1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình Thực hành Điện tử - Bài 5: Transistor hiệu ứng trường pdf

6 2,3K 21
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 344,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Ta thử khả năng khuếch đại của FET như sau: đặt que đen vào cực D, que đỏ vào cực S đối với FET kênh P thì ngược lại, kích tay vào cực G, nếu kim vọt lên và tự giữ và ở lần kích kế tiế

Trang 1

G S

D

S

D G

Bài 5: TRANSISTOR HIỆU ỨNG TRƯỜNG

I.THIẾT BỊ SỬ DỤNG:

- Đồng hồ VOM

- Các loại FET

II.MỤC TIÊU:

- Nhận dạng, đo thử FET

- Khảo sát đặc tuyến ngõ ra của FET

- Khảo sát đặc tuyến truyền đạt của FET

III.NỘI DUNG:

3.1 JFET:

3.1.1 Cấu tạo – Ký hiệu:

D: drain (cực máng)

G: gate (cực cổng)

S: source (cực nguồn)

JFET kênh N JFET kênh P

3.1.2 Các hình dạng thực tế:

Loại cs nhỏ Loại cs trung bình Loại cs lớn

3.1.3 Kiểm tra đo thử FET

3.1.3.1 Đo nguội:

- Vặn VOM thang đo Rx1K

Trang 2

D G S

D G

S

D G S

D G S

D G

S

D G

- Đo cặp chân (D, S) có giá trị điện trở vài trăm Ω đến vài chục kΩ

 Ta thử khả năng khuếch đại của FET như sau: đặt que đen vào cực D, que đỏ vào cực S (đối với FET kênh P thì ngược lại), kích tay vào cực G, nếu kim vọt lên và tự giữ và ở lần kích kế tiếp kim trả về là tốt (hoặc ta đưa tuocnovit nhiễm từ lại gần và xa cực G, kim đồng hồ sẽ dao động)

3.1.3.2 Đo nóng:

- Vặn VOM ở thang đo VDC

- Đo áp tại cực D hoặc cực S, sờ ngón tay cái vào mass hoặc nguồn VDD rồi kích tay vào cực G, nếu kim thay đổi thì tốt

3.1.3.3 Cách xác định chân:

- Vặn VOM ở thang đo Rx1K

- Đo 2 lần cho từng cặp chân (đảo chiều que đo), nếu cặp chân nào cả 2 lần

đo đều lên thì đó là (D, S) chân còn lại là chân G Đặt que đen ở cực G, đỏ

ở một trong 2 chân, nếu kim lên thì đó là loại kênh N (ngược lại là JFET kênh N)

- Đặt que đo ở 2 chân D, S rồi chạm ngón tay vào chân G, nếu kim vọt lên ½ vạch chia và tự giữ thì que đen đồng hồ nằm ở chân D (đối với JFET kênh

P thì que đỏ chỉ cực D) Chân còn lại là chân S

3.2 MOSFET:

3.2.1 Ký hiệu – Phân loại:

- Loại liên tục (loại không cách ly):

Kênh N Kênh P

- Loại gián đoạn: (có cực cửa cách ly)

Kênh N Kênh P

Trang 3

3.2.2 Hình dạng: giống như JFET:

3.2.3 Cách đo kiểm tra MOSFET:

- Vặn VOM ở thang đo Rx10K

- Đo 2 lần (đổi que đo) tại cặp chân (G, S) và (G, D) không lên kim

- Đo tại cặp chân (S, D) lớn hơn 5KΩ

 Ta có thể thử độ nhạy của MOSFET như sau: giữ que đen vào D và que đỏ vào S (loại kênh P làm ngược lại), chạm ngón tay trỏ nhẹ vào cực S, quan sát thấy kim vọt lên và giữ luôn cho dù ta chạm ngón tay thêm lần nữa hay nhả que đồng hồ nối với D, S ra cũng vậy Trạng thái tự giữ của MOSFET chỉ mất đi khi ta đổi lại cực tính que nối vào D, S

Chú ý khi thử kích tay vào MOSFET ta nên cho bàn chân mình chạm đất hoặc cổ tay đeo vòng nối đất để thoát tĩnh điện, để tránh gây hư hỏng MOSFET

IV.CÁC BÀI THỰC TẬP

4.1 Nhận dạng, đo thử các loại FET

Tiến hành đo thử các loại FET, rút ra nhận xét

Nhận xét:

-

4.2 Khảo sát đặt tuyến ngõ ra của JFET (K30A):

- Lắp mạch như hình 4.1:

- Giữ điện áp ở chân G theo giá trị bảng 4.1, ta đo được thông số ID

- Thay đổi điện áp chân G và tiến hành đo như trên

Trang 4

0V -3V

R1

220

0

V

HI

LO

K30A

Hình 4.1: Khảo sát đặc tuyến ngõ ra của JFET

Bảng 4.1: Thông số đặc tuyến ngõ ra của K30A

UDS(V) 0 1 2 3 4 6 8 10 12 14 16 18 20 22

ID( UGS=-2V )

ID( UGS=-1V )

ID( UGS= 0V )

ID( UGS=0.5V )

- Vẽ đặc truyến ngõ ra của K30A:

Nhận xét:

-

4.3 Khảo sát đặt trưng truyền đạt của K30A:

Trang 5

0

R1

1K

A +12V R2

4,7K

K30A

HI

-12V

VR 10K

V

Hình 4.2: Khảo sát đặc trưng truyền đạt của K30A

Bảng 4.2: Thông số đặc trưng truyền đạt của K30A

I D (mA)

- Vẽ đặc trưng tuyền đạt của K30A:

Nhận xét:

- 4.4 Mạch đóng mở dùng MOSFET

Cấp nguồn +12v cho mạch:

Trang 6

T2-MOSFET IRF 640

+12v

GND

LED5

R1

10K

C1

100µF

LED6 LED1 LED2 LED3 LED4 LED7 LED8 LED9 LED10

C1815 J3

J4

J2

J5 J1

J6

R2 100K

Lần lược ngắn mạch các J theo yêu cầu bảng 4.3, để khảo sát mạch đóng mở dùng BJT(T1) và FET(T2), xác định trạng thái các Led và dòng IB trong mỗi

trường hợp

Bảng 4.3:Các giá trị [1] tương ứng với ngắn mạch

Nhận xét vai trò đóng mở của BJT và MOSFET:

-

Ngày đăng: 28/07/2014, 09:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1: Khảo sát đặc tuyến ngõ ra của JFET - Giáo trình Thực hành Điện tử - Bài 5: Transistor hiệu ứng trường pdf
Hình 4.1 Khảo sát đặc tuyến ngõ ra của JFET (Trang 4)
Bảng 4.1: Thông số đặc tuyến ngõ ra của K30A - Giáo trình Thực hành Điện tử - Bài 5: Transistor hiệu ứng trường pdf
Bảng 4.1 Thông số đặc tuyến ngõ ra của K30A (Trang 4)
Bảng 4.2: Thông số đặc trưng truyền đạt của K30A - Giáo trình Thực hành Điện tử - Bài 5: Transistor hiệu ứng trường pdf
Bảng 4.2 Thông số đặc trưng truyền đạt của K30A (Trang 5)
Hình 4.2: Khảo sát đặc trưng truyền đạt của K30A. - Giáo trình Thực hành Điện tử - Bài 5: Transistor hiệu ứng trường pdf
Hình 4.2 Khảo sát đặc trưng truyền đạt của K30A (Trang 5)
Bảng 4.3:Các giá trị [1] tương ứng với ngắn mạch - Giáo trình Thực hành Điện tử - Bài 5: Transistor hiệu ứng trường pdf
Bảng 4.3 Các giá trị [1] tương ứng với ngắn mạch (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm