Sự phù hợp giữa cấu tạo của cơ quan tiêu hóa với tập tính ăn.. 2.Sự phù hợp cấu tạo cơ quan tiêu hóa với tập tính ăn của cá: 2.1 Khoang miệng: + Miệng dưới,không có răng hàm,răng hầu p
Trang 1Sự phù hợp trong cấu tạo và tập
Trang 3Cá Tráp
Cá chép
Trang 4
1 Một số đặc điểm cá Chép.
2 Sự phù hợp giữa cấu tạo của cơ
quan tiêu hóa với tập tính ăn.
3 Cơ chế tiêu hóa
4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tiêu hóa của cá.
5.Ứng dụng.
Trang 51 Một số đặc điểm cá chép:
- Môi trường sống: Cá chép sống ở tầng
đáy,nước ngọt nơi có dòng chảy chậm
- Là loài ăn tạp thiên về động vật không
xương sống ở đáy
- Trong ống tiêu hóa khá đa dạng như:mảnh vụn thực vật,hạt,rễ cây,giáp xác,ấu trùng,thân mềm…
Trang 62.Sự phù hợp cấu tạo cơ quan tiêu hóa với tập tính ăn của cá:
2.1 Khoang miệng:
+ Miệng dưới,không có răng hàm,răng hầu phát triển hình cối dùng nghiền thức ăn,chỉ có thể bắt được con mồi di chuyển chậm dưới đáy bùn và mùn bã hữu cơ
Răng hầu.
Trang 7+ Lưỡi: mút trước của lưỡi cử động cảm giác con mồi và đưa chúng
Trang 8=> Phần đầu của ống ruột tiếp
giáp với thực quản phình ra để
chứa thức ăn.
2.4 Ruột:
+ Có nếp gấp dọc và mạng lưới
đơn, tăng diện tích hấp thụ đẩy
thức ăn đi dễ dàng hơn.
+ Không có manh tràng do tỉ lệ ruột dài =3/2 chiều dài cơ thể.
Trang 93 Cơ chế tiêu hóa ở cá chép:
A Tiêu hóa cơ học:
-Xoang miệng: thức ăn được sử lý
bước đầu, răng hầu làm dập nát thức ăn.
- Túi phình to phía sau thực quản chứa thức ăn và đẩy dần vào ruột.
- Tại ruột:
+ Do không có dạ dày tiêu hóa hoàn toàn do ruột đảm nhận.
Trang 10Ruột có mạng lưới nếp gấp chia 3 phần:
ruột trước, ruột giữa, ruột sau.
• Ruột trước: tác dụng nhào trộn thức ăn với
dịch tiêu hóa và đẩy chúng về phía sau.
• Ruột giữa: làm cho thức ăn đã được nhào
trộn tiếp xúc nhiều hơn với niêm mạc ruột.
• Ruột sau: thức ăn sau khi tiêu hóa xong được
đẩy về phần ruột sau và ra ngoài
Trang 11B Tiêu hóa hóa học
- Ở đoạn ruột từ chỗ thông với ống
dẫn mật trở về trước không có sự
giảm xuống của PH,không có pepsin
và các loại men tiêu hóa.
=> Đoạn ruột đó không có tác dụng
tiêu hóa.
- Các tuyến tiêu hóa và men do chúng tiết ra tiêu hóa thức ăn.
Trang 12tiêu hóa ở cá chép
Tên men Chất được
Trypsin Thể Protein Polypeptid Tuyến tụy nhiều,tiết ra sau khi mồi xuống
ruột,niêm mạc ruột khi nhiệt độ cao
Đipeptidaza Dipeptid Axit amin Niêm mạc ruột ít không
phụ thuộc bắt mồi
Trang 13peptidaza nhóm amin
tự do nhiềuCacboxy_
peptidaza Polypeptid Axit amin và nhóm amin
tự do
Niêm mạc ruột và trong ruột ít
Lipaza Lipit Glyxerin và
axit béo Niêm mạc ruột nhiều tiết vào các
xoang rất ít
Trang 15Sự tiết men tiêu hóa liên quan tới tính chất thức ăn:
nên thức ăn giàu G tiêu hóa mạnh.
-Protein: tiêu hóa rất mạnh (trước ống tiêu hóa 10%,phần giữa 20-30%,phần cuối 60-70%)
-Lipit: tiêu hóa tương đối tốt hấp thu chủ yếu ở đoạn ruột thứ hai và ba.
-xelluloza: có một lượng ít Lichenaza trong
ruột đủ tiêu hóa lượng xelluloza.
Trang 16cá Chép:
4.1 Khối lượng thức ăn:
- Lượng thức ăn nhỏ tốc độ tiêu hóa nhanh hơn,triệt để hơn và enzim tiêu hóa ngấm vào thức ăn nhanh hơn
- Ngược lại lượng thứ ăn càng lớn thì tiêu hóa càng chậm trễ
- Tùy thuộc loại men tiêu hóa tiết ra mà
các sản phẩm tiêu hóa nhanh hay chậm
Trang 17hóa cá chép.
Mức độ ăn Tiêu hóa trong 100g Lupinus
Protein Lipit Gluxit
35,2 22,1 18,9
5,4 3,6 3,4
16,8 10,4 8,8
Vừa phải
No
Rất no
Trang 184.2 Chất lượng thức ăn:
- Theo nghiên cứu cho cá chép
nặng 600g ăn các loại thức ăn khác nhau khả năng tiêu hóa thức ăn dao động khoảng 70-90%.
Trang 19• Khi nhiệt độ tăng hoạt tính của các men tiêu hóa
sẽ tăng do đó tốc độ tiêu hóa cũng tăng theo quy
luật GRT.
muỗi của Kadin Kin cho kết quả:
Trang 20• Sự tiêu hóa thức ăn tăng lên theo mức độ trưởng thành do khi còn nhỏ các loại enzim trong ruột cá chưa đủ đồng hóa hết lượng
thức ăn nó ăn vào
Độ tuổi • 1 tháng tuổi 2 tháng tuổi
Trang 215 Ứng dụng tiêu hóa cá chép trong nuôi
trồng:
- Cho ăn thức ăn giàu Gluxit,Lipit,Protein
có tác dụng rõ rệt hơn
- Chất triết xuất từ thức ăn thiên nhiên
làm tăng cường tác dụng phân giải
Protein của các men tiêu hóa trong ruột
cá
- Cho cá ăn loại thức ăn phù hợp độ tuổi
để khỏi dư thừa lượng thức ăn