phòng kỹ thuật đã đưa ra tiêu chuẩn chất lượng cho sản phẩm may của công

ty

* Yêu cầu chung đối với sản phẩm may

 Đảm bảo mật độ mũi chỉ may: 5mũi/1cm, đường may thẳng, đều,đẹp, không sủi chỉ và bỏ mũi

 Đầu và cuối đường may phải được lại mũi chắc chắn và trùngkhít Không nối chỉ tuỳ tiện ở các đường diềm ngoài

 Nhặt sạch các đầu chỉ, không để hở dấu đục

 Đảm bảo các thông số kỹ thuật

 Vệ sinh công nghiệp phải sạch sẽ

* Yêu cầu đối với các bán thành phẩm

Các bán thành phẩm phải được kiểm tra kỹ càng trước khi chuyển đến cácphân xưởng may để hoàn thiện sản phẩm Các chỉ tiêu cần kiểm tra: vị trí, chấtliệu, hình dáng, chủng loại Những chi tiết đạt yêu cầu là những chi tiết đápứng được những tiêu chuẩn sau:

- Dàn dựng:

 Dựng không dính: Phải phẳng, đúng kích thước

 Dựng dính: Không được chảy nhựa sang mặt phải của vải, khôngbỏng dộp, phải phẳng và đúng kích thước

- Sang dấu vị trí:

 Đúng như mẫu: Nẹp, đai gấu, tra khoá

 Đúng vị trí: Vị trí của chi tiết đúng như mẫu paton

 Túi: Sang dấu vào thân khớp với mẫu, với mẫu khoá, túi cần làm

- Kiểm tra vắt sổ:

 Mầu chỉ vắt sổ phải đúng

 Độ mau thưa hợp lý ( theo yêu cầu của khách hàng)

 Đường vắt sổ không được lỏng, sủi chỉ

 Bờ vắt sổ: Tuỳ theo yêu cầu của khách hàng mà kiểm tra đạt ởmức 0,7 ly hay 0,5 ly

- May chi tiết dời:

 May túi: Sao cho đúng kiểu túi, đúng chi tiết, vị trí, kích thước,may đều mũi chỉ, tránh sủi chỉ, đứt chỉ, đường lại chỉ phải trùng khớp vớiđường may thẳng không bị sóng, với các đường lượn phải tròn đều như mẫu

 May cổ: Không được dúm, déo, vặn, độ tròn đều, đúng kíchthước với các điểm đối xứng

- Công đoạn là: Là phẳng, phải đảm bảo là vào mặt trái, dãn đường may

- Dán đường may:

Trang 29

Kiểm tra trước khi dán: Vệ sinh công nghiệp sạch sẽ, không còn tạpchất trên đường may, đường may sửa gọn theo yêu cầu của quá trình, đúngkích thước, không sủi chỉ hay bỏ mũi.

Kiểm tra sau khi dán: Phải đều, dính chặt đường may giữa băng dán,đường may không được chồng chéo, dúm, nhiệt độ vừa đủ

(Chú ý: muốn thử đường băng dán đảm bảo, ngưòi kiểm tra phải dùng máy

áp lực kiểm tra độ nén, áp lực là bao nhiêu tuỳ theo chất vải qui định Nếu cóhiện tượng phun nước, đường dán không đúng nhiệt độ qui định, chưa đạt yêucầu phải dùng máy dán tăng cường để sửa chữa)

* Yêu cầu đối với thành phẩm may

Khi sản phẩm đã được hoàn thiện, công đoạn kiểm tra thành phẩm phảiđược thực hiện kỹ trong từng chi tiết Việc thực hiện tốt nội dung kiểm tra ởcông đoạn này góp phần đảm bảo chất lượng sản phẩm sản xuất ra và đượcgiao cho khách hàng Tránh hiện tượng để lọt các sản phẩm không đủ tiêuchuẩn vẫn được xuất đi Mỗi thành phẩm cần được kiểm tra kỹ chỉ tiêu như :

vị trí, kích thước, hình dáng, mầu sắc, đường may Giá trị cần đạt được là phùhợp với mẫu paton, phối mẫu, hướng dẫn tác nghiệp, mẫu gốc, thống kê chitiết của phòng kỹ thuật và tài liệu khách hàng cung cấp Những thành phẩmđạt yêu cầu cần phải đáp ứng được những tiêu chuẩn sau:

- Đường chỉ diễu: Chỉ diễu không được vểnh, sót, nhe chỉ, đứt chỉ, bỏmũi, đúng chủng loại và mầu sắc, diễu hai kim phải đều

- Vải ngoài không được loang màu, có lỗi sợi

- Nhãn: Đúng vị trí, chắc chắn, đúng chủng loại, kích cỡ

- Đường chắp: Phải đều, không bị xếp ly, bị dúm

- Túi: Thẳng, miệng cơi không hở, góc miệng túi vuông, khoá túi phẳngsóng

- Cổ: Không được dúm, vặn, bùng, đúng khớp paton

- Gấu: Không được vặn bùng, diễu gấu không đều

- Khoá ngực: Đúng vị trí, kích thước

- Dây co, gấu: Phải đi chặn cẩn thận

- Moi quần: Đường may đều, không vểnh, sót, nhe chỉ, đứt chỉ, khôngvặn bùng, không hở moi

- Là: Kỹ, cẩn thận, không được là bóng, không được là vào mặt phải củavải

- Tán cúc: Chắc chắn, đúng vị trí, không xoay bẹp, xuôi chiều

- Đính cúc: Đúng màu chỉ, đúng chủng loại chỉ, chủng loại cúc, khônglỏng chân cúc

- Thân khuyết: Đúng kích thước, bờ khuyết đều, không bỏ mũi, khi chémkhuyết không được chạm vào bờ

- Nút chặn: Đúng mặt phải, đúng hướng quay

Trang 30

- Ôzê: Nằm đúng vị trí, đúng chủng loại, không bị méo khi tán, đòi hỏichặt chân, đúng kích thước, có đệm nhựa hoặc đệm vải.

- Kiểm tra băng gai: May đúng vị trí qui định, đúng kích thước, độ mauthưa chính xác, không được sùi chỉ, phải đúng màu qui định

Trong quá trình kiểm tra cần đo:

Đối với các loại quần:

Vòng cạp độ dung sai: 1cm

Vòng mông độ dung sai: 1cm

Đai quần tính theo đường dọc độ dung sai: 1cm

Dài đũng trước độ dung sai: 0,5cm

 Đối với các loại áo:

Dài áo sau độ dung sai: 1cm

Vòng ngực độ dung sai: 1cm

Đây là các chỉ tiêu cơ bản mà công ty đặt ra và buộc các công nhân sảnxuất phải tuân thủ nghiêm ngặt Ngoài ra, đối với từng mã hàng cụ thể, nếukhách hàng yêu cầu thêm một số chỉ tiêu khác không nằm trong hệ thống chỉtiêu của công ty thì các chỉ tiêu này phải được mô tả rõ ràng trong bảng dẫntác nghiệp Đối với cán bộ kiểm tra sản phẩm phải là thợ có ít nhất 3 năm kinhnghiệm

Nhìn chung, hệ thống chỉ tiêu về sản phẩm của công ty so với chấtlượng chung trên thị trường đã đáp ứng được yêu cầu của khách hàng Trongnhững năm trước mắt, với sự hiện đại hoá toàn bộ dây chuyền công nghệ, máymóc tiên tiến công ty sẽ chủ trương lập một hệ thống chỉ tiêu mới, cách quản

lý mới nhằm không ngừng nâng cao hơn nữa chất lượng sản phẩm

C.2 Quá trình xây dựng và thực hiện hệ thống quản trị chất lượng tại công ty cổ phần CP Đông B́nh

Trong những năm vừa qua, công ty cổ phần Đụng B́nh luôn nghiêm túc

thực hiện qui định của Nhà nước về công tác quản lý chất lượng – chấp hành

Trang 31

nghiêm chỉnh việc đăng ký chất lượng hàng hoá với cơ quan quản lý chấtlượng Các loại sản phẩm do công ty sản xuất, đặc biệt là chủng loại sản phẩmmới đều được làm thủ tục đăng ký với chi cục tiêu chuẩn - đo lường - chấtlượng Hà Nội

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, công ty luôn đảm bảo chất lượng

đã đăng ký Thanh tra Bộ công nghiệp nhẹ, Chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng Hà Nội luôn đánh giá công ty là đơn vị thực hiện tốt công tác này.Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện và quản lý theo hệ thống văn bản nội bộcủa công ty vẫn còn nhiều tồn tại và chưa phù hợp với yêu cầu của thị trườngmới

-Hơn nữa, công ty đã nhận thức được tầm quan trọng của chất lượngtrong thời kỳ hiện nay là vũ khí cạnh tranh số một nên lãnh đạo công ty đãquyết tâm xây dựng cho công ty mình một hệ thống quản lý chất lượng nhằmtăng cường khả năng kiểm soát chất lượng và hạn chế tối đa sự khiếu nại củakhách hàng về chất lượng sản phẩm

Mặt khác, do sản phẩm của công ty chủ yếu là xuất khẩu, khách hàngphần lớn là nước ngoài như : Nhật, Hàn Quốc, Đức nên việc áp dụng hệthống chất lượng ở đây còn mang tính chất đối ngoại, đảm bảo tuyệt đối cácyêu cầu theo đơn đặt hàng của khách hàng

Qua thảo luận đánh giá, công ty đã quyết định áp dụng tiêu chuẩn ISO

9000 vào công ty

Lãnh đạo công ty nhận thức rằng: Áp dụng ISO 9000 sẽ đem lại cho doanhnghiệp một phương pháp quản lý chất lượng mang tính hệ thống với các đặcđiểm sau:

+ Hướng vào quá trình

+ Hướng vào phòng ngừa

+ Kiểm soát các hoạt động khắc phục, phòng ngừa

- Áp dụng ISO 9000 sẽ đảm bảo các nguyên tắc sau:

+ Định hướng bởi khách hàng: Nghĩa là sản xuất sản phẩm gì, yêu cầu

về chất lượng đến đâu đều phải được xây dựng một cách cụ thể và đầy đủxuất phát từ yêu cầu của khách hàng

+ Sự lãnh đạo: Lãnh đạo vừa là người đứng đầu một tổ chức trong doanhnghiệp vừa là người đưa ra và quyết định các mục tiêu trước mắt, lâu dài.Lãnh đạo phải bảo đảm được sự nhất trí cao từ mọi cấp trong doanh nghiệp thì

sẽ thu được kết quả cao nhất và tốt nhất

+ Sự tham gia của mọi người: Hệ thống đảm bảo chất lượng theo ISO

9000 thành công được hay không không chỉ phụ thuộc vào sự nhiệt tình củađội ngũ cán bộ, vào các điều kiện thuận lợi chủ quan và khách quan mà nócòn phụ thuộc rất nhiều vào nguồn nhân lực từ mọi góc độ tham gia vào vậnhành hệ thống này

Trang 32

+ Tính hệ thống: Phương pháp quản lý hệ thống là cách huy động, phốihợp tất cả các nguồn lực để thực hiện mục tiêu chung của doanh nghiệp Bằngphương pháp này mà doanh nghiệp tìm ra mối liên quan giữa các quá trình và

có thể phối hợp hài hoà giữa chúng để mang lại hiệu quả trong quản lý, sảnxuất và kinh doanh

+ Cải tiến liên tục: Bằng phương pháp này, doanh nghiệp luôn có sự chủđộng điều chỉnh, cải tiến hệ thống văn bản, cải tiến phương pháp làm việc đểthích nghi với điều kiện cụ thể

+ Đưa ra các quyết định dựa trên sự kiện cụ thể: Nhờ các quyết địnhđược xây dựng trên các thông tin, sự việc khách quan mà hiệu quả của cácquyết định đó đem lại rất cao và mang tính thuyết phục rõ ràng

+ Phát triển các mối quan hệ: Muốn hệ thống vận hành thuận lợi và trôichảy thì phải xây dựng các mối quan hệ (cả bên trong và bên ngoài doanhnghiệp) cơ bản và chắc chắn Nhờ các mối quan hệ gắn bó và phù hợp này màkhả năng thu nhận và xử lý thông tin liên quan đến hệ thống một cách nhanhchóng và chính xác

Căn cứ vào các yêu cầu của tiêu chuẩn chứng nhận và phạm vi áp dụng: + TCVN ISO 9001: 1994: Hệ thống chất lượng - mô hình đảm bảo chấtlượng trong thiết kế, triển khai sản xuất, lắp đặt và dịch vụ kỹ thuật

+ TCVN ISO 9002: 1994: Hệ thống chất lượng - mô hình đảm bảo chấtlượng trong sản xuất, lắp đặt và dịch vụ kỹ thuật

+ TCVN ISO 9003: 1994: Hệ thống chất lượng – mô hình đảm bảo chấtlượng trong kiểm tra và thử nghiệm cuối cùng

Sau khi xem xét, cân nhắc lãnh đạo công ty đã quyết định xây dựng và ápdụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9002 bởi môhình này phù hợp với thực tế của công ty và lập kế hoạch triển khai xây dựngbắt đầu từ tháng 2 năm 2005 Ban lãnh đạo công ty đã chủ trương áp dụng đầutiên cho phân xưởng sản xuất áo Jacket và sau này sẽ nhân rộng mô hình chocác phân xưởng còn lại Sự lựa chọn này là có cơ sở vì mặt hàng áo Jacket làmặt hàng truyền thống và tham gia cạnh tranh chủ yếu của công ty và phânxưởng sản xuất mặt hàng này có đủ điều kiện để triển khai ISO 9002 đạt hiệuquả cao nhất

C.3 Những nội dung chính của quá trình xây dựng và triển khai hệ thống quản trị chất lượng.

* Quá trình triển khai:

Để có thể thực hiện thành công dự án ISO, công ty đã triển khai cáchoạt động chính sau:

- Chuẩn bị tài liệu, kiến thức và đào tạo

 Thu tài liệu, thông tin về ISO

 Gửi cán bộ đi dự các khoá đào tạo về ISO 9000

Trang 33

 Mở lớp đào tạo nhận thức về ISO 9000

- Khảo sát thực trạng, xây dựng và triển khai chương trình

 Phân tích thực trạng quản lý chất lượng của công ty phù hợp vớicác yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9002 để tìm ra những điểm cần xem xét trongquá trình soạn thảo văn bản

 Xây dựng kế hoạch thực hiện công tác soạn thảo văn bản cho từngđơn vị và các thành viên tham gia

 Tổ chức hội thảo để rút kinh nghiệm và triển khai thực hiện

- Tổ chức áp dụng, vận hành hệ thống

- Cải tiến hệ thống, đánh giá hiệu quả qua các lần xem xét tình hình sảnxuất kinh doanh

C.4 Tình hình thực hiện.

Để tạo nền móng và cơ sở thực hiện việc áp dụng mô hình quản lý mới,ngay từ năm 2005 lãnh đạo công ty đã đề cập tới nhiều hệ thống quản lý chấtlượng mới, vai trò và tác dụng của nó khi áp dụng và sự cần thiết phải áp dụngvào công ty Vấn đề này được nêu ra ở nhiều hội nghị, cuộc họp với sự có mặtcủa nhiều thành phần, đối tượng tham gia

Được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, được sự khuyến khích và giúp

đỡ của các đối tác quen thuộc công ty đã bắt đầu thực hiện chiến lược trongviệc đổi mới công tác quản lý để đưa doanh nghiệp đi lên ngang tầm với cácnước trong khu vực và lãnh đạo của công ty đã quyết định triển khai thực hiệnngay từ đầu cho phân xưởng sản xuất áo Jacket từ tháng 2 năm 2005

C.5 Những nội dung chính đã thực hiện

Căn cứ vào mục tiêu đã định, được sự giúp đỡ và tư vấn của cơ quanquản lý và chủ trì đề tài, công ty cổ phần may cp đông b́nh đã xây dựng đềcương chính thức được phê duyệt

Để đến với mô hình quản trị chất lượng mới, công ty đã thu thập các tàiliệu liên quan đến bộ tiêu chuẩn;

+ Giới thiệu chung về quản trị chất lượng theo ISO 9000

+ Cẩm nang về ISO 9000

+ Hướng dẫn xây dựng hệ thống văn bản

+ Tài liệu đào tạo: Đánh giá chất lượng nội bộ

+ Đánh giá hệ thống chất lượng

+ Diễn đàn chất lượng về ISO

+ Các tiêu chuẩn Việt Nam về ISO

+ Quản lý chất lượng toàn diện

+ Danh mục tiêu chuẩn Việt Nam

Trang 34

+ Bộ tiêu chuẩn về quản lý và đảm bảo chất lượng.

Để tiếp cận với phương thức chất lượng khoa học và tiên tiến Căn cứvào tình hình thực tế sản xuất và kinh doanh, công ty quyết định lựa chọn môhình quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9002 và áp dụng đầu tiêncho phân xưởng sản xuất áo Jacket Công ty đã đào tạo nhận thức chung vềISO 9000 cho cán bộ chủ chốt và cán bộ kỹ thuật vào ngày 25/6/2005

- Đào tạo nhận thức chung về ISO 9000 cho toàn thể cán bộ côngnhân viên trong công ty vào ngày 29/6/2005

- Tổ chức khoá học “chuyên gia đánh giá nội bộ theo tiêu chuẩnISO 9000” do cán bộ của trung tâm BVQI giảng cho một số cán bộ trong công

ty từ ngày 2 đến 4/5/2005

Công ty tổ chức các buổi học cho cán bộ công nhân viên để xây dựng

và triển khai áp dụng như:

- Triển khai áp dụng hệ thống văn bản đối với cán bộ công nhânviên từ tổ trưởng sản xuất trở lên cho toàn công ty từ ngày 28/5/2005

- Ngoài ra, công ty đã cử hai cán bộ đi học lớp “chuyên gia đánhgiá nội bộ theo tiêu chuẩn ISO 9000” do trung tâm năng suất thuộc Tổng cụctiêu chuẩn - đo lường - chất lượng tổ chức từ ngày 18 đến 20/5/2005

Công ty xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện trên cơ sở đề cươngđược phê duyệt Hội đồng quản trị của công ty quyết định bổ nhiệm đại diệnlãnh đạo về chất lượng Đại diện lãnh đạo về chất lượng có trách nhiệm vàquyền hạn như sau:

+ Có trách nhiệm trong việc xây dựng, áp dụng và duy trì hệ thốngchất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9002: 1994

+ Tổng hợp và báo cáo mọi vấn đề có liên quan đến hệ thống chấtlượng với giám đốc để xem xét

+ Đại diện cho công ty để liên hệ với các tổ chức bên ngoài về cácvấn đề liên quan đến hệ thống chất lượng

+ Điều phối hoạt động của hệ thống chất lượng

Hội đồng quản trị quyết định thành lập Ban chỉ đạo ISO bao gồm cácđồng chí trong Ban giám đốc và các trưởng đơn vị công ty đã xây dựng và banhành quy chế tổ chức thực hiện hệ thống quản lý chất lượng

* Đào tạo xây dựng hệ thống văn bản

Cán bộ tư vấn của Chi cục tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng Hà Nội vàTrung tâm chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn BVQI đã đào tạo cách thức xâydựng văn bản cho các thành viên được ban chỉ đạo phân công nhiệm vụ.Trong 9 ngày học với hơn 100 lượt người tham dự, các thành viên đã nắm bắtđược các yêu cầu cơ bản xây dựng hệ thống (Từ ngày 9 đến ngày 19/10/2005)

Hàng tuần từ tháng 6 đến tháng 12/2001 lãnh đạo công ty họp với cácthành viên được phân công viết tài liệu để tham luận, đóng góp các ý kiến vàthông qua các điều trong hệ thống văn bản

Trang 35

Tầng 1:sổ tay chất lượng Tầng 2:các quy tŕnh Tầng 3:các hướng dẫn biểu mẫu

* Hệ thống văn bản

Hệ thống văn bản của công ty bao gồm ba tầng tài liệu hệ thống văn bảnthể hiện toàn bộ cơ cấu tổ chức, trách nhiệm, các quá trình và nguồn lực cầnthiết để thực hiện hệ thống quản lý chất lượng

Biểu số 2.19: Cấu trúc hệ thống QTCL của công ty.

- Tầng 2: Gồm các quy trình, mô tả các biện pháp quản lý chất lượng,những hoạt động liên quan đến các yếu tố thuộc hệ thống QLCL theo tiêuchuẩn ISO 9002 được thực hiện tại phân xưởng may áo Jacket của công ty

- Tầng 3: Các hướng dẫn công việc, các biểu mẫu, bản vẽ, sơ đồ, tàiliệu này có tính chất cụ thể hoá các tài liệu ở tầng 2

 Xác định các bộ phận trong công ty trực thuộc hệ thống chất lượng

 Xác định nhiệm vụ, quyền hạn của lãnh đạo và trưởng các đơn vị trongcông ty

 Đưa ra chính sách chung đối với các yếu tố của hệ thống chất lượng + Nội dung sổ tay chất lượng bao gồm:

 Giới thiệu về công ty

 Giới thiệu hệ thống văn bản

 Sơ đồ tổ chức của công ty

 Nội dung chính sách chất lượng

 Trách nhiệm và quyền hạn của lãnh đạo

 Các chính sách chung theo 17 điều của ISO 9002

+ Giới thiệu về chính sách chất lượng của công ty:

Giám đốc công ty là người đề ra chính sách chất lượng

Trang 36

Chính sách chất lượng của công ty cổ phần Đông B́nh là cung cấp các sảnphẩm tốt nhất thông qua việc liên tục cải tiến và đổi mới nhằm không ngừngnâng cao sự thoả mãn nhu cầu của khách hàng và các bên liên quan.

Việc tạo ra các sản phẩm chất lượng tốt thoả mãn nhu cầu của khách hàng là trách nhiệm của mỗi cán bộ công nhân viên trong công ty.

+ Cam kết của lãnh đạo:

Chúng tôi cam kết luôn luôn cung cấp các sản phẩm hoàn toàn đáp ứngđược các yêu cầu của khách hàng, đặt chất lượng của hàng hoá lên hàng đầu

Để đạt được chất lượng trong công việc, chúng tôi cam kết trên những nguyêntắc sau:

 Trong công việc luôn quan hệ chặt chẽ với khách hàng để đảm bảo sảnphẩm đáp ứng được yêu cầu của khách hàng

 áp dụng, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng để có đủ khảnăng và hiệu quả trong công việc Hệ thống này được lập kế hoạch và pháttriển bởi sự hợp tác của tất cả mọi người dựa trên cơ sở của tiêu chuẩn ISO9001: 1994 – Hệ thống quản lý chất lượng trong công ty

 Có đủ các nguồn lực cần thiết như nguồn nhân lực cơ sở hạ tầng vàmôi trường làm việc thuận lợi để đáp ứng các yêu cầu đặt ra Tạo mọi cơ hộiđào tạo và bồi dưỡng kiến thức cho toàn thể cán bộ công nhân viên để họkhông ngừng cải tiến công việc của mình

- Tầng 2: Các quy trình của hệ thống

+ Hệ thống chất lượng: Công ty đã lập quy trình nhằm thiết lập một hệthống thống nhất cho việc lập và phê duyệt kế hoạch chất lượng cho các sảnphẩm mới, sản phẩm theo đơn đặt hàng

+ Xem xét hợp đồng: Quy trình qui định các hình thức xem xét trước khi kýkết hợp đồng tiêu thụ các sản phẩm của công ty nhằm hiểu rõ các yêu cầu củakhách hàng và xem xét điều kiện đáp ứng của công ty

+ Kiểm soát tài liệu, dữ liệu: Qui định một phương pháp thống nhất và nhấtquán trong việc soạn thảo và kiểm soát các tài liệu, dữ liệu thuộc hệ thốngchất lượng

+ Mua sản phẩm: Quy trình cung cấp phương pháp thống nhất cho việcquản lý các nhà thầu phụ và quá trình mua nguyên vật liệu, chi tiết bán thànhphẩm, phụ tùng thay thế nhằm thoả mãn yêu cầu sản xuất của công ty

+ Nhận biết nguồn gốc sản phẩm và trạng thái kiểm tra, thử nghiệm: Cungcấp một hệ thống thống nhất và nhất quán cho việc nhận biết và xác địnhnguồn gốc sản phẩm, từ nguyên vật liệu đến khi giao nhận sản phẩm, phânbiệt các trạng thái kiểm tra của sản phẩm với mục đích:

 Kiểm soát quá trình: Quy trình cung cấp một hệ thống đồng bộ và nhấtquán để đảm bảo các quá trình sản xuất được tiến hành có kế hoạch trong điềukiện được kiểm soát

Trang 37

 Kiểm tra và thử nghiệm: Quy trình qui định hệ thống hoạt động kiểm tra

và thử nghiệm để xác nhận mọi yêu cầu về chất lượng đối với nguyên vật liệu,bán thành phẩm và sản phẩm được đáp ứng

 Kiểm soát thiết bị kiểm tra đo lường và thử nghiệm

 Kiểm soát sản phẩm không phù hợp

+ Hành động khắc phục và phòng ngừa

+ Xếp dỡ, lưu kho, bao gói, bảo quản và giao hàng

+ Kiểm soát hồ sơ chất lượng

+ Xem xét đánh giá chất lượng nội bộ

sử dụng là người trực tiếp tiến hành công việc cụ thể như sau:

+ Quy trình xem xét của lãnh đạo gồm:

- Quá trình triển khai, áp dụng hệ thống văn bản vào thực tế:

Hàng tuần Ban thường trực ISO tổ chức kiểm tra, đánh giá các đơn vị thựchiện công tác triển khai áp dụng hệ thống văn bản vào thực tế Sau khi kiểmtra, Ban thường trực ISO tổng hợp các nhận xét đánh giá gửi các đơn vị đểkhắc phục các điểm lưu ý nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả và hoàn thiện

hệ thống văn bản

Quá trình triển khai áp dụng hệ thống văn bản vào thực tế, công ty đãhai lần mời chuyên gia BVQI tiến hành đánh giá sơ bộ

Trang 38

Ngày 2 - 6/11/2005 chuyên gia của BVQI tiến hành đánh giá sơ bộ lần

1 với tổng số 40 điểm lưu ý

Ngày 4 - 5/12/2005 chuyên gia của BVQI tiến hành đánh giá sơ bộ lần

2 với tổng số 15 điểm lưu ý

Từ ngày 20 - 22/12/2005 công ty đã tiến hành đánh giá nội bộ nhằmkiểm tra tính hiệu quả, sự phù hợp của hệ thống văn bản, tìm ra các điểm chưaphù hợp để công ty bổ sung hoàn thiện hệ thống, phát huy hết hiệu quả của

mô hình quản lý chất lượng

Sau khi áp dụng ISO 9002 thì năng suất của phân xưởng sản xuất áoJacket tăng lên đáng kể áo Jacket là mặt hàng chính của công ty và là mặthàng cao cấp nên các chi phí về nguyên phụ liệu và chi phí làm lại là rất lớnnhưng sau khi áp dụng ISO 9002 thì tỷ lệ phế phẩm giảm đi rõ rệt điều này đãlàm cho chi phí giảm đi

Ngày 1/1/2006 chuyên gia của BVQI đã tiến hành đánh giá chính thức

và cấp chứng chỉ ISO 9002 cho công ty Đây là cơ sở để công ty cổ phần đôngb́nh khẳng định được vị trí sản phẩm của mình đối với khách hàng trong nước

và quốc tế Việc áp dụng ISO 9002 sẽ giúp doanh nghiệp có một nền tảngtrong quá trình quản lý và cải tiến chất lượng sản phẩm và dịch vụ, tạo dựngniềm tin cho khách hàng và các thành viên trong đơn vị đồng thời chứng chỉISO 9002 là giấy thông hành cho các doanh nghiệp Việt Nam thâm nhập vàothị trường thế giới, đây chính là bước đệm quan trọng để công ty tiến hành ápdụng hệ thống quản lý chất lượng này đối với tất cả các phân xưởng còn lại và

để phù hợp với xu thế hiện tại đây cũng là tiền đề để công ty tiến hành đổi mới

là xây dựng và áp dụng bộ tiêu chuẩn mới nhất ISO 9000: 2000 ngay khi bộtiêu chuẩn ISO 9000: 1994 hết hiệu lực

- Doanh nghiệp không ngừng quan tâm đến vấn đề nâng cao đổi mới chất lượng sản phẩm:

Về chiến lược phát triển sản phẩm mới : Công ty luôn có đội ngũ

chuyên nghiệp nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới Để tránh tình trạng trìtrệ thụt lùi trong sản xuất kinh doanh, để cạnh tranh với các sản phẩm maymặc của các Công ty khác trong nước, nước ngoài, hàng nhập lậu, Công tyluôn quan tâm đến việc sản xuất ra các sản phẩm mới Sản phẩm mới củaCông ty có thể là sản phẩm cải tiến trên cơ sở sản phẩm cũ như các mặt hàngtruyền thống, thay đổi kiểu dáng quần âu thụng sang quần âu ống đứng, tạokiểu dáng đẹp hơn, tôn lên sự tăng lên chiều cao của nam giới nhưng cân đối,sản phẩm mà Công ty cải tiến có thể là sản phẩm mới hoàn toàn, như năm vừaqua Công ty vừa cho ra đời một loạt sản phẩm áo bugiông mới hoàn toàn theonhu cầu thay đổi kiểu dáng Nói chung sản phẩm may mặc là sản phẩm luônđược đổi mới và cải tiến, sự thay đổi của nó rất phong phú gia tăng theo nhu

Trang 39

cầu của khách hàng, theo sự thay đổi của mùa vụ Do vậy Công ty rất quantâm và chú trọng đến chiến lược này.

-Trong sản xuất.

Trong khi sản xuất trên dây chuyền, công ty cũng thường xuyên kiểmtra, giám sát nhằm ngăn chặn sai hỏng ngay từ đầu thông qua bộ phận KCS vàcác cán bộ kỹ thuật Bộ phận KCS được bố trí đều ở các phân xưởng bao gồmmột cán bộ KCS ở văn phòng công ty kiểm tra chính còn có hai cán bộ KCSlàm việc ở mỗi phân xưởng Ngoài ra, mỗi phân xưởng đều có cán bộ kỹ thuật

có bằng kỹ thuật và kinh nghiệm từ 5 năm trở lên trực tiếp giám sát tiến trìnhsản xuất may mẫu và hướng dẫn công nhân may trên dây chuyền Tất cả họđều là những cán bộ có chuyên môn, nghiệp vụ cao, đều có tinh thần tráchnhiệm, thực hiện tốt các nhiệm vụ và chức năng được giao Những sáng kiến,

ý tưởng mới của bộ phận này đóng vai trò quan trọng trong cải tiến và nângcao chất lượng sản phẩm Trong quá trình tác nghiệp, bộ phận KCS thườngdùng phương pháp trực quan và chọn mẫu ngẫu nhiên để kiểm tra

Để thực hiện tốt công tác chất lượng sản phẩm ở các đơn vị sản xuất thìngay từ công tác làm bản giác, chế mẫu, viết quy trình kỹ thuật cho sản phẩmmới chuẩn bị đưa vào sản xuất, đòi hỏi phòng kỹ thuật phải làm chính xác,thâu tóm đầy đủ mọi ý kiến đóng góp của khách hàng để có thể đưa ra đượcmột sản phẩm hoàn chỉnh nhất, một bản quy trình tác nghiệp đầy đủ nhất để

bộ phận sản xuất căn cứ vào đó tiến hành sản xuất hàng loạt Khi bán thànhphẩm và mẫu, quy trình kỹ thuật được đưa vào sản xuất thì Phó giám đốc phụtrách phân xưởng, tổ trưởng sản xuất, bộ phận KCS và kỹ thuật của phânxưởng phải đề ra các biện pháp quản lý chất lượng hợp lý và khoa học nhất.Trước khi vào sản xuất, mã hàng nào cũng phải ghép thử paton mẫu để xemxét các bộ phận có khớp với nhau không, từ đó có thể phát hiện ra những saisót trong bản giác và điều chỉnh cho hợp lý

-Đổi mới công nghệ.

Đây là biện pháp được công ty sử dụng thường xuyên và rất được chútrọng trong thời gian vừa qua để phục vụ cho mục tiêu hàng đầu của công ty làđảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm Để đầu tư đổi mới công nghệ,công ty từng bước đầu tư một cách có trọng điểm do nguồn vốn còn hạn hẹp.Ngay từ khi mới thành lập, công ty đã đầu tư gần 20 tỷ đồng cho việc muasắm các trang thiết bị mới đồng bộ được nhập khẩu trực tiếp chủ yếu từ cácnước phát triển như Nhật, Đức Riêng năm 2004 vừa qua, công ty đã đầu tư để

bổ sung thêm số máy móc thiết bị hiện có là 4,2 tỷ đồng trong đó có trangthiết bị chuyên dùng đặt tại xưởng chuyên sản xuất áo Jacket từ các nướcNhật, Tiệp Khắc nhằm từng bước ổn định và phát triển sản xuất, tạo cơ sở lâudài cho khả năng cạnh tranh của công ty

Trang 40

Bên cạnh đó, phòng kỹ thuật, phòng KCS còn kết hợp chặt chẽ với bộphận thi đua của công ty mở các cuộc thi tăng năng suất, hội thảo nâng caochất lượng, đề xuất các hình thức khen thưởng đối với công nhân có năng suấtcao, tạo ra sản phẩm có chất lượng cao và có phạt, cảnh cáo đối với công nhânlàm ra sản phẩm có chất lượng kém.

Có thể nói, việc đổi mới công nghệ đã tác động mạnh mẽ đến chấtlượng sản phẩm của công ty, cụ thể là;

+ Tăng chất lượng sản phẩm, giảm tỷ lệ phế phẩm

+ Đa dạng hoá chủng loại sản phẩm, mẫu mã kiểu dáng

+Mở rộng quy mô sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

- Tăng cường kiểm tra chất lượng sản phẩm

Công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm có vai trò rất quan trọng trongviệc đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm nhất là trong điều kiện hiệnnay của công ty: nguyên vật liệu đôi khi không được cung cấp đầy đủ cùngmột thời gian nên thiếu ổn định, tay nghề của một bộ phận công nhân sản xuấttrực tiếp còn non trẻ

Qua sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty, ta thấy công tác kiểm tra chấtlượng sản phẩm được thực hiện bởi phòng kỹ thuật và phòng KCS Bộ phậnKCS của công ty phải là những người đã được đào tạo ở trường trung cấp may

và trải qua ít nhất 5 năm kinh nghiệm sản xuất, còn lại đều là thợ bậc cao vàcác tổ trưởng sản xuất chuyển sang Hầu hết đội ngũ chế mẫu của phòng kỹthuật đều là thợ bậc cao thường là bậc 5 Bộ phận làm mẫu cứng đều có trình

độ trung cấp may Bộ phận viết quy trình kỹ thuật và dịch tài liệu kỹ thuật đều

là người có trình độ đại học ngoại ngữ, kinh tế, kỹ thuật và trung cấp may đểvừa có trình độ suy luận vừa có tay nghề cao để làm việc Nhiệm vụ đặt rađối với mỗi cán bộ kiểm tra là không vì bất cứ lý do nào mà bỏ trống nhânviên tại các công đoạn của quy trình công nghệ, các đơn vị kiểm tra chấtlượng sản phẩm

Tại mỗi công đoạn của qúa trình sản xuất, bộ phận kỹ thuật sẽ lấy mẫu

để kiểm tra Khi tiến hành kiểm tra chất lượng sản phẩm, nhân viên kiểm traphải ghi chép lại bằng văn bản hoặc vào các phiếu kiểm tra theo qui định vàdựa vào tập tài liệu quản lý chất lượng của công ty Khi phát hiện sai hỏng,khuyết tật các cán bộ này phải lập tức báo ngay cho các đơn vị sản xuất và lậpbiên bản kiểm tra ngay tại chỗ

Đối với sản phẩm may của công ty vẫn áp dụng phương pháp trực quan

và chọn mẫu ngẫu nhiên là chủ yếu Việc kiểm tra này được áp dụng đối vớicác quy trình khác nhau được thể hiện như sau:

Ngày đăng: 28/07/2014, 10:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Sơ đồ tổ chức: - thực tập tại công ty cổ phần đông bình và phân tích công tác quản trị , kết quả kinh doanh năm 2010 - 2012
1. Sơ đồ tổ chức: (Trang 6)
2. Hình thức kế toán áp dụng - thực tập tại công ty cổ phần đông bình và phân tích công tác quản trị , kết quả kinh doanh năm 2010 - 2012
2. Hình thức kế toán áp dụng (Trang 7)
Bảng 3: Cơ cấu thị trường xuất khẩu: - thực tập tại công ty cổ phần đông bình và phân tích công tác quản trị , kết quả kinh doanh năm 2010 - 2012
Bảng 3 Cơ cấu thị trường xuất khẩu: (Trang 12)
Bảng 2: Cơ cấu sản phẩm của công ty. - thực tập tại công ty cổ phần đông bình và phân tích công tác quản trị , kết quả kinh doanh năm 2010 - 2012
Bảng 2 Cơ cấu sản phẩm của công ty (Trang 12)
Bảng 6: Bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011,  2012 - thực tập tại công ty cổ phần đông bình và phân tích công tác quản trị , kết quả kinh doanh năm 2010 - 2012
Bảng 6 Bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011, 2012 (Trang 16)
Bảng 1.4: Đánh giá tình hình thực hiện công việc của nhân viên theo - thực tập tại công ty cổ phần đông bình và phân tích công tác quản trị , kết quả kinh doanh năm 2010 - 2012
Bảng 1.4 Đánh giá tình hình thực hiện công việc của nhân viên theo (Trang 26)
BẢNG PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH                                                                                    ĐVT: 1.000 đồng - thực tập tại công ty cổ phần đông bình và phân tích công tác quản trị , kết quả kinh doanh năm 2010 - 2012
1.000 đồng (Trang 59)
BẢNG PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH                                                                                    ĐVT: 1.000 đồng       Chỉ tiêu                 Năm 2011                Năm 2012 - thực tập tại công ty cổ phần đông bình và phân tích công tác quản trị , kết quả kinh doanh năm 2010 - 2012
1.000 đồng Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 (Trang 61)
Hình 1 : Sơ đồ về mạng lưới tiêu thụ sản phẩm - thực tập tại công ty cổ phần đông bình và phân tích công tác quản trị , kết quả kinh doanh năm 2010 - 2012
Hình 1 Sơ đồ về mạng lưới tiêu thụ sản phẩm (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w