Xét về ngành nghề kinh doanh, thì các đơn vị kinh doanh thuộc khu vực kinh tế tư nhân chủ yếu hoạt động trong 3 ngành: i; dịch vụ thương nghiệp, sửa chữa xe động cơ, mô tô xe máychiếm 46
Trang 1Bảng 1: Bảng chi tiết từng khu vực và từng ngành kinh tế
Nguồn: Phát triển doanh nghiệp trong các ngành kinh tế 2000-2003
Số lượng các đơn vị kinh doanh chủ yếu tập trung ở 3 vùng: (i): Vùng ĐBSCL (24%); (ii): Vùng ĐBSH (21%); (iii): Vùng Miền Đông Nam Bộ (19%); Tiếp đó là vùng khu Bốn cũ (13%); Duyên hải Miền Trung (10%); miền núi và trung du (9%); Tây Nguyên (4%) Như vậy 3 vùng (từ i-iii) chiếm trên 60% tổng số đơn vị kinh doanh tư nhân trên địa bàn cả nước
Số DN đang hoạt động
1-1- 2001 1-1-2002 1-1-2003
Tổng số 1- Chia theo khu vực:
+Khu vực DNNN
+Khu vực ngoài quốc doanh
Trong đó:
Hợp tác xã
DN tư nhân
Cty TNHH
Cty cổ phần
+Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
Trong đó: DN 100% vốn nước ngoài
2-Chia theo các ngành kinh tế :
+Nông lâm nghiệp, thuỷ sản
+Công nghiệp
+Thương nghiệp,khách sạn, nhà hàng
+Xây dựng
+Vận tải, viễn thông
+Các ngành dịch vụ khác
39.762
5.531 32.802
3.187 18.226 10.489
800 1.529
858
891 10.946 19.281 3.984 1.789 2.871
51.057
5.067 43.993
3.614 22.554 16.189 1.636 1.997
3.424 12.951 22.849 5.588 2.535 3.710
62.892
5.033 55.555
4.112 24.818 23.587 3.038 2.304 1.566
3.376 15.818 27.633 7.814 3.251 5.000
Trang 2Bảng 2: Phân bố các cơ sở kinh tế ngoài quốc doanh phân theo
vùng lãnh thổ
Đơn vị: %
Các loại hình doanh nghệp
DNTN Cty
TNHH
Cty
Cổ phần
HTX Kinh tế
Cá thể 1.Vùng núi và trung du
2.Đồng bằng sông Hồng
3.Khu Bốn cũ
4.Duyênhải Miền Trung
5.Tây Nguyên
6.Đông Nam Bộ
7.Đồng bằng SCL
Phần trăm tổng số
3.91 5.32 2.74 20.64 2.46 24.80 40.14 1.22
3.79 32.70 2.44 4.71 1.09 51.27 4,00 0,48
1,96 22,88 1,31 7,19 1,31 53,59 11,76 0,01
12,49 48,07 8,72 11,20 2,14 12,80 4,58 0,20
9,62 21,19 13,26 10,14 3,72 18,43 23,63 98,09
Nguồn: Báo cáo nghiên cứu DNV&N, Hà Nội 5/2000
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh của các DNV&N
Xét về ngành nghề kinh doanh, thì các đơn vị kinh doanh thuộc khu vực kinh
tế tư nhân chủ yếu hoạt động trong 3 ngành: (i); dịch vụ thương nghiệp, sửa chữa
xe động cơ, mô tô xe máy(chiếm 46%); (ii) trong công nghiệp chế biến (chiếm 22%) ; (iii) hách sạn nhà hàng (chiếm 13%);
Trang 3Bảng 3: Phân bố các loại hình kinh doanh ngoài quốc doanh phân theo ngành
kinh tế
Đơn vị: %
Các loại hình DN Phân theo ngành kinh tế DNTN TNHH Cty CP HTX Cá
thể
3.Công nghiệp khai thác mỏ 0,23 0,38 0,00 4,85 1,01 4.Công nghiệp chế biến 22,47 24,04 31,37 55,47 22,17 5.Sx, phân phối điện, khí đốt và nước 0,14 0,10 0,00 0,24 0,02
7.Thương nghiệp, sửa chữa xe động
cơ, môtô, xe máy
43,36 47,92 22,22 12,22 46,40
9.Vận tải, kho bãi và thông tin liên
lạc
1,08 4,55 1,31 13,44 7,62
10.Tài chính, tín dụng 0,19 0,07 26,14 5,48 0,01 11.Hoạt động khoa học và công nghệ 0,01 0,22 0,00 0,00 0,00 12.Hđộng lquan đến kdoanh tài sản,
dịch vụ tư vấn
0,42 3,17 5,88 0,01 1,21
14.Y tế và các hoạt động cứu trợ xã
hội
0,01 0,03 0,00 0,00 0,56
15.Hoạt động văn hoá, thể thao 0,04 0,10 0,00 0,03 1,05 16.Hoạt động phục vụ các nhân và
cộng đồng
2,21 0,92 0,00 0,24 2,21
(1,22)
100 (0,48)
100 (0,01)
100 (0,20)
100 (98,0 9)
Nguồn: Báo cáo nghiên cứu DNV&N, Hà Nội 5/2000
Điều đáng lưu ý là có 21% số DN tư nhân hoạt động trong lĩnh vực thuỷ sản
và 26% công ty cổ phần ngoài quốc doanh hoạt động trong lĩnh vực tài chính tín dụng Số đơn vị kinh doanh tư nhân trong lĩnh vực khách sạn nhà hàng không nhiều (13% cá nhân và hộ kinh doanh; 4,5% DN tư nhân; 3% công ty cổ phần và 4% công ty TNHH)
Trang 42.1.3 Trình độ
Hiện nay nếu xét trên mặt bằng của xã hội Việt Nam, trình độ của chủ DN còn thấp Tuy nhiên về cơ bản các chủ DN Việt Nam có nền tảng học vấn tương
đối cao so với các nước khác có cùng mức thu nhập Đa số các chủ DN có trình độ học vấn cơ sở tương đối khá thể hiện ở khu vực doanh nghiệp quốc doanh, 18% có trình độ đại học, 33% có trình độ trung cấp và sơ cấp
Tại Hà Nội, hiện nay chỉ có 25% chủ DNV&N có trình độ đại học Theo thông tin từ Hiệp hội DNV&N Hà Nội, khoảng một nửa (khoảng 5.000) chủ DNV&N Hà Nội hiện nay chưa qua đào tạo chính thức, hầu hết là tự đào tạo lấy
Đây là một trong những nguyên nhân làm hạn chế năng lực cạnh tranh của các chủ
DN Hà Nội Cũng theo tin từ Hiệp hội, Hà Nội có trên 12.000 DN đang hoạt động, trong đó có khoảng 20-30% chủ DNV&N qua đào tạo đại học chính quy, còn lại
khoảng 15– 20% các chủ DN chỉ đào tạo qua các trường dạy nghề (Thời Báo kinh tế 22/2/2004)
Trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới, các chủ DN Việt Nam không ngừng tiếp thu những tri thức mới, say mê học hỏi để nâng cao trình độ học vấn cũng như kinh nghiệm trong hoạt động kinh doanh, tìm hiểu và ứng dụng các tiến bộ của khoa học kỷ thuật, công nghệ mới
2.1.4 Những đóng góp của đội ngũ chủ DNV&N đối với sự phát triển kinh tế
Việt Nam
a/ Về giải quyết việc làm
DNV&N thu hút rất nhiều lao động ở Việt Nam Hàng năm nước ta có khoảng 1 triệu người đến tuổi lao động Hiện chiếm tới 42,7% chủ DNV&N là lao
động từ khu vực Nhà nước chuyển sang trong quá trình sắp xếp lại DNNN, góp phần giải quyết việc làm, thu nhập và ổn định tình hình kinh tế xã hội Ước tính của một nghiên cứu cho thấy DNV&N giải quyết khoảng 26% lao động cả nước (không kể lao động trong hộ gia đình, một lực lượng đông đảo ở Việt Nam hiện
Trang 5nay) Con số này cho thấy vai trò quan trọng của DNV&N lớn hơn 2,5 lần so với các DNNN về số lượng lao động (7,8 triệu so với 3 triệu) ậ Việt Nam theo ước tính có khoảng 7,8 triệu lao động được thu hút vào làm việc cho các DNV&N Đây
là một cách phát triển góp phần giải quyết tốt sức ép thất nghiệp đang ngày càng gia tăng do dân số đông Bảng dưới đây cho thấy tỷ lệ đóng góp của DNV&N thuộc các lĩnh vực khac nhau trong việc thu hút lao động
Bảng 4: Tỷ lệ lao động của các DNV&N trong các ngành
Sản xuất, phân phối điện, nước 2,6
Dịch vụ phục vụ các nhân công 0,8
Nguồn: Giải pháp phát triển DNV&N ở Việt Nam, NXB CTQG, tr.23
6 tháng đầu năm 2003 khu vực kinh tế tư nhân đã gải quyết việc làm cho 257.5 ngàn người (tăng 6,5% so với cùng kỳ 2002) trong đó số người có việc làm
ổn định là 77% (tăng 7,1%) Số người đăng ký xin làm việc ước tính cuối tháng 6 tăng 8,4% (so với tháng 6/2002); số người đăng ký xin việc làm là bộ đội hoàn
thành nghĩa vụ quân sự tăng 2,3% và học sinh thôi học tăng 0,5% (Nguồn: Con số
&sự kiện tr.14 – số 7/2003)
So sánh với một số nước khác, tỷ trọng thu hút lao động và tạo ra giá trị gia tăng của các DNV&N ở một số nước và vùng lãnh thổ Châu á
Trang 6Nước và vùng lãnh thổ Tỷ trọng lao động thu hút(%) Giá trị gia tăng tạo ra(%)
Nhìn chung, từ các số liệu thống kê trên có thể thấy các DNV&N chiếm từ 81-98% số DN, thu hút khoảng 30%-60% lao động và tạo ra 20%-40% giá trị gia tăng trong nền kinh tế các nước này
(Nguồn: Kỷ yếu KH, dự án chính sách hỗ trợ phát triển DNV&N ở Việt Nam, Học viện chính trị quốc gia HCM, Hà Nội, 1996)
Phần lớn lao động khu vực kinh tế tư nhân làm việc trong 2 ngành thương mại
và dịch vụ sửa chữa, và công nghiệp chế biến Mỗi ngành chiếm khoảng 31% tổng
số lao động trong khu vực kinh tế tư nhân
Khoảng gần một nửa (49% số lao động khu vực kinh tế tư nhân làm việc ở cùng miền Đông Nam Bộ và ĐBSCL Tiếp đó là vùng ĐBSH (19%) và Vùng khu Bốn cũ (11%)
Trang 7Bảng 5: Lao động các cơ sở kinh tế ngoài quốc doanh phân theo vùng
lãnh thổ (có đến 31/12/1996)
Đơn vị: % Loại hình doanh nghiệp
Phân theo vùng lãnh
TNHH
Cty
Cổ phần
HTX Kinh tế
Cá thể 1.Vùng núi và trung du
2.Đồng bằng sông Hồng
3.Khu Bốn cũ
4.Duyên hải Miền Trung
5.Tây Nguyên
6.Đông Nam Bộ
7.Đồng bằng sông Cửu
Long
7,43 7,49 4,71 17,17 2,95 28,68 31,57
4,03 23,00 2,54 6,13 1,09 58,62 4,59
0,06 12,15 0,18 2,96 0,10 75,95 8,60
5,43 34,99 9,49 14,81 3,17 26,35 5,84
7,40 19,06 11,86 10,95 2,93 22,57 25,24
Nguồn: Báo cáo nghên cứu DNV&N, Hà Nội 5/2000
b/ Đóng góp cho Nhà nước:
Xét về doanh thu của các loại hình DN của khu vực kinh tế tư nhân, thì cá
nhân và nhóm kinh doanh chỉ chiếm 40% tổng doanh thu của khu vực kinh tế tư nhân Như vậy, về khía cạnh này, nhóm DN đăng ký chính thức, gồm DN tư nhân, công ty TNHH,công ty cổ phần chiếm phần quan trọng hơn (57%)
Điều này có thể có phần do cá nhân và nhóm kinh doanh không khai báo
đúng mức doanh thu của họ, và khai báo thấp hơn, thực tế là điều có thể xảy ra Tuy vậy nó phản ánh một thực tế là các DN có đăng ký chính thức có quy mô kinh doanh lớn hơn Vì nếu muốn kinh doanh quy mô lớn thì chắc chắn phải chuyển đổi sang hình thức DN đăng ký chính thức, hoạt động theo những nguyên tắc luật lệ của cơ chế thị trường
Trang 8Điều đáng lưu ý là doanh thu của khu vực Miền Đông Nam Bộ, gồm cả thành phố Hồ Chí Minh chiếm tới 51% tổng doanh thu của khu vực tu nhân trên cả nước Tiếp đến là vùng ĐBSCL (22%) và vùng ĐBSH (12%) Như vậy, xét về doanh thu, thì hoạt động của khu vực tư nhân ở Việt Nam chủ yếu tập trung ở miền Nam Việt Nam
Bảng 6: Doanh thu các cơ sở kinh tế ngoài quốc doanh phân theo cùng
lãnh thổ
Đơn vị: %
Loại hình DN
Phân theo vùng lãnh thổ DNTN TNHH CP HTX Cá
thể 1.Vùng núi và trung du
2.Đồng bằng sông Hồng
3.Khu Bốn cũ
4.Duyên hải Miền Trung
5.Tây Nguyên
6.Đông Nam Bộ
7.Đồng bằng sông Cửu Long
2,90 2,97 1,40 6,19 1,98 41,44 43,11 17,18
1,34 15,89 0,62 4,37 1,85 68,05 7,87 36,04
0,26 7,48 0,12 1,34 0,05 86,01 4,73 3,75
4,68 12,90 25,39 9,03 4,53 31,98 11,49 2,43
4,97 12,07 4,85 7,91 3,22 38,96 28,02 40,60
3,12 11,73 3,05 6,12 2,43 51,46 22,08
100
Nguồn: Báo cáo nghên cứu DNV&N, Hà Nội 5/2000 Xét về ngành nghề kinh doanh, thì doanh thu của khu vực kinh tế tư nhân chủ
yếu tập trung ở 3 ngành, đó là thương mại, sửa chữa xe động cơ, xe máy, xe mô tô
(61%) và ngành công nghiệp chế biến (23%) và khách sạn, nhà hàng (khoảng 4%)
Xét về nghĩa vụ đóng thuế cho Nhà nước, thì số thuế của cá nhân và nhóm
kinh doanh chiếm 54% tổng số thuế của khu vực kinh tế tư nhân, không kể thuế
Trang 9của khu vực nông nghiệp, tiếp đến là công ty TNHH và doanh nghiệp tư nhân (40%)
Phần lớn thuế mà các đơn vị kinh doanh của khu vực ngoài quốc doanh nộp
đều tập trung ở 2 ngành: thương mại dịch vụ (50% tổng số thuế của khu vực tư nhân) và công nghiệp chế biến (26%)
Bảng 7: Nộp thuế các loại hình kinh doanh ngoài quốc doanh phân theo
ngành kinh tế (đến 31/12/1996)
Đơn vị: %
Loại hình doanh nghiệp Phân theo ngành kinh tế
DNTN TNHH Cổ phần HTX Cá thể
3.Công nghiệp khai thác mỏ 0,08 0,04 0,00 1,22 0,11 0,12 4.Công nghiệp chế biến 25,81 33,06 25,71 24,08 22,47 25,69 5.Sx, phân phối điện, khí
đốt và nước
0,03 0,02 0,00 1,10 0,01 0,02
7.Thương nghiệp, sc xe
động cơ, môtô,xe máy
44,15 51,23 25,01 22,59 54,06 50,05
8.Khách sạn, nhà hàng 19,28 1,25 0,46 0,13 11,09 9,37 9.Vận tải, kho bãi và thông
tin liên lạc
0,31 2,75 0,65 48,31 3,05 3,75
10.Tài chính, tín dụng 0,03 0,00 44,16 0,80 0,00 1,38 11.Hoạt động khoa học và
công nghệ
0,00 0,10 0,00 0,00 0,00 0,02
12.Hđộng lquan đến kdoanh
tài sản, dịch vụ tư vấn
0,22 1,48 3,25 0,05 4,51 2,95
13.Giáo dục và đào tạo 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 14.Y tế và các hoạt động
cứu trợ xã hội
0,00 0,00 0,00 0,00 0,74 0,40
15.Hoạt động văn hoá, thể
thao
0,04 0,03 0,00 0,00 10,44 0,25
16.Hoạt động phục vụ cá
nhân và cộng đồng
0,58 0,33 0,00 0,06 1,18 0,81 15,65 24,09 3,05 2,81 54,39 0,01
Trang 10c/ Góp phần tăng trưởng kinh tế và ổn định kinh tế:
DN nghiệp phát triển là yếu tố quyết định đến tăng trưởng cao và ổn định của nền kinh tế những năm qua Doanh thu thuần tăng bình quân 26,8% (năm 2000 đạt 1.188.187 tỷ đồng), tổng nguồn vốn tăng 16,4%/năm, nộp ngân sách Nhà nước tăng 15,5%/năm Lợi ích lớn hơn mà tăng trưởng DN mang lại là tạo ra khối lượng hàng hoá và dịch vụ lớn hơn, phong phú hơn, góp phần quan trọng cải thiện và nâng cao mức tiêu dùng tăng trong nước và tăng xuất khẩu, đó cũng là yếu tố giữ cho nền kinh tế ổn định và phát triển những năm qua
Bảng 8: Tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ xã hội của cả nước 9 tháng
năm 2003
9 tháng năm
2003 (Tỷ đồng)
Cơ cấu (%)
Tỷ lệ so với cùng
kỳ năm trước (%)
Phân theo loại hình kinh tế
Nhà nước
Tập thể
Cá thể
Tư nhân
KV có vốn đầu tư nước ngoài
38.240 2.102 146.801 36.067 4.071
16,8 0,9 64,6 15,9 1,8
109,7 123,8 109,8 123,0 105,4
Phân theo ngành hoạt động
Thương nghiệp
Khách sạn, nhà hàng
Du lịch
Dịch vụ
184.323 29.884 1.630 11.444
81,1 13,2 0,7 5,0
111,4 113,6 88,6 116,4
d/ Thông qua phát triển DN tạo ra cơ cấu kinh tế mới gồm nhiều thành phần, nhiều ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh phong phú và đa dạng:
Trước năm 2000, DN phát triển chủ yếu trong ngành công nghiệp với vai trò quyết định là DNNN, các ngành khác hoạt động của cá thể, hộ gia đình là chính
Trang 11chiếm từ 85-95% sản lượng toàn ngành (như nông lâm nghiệp, thuỷ sản, thương mại….) Đến năm 2002, hoạt động của loại hình DN có mặt ở hầu hết các ngành sản xuất kinh doanh; trong đó ngành công nghiệp, DN chiếm trên 90% giá trị sản xuất toàn ngành, thương mại, khách sạn nhà hàng chiếm từ 20-30%, xây dựng, vận tải trên 60%, hoạt động tài chính ngân hàng chiếm 95-98% Một số ngành như hoạt động khoa học công nghệ, văn hoá thể thao, cứu trợ xã hội, hoạt động phục vụ cá nhân và cộng đồng, cũng xuất hiện trên 700 DN với số vốn gần 7.700 tỷ đồng, nộp ngân sách 183 tỷ đồng
Các loại hình kinh tế trong DN phát triển đa dạng gồm nhiều thành phần, trong đó DNNN và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỷ trọng lớn nhất, các loại hình DN tư nhân tuy còn nhỏ nhưng phát triển nhanh và rộng khắp ở các ngành và các địa phương trong cả nước, loại hình kinh tế tập thể đang được khôi phục và có bước phát triển mới
Cơ cấu một số loại hình trong các chỉ tiêu kinh tế cảu doanh nghiệp như
sau (số liệu năm 2002)
Số doanh nghiệp
thu
Nộp ngân sách Tổng số
1.Khu vực DNNN
2.Khu vực DN ngoài
quốc doanh
Trong đó
-Hợp tác xã
-DN tư nhân
-Cty TNHH
-Cty cổ phần
3.Khu vực có vốn đầu
tư nước ngoài
100,0 8,0 88,4
6,5 39,5 37,5 4,9 3,7
100,0 46,1 38,6
3,6 7,5 20,5 7,0 15,3
100,0 55,9 19,6
0,9 2,5 9,5 6,7 24,6
100,0 49,4 31,4
1,0 7,8 17,2 5,5 19,2
100,0 46,1 12,5
0,3 1,7 7,6 2,8
41,4
Nguồn: Phát triển doanh nghiệp trong các ngành kinh tế năm 2000-2003
đ/ Về xuất khẩu: