Trong phần này có nhiều bài toán hay trong giúp phát triển mạnh tư duy hs, nổi bật là những bài tập vận dụng định luật bảo toàn động lượng và định luật bảo toàn cơ năng.. Tuy nhiên qua q
Trang 1LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Cơ học là một trong những phần học khó của chương trình vật lí PTTH
Trong phần này có nhiều bài toán hay trong giúp phát triển mạnh tư duy hs, nổi
bật là những bài tập vận dụng định luật bảo toàn động lượng và định luật bảo
toàn cơ năng Tuy nhiên qua quá trình giảng dạy tôi thấy rằng hs còn gặp nhiều
khó khăn khi vận dụng hai định luật này như: Xác định hệ khảo sát; xác định các
lực tác dụng lên vật, hệ vật…
Với nhưng lí do nêu trên là nguyên nhân và động lực thôi thúc tôi làm đề tài
“vận dụng định luật bảo toàn động lượng và định luật bảo toàn cơ năng vào giải
bài tập vật lí’’
MỤC TIÊU
Mục tiêu của đề tài này là giải quyết những khó khăn mà hs gặp phải từ đó
phát triển khả năng tư duy vật lí của hs, rèn kĩ năng giải bài tập vật lí tiêu biểu là
các bài tập vận các định luật bảo toàn vào để giải
LỜI CẢM ƠN
Tôi chân thành cảm ơn các đồng nghiệp đặc biệt là các GV thuộc tổ Toán –
Lí trường THPT Bình sơn đã nhiệt tình giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này
Trang 2NỘI DUNG
A VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG
Khi dạy bài tập phần này tôi đưa ra cho học sinh pháp giải như sau:
Xác định hệ khảo sát
Phân tích lực tác dụng lên hệ
Xét xem có thể áp dụng được định luật bảo toàn động lượng không
Xác định các giai đoạn của quá trình khảo sát
Viết động lượng cho hệ vật mỗi giai đoạn
Viết phương trình của định luật bảo toàn động lượng
Đưa phương trình của định luật bảo toàn động lượng về dạng đại số từ PT
này suy ra đại lượng cần tìm
Tuy nhiên học sinh vẫn gặp nhiều khó khăn khi giải bài tập phần này Những
khó khăn mà hs gặp phải và cách giải quyết tôi sẽ đưa ra trong các bài toán cụ
thể ngay sau đây:
Dạng 1: Tương tác của hệ vật có các véc tơ vận tốc cùng phương (các vật của
hệ chuyển động cùng phương)
BÀI TOÁN 1: Định luật bảo toàn động lượng trong cùng hệ qui chiếu
Baì tập 1:
Hai xe goòng chuyển động trên cùng đường ray nằm ngang Xe thứ nhất có
khối lượng m1 = 30T chuyển động với tốc độ v1 = 3m/s, tới va chạm với xe thứ
hai có khối lượng m2 = 20T chuyển động ngược chiều với xe thứ nhất với tốc độ
v2 = 2m/s Sau va cham hai xe dính vào nhau
Xác định vận tốc của hai xe sau va chạm?
Lời giải
Hệ khảo sát là hai xe goòng
Đây là vấn đề mà hầu hết học sinh gặp khó khăn, các em không xác định được
hệ khảo sát là những vật nào Vấn đề này sẽ được giải quyết như sau: hệ mà ta
khảo sát gồm nhưng vật mà vận tốc của chúng thay đổi do chúng va chạm với
nhau
Xác định các lực tác dụng lên hệ (hai xe goòng)
Đây cũng là một vấn đề khó khăn với hs, giải pháp tốt nhất để giải quyết vấn đề
này là GV yêu cầu hs vẽ hình và trả lời các câu hỏi:
Hệ chuyển động ở đâu?
Các vật trong hệ chịu tác dụng của những lực nào?
Những lực nào là nội lực, ngoại lực?
Trong bài tập này các xe goòng chịu tác dụng của trọng lực, phản lực của đường
ray, lực ma sát lăn rất nhỏ được thể hiện trên hình 1
Xác định hệ khảo sát là hệ cô lập
Vấn đề này sẽ được giải quyết nếu hs trả lời được câu hỏi sau:
Trang 3Trước tương tác và ngay sau tương tác các vật của hệ chuyển động thế nào,
nội lực có độ lớn thế nào so với ngoại lực?
Trong bài tập này trước và sau va chạm hai xe chuyển động đều ta suy ra
các ngoại lực tác dụng lên hệ phải cân bằng nhau vậy hệ mà ta khảo sát là hệ cô
lập
Viết động lượng cho hệ vật mỗi giai đoạn
Động lượng của hệ trước va chạm: p t m1v 1 m2v 2
Động lượng của hệ sau va chạm: p s m m v
) ( 1 2
Ở vấn đề này học sinh thường nhầm lẫn giữa véc tơ và vô hướng do đó GV cần
nhấn mạnh cho hs động lượng là một đại lượng véc tơ
Hình 1
Hệ cô lập động lượng của hệ bảo toàn nên p s p t
v m m v
m v
)
2 2 1
Chọn chiều dương như hình vẽ và giả thiết sau va chạm hai xe chuyển động
cùng chiều dương
v m m v
m
v
m1 1 2 2 ( 1 2)
) ( 1 2
2 2 1
1
m m
v m v
m
v
Thay số vào ta được v 1(m /s)
Vậy sau va chạm hai xe chuyển động với tốc độ 1m/s và theo hướng của xe
goòng thứ nhất
Đây là trường hợp thuận lợi nhưng học hs sẽ gặp phải khó khăn nếu giả sử sau
va chạm hai xe chuyển động cùng chiều với xe thứ hai
1
v
2
v
1
N
1
p
2
N
2
p
(+)
Sau va chạm
Trang 4Nếu như vậy sẽ thu được kết quả là v 1(m /s)do đó GV cần phân tích cho
hs hiểu tại sao như vậy kết quả âm chứng tỏ giả sử của ta là sai, đúng ra sau va
chạm hai vật phải chuyển động theo chiều ngược lại với chiều ta giả thiết
Bài tập 2:
Môt khẩu súng đại bác nằm ngang khối lượng ms = 1000kg, bắn một viên đạn
khối lượng md = 2,5kg Vận tốc viên đạn khi ra khỏi nòng súng là vd = 600m/s
Tìm vận tốc của súng?
Bài này tôi dùng để luyện tập và hướng dẫn cho hs Tự giải
Kết quả là hầu hết hs giải được bài tập này
BÀI TOÁN 2: Tương tác trong hệ qui chiếu khác nhau
Các bước giải bài tập loại này như ở bài toán 1 Nhưng phải làm thêm một thao
tác là đưa các vật về cùng hệ qui chiếu đây là vấn đề khó khăn với hs Khó khăn
này sẽ được giải quyết trong từng dạng bài tập cụ thể sau đây:
Bài tập 1:
Một tên lửa có khối lượng tổng cộng M = 100T đang bay với vận tốc vo =
200m/s đối với trái đất thì phụt ra (tức thời) m = 20T khí với vận tốc v = 500m/s
đối với tên lửa Tính vận tốc tên lửa sau khi phụt khí trong hai trường hợp:
a) Phụt ra phía sau b) phụt ra phía trước
Lời giải
Hệ mà ta khảo sát là tên lửa và khối khí phụt ra từ tên lửa
Trước khi phụt khí tên lửa chuyển động với tốc độ không đổi nên các lực
tác dụng lên hệ cân bằng nhau Trong khoảng thời gian tương tác rất nhỏ ( giai
đoạn phụt khí) nội lực (lực đẩy giữa khối khí và tên lửa) lớn hơn nhiều so với
ngoại lực (trọng lực) Như vậy hệ ta khảo sát là hệ cô lập
Động lượng của hệ trước tương tác:
p t M v o
Động lượng của hệ sau tương tác: p s ( M m ) v 1 m v 2
Khó khăn mà học sinh gặp phải ở phương trình này nằm ở các câu hỏi sau:
Tại sao hệ số của v1
lại là (M – m)?
v 2
có liên quan gì đến v
?
Vì động lượng của hệ được bảo toàn nên p t p s
) 1 (
).
( M m v 1 m v 2 M v o
Ta chỉ có một PT nhưng có hai ẩn?
Vậy ta cần tìm được một PT nữa
Trang 5Bài cho vận tốc v
của khối khí đối với tên lửa, còn v2
là vận tốc của tên lửa đối với trái đất (hệ qui chiếu quán tính) điều này gợi ý cho ta nhớ đến công
thức cộng vận tốc:
v 13 v 12 v 23
Đến đây khó khăn mà học sinh gặp phải đã được giải quyết
Vận dụng vào bài tập này ta có v v vo
( M m ) v 1 m ( v v o) M v o( 2 )
chọn chiều dương trùng chiều chuyển động của tên lửa (cùng chiều v 1
và vo
) a) Trường hợp khí phụt ra phía sau
Chiếu PT (2) lên chiều dương đã chọn ta được:
o
o Mv v
v m v m
M ) ( )
m M
mv v
m M
10 ).
20 100
(
500 10 20 200
10 ).
20 100
(
3
3 3
GV nhắc hs đổi đơn vị các đại lượng về đơn vị trong hệ SI
b) Trường hợp khí phụt ra phía trước
Khí phụt ra phía trước nghĩa là v
cùng chiều dương
Chiếu (2) lên chiều dương đã chọn ta được
o
o Mv v
v m v m
M ) ( )
) (
) (
1
m M
v v m Mv
Thay số v1 75m/s
Bài tập 2: (bài này cho hs tự giải)
Một người khối lượng m1 = 50kg nhảy từ một chiếc xe có khối lượng m2 = 80kg
đang chuyển động theo phương ngang với vận tốc v = 3m/s Biết vận tốc nhảy
đối với xe là vo = 3m/s Tính vận tốc của xe sau khi người ấy nhảy trong các
trường hợp:
a) Cùng chiều
b) Ngược chiều
Dạng 2: Tương tác của hệ vật có các véc tơ vận tốc không c ùng phương
(các vật của hệ chuyển động không cùng phương)
Bài tập 1:
Trang 6Một viên đạn đang bay ngang, cách mặt đất 200m, với vận tốc 300m/s thì nổ
vỡ thành hai mảnh có khối lượng m1 = 10kg và m2 = 20kg Mảnh 1 bay lên theo
phương thẳng đứng với tốc độ v1 = 519m/s Xác vận tốc của mảnh 2 ngay sau
khi nổ?
Lời giải
Hệ khảo sát là viên đạn và hai mảnh đạn
Trong thời gian đạn nổ nội lực lớn hơn nhiều so với ngoại lực nên hệ ta
khảo sát là hệ cô lập
Động lượng của viên đạn trước khi nổ: p t p m m v
) ( 1 2
Động lượng của hai mảnh đạn ngay sau khi nổ: p s p 1 p 2 m1v 1 m2v 2
Động lượg của hệ bảo toàn nên p t p s
2
p
Đến đây GV lưu ý hs động lượng của vật cùng hướng với vận tốc của vật
Trong bài tập này vì lúc đầu viên đạn bay ngang, sau khi nổ mảnh 1 bay lên theo
phương thẳng đứng nên véc tơ động lượng của mảnh 1 vuông góc với véc tơ
động lượng của viên đạn
s
m kg
p2 9000 2 5190 2 10389
Mà
s
m kg m
p v
v m
20
10389
2
2 2 2
2
p
2
p
1
p
Quan sát hình vẽ ta thấy p 2
là cạnh huyền của tam giác vuông có hai cạnh
góc vuông là p 1
và p 2
2 1
2
2 p p
Với
s
m kg v
m
p1 1 1 10.519 5190
s
m kg v
m
m
p ( 1 2) ( 10 20 ) 300 9000
Trang 7Từ hình vẽ ta có o
p
p
30 58
, 0 9000
5190
Khó khăn mà hs gặp phải khi giải bài tập thuộc loại này đó là các em không biểu
diễn được các véc tơ động lượng trên hình vẽ Vì vậy GV phải nhắc cách tìm
véc tơ tổng theo qui tắc hình bình hành hoặc qui tắc cộng véc tơ theo hình tam
giác
Bài tập 2:
Một hạt nhân phóng xạ ban đầu đứng yên phân rã thành ba hạt: êlêctrôn, hạt
nhân con và nơtrôn Động lượng của êlêctrôn là pe = 12.10-23kg.m/s Động lượng
của nơtrôn vuông góc với động lượng của êlêtrôn và có trị số pn = 9.10-23kg.m/s
Tìm hướng và trị số động lượng của hạt nhân con?
Bài này cho hs tự giải
B VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN CƠ NĂNG
Khi dạy phần này tôi đã đưa ra cho học sinh phương pháp chung để giải bài tập
như sau:
Xác định xem cơ năng của vật hoặc hệ vật có bảo toàn không
Chọn mốc tính thế năng
Viết biểu thức cơ năng của vật tại các vị trí cần khảo sát
Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng từ đó suy ra đại lượng cần tìm
Tuy đã đưa ra phương pháp giải như vậy nhưng giả bài tập hs còn gặp rất
nhiều khó khăn Những khó khăn đó sẽ đực tôi trình bày trong một số bài tập
sau:
Bài tập 1:
Xác định xem cơ năng của vật hoặc hệ vật có bảo toàn không
Đây là vấn đề khó với học sinh cho nên GV phải đưa ra những câu hỏi hướng
các em đến vấn đề Và phân tích vấn đề này thật rõ ràng vì nó là của vào duy
nhất của dạng bà tập này
Một bán cầu tâm o bán kính R đặt cố
định trên mặt phẳng ngang một vật nhỏ
trượt xuống không vận tốc đầu từ đỉnh
A của bán cầu Bỏ qua ma sát và lực
cản của không khí Xác định vị trí tại
đó vật bắt đầu rời khỏi bán cầu
A
M
Trang 8Trong bài tập này vật nhỏ chịu tác dụng của trọng lực và phản lực Trong đó
phản lực có phương vuông góc với mặt tiếp xúc (vuông góc với phương chuyển
động của vật) do đó công của nó bằng không
Như vậy chỉ có trọng lực tác dụng lên vật sinh công nên cơ năng của vật bảo
toàn
Chọn mốc tính thế năng
Trong vấn đề này học sinh thường nhầm lẫn về cách
chọn mốc tính thế năng, các em thường chọn mốc tính
thế năng là một điểm Nhưng mốc tính thế năng phải
được chọn là mặt phẳng mà thế năng của vật tại mọi
điểm trên đó đều bằng không
Trong bài này mốc tính thế năng được chọn tại mặt phẳng ngang
Viết biểu thức cơ năng cho vật tại các vị trí khảo sát
PT (*) có 2 ẩn vậy ta phải tìm được một phương trình thứ 2 Đây là một vấn
đề khó mà hầu hết hs không tư duy được.Vì vậy GV phải hướng dẫn hs bằng
cách đặt các câu hỏi như:
Vật chuyển động thế nào quanh tâm o của bán cầu?
Khi vật bắt đầu rời bán cầu thì phản lực của bán cầu tác dụng lên vật có
giá trị thế nào?
Ta trở lại bài toán: Vì vật chuyển động tròn quanh tâm o của bán cầu nên ta có:
P N m a ht ( 1 )
Chiếu PT (1) lên phương, chiều của gia tốc hướng tâm (Chiều dương được chọn
trùng với chiều của gia tốc hướng tâm)
=> Pcosα – N = maht
với aht =
r
v2
=> Pcosα – N = m
R
v2
Khi vật bắt đầu rời khỏi bán cầu thì N = 0
mgcosα =
R
mv2
(2)
A
M
N
p
Cơ năng của vật nhỏ tại A là W1 = mgR
Cơ năng của vật nhỏ tại M là
W2 = mgR(1 – cosα) +
2
2
mv
Cơ năng bảo toàn nên W1 = W2
=> mgR = mgR(1 – cosα) +
2
2
mv
(*)
Trang 9Thay (2) vào (*) ta được mgR = mgRcosα + 0,5mgRcosα
cosα = 2/3
α ≈ 48o Vậy vật nhỏ rời bán cầu tại vị trí mà đường thẳng nối từ tâm o đến vật làm với
đường thẳng đứng một góc 48o
Bài tập 2:
Một vật khối lượng 1kg trượt không ma sát từ đỉnh một mặt phẳng dài 10m và
nghiêng góc α = 30o so với mặt phẳng nằm ngang Vận tốc ban đầu bằng không
Tính vận tốc của vật ở chân mặt phẳng nghiêng
Bài này có thể giải bằng phương pháp động lực học tuy nhiên GV yêu cầu hs sử
dụng định luật bảo toàn cơ năng để giải bài này
C BÀI TẬP TỔNG HỢP
Đây là dạng bài tập sử dụng cả hai định luật bảo toàn động lượng và định
luật bảo toàn cơ năng
Bài tập 1: Bắn một viên đạn khối lượng m = 10g với tốc độv vào một túi cát
được treo đứng yên có khối lượng M = 1kg Va chạm là mềm, đạn mắc vào
trong túi cát và chuyển động cùng với túi cát
Sau va chạm, túi cát được nâng lên độ cao h = 0,8m so với vị trí cân bằng ban
đầu Lấy g = 9,8m/s2 Xác địnhv ?
Lời giải
Hệ khảo sát gồm túi cát và viên đạn
Trước khi mắc vào túi cát viên đạn chuyển động đều, túi cát đứng yên
nên ngoại lực tác dụng lên hệ cân bằng nhau Ngay trước và sau tương
tác ngoại lực tác dụng lên hệ theo phương ngang bằng không (bỏ qua
lực cản của không khí) nên động lượng của hệ theo phương ngang bảo
toàn
Hệ khảo sát chịu tác dụng của trọng lực và lực căng của dây treo túi
cát Công của lực căng dây tác dụng lên vật bằng không nên cơ năng
của vật bảo toàn
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng ta có:
( 1 )
) (
) (
M m
mv V
V M m
v m
Chọn mốc tính thế năng là mặt phẳng ngang đi qua vị trí cân bằng của túi cát
Trang 10Cơ năng của hệ tại vị trí cân bằng (ngay sau khi đạn mắc vào túi cát) là
2
) (
w
2 1
V M
m
Cơ năng của hệ ở độ cao h là w2 (mM)gh
Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng ta có:
) 2 ( 2
2
)
( )
(
2
2
1
1
gh V
V M
m gh
M m
w
w
Thay (2) vào (1) ta được:
s m v
gh m
M m v
gh M
m
v
m
/ 400
2 ) (
2 )
2
2
Bài tập 2:
Bài này cho hs tự giải để rèn khả năng tư duy của hs
M
m
α
Một vật khối lượng m = 1kg trượt từ đỉnh mặt phẳng
nghiêng dài l = 4m hợp với mặt ngang một góc α =
30o Sau khi rời mặt nghiêng thì vật rơi vào xe
goòng nằm yên trên đường ray Xe goòng có khối
lượng M = 4kg Tính vận tốc của xe goòng sau khi
vật rơi vào Bỏ qua ma sát lấy g = 10m/s2 ĐS
1,1m/s
Trang 11KẾT LUẬN Trên đây là những kinh nghiệm tôi đã thu được trong quá trình dạy học Với
cách giảng dạy như vậy tôi đã thu được những kết quả khả quan, đó là hầu hết
học sinh biết vận dụng các định luật bảo toàn động lượng và định luật bảo toàn
cơ năng để giải các bài tập vật lý lớp 10
Do thời gian công tác còn ít nên đề tài của tôi không tránh khỏi thiếu sót, mong
người đọc đóng góp ý kiến để đề tài này được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn