Tỷ lệ ĐTĐ týp 2 và TĐTĐ theo tiền sử bệnh lý rối loạn lipid máu.. Tỷ lệ ĐTĐ týp 2 và TĐTĐ theo tiền sử bệnh lý rối loạn lipid máu.. Kết quả nghiên cứu đã chứng minh vai trò của liệu pháp
Trang 1TRẦN MINH LONG
M¤ T¶ MéT Sè YÕU Tè LI£N QUAN §¸I TH¸O §¦êNG
TýP 2 Vμ TIÒN §¸I TH¸O §¦êNG ë NHãM TUæI
Trang 2TRẦN MINH LONG
M¤ T¶ MéT Sè YÕU Tè LI£N QUAN §¸I TH¸O §¦êNG
TýP 2 Vμ TIÒN §¸I TH¸O §¦êNG ë NHãM TUæI
Tõ 30 - 69 T¹I TØNH NGHÖ AN N¡M 2010
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
HÀ NỘI – 2011
Trang 3Nhân dịp hoàn thành luận văn tốt nghiệp cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới: Đảng ủy, Ban Giám hiệu, Khoa sau đại học Trường Đại học Y Hà Nội, Ban giám đốc, Khoa kiểm dịch
y tế biên giới Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Nghệ An đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và hoàn thành luận văn này
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS Đào Thị Minh An, người thầy đã tận tình dạy dỗ, cung cấp cho tôi những kiến thức, phương pháp luận quí báu và trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện đề tài này
Với tất cả lòng kính trọng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới các Giáo sư, Phó giáo sư, Tiến sĩ trong Hội đồng thông qua đề cương và Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã đóng góp cho tôi nhiều ý kiến quý báu để luận văn của tôi đạt được các mục tiêu đề ra
Tôi xin cảm ơn Viện Y học Dự phòng và Y tế Công cộng Trường Đại học Y Hà Nội đã tạo điều kiện cho tội học tập và hoàn thành luận văn
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của tập thể Bệnh viện Nội tiết tỉnh Nghệ An đã dành những điều kiện tốt cho tôi trong quá trình nghiên cứu, thu thập số liệu để hoàn thành luận văn Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình,anh em bạn bè thân thiết đã hết lòng giúp
đỡ tôi trong cuộc sống và học tập
Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2011
Trần Minh Long
Trang 4
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của chúng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2011
Tác giả luận văn
Trang 5BMI …… Body Mass Index (Chỉ số trọng lượng cơ thể)
CS … … Cộng sự
TĐTĐ… …Tiền đái tháo đường
ĐTĐ ….… Đái tháo đường
ĐTĐPTI … ĐTĐ phụ thuộc insulin
ĐTĐKPTI ĐTĐ không phụ thuộc insulin
huyết đường uống) WHR … Waist Hips Ratio (Tỷ số vòng eo / vòng mông)
WHO … World Health Organisation (Tổ chức Y tế Thế giới)
ROWP … Regional Office for the Western Pacific (Văn phong khu vực
Tây – Thái Bình Dương của tổ chức Y tế Thế giới)
Trang 6Chương 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Lịch sử bệnh đái tháo đường: 3
1.2 Quan niệm về bệnh đái tháo đường và tiền đái thao đường 4
1.2.1 Định nghĩa và phân loại bệnh đái tháo đường .4
1.2.2 Cơ chế bệnh sinh của đái tháo đường týp 2 8
1.2.3 Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đái tháo đường 10
1.2.4 Biến chứng của bệnh đái tháo đường 13
1.2.5 Những yếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường 14
1.3 Tình hình về bệnh đái tháo đường trên thế giới và ở Việt Nam 20
1.3.1 Tình hình bệnh đái tháo đường trên thế giới 20
1.3.2 Tình hình bệnh đái tháo đường tại Việt Nam 23
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1 Địa bàn nghiên cứu 25
2.1.1 Phân chia các cụm nghiên cứu theo sự phát triển kinh tế văn hóa xã hội vùng ở 26
2.1.2 Phân chia các cụm nghiên cứu theo khu vực đồng bằng/ trung du – miền núi/ vùng cao 26
2.2 Thời gian tiến hành nghiên cứu 26
2.3 Đối tượng nghiên cứu 26
2.3.1 Tiêu chuẩn chọn đối tượng: 26
2.3.2 Tiêu chuẩn loại bỏ đối tượng: 26
2.4 Phương pháp nghiên cứu 27
2.4.1 Thiết kế nghiên cứu .27
2.4.2 Cỡ mẫu nghiên cứu 27
2.4.3 Phương pháp chọn mẫu 27
Trang 72.6 Phương pháp xử lý số liệu 36
2.7 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 36
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 37
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 37
3.1.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi và địa bàn nghiên cứu .37
3.1.2 Đặc điểm nhân khẩu học đối tượng nghiên cứu 38
3.2 Đặc điểm ĐTĐ týp 2 và TĐTĐ trong mẫu nghiên cứu: 38
3.2.1 Tỷ lệ ĐTĐ týp 2 và TĐTĐ 38
3.2.2 Tỷ lệ ĐTĐ týp 2 và TĐTĐ theo giới 39
3.2.3 Tỷ lệ ĐTĐ týp 2 và TĐTĐ theo khu vực thành thị - nông thôn 39
3.2.4 Tỷ lệ ĐTĐ týp 2 và TĐTĐ theo khu vực đồng bằng/ trung du – miền núi/ vùng cao .40
3.2.5 Tỷ lệ ĐTĐ týp 2 theo giới tính giữa các nhóm tuổi .41
3.2.6 Tỷ lệ TĐTĐ theo giới tính giữa các nhóm tuổi .41
3.2.7 Tỷ lệ ĐTĐ týp 2 và TĐTĐ theo dân tộc .42
3.2.8 Tỷ lệ ĐTĐ týp 2 và TĐTĐ theo tiền sử ĐTĐ của gia đình 42
3.2.9 Tỷ lệ ĐTĐ týp 2 và TĐTĐ theo tiền sử bệnh lý tim mạch 43
3.2.10 Tỷ lệ ĐTĐ týp 2 và TĐTĐ theo tiền sử bệnh lý rối loạn lipid máu 44
3.2.11 Tỷ lệ ĐTĐ týp 2 và TĐTĐ theo bệnh lý tăng HA 44
3.2.12 Tỷ lệ ĐTĐ týp 2 và TĐTĐ theo chỉ số WHR với nữ 45
3.2.13 Tỷ lệ ĐTĐ týp 2 và TĐTĐ theo chỉ số WHR với nam 45
3.2.14 Tỷ lệ ĐTĐ týp 2 và TĐTĐ theo chỉ số BMI .46
3.2.15 Tỷ lệ ĐTĐ týp 2 theo chế độ ăn uống .47
3.2.16 Tỷ lệ TĐTĐ theo chế độ ăn uống .48
3.2.17 Tỷ lệ ĐTĐ týp 2 và TĐTĐ theo thói quen hút thuốc lá 48
Trang 83.3 Liên quan giữa các yếu tố nguy cơ với bệnh ĐTĐ týp 2 và TĐTĐ 51
3.3.1 Mối liên quan giữa đặc điểm nhân khẩu với bệnh ĐTĐ týp 2 và TĐTĐ 51
3.3.2 Mối liên quan tiền sử bệnh bản thân với bệnh ĐTĐ týp 2 và TĐTĐ 52
3.3.3 Mối liên quan giữa hành vi lối sống với bệnh ĐTĐ týp 2 và TĐTĐ .53
3.3.4 Mối liên quan giữa chỉ số BMI, WHR với bệnh ĐTĐ týp 2 và TĐTĐ 54
3.3.5 Mối liên quan giữa tiền sử gia đình và đẻ con từ 4kg trở lên với bệnh ĐTĐ týp 2 và TĐTĐ 55
Chương 4: BÀN LUẬN 57
4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 57
4.2 Bàn luận về ĐTĐ týp 2 và TĐTĐ 57
4.2.1 Tỷ lệ ĐTĐ týp 2 57
4.2.2 Tỷ lệ TĐTĐ 59
4.3 Một số yếu tố liên quan dẫn tới nguy cơ ĐTĐ týp 2 và TĐTĐ 60
4.3.1 Mối liên quan giữa đặc điểm nhân khẩu với bệnh ĐTĐ týp 2 và TĐTĐ 60
4.3.2 Mối liên quan giữa tiền sử bệnh lý với bệnh ĐTĐ týp 2 và TĐTĐ 62
4.3.3 Mối liên quan giữa các yếu tố thuộc về hành vi với bệnh ĐTĐ týp 2 và TĐTĐ 64
4.3.4 Mối liên quan giữa các yếu BMI, WHR với bệnh ĐTĐ týp 2 và TĐTĐ 66
4.3.5 Tiền sử gia đình và sinh con với ĐTĐ týp 2 và TĐTĐ 68
KẾT LUẬN 69
KIẾN NGHỊ 71 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9(WHO - 1999) 11
Bảng 1.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ và các dạng RLDN dựa vào Glucose máu huyết tương tĩnh mạch theo WHO-IDF 2008 12
Bảng 1.3 Bảng phân loại huyết áp ở người ≥ 18 tuổi 19
Bảng 1.4 Sự phân bố bệnh ĐTĐ trên thế giới 22
Bảng 2.1 Biến số, chỉ số nghiên cứu 29
Bảng 2.2 Bảng phân loại huyết áp ở người ≥ 18 tuổi 34
Bảng 2.3 Bảng phân loại mức độ hoạt động thể lực 34
Bảng 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi và địa bàn nghiên cứu .37
Bảng 3.2 Đặc điểm nhân khẩu học đối tượng nghiên cứu .38
Bảng 3.3 Tỷ lệ ĐTĐ týp 2 và TĐTĐ theo giới .39
Bảng 3.4 Mối liên quan giữa đặc điểm nhân khẩu với bệnh ĐTĐ týp 2 và TĐTĐ 51
Bảng 3.5 Mối liên quan tiền sử bệnh bản thân với bệnh ĐTĐ týp 2 và TĐTĐ 52
Bảng 3.6 Mối liên quan giữa hành vi lối sống với bệnh ĐTĐ týp 2 và TĐTĐ .53
Bảng 3.7 Mối liên quan giữa chỉ số BMI, WHR với bệnh ĐTĐ týp 2 và TĐTĐ 54
Bảng 3.8 Mối liên quan giữa tiền sử gia đình và đẻ con từ 4kg trở lên với bệnh ĐTĐ týp 2 và TĐTĐ .55
Trang 10Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ ĐTĐ týp 2 và TĐTĐ của mẫu nghiên cứu 38
Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ ĐTĐ týp 2 và TĐTĐ theo khu vực thành thị - nông thôn 39
Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ ĐTĐ týp 2 và TĐTĐ theo khu vực đồng bằng/ trung du – miền núi/ vùng cao .40
Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ ĐTĐ týp 2 theo giới tính giữa các nhóm tuổi 41
Biểu đồ 3.5 Tỷ lệ TĐTĐ theo giới tính giữa các nhóm tuổi 41
Biểu đồ 3.6 Tỷ lệ ĐTĐ týp 2 và TĐTĐ theo dân tộc .42
Biểu đồ 3.7 Tỷ lệ ĐTĐ týp 2 và TĐTĐ theo tiền sử ĐTĐ của gia đình .42
Biểu đồ 3.8 Tỷ lệ ĐTĐ týp 2 và TĐTĐ theo tiền sử bệnh lý tim mạch .43
Biểu đồ 3.9 Tỷ lệ ĐTĐ týp 2 và TĐTĐ theo tiền sử bệnh lý rối loạn lipid máu 44 Biểu đồ 3.10 Tỷ lệ ĐTĐ týp 2 và TĐTĐ theo tăng HA 44
Biểu đồ 3.11 Phân bố ĐTĐ týp 2 và TĐTĐ theo chỉ số WHR với nữ 45
Biểu đồ.3.12 Phân bố ĐTĐ týp 2 và TĐTĐ theo chỉ số WHR với nam 45
Biểu đồ.3.13 Phân bố ĐTĐ týp 2 và TĐTĐ theo chỉ số BMI .46
Biểu đồ 3.14 Tỷ lệ ĐTĐ týp 2 theo chế độ ăn uống .47
Biểu đồ 3.15 Tỷ lệ TĐTĐ theo chế độ ăn uống 48
Biểu đồ 3.16 Tỷ lệ ĐTĐ týp 2 và TĐTĐ theo sử dụng thuốc lá 48
Biểu đồ 3.17 Tỷ lệ ĐTĐ týp 2 và TĐTĐ theo thời gian hút thuốc lá 49
Biểu đồ 3.18 Tỷ lệ ĐTĐ týp 2 và TĐTĐ theo hoạt động thể lực 49
Biểu đồ 3.19 Phân bố ĐTĐ týp 2 và TĐTĐ theo tiền sử cân nặng con .50
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) là một bệnh rối loạn các chuyển hoá gây tăng đường huyết mạn tính do khiếm khuyết tiết insuline, khiếm khuyết hoạt động insuline, hoặc cả hai Biểu hiện rõ ràng nhất của bệnh ĐTĐ là rối loạn chuyển hóa đường, nồng độ đường trong máu tăng cao liên tục và được thải ra ngoài qua nước tiểu, vì vậy người ta gọi là bệnh ĐTĐ Nhưng khi có đường niệu thì bệnh ĐTĐ đã ở giai đoạn muộn và có nhiều biến chứng Biến chứng của bệnh ĐTĐ là hậu quả của một phức hợp các rối loạn chuyển hóa Glucid, Lipid, Protein và các chất điện giải, gây tổn thương nhiều cơ quan trong cơ thể, như tim mạch, thần kinh, mắt, thận, bàn chân …, nếu không được điều trị kịp thời người bệnh ĐTĐ có thể tử vong hoặc tàn tật suốt đời
Bệnh ĐTĐ, trong đó chủ yếu là bệnh ĐTĐ týp 2 chiếm từ 85% đến 95% trong tổng số bệnh nhân mắc bệnh ĐTĐ, đang là một trong những bệnh không lây nhiễm phổ biến nhất hiện nay trên toàn cầu Bệnh có tốc độ phát triển rất nhanh, theo Stephan Colagiuri tổng hợp từ nhiều nghiên cứu trên thế giới cho thấy: cứ trong vòng 15 năm tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ týp 2 tăng lên gấp hai lần Hiện nay, bệnh ĐTĐ týp 2 được coi là dịch bệnh ở nhiều nước đang phát triển và những nước mới công nghiệp hóa, vì tỷ lệ bệnh liên quan với mức phát trển kinh tế, xã hội [34], [85]
Theo Tổ chức Y tế thế giới, năm 1995 toàn thế giới có 135 triệu người mắc bệnh ĐTĐ (chiếm 4% dân số toàn cầu), dự báo đến năm 2025, số người mắc ĐTĐ khoảng 330 triệu người (chiếm 5,4% dân số thế giới) Hiện thời điểm mới nhất Theo thống kê hiệp hội đái tháo đường thế giới (IDF) năm
2010 số người mắc bệnh đái tháo đường khoảng 285 triệu (chiếm 6,6% dân số thế giới) và dự báo sẽ vượt trên 400 triệu người vào năm 2030 Số người TĐTĐ năm 2010 trên thế giới cũng trên 300 triệu người [7], [59]
Các nghiên cứu ở Singapore có tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ tăng rất nhanh: Năm 1975 là 1,9%; năm 1984 là 4,7%; năm 1998 đã lên đến 9% [2], [92]
Trang 12Việt Nam hiện là một trong số những quốc gia có tỷ lệ ĐTĐ trong cộng đồng đang gia tăng Tỷ lệ ĐTĐ ở Hà Nội năm 1991 là 1,2% [38], Huế năm
1994 là 0,96% [16], thành phố Hồ Chí Minh năm 1992 là 2,52% [45] Đến năm 2001 tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ ở các thành phố lớn (Hà Nội, Hải phòng, Huế,
Đà nẵng, thành phố Hồ Chí Minh) đã là 4,0% [3], thành phố Yên Bái năm
2004 là 2,94% [19], nghiên cứu gộp hai tỉnh Thái Bình và Nam Định năm
2007 là 3,75% [37], thành phố Biên Hòa năm 2009 là 8,1% [31]
Bệnh ĐTĐ không chỉ là gánh nặng của mỗi cá nhân, mỗi gia đình mà còn ảnh hưởng rất lớn tới nền kinh tế và xã hội của mỗi quốc gia và của toàn cầu trong thế kỷ 21 [85] Ở Mỹ, với 15 triệu người mắc bệnh ĐTĐ đã phải tiêu tốn 98,2 tỷ USD Tại một số nước Châu Âu, chi phí chăm sóc bệnh ĐTĐ hiện chiếm 2-7% tổng ngân sách Y tế quốc gia [78], [102]
Tiền ĐTĐ là tình trạng rối loạn dung nạp glucose mà chưa có biểu hiện lâm sàng, bao gồm hai tình huống: Giảm dung nạp Glucose máu lúc đói (IFG); Rối loạn dung nạp Glucose (IGT) Là khởi đầu của bệnh ĐTĐ týp 2, nhiều nghiên cứu
nghi nhận tỷ lệ TĐTĐ trong cộng đồng rất cao [17], [54], [59], [67], [68]
Để hạn chế và giảm tác hại của bệnh thì biện pháp hữu hiệu nhất là phát hiện người mắc ĐTĐ týp 2 và tiền ĐTĐ sớm điều trị, quản lý kịp thời làm giảm tiến triển và biến chứng của bệnh, chi phí cho chữa bệnh ít tốn kém nhất, duy trì người bệnh cuộc sống gần như bình thường
Tại Nghệ An năm 2009 tỷ lệ ĐTĐ týp 2 là 5,2% đã được quản lý, và phát hiện TĐTĐ là 15,3% [22] Tuy nhiên ĐTĐ týp 2 và tiền ĐTĐ vẫn chưa được phát hiện trong cộng đồng còn cao Do vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài
“Mô tả một số yếu tố liên quan đái tháo đường týp 2 và tiền đái tháo đường
ở nhóm tuổi 30 - 69 tại tỉnh Nghệ An năm 2010” nhằm mục tiêu:
1 Xác định tỷ lệ đái tháo đường týp 2 mới được phát hiện và tiền đái tháo đường ở nhóm tuổi 30 - 69 tại tỉnh Nghệ An năm 2010
2 Mô tả một số yếu tố liên quan đái tháo đường týp 2 và tiền đái tháo đường ở nhóm tuổi 30-69 tại tỉnh Nghệ An năm 2010
Trang 13Chương 1
TỔNG QUAN
1.1 Lịch sử bệnh đái tháo đường:
Bệnh ĐTĐ đã được mô tả từ thời Hy Lạp cổ Thế kỷ thứ nhất sau công nguyên, Diabetes (tiếng Hy Lạp là Siphon), được Aretaous (năm 18-138 sau công nguyên) mô tả người bệnh đái nhiều, phưowng pháp chẩn đoán chủ yếu dựa vào test kiểm tra trong nước tiểu có vị ngọt [7]
Năm 1674 sau công nguyên AD Thomas Willis là người đầu tiên so sánh vị ngọt trong nước tiểu giống như mật, từ đó thuật ngữ diabetes mellitus, với quan điểm này nếu ĐTĐ có vị ngọt thì bệnh đã ở giai đoạn muộn
Năm 1869 Paul Langerhans, đã phát hiện ra tụy có hai hệ thống tế bào,
mà có một hệ thống Đảo tụy tiết ra enzym, nay được gọi Đảo tụy Langerhans Năm 1872 Bouchardat là người đầu tiên nhận xét và công bố về tính đa dạng của bệnh cảnh lâm sàng ĐTĐ liên quan với chế độ ăn
Năm 1875 Lancereaux, mô tả hai týp ĐTĐ, ông đã đưa khái niệm “đái tháo đường thể gầy” và “đái tháo đường thể béo”
Qua quá trình nhiều năm nghiên cứu, các nhà khoa học đã thực nghiệm nghiên cứu trên chó, đến năm 1920 Fredrick Banting, cùng với các đồng nghiệp của mình như Best, Collip, Macleo Banting đã thành công chiết xuất “isletin” từ tụy, và đến nay người ta coi năm 1920 là năm phát hiện ra “insulin”
Tháng 12 năm 1921 Giáo sư J.J.R Macleod đã sử dụng huyết thanh để điều trị cho người bệnh ĐTĐ Ông đã đổi tên “isletin” thành “insulin”
Năm 1936 Himsworth phân biệt “ĐTĐ đề kháng với insulin” và “ĐTĐ nhạy cảm với insulin”
Trang 14Năm 1976 Gudworth đưa ra khái niệm “ĐTĐ phụ thuộc insulin” đồng nghĩa với “ĐTĐ týp 1” và “ĐTĐ không phụ thuộc insulin” đồng nghĩa với
“ĐTĐ týp 2”
Năm 1980 Tổ chức Y tế Thế giới (World Health Organisation - WHO)
đã đưa ĐTĐ thành các thể riêng biệt là thể ĐTĐPTI, thể ĐTĐKPTI và ĐTĐ thai kỳ
Năm 1997 Hội ĐTĐ Hoa Kỳ (American Diabetes Assocation - ADA) đã
đề xuất tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh ĐTĐ và các rối loạn đường máu, thay đổi
về thuật ngữ ĐTĐ Đến năm 1999 được Tổ chức Y tế Thế giới phê duyệt; Thuật ngữ bệnh ĐTĐ týp 1, bệnh ĐTĐ týp 2 và các rối loạn đường máu được
sự dụng
Năm 1998 nghiên cứu UKPDS được công bố tại Vương Quốc Anh Kết quả nghiên cứu đã chứng minh vai trò của liệu pháp điều trị tích cực đối với người mắc bệnh ĐTĐ týp 2 trong dự phòng và làm giảm mức độ các biến chứng mạn tính của bệnh UKPDS đã mở ra quan điểm điều trị bệnh và bước sang kỷ nguyên mới: Kỷ nguyên về dự phòng; dự phòng cả về lĩnh vực hạn chế xuất hiện và phát triển bệnh Đây là kỷ nguyên của sự kết hợp Y tế chuyên sâu
và Y học dự phòng [7], [28], [93]
1.2 Quan niệm về bệnh đái tháo đường và tiền đái thao đường
1.2.1 Định nghĩa và phân loại bệnh đái tháo đường
1.2.1.1.Định nghĩa:
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), ĐTĐ là một hội chứng có đặc tính biểu hiện sự tăng glucose máu do hậu quả của việc thiếu hoặc mất hoàn toàn insulin, hoặc do liên quan đến sự suy yếu trong bài tiết và hoạt động của insulin [7], [96], [97], [98]
Tiền ĐTĐ là tình trạng suy giảm chuyển hóa glucose, bao gồm 2 tình huống: Giảm dung nạp glucose lúc đói (impaired fasting glucose =IFG) và rối
Trang 15loạn dung nạp glucose (impaired glucose tolerance = IGT); Cả 2 tình huống này đều tăng glucose huyết, nhưng chưa đạt mức chẩn đoán ĐTĐ thật sự Tuy nhiên ở giai đoạn tiền ĐTĐ đã xuất hiện tình trạng kháng insulin, là bước khởi đầu trong tiến trình xuất hiện ĐTĐ týp 2 [7], [17], [54], [59]
1.2.1.2 Phân loại ĐTĐ:
Phân loại một cách hệ thống bệnh ĐTĐ lần đầu tiên được nhóm dữ liệu bệnh ĐTĐ quốc gia của Hoa Kỳ xây dựng và công bố năm 1979, được Hội đồng chuyên gia về bệnh ĐTĐ của WHO tán thành vào năm 1980 Phân loại này chia bệnh ĐTĐ thành 5 thể riêng biệt là thể ĐTĐPTI, thể ĐTĐKPTI, ĐTĐ thai kỳ, ĐTĐ liên qua đến dinh dưỡng, và các thể khác Ngoài ra, trong phân loại năm 1979 bao gồm cả thể rối loạn dung nạp glucose cho những đối tượng có mức G huyết cao hơn bình thường, nhưng thấp hơn mức xác định, bệnh nhân làm nghiệm pháp dung nạp G đường uống (Oral Glucose Tolerance Test - OGTT) Tuy nhiên, trong phân loại bệnh ĐTĐ năm 1979, do
ở thời điểm đó kiến thức về bệnh ĐTĐ còn hạn chế, nguyên nhân còn chưa rõ ràng, mới chỉ có một vài gen gây bệnh được phát hiện và sự hiểu biết về miễn dịch học cũng chỉ mới bắt đầu Vì vậy, việc sửa đổi và điều chỉnh phân loại bệnh ĐTĐ và các mức độ giảm dung nạp glucose hiện đang sử dụng được ADA đã đề xuất năm 1997 và WHO phê duyệt vào năm 1999 [76] dựa trên cơ
sở cơ chế bệnh sinh gồm 4 thể bệnh ĐTĐ bao gồm: ĐTĐ týp 1, bệnh ĐTĐ týp 2 ĐTĐ thai kỳ, ĐTĐ liên qua đến dinh dưỡng Những thay đổi về thuật ngữ: Không sự dụng tên gọi bệnh ĐTĐPTI và bệnh ĐTĐKPTI, để tránh sự nhầm lẫn trong điều trị, thuật ngữ bệnh ĐTĐ týp 1 và bệnh ĐTĐ týp 2 được
sự dụng trở lại [7], [58], [96], [97], [98], [103].
Bệnh ĐTĐ týp 1
- Bệnh ít gặp hơn,chủ yếu xuất hiện ở trẻ em và vị thành niên, chiếm 5%-10% tổng số người mắc bệnh ĐTĐ; Khởi bệnh đột ngột, cấp tính, thể
Trang 16trạng gầy, nếu không điều trị kịp thời, giai đoạn toàn phát có tình trạng thiếu insulin tuyệt đối gây tăng đường huyết và dễ có nhiễm toan ceton Những triệu chứng điển hình của ĐTĐ type 1 là: ăn nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều, gầy nhiều (4 nhiều), mờ mắt, dị cảm và sụt cân, trẻ em chậm phát triển và dễ
bị nhiễm trùng
Bệnh do tự miễn: Là hậu quả sự phá hủy tế bào bê ta (β) tụy; Đặc trưng bởi sự hiện diện kháng thể kháng Glutamic Acid Decarboxylase (GAD 65), háng thể kháng tế bào đảo tụy slet cell autoantibody (ICA) hay kháng thể kháng insulin autoantibody to insuline (IAA), kháng thể kháng tyrosine phosphatase IA-2 dẫn tới thiểu hụt insulin và được phân loại là "type 1 tự
miễn", chiếm 85%-90% các trường hợp gọi là ĐTĐ týp 1a;
Còn nhóm “vô căn” (chưa xác định được nguyên nhân đặc biệt người châu Á và châu Phi) người ta không tìm được bằng chứng của hiện tượng tự miễn và được phân loại là "type 1 vô căn", chiếm 10% - 15% các trường hợp
gọi là ĐTĐ týp 1b
Những nguyên nhân khác gây phá hủy tế bào β tụy như chứng xơ hóa nang (cystic fibrosis), carcinom tụy, nhiễm trùng, …, không được xếp vào thể ĐTĐ này
Bệnh ĐTĐ týp 2
- Là thể bệnh chiếm ưu thế, chủ yếu xuất hiện ở người trưởng thành, chiếm
tỷ lệ 90% - 95% trong tổng bệnh ĐTĐ; Bệnh khởi phát từ từ, thể trạng thường béo, ít có nhiễm toan ceton hơn, nồng độ insulin máu tăng hoặc bình thường có thể hơi thấp, bệnh thường có yếu tố gia đình và là hậu qủa của sự tác động đồng thời của gen (đa gen) và một số yếu tố thuận lợi, trong đó bao gồm các yếu tố môi trường (tuổi, thừa cân béo phì, ít hoạt động thể lực, tăng HA, ,) Bệnh ĐTĐ
týp 2 do tình trạng kháng insulin ở cơ quan đích kèm theo suy giảm chức năng tế
Trang 17bào β, hoặc do suy giảm chức năng tế bào β kèm theo kháng insulin ở cơ quan đích Tùy trường hợp cụ thể, bệnh có thể một trong hai yếu tố trên nổi trội hoăc
cả hai
Những thể bệnh ĐTĐ đặc biệt
- Khiếm khuyết chức năng tế bào β do di truyền: Bệnh ĐTĐ khởi phát
sớm ở người trẻ, thường dưới 25 tuổi (Maturity Onset Diabetes of the Young)– (MODY) do đột gen [43], [58], [97], [98] Gồm:
MODY 1: Khiếm khuyết nhiễm sắc thể 20, HNF- 4α ,
MODY 2: Khiếm khuyết nhiễm sắc thể 7, glucokinase,
MODY 3: Khiếm khuyết nhiễm sắc thể 12, HNF– 1α,
MODY 1: Khiếm khuyết ADN ty lạp thể và các khiếm khuyết khác
- Khiếm khuyết hoạt động của insulin do di truyền: Đặc trưng của nhóm
này là rối loạn bẩm sinh thủ thể insulin làm khả năng gắn insulin vào tế bào đích bị ảnh hưởng; đặc trưng khác là sự có mặt của kháng thể kháng thủ thể insulin; rối loạn chuyển hóa lipid (lipodystrophy) dẫn đến kháng insulin Gồm kháng insulin týp A, leprechaunism, hội chứng Rabson-Mendenhall, bệnh ĐTĐ teo tổ chức mỡ, ,
- Bệnh tụy ngoại tiết: Tất cả những tác động gây tổn thương tụy có thể gây
bệnh ĐTĐ, như: viêm tụy, chấn thương, nhiễm trùng, carcinom tụy, cắt bỏ tụy,
xơ hóa nang, sỏi tụy, nhiễm sắc tố sắt (hemochromtosis) - bệnh ĐTĐ đồng đen
- Các bệnh nội tiết: Một số bệnh nội tiết gây tiết nhiều hormoon có tác dụng
đối lập với insulin như GH, cortisol, glucagonoma, , có thể gây bệnh ĐTĐ
- Bệnh ĐTĐ do thuốc, hóa chất: Các chất như corticoid, thiazide,
pentamidin, nicotinic-acid, , có thể gây bệnh ĐTĐ
- Một số bệnh nhiễm trùng: Nhiễm trùng một số loại virus như coxsakie
B, cytomegalovirus, adenovirus, virus quai bị, , có thể gây mắc bệnh ĐTĐ
Trang 18Bệnh ĐTĐ thai kỳ
- Bệnh ĐTĐ thai kỳ được định nghĩa là sự rối loạn dung nạp G ở bất kỳ mức độ nào, được khởi phát hoặc phát nhận lần đầu tiên trong thời kỳ có thai Định nghĩa này được áp dụng cho cả những thai phụ chỉ cần điều chỉnh chế độ ăn mà không cần dùng insulin và cho dù sau đẻ có còn tồn tại ĐTĐ hay không Đa số trường hợp ĐTĐ thai kỳ sẽ hết sau khi sinh
Định nghĩa này không loại trừ trường hợp rối loạn dung nạp G có từ trước (nhưng chưa được phát hiện) hay là xảy ra đồng thời với quá trình mang thai Những phụ nữ đã được chẩn đoán ĐTĐ từ trước khi mang thai thì không gọi là ĐTĐ thai kỳ, mà là “ĐTĐ trước khi có thai”, [8], [43]
1.2.2 Cơ chế bệnh sinh của đái tháo đường týp 2
ĐTĐ týp 2 do tình trạng kháng insulin ở cơ quan đích kèm theo suy giảm
chức năng tế bào β, hoặc do suy giảm chức năng tế bào β kèm theo kháng insulin
ở cơ quan đích Tùy trường hợp cụ thể, bệnh có thể một trong hai yếu tố trên nổi trội hoăc cả hai [28]
Để duy trì lượng Glucose máu bình thường cần có sự điều hòa của 3 yếu
tố về insulin như: Một là bài tiết insulin từ tế bào β, hai là quá trình thu nạp và
sử dụng insulin ở mô ngoại vi (chủ yếu là từ cơ vân và một phần ở mô mỡ); thứ 3 là ức chế sản xuất glucose ở gan (một phần là ở ruột)
Vấn đề nổi cộm trong sinh lý bệnh ĐTĐ týp 2 chủ yếu vẫn xoay quanh câu hỏi, kháng insulin có trước tức là sự suy giảm hoạt động của insulin hay suy giảm bài tiết insulin tức suy giảm chức năng tế bào β có trước? Nhiều nghiên cứu đã cho thấy sự suy yếu chức năng bài tiết insulin của tế bào β đã có ngay từ khi người bệnh có rồi loạn dung nạp glucose máu lúc đói (giai đoạn tiền ĐTĐ týp 2) Nhưng cũng còn nhiều ý kiến cho rằng chính những khiếm khuyết trong hoạt động của insulin là nguyên nhân gây suy giảm bài tiết của insulin dẫn đến
Trang 19tăng glucose máu và sau cùng chính sự tăng glucose máu lại có tác động ngược làm suy giảm khả năng hoạt động của insulin [7],[94]
Trong thực tế khi glucose máu đã ở mức cao (>10mmol/l) thì cả quá trình bài tiết insulin của tế bào và khả năng hoạt động của insulin đã đều bị suy giảm nặng [7], [28], [35], [52]
Cấu trúc phân tử insulin
Kháng insulin: Do giảm hoạt tính của tyrosinekinase của vùng sau thụ thể insulin làm cho insulin khi gắn vào thụ thể không phát huy được tác dụng sinh học Vì vậy không kích thích được việc vận chuyển glucose vào tế bào Mặt khác sự tăng tiết các hormon đối kháng với insulin như: hormon tăng trưởng (GH), glucocorticoid, catecholamin, thyroxin đều gây ảnh hưởng vùng sau thụ thể insulin
Insulin kiểm soát cân bằng đường huyết qua 3 cơ chế phối hợp, mỗi cơ chế rối loạn có thể là nguyên nhân dẫn đến kháng insulin:
+ Insulin ức chế sản xuất glucose từ gan
+ Insulin kích thích dự trữ glucose ở tổ chức cơ
+ Insulin kích thích dự trữ glucose ở các cơ quan
Lầm sàng ĐTĐ týp 2 nhiều khi glucose máu tăng mà insulin máu vẫn bình thường thậm chí còn tăng cao Như vậy “kháng insulin máu xảy ra khi tế
Trang 20bào của mô đích không đáp ứng hoặc bản thân các tế bào này chống lại sự tăng insulin máu”
Trong ĐTĐ týp 2 kháng insulin được xem là giai đoạn sớm trong quá
trình tiến triển của bệnh Giai đoạn này thường kết hợp với nhiều rối loạn khác Có thể tóm tắt theo sơ đồ sau
1.2.3 Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đái tháo đường
Chẩn đoán bệnh ĐTĐ có thể dựa vào mức đường máu mao mạch (toàn phần và huyết tương), máu tĩnh mạch (toàn phần và huyết tương) Tuy nhiên
G huyết tương tĩnh mạch là chỉ số có giá trị nhất, thường được khuyến cáo sự dụng Các mẫu máu có thể được lấy vào lúc đói (nhịn đói ít nhất 8 giờ), lấy mẫu bất kỳ (không liên quan đến bữa ăn trước đó), và mẫu máu 2 giờ sau khi uống đường trong nghiệm pháp dung nạp glucose Dưới đây là tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh ĐTĐ và các dạng rối loạn chuyển hóa glucose được WHO khuyến cáo (1999) [7], [96], [97], [103].
- Tăng glucose máu
- Tăng insulin máu
- Tăng huyết áp
- Rối loạn chuyển hóa lipid
- Giảm hoạt tính tiêu fibrin
- Rối loạn chức năng nội mô
- Tăng xơ vữa động mạch
Trang 21Bảng 1.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh ĐTĐ và các rối loạn đường huyết
máu (WHO - 1999)
Nồng độ Glucose máu
toàn phần (mmol/l)
Máu mao mạch toàn phần (mmol/l)
Huyết tương tĩnh mạch (mmol/l)
Trang 22Năm 2008 ADA và WHO chính thức đặt tên là TĐTĐ (pre-diabetes) [1], [17], [18], [59], [67], [68], [98], [99]
Bảng 1.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ và các dạng RLDN dựa vào
Glucose máu huyết tương tĩnh mạch theo WHO-IDF 2008:
tĩnh mạch
IGT
Glucose máu lúc đói
Và Glucose máu sau 2 giờ làm nghiệm pháp
5,6 – 6,9 mmol/L
Và 7,8 – 11 mmol/L
TĐTĐ
IFG
Glucose máu lúc đói
Và Glucose máu sau 2 giờ làm nghiệm pháp
* Hai điểm cần lưu ý trong Tiền ĐTĐ là:
- Nồng độ glucose máu tuy đã tăng cao hơn bình thường, nhưng chưa đủ mức để chẩn đoán ĐTĐ và
- Đã có xuất hiện tình trạng đề kháng insulin, nghĩa là insulin tác dụng không còn hiệu quả
Trang 23Theo khuyến cáo của Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA) năm
2010, để chẩn đoán ĐTĐ chúng ta dựa vào 1 trong 4 tiêu chuẩn sau:
1 - HbA1c ≥ 6,5% Xét nghiệm phải được làm ở labo sử dụng phương pháp chuẩn
2 - Glucose máu lúc đói từ ≥ 7,0 mml/l (≥ 126 mg/dL), là đường máu khi đã nhịn không ăn ít nhất 8 giờ
3 - Glucose máu sau 2 giờ trong nghiệm pháp dung nạp glucose G2 ≥ 11,1 mml/l (200mg/dL)
- Nghiệm pháp dung nạp glucose phải được thực hiện theo đúng mô hình của Tổ chức Y tế Thế giới WHO, sử dụng 75 gam glucose
4 - Glucose máu bất kỳ ≥ 11,1 mmol/L (≥200 mg/dL) trên bệnh có triệu chứng của đái tháo đường cổ điển
1.2.4 Biến chứng của bệnh đái tháo đường
Đái tháo đường nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời bệnh
sẽ tiến triển nhanh chóng, dẫn tới xuất hiện các biến chứng cấp tính và mạn tính, bệnh nhân có thể tử vong do các biến chứng
1.2.4.1 Biến chứng cấp tính
- Biến chứng hôn mê nhiễm toan ceton
- Hôn mê do tăng áp lực thẩm thấu
- Nhiễm khuẩn ở người bệnh ĐTĐ
- Ảnh hưởng của ĐTĐ thai kỳ tới sức khỏe bà mẹ và thai nhi
Trang 241.2.5 Những yếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường
1.2.5.1 Tuổi
Qua nhiều nghiên cứu thấy tuổi có liên quan đến sự xuất hiện bệnh ĐTĐ týp 2 Tuổi càng tăng, tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ và giảm dung nạp glucose càng cao Ở Châu Á ĐTĐ týp 2 có tỷ lệ cao ở những người trên 30 tuổi Ở Châu
Âu thường xảy ra sau 50 tuổi chiếm 85-90% các trường hợp ĐTĐ [11]
Từ 65 tuổi trở lên, tỷ lệ bệnh ĐTĐ lên tới 16% [36]
Bệnh ĐTĐ týp 2 thường có tỷ lệ cao ở người trung niên trở lên Tuổi càng cao tỷ lệ mắc ĐTĐ týp 2 càng lớn Ở Trung Quốc số người mắc ĐTĐ chiếm 2,5% dân số, trong đó lứa tuổi 45-64 chiếm 5% [79]
Tại Việt Nam, theo kết quả điều tra của Trần Hữu Dàng và CS năm 1994 cho thấy: tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ tăng dần theo tuổi, thấp nhất là ở độ tuổi < 30 (0,9%) và cao nhất ở độ tuổi 60-70 (2,84%) [16] Kết quả điều tra dịch tễ học ĐTĐ ở 4 thành phố lớn năm 2001 cũng cho thấy tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ thấp nhất ở độ tuổi <35 ( 0,9%) và cao nhất ở tuổi 55-64 (10,3%) [3]
Sự gia tăng ĐTĐ týp 2 theo tuổi có nhiều yếu tố tham gia, các thay đổi chuyển hóa hydrat liên quan đến tuổi, điều này giải thích tại sao nhiều người mang gen di truyền ĐTĐ mà lại không bị ĐTĐ từ lúc còn trẻ đến khi về già mới bị bệnh [39]
Kháng insulin
Béobụng Giảm hoạt
động thể lực
Trang 251.2.5.2 Giới
Kết quả nghiên cứu tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ theo giới rất khác nhau Đa số các tác giả của các nước Châu Âu và Châu Mỹ thấy tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ ở nữ nhiều hơn nam [64] [71] Tuy nhiên kết quả điều tra ở Malaysia, lại cho thấy
tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ ở nam cao hơn nữ [84] Điều tra dịch tễ học ở người Hoa
Kỳ gốc Ả Rập cũng cho kết quả tương tự [86]
Ở Việt Nam, kết quả điều tra dịch tễ học ĐTĐ ở Hà Nội năm 2000 cho thấy tỷ lệ ĐTĐ ở nam là 3,95%, ở nữ là 3,46% [20] Theo nghiên cứu dịch tễ học ĐTĐ (2001) tỷ lệ nữ mắc bệnh là 3,37%, tỷ lệ nam là 1,4% [14]
Năm 2001, điều tra dịch tễ học ở 4 thành phố lớn gồm Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, tỷ lệ mắc ĐTĐ ở nam là 4,4%, ở nữ là 5,2% [3] Theo nghiên cứu của Trần Thị Hồng Loan điều tra dịch tễ học ĐTĐ ở
TP Hồ Chí Minh (2001) tỷ lệ nữ mắc bệnh là 6,6%, nam là 4,9% [30]
1.2.5.3 Yếu tố di truyền
Di truyền đóng vai trò quan trọng trong ĐTĐ týp 2 Khi cha hoặc mẹ bị bệnh ĐTĐ thì đứa trẻ có nguy cơ bị bệnh ĐTĐ là 30%, khi cả cha và mẹ bị bệnh ĐTĐ thì nguy cơ này tăng lên 50% Sự trùng hợp bệnh ở những người sinh đôi cùng trứng là 90% [11]
Tỷ lệ mắc bệnh và tuổi mắc bệnh thay đổi theo sắc tộc, ở Tây Âu tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ týp 2 ở người da vàng cao hơn người da trắng từ 2-4 lần, tuổi mắc bệnh ở dân da vàng thường > 30 tuổi, ở dân da trắng > 50 tuổi [23]
Một nghiên cứu thuần tập tại Khoa Y- Trường Đại học Norway trong vòng 22,5 năm ở 1947 người khoẻ mạnh không bị ĐTĐ tại thời điểm nghiên cứu Trong số đó có 113 trường hợp phát triển thành bệnh ĐTĐ týp 2 trong 22,5 năm quan sát Bằng phương pháp phân tích đa biến, loại trừ các yếu tố nhiễu, những gia đình có tiền sử mẹ bị bệnh có nguy cơ RR là 2,51 Bố bị bệnh thì có RR là 1,41 Cả bố và mẹ bị bệnh thì RR là 3,96 [83]
Trang 26Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Thịnh và Đoàn Duy Hậu, người có tiền sử gia đình có người bị ĐTĐ có nguy cơ bị bệnh cao gấp 1,95 lần so với người không có tiền sử gia đình bị mắc ĐTĐ [40]
Dân tộc Pima Arizona có tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ týp 2 cao nhất thế giới: 35% dân số Pima mắc bệnh ĐTĐ týp 2 [63]
Trong cùng một quốc gia, các dân tộc khác nhau thì tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ týp 2 cũng khác nhau Ở Hoa Kỳ, người Hoa kỳ gốc Châu Phi có tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ týp 2 cao hơn gấp 2 lần so với người Hoa Kỳ da trắng; người Hoa Kỳ gốc Cuba có tỷ lệ mắc ĐTĐ týp 2 thấp hơn người Hoa Kỳ gốc Mexico [62]
Tại Việt Nam, theo kết quả điều tra của Mai Thế Trạch và CS năm 1991 thấy tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ chung ở TP Hồ Chí Minh là 2,52%, trong đó tỷ lệ mắc ở người Kinh là 2,49%, người Hoa là 2,88% [45]
1.2.5.4 Hành vi lối sống và các điều kiện môi trường:
- Như hành vi lối sống: ăn uống nhiều chất béo, chất ngọt, bia, rượu, ít rèn luyện thể dục, ngủ nhiều, ít vận động, strees , có thể liên quan đến khả năng bị bệnh ĐTĐ týp 2
- Môi trường sống và môi trường làm việc cũng rất quan trọng đến sức khỏe, đặc biệt liên quan đến khả năng bị bệnh ĐTĐ týp 2, như công việc ít vận động (việc nhẹ, ngồi nhiều), không khí và nguồn nước độc hại, stress trong công việc…
Ở người có chế độ ăn nhiều chất béo bão hòa, chất ngọt có tỷ lệ ĐTĐ cao Ngoài ra thiếu hụt các yếu tố vi lượng hoặc vitamin góp phần vào quá trình phát triển bệnh ở giới trẻ cũng như người cao tuổi Ở người già, ĐTĐ có
sự tăng sản xuất các gốc tự do, nếu bổ sung các chất chống oxy hóa như vitamin C, vitamin E thì sẽ cải thiện được hoạt động của insulin và quá trình chuyển hóa Một số người cao tuổi thiếu magie và kẽm, khi được bổ sung các chất này đã cải thiện được chuyển hóa glucose [32]
Trang 27Chế độ ăn nhiều chất xơ, ăn ngũ cốc ở dạng chưa tinh chế (khoai, củ ),
ăn nhiều rau làm giảm nguy cơ mắc bệnh ĐTĐ [90]
Theo Manson J.E hút thuốc lá làm tăng nguy cơ mắc bệnh ĐTĐ [89] Đối với những người giảm dung nạp glucose, chế độ ăn và luyện tập thể lực có tác dụng làm giảm nguy cơ tiến triển thành bệnh ĐTĐ
Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng trên 522 người ở lứa tuổi trung niên bị giảm dung nạp glucose, tuổi trung bình là 55, gồm 172 nam và 350 nữ cho thấy tỷ lệ mắc bệnh ở nhóm can thiệp bằng 48% nhóm chứng Như vậy sau can thiệp đã giảm được tỷ lệ mắc bệnh là 52% [82] Can thiệp nhóm chứng bao gồm tư vấn chế độ ăn, tổng lượng chất béo trong chế độ ăn hàng ngày < 15 g/1000Kcal, tập thể dục cường độ vừa phải ít nhất là 30 phút / ngày, thường xuyên ăn các sản phẩm ngũ cốc, rau, quả, sữa
có lượng chất béo thấp Trong khi đó nhóm chững không nhận được tư vấn này và chỉ được thăm hàng năm, các đối tượng nghiên cứu nghi lại nhật ký thực phẩm tiêu thụ 3 ngày ở các kỳ kiểm tra hàng năm Tỷ lệ ĐTĐ của các cộng đồng dân cư có đặc điểm sinh thái và điều kiện phát triển kinh tế khác nhau là khác nhau Tỷ lệ ĐTĐ ở Trung Quốc là 2% trong khi đó người Trung Quốc sống ở Mauritius có tỷ lệ mắc bệnh là 13% [26]
1.2.5.5 Các yếu tố nguy cơ của ĐTĐ thai kỳ
Qua nghiên cứu của nhiều tác giả về các yếu tố nguy cơ của ĐTĐ thai kỳ cho thấy: [11], [13]
- Tiền sử gia đình có người bị ĐTĐ
- Tiền sử sinh con nặng cân > 4.0kg
- Mẹ thừa cân béo phì
- Tuổi mẹ > 35
Trang 28Béo phì là một trong những nguy cơ có thể phòng tránh được của ĐTĐ Typ2 Ở Pháp, 40-60% người béo phì bị ĐTĐ typ 2 và 70-80% người ĐTĐ typ2 bị béo phì [11]
Ở Mỹ, trong một nghiên cứu thuần tập 1972 nam giới, xuất hiện 226 trường hợp bị ĐTĐ, tuổi mắc bệnh trung binh là 41,9 Chia các đối tượng nghiên cứu làm 3 nhóm có số người bằng nhau, nhóm có BMI cao nhất, nhóm
có BMI trung bình, nhóm có BMI thấp nhất kết quả cho thấy ở nhóm có BMI cao nhất có nguy cơ bị bệnh ĐTĐ gấp 1,3 lần so với nhóm có BMI thấp nhất Đối với chỉ số vòng bụng/ vòng mông cũng chia tương tự làm 3 nhóm, ở nhóm có chỉ số vòng bụng/ vòng mông cao nhất có nguy cơ ĐTĐ gấp 2,4 lần
so với nhóm có chỉ số vòng bụng/ vòng mông thấp nhất [66]
Một nghiên cứu thuần tập khác trên 721 người Mỹ gốc Mexico, tuổi từ
25 - 64, là những người không bị ĐTĐ ở thời điểm nghiên cứu, được theo dõi trong 12 năm, thấy xuất hiện 105 trường hợp mới mắc bệnh ĐTĐ Chia các đối tượng nghiên cứu làm 4 nhóm với số người bằng nhau theo số đo vòng bụng từ cao nhất đến thấp nhất kết quả cho thấy nguy cơ của ĐTĐ typ 2 ở nhóm có số đo vòng bụng cao nhất gấp 11 lần so với nhóm có số đo vòng bụng thấp nhất Các dữ liệu này đã chỉ ra rằng số đo vòng bụng là yếu tố dự đoán liên quan tốt nhất giữa béo phì và ĐTĐ týp 2 Sự phân bố mỡ của cơ thể, đặc biệt là tập trung mỡ ở bụng, là điều quyết định quan trọng hơn tổng số lượng mỡ của cơ thể đối với sự phát triển của ĐTĐ typ 2 [95]
Trang 29Frank B và cộng sự nghiên cứu trên 84941 phụ nữ trong thời gian 16 năm từ 1980-1996 là những người không bị ĐTĐ tại thời điểm nghiên cứu Theo dõi và quan sát thấy xuất hiện 3300 ca mắc bệnh ĐTĐ typ 2 [75]
Theo nghiên cứu của Anoop Misra và Naval K Wikram ở người Ấn Độ béo phì là yếu tố quan trọng nhất đến kháng insulin Tăng 1/3 cân nặng lý tưởng sẽ làm giảm 40% hoạt động của insulin [61]
Nhiều nghiên cứu đã kết luận rằng béo phì là nguyên nhân quan trọng đến sự kháng insulin [65], [74], [88]
Theo nghiên cứu của Colditz G A và cộng sự kết luận rằng béo phì và tăng cân đột ngột làm tăng nguy cơ của bệnh ĐTĐ [69], [70]
Ngày nay, béo phì đang ngày càng gia tăng, nó kéo theo sự gia tăng của bệnh ĐTĐ týp 2 và bệnh tim mạch
1.2.5.7 Tăng huyết áp
Tỷ lệ bệnh nhân ĐTĐ ở những người cao huyết áp cao hơn so với những người bình thường Qua nghiên cứu của Trần Hữu Dàng tỷ lệ ĐTĐ trên bệnh nhân cao huyết áp là 31,5%; tỷ lệ rối loạn đường huyết là 37% Tất cả các trường hợp này đều không biết mình bị ĐTĐ [15]
Vì vậy những người cao huyết áp cần phải được kiểm tra đường huyết thường xuyên để phát hiện sớm ĐTĐ
Bảng 1.3 Bảng phân loại huyết áp ở người ≥ 18 tuổi ( theo JNC VII ) [50]
Trang 301.2.5.8 Giảm dung nạp glucose (Tiền ĐTĐ)
Theo Harris và cộng sự (1989) ở Mỹ cho thấy, tỷ lệ giảm dung nạp glucose gặp khá nhiều và tăng dần theo tuổi, từ 6,4 % ở lứa tuổi 20-44 tăng lên 41% ở lứa tuổi 65-74 [77]
Theo Saad và cộng sự, giảm dung nạp glucose có nguy cơ phát triển thành bệnh ĐTĐ týp 2 cao gấp 6,3 lần so với người dung nạp glucose bình thường [91]
Theo quan niệm của các chuyên gia ĐTĐ thì 1/3 số người bị giảm dung nạp glucose sẽ tiến triển thành ĐTĐ, 1/3 sẽ tiếp tục tình trạng này và 1/3 sẽ trở về tình trạng bình thường [24]
Nguy cơ phát triển thành bệnh ĐTĐ ở nhừng người giảm dung nạp glucose rất lớn và đặc biệt là ở những đối tượng cao tuổi, vì vậy cần quản lý
tư vấn về chế độ ăn uống sinh hoạt, ăn hạn chế đường, nhiều rau quả, chất xơ… để giảm nguy cơ mắc bệnh và phát hiện sớm những người mới mắc bệnh để điều trị và phòng tránh các biến chứng
1.3 Tình hình về bệnh đái tháo đường trên thế giới và ở Việt Nam
1.3.1 Tình hình bệnh đái tháo đường trên thế giới
Bệnh ĐTĐ là một trong những bệnh không lây phổ biến nhất, theo báo cáo Liên đoàn ĐTĐ thế giới (IDF), năm 2000 có khoảng 151 triệu người từ
20 – 79 tuổi mắc bệnh ĐTĐ, chiếm 4,6% Nơi có tỷ lệ ĐTĐ cao nhất là khu vực Bắc Mỹ, Đại Trung Hải và Trung Đông, với tỷ lệ tương ứng là 7,8% và 7,7%, tiếp đến khu vực Đông Nam Á là 5,3%, Châu Âu là 4.9%, Trung Mỹ là 3,7%, Tây Thái Bình Dương là 3,6%, Châu Phi 1,2% [80]
Hiện nay khu vực Tây Thái Bình Dương và khu vực Đông Nam Á là hai khu vực có số người mắc bệnh ĐTĐ đông nhất tương ứng là 44 triệu người và
35 triệu người Những báo cáo mới đây của IDF cũng khẳng định, tỷ lệ bệnh
Trang 31ĐTĐ týp 2 chiếm 85% - 90% tổng số người mắc ĐTĐ ở các nước phát triển
và tỷ lệ này thậm chí còn cao hơn ở các nước đang phát triển
Bệnh ĐTĐ là bệnh nguy hiểm đe dọa đến tính mạng và gây ra nhiều biến chứng Theo IDF, bệnh ĐTĐ là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ tư ở các nước phát triển và đang được coi là một dịch bệnh ở nhiều nước đang phát triển, những nước mới công nghiệp hóa Các thống kê cho thấy khoảng 50% bệnh nhân mắc bệnh ĐTĐ có các biến chứng như: bệnh mạch vành, mạch máu não, bệnh mạch máu ngoại vi, bệnh lý thần kinh do ĐTĐ, cắt cụt chi, suy thận, tổn thương mắt…Các biến chứng này thường dẫn đến tàn tật và giảm tuổi thọ [41], [60]
Bệnh ĐTĐ đang là vấn đề y tế nan giải, là gánh nặng đối với sự phát triển kinh tế- xã hội, vì sự phổ biến của bệnh, vì các hậu quả nặng nề của bệnh
do được phát hiện và điều trị muộn Một nghiên cứu về tại 8 nước thuộc Châu
Âu đã cho thấy chi phí trực tiếp cho 10 triệu người bị bệnh ĐTĐ trong năm
1998 đã tiêu tốn 26,97 tỷ USD và chi phí trực tiếp cho điều trị bệnh ĐTĐ chiếm 3-6 % ngân sách dành cho toàn nghành y tế Năm 1997, cả thế giới đã chi ra 1030 tỷ USD cho điều trị bệnh ĐTĐ, trong đó hầu hết là chi cho điều trị các biến chứng của bệnh [85]
Bệnh ĐTĐ týp 2 có xu hướng xuất hiện ở lứa tuổi trẻ hơn, đặc biệt những nhóm người đang ở độ tuổi lao động, trẻ em ở lứa tuổi dậy thì, đặc biệt
ở các nước đang phát triển như khu vực Tây Thái Bình Dương [101] Tỷ lệ bệnh ĐTĐ týp 2 tăng nhanh theo thời gian và sự tăng trưởng kinh tế Đầu thế
kỷ 20, tần suất mắc bệnh ĐTĐ trên thế giới còn ở mức thấp
Theo WHO: [7], [85]
- Năm 1985: có khoảng 30 triệu người trên thế giới mắc bệnh
- Năm 1994: 110 triệu người mắc
- Năm 1995: 135 triệu (chiếm 4% dân số toàn cầu)
Trang 32- Năm 2000: 151 triệu người mắc
- Năm 2006: 246 triệu người mắc
Dự báo:
- Năm 2010 sẽ là 221 triệu người mắc
- Năm 2025 sẽ là 330 triệu người mắc bệnh (chiếm 5,4 % dân số toàn cầu)
Bảng 1.4 Sự phân bố bệnh ĐTĐ trên thế giới
Số người mắc bệnh ĐTĐ (triệu người)
Tại các nước ASEAN, tùy thuộc vào tốc độ phát triển kinh tế mà tỷ lệ ĐTĐ cũng khác nhau: Singaporecos tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ tăng nhanh: năm 1975 tỷ lệ mắc ĐTĐ là 1,9% sau 23 năm (1998) tỷ lệ mắc đã lên đến 9% [2], [92]
Trang 331.3.2 Tình hình bệnh đái tháo đường tại Việt Nam
Ở Việt Nam, tình hình mắc bệnh ĐTĐ trong thời gian gần đây có chiều hướng gia tăng, đặc biệt là ĐTĐ týp 2, tại các thành phố lớn
Phạm Sĩ Quốc và CS [38] thực hiện điều tra ngẫu nhiên 4912 đối tượng từ
15 tuổi trở lên, sống ở 2 khu vực ngoại thành và nội thành Hà Nội, theo các tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ của WHO năm 1985 (ĐH lúc đói > 7,8 mmol/l và ĐH 2 giờ sau OGTT > 11 mmol/l) đã thu được kết quả mắc ĐTĐ chung ở Hà Nội năm
1991 là 1,1% (nội thành 1,44%, ngoại thành 0,96%), tỷ lệ IGT là 1,6%
Mai Thế Trạch và CS [45] đã điều tra trên 5416 người từ 15 tuổi trở lên tại TP Hồ Chí Minh, kết quả tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ chung của thành phố năm
1992 là 2,52%
Trần Hữu Dàng và CS [16] sau khi khám và xét nghiệm máu trên 4980, đối tượng ≥ 15 tuổi đã xác định tỷ lệ ĐTĐ chung ở Huế năm 1994 là 0,96% (nội thành là 1,05%, ngoại thành là 0,6 %)
Năm 2000, tỷ lệ mắc ĐTĐ ở Hà Nội là 3,62% [20] Năm 2001, tỷ lệ này tại khu vực nội thành của 4 thành phố lớn (Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng,
Đà Nẵng) là 4,1%, tỷ lệ IGT là 5,1% [3]
Tỷ lệ mắc ĐTĐ ở người 30 tuổi trở lên tại TP Yên Bái (2004) là 2,94%,
tỷ lệ IGT là 3,26% [19], tại Quy Nhơn (2005) là 8,6% [44], tại TP Biên Hòa (2009) 8,1%, tỷ lệ IGT là 9,4% [31]
Ở Nghệ An, Vũ Nguyên Lam, Nguyễn Văn Hoàn và CS: Điều tra dịch tễ học bệnh ĐTĐ tại Thành phố Vinh năm 2000 với 1826 đối tương: ĐTĐ là 5,64%, RLDN glucose là 7,88% [29]
Nguyễn văn Hoàn và CS nghiên cứu tình hình ĐTĐ týp 2 tại tỉnh Nghệ
An và các yếu tố nguy cơ mắc bệnh với 3600 đối tượng năm 2005 ĐTD là 3%, TĐTĐ là 13%; [21] Đến năm 2009 nghiên cứu trên 3000 đối tượng tại tỉnh Nghệ An thấy ĐTD là 5,2%; TĐTĐ là 15,3%; [22]
Trang 34SƠ ĐỒ TÓM TẮT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Giảm bài tiết & chất lượng In
Kháng insulin
Béo
phì
Xác định tỷ lệ, mối liên quan
Mắt
Thần kinh
Tim mạch XươngDa,
thuốc
Di truyền/ tiền sử gia đình có ĐTĐ
Căng thẳng trong công việc
Căng thẳng trong quan
hệ cuộc sống
Ngủ nhiều
Ít vận động
Ít luyện tập thể dục
Kinh tế XH
phát triển
Ít hiểu biết của người dân
Truyền thông đến cộng đồng còn yếu
Hành vi lối sống không
corticoid, Thiazid,
………kéo dài lâu ngày
Bệnh tăng HA
Bệnh rối loạn Lipid máu (tiền sử)
Bệnh thận…
Nữ có tiền
sử đẻ con
≥4kg
Cấu trúc gen
Bệnh tim mạch
Gia đình
có người
bị ĐTĐ
Trang 35Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Địa bàn nghiên cứu
Nghệ An là một tỉnh thuộc khu vực bắc miền trung với sự thông thương thuận tiện, có quốc lộ 1A song song với đường sắt Bắc Nam xuyên qua tỉnh, với 2 cửa khẩu quốc tế đường thủy và đường bộ, và một cảng hàng không quốc nội,
hiện nay Nghệ An là tỉnh có diện tích lớn nhất trên toàn quốc với:
Diện tích: 16.487 km2 Dân số : 3.065.788 người (theo thống kê năm 2009)
Gồm : 1 thành phố, 2 thị xã, và 17 huyện
Tổng có : 478 xã (59 xã thuộc thành thị, 419 xã nông thôn)
Bản đồ Hành chính tỉnh Nghệ An Nghiên cứu được tiến hành trên 30 xã phường thuộc 20 huyện thành thị, của tỉnh Nghệ An
Trang 362.1.1 Phân chia các cụm nghiên cứu theo sự phát triển kinh tế văn hóa xã hội vùng ở: (Phu lục 3)
2.1.2 Phân chia các cụm nghiên cứu theo khu vực đồng bằng/ trung du – miền núi/ vùng cao: (phụ lục 4)
2.2 Thời gian tiến hành nghiên cứu
Tháng 8/2010 đến tháng 12/2011
2.3 Đối tượng nghiên cứu
2.3.1 Tiêu chuẩn chọn đối tượng:
- Người có tuổi từ 30 đến 69 tuổi (sinh từ 1/1/1941 đến 1/1/1980)
Chúng tôi không lựa chọn các đối dưới 30 tuổi vì nghiên cứu này chủ yếu tập trung vào điều tra dịch tễ bệnh ĐTĐ týp 2 Những người có tuổi trên
69 cũng không được chọn, để tỷ lệ bệnh chuẩn hóa theo tuổi thống nhất với các nghiên cứu khác trên thế giới
2.3.2 Tiêu chuẩn loại bỏ đối tượng:
- Đối tượng đang có bệnh cấp tính
- Đối tượng mắc bệnh không có khả năng trả lời, đi lại (mất trí nhớ, đãng trí, bị liệt năm một chỗ, bị nhiễm trùng, bị suy dinh dưỡng, )
- Đối tượng vắng mặt tại cộng đồng trong thời gian tiến hành thu thập thông tin
- Đối tượng đang dùng các thuốc: Corticoid, lợi tiểu Thiazid, thuốc chẹn Beta giao cảm, Phenytoin, thuốc ngừa thai có Estrogen, acid Nicotinic, …
Trang 372.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu điều tra mô tả cắt ngang
2.4.2 Cỡ mẫu nghiên cứu
Bước 5: Các cụm xã phường tiếp theo sẽ được xác định bằng số ngẫu nhiên đầu tiên + khoảng cách mẫu
pq
n = Z21-α/2
(ε.p)2
Trang 38Cỡ mẫu cho mỗi cụm được điều tra là 3100: 30=103
Kết quả chọn mẫu xác định được các cụm điều tra như sau: (phụ lục 3)
Qui trình tuyển chọn đối tượng tham gia nghiên cứu:
+ Lập danh sách đối tượng 30 - 69 trên mỗi xã phường được lựa chọn điều tra
+ Gửi giấy mời tới các đối tượng trong độ tuổi điều tra trên địa bàn xã Nội dung trong giấy mới gồm:
• Mục đích và lợi ích của điều tra,
• Mời tham gia nghiên cứu,
• Các yêu cầu về chuẩn bị cho tham gia nghiên cứu (nhịn đói ít nhất
8 tiếng tính đến thời điểm lấy máu),
• Phí bồi dưỡng tham gia nghiên cứu
+ Điểm tập trung tại nhà văn hoá xã hoặc tại trạm y tế
+ Điều tra toàn bộ đối tượng đến tham dự đạt tiêu chuẩn nghiên cứu
Trang 392.4.4 Các biến số nghiên cứu
Bảng 2.1 Biến số, chỉ số nghiên cứu
biến
Phương pháp thu thập
Công cụ
Tuổi Năm: Tính từ năm sinh đến năm vào viện Rời rạc Phỏng vấn Bộ câu hỏi mẫu Giới Nam/Nữ Định tính Quan sát Bộ câu hỏi mẫu Tình trạng
hôn nhân Đối tượng đã lập gia đình hay chưa Định tính Phỏng vấn Bộ câu hỏi mẫu Trình độ
văn hóa Trình độ văn hóa đối tượng đã học xong Định tính Phỏng vấn Bộ câu hỏi mẫu Dân tộc Ghi cụ thể Định tính Phỏng vấn Bộ câu hỏi mẫu Khu vực Đồng bằng - trung du/ Miền núi - vùng cao Định tính Phỏng vấn Bộ câu hỏi mẫu
Địa bàn Thành thị/ Nông thôn Định tính Phỏng vấn Bộ câu hỏi mẫu
Huyết áp Chỉ số huyết áp đo được Định tính Đo
Bộ câu hỏi mẫu, huyết áp, ống nghe
Tiền sử
bệnh lý tim
mạch
Tiền sử mắc ít nhất 1 trong các bệnh:
đột quỵ, tăng huyết áp, đau thắt
ngực, suy tim, suy tĩnh mạch mạn
tính chi dưới, loét chi hoặc cắt cụt
Tiền sử có rối loạn 1 hoặc nhiều hơn
các thành phần lipid máu (theo sổ y
bạ nếu có) hoặc đã được chẩn đoán
và điều trị
Định tính Phỏng vấn Bộ câu hỏi mẫu
Trang 40Biến số Chỉ số - định nghĩa Kiểu
biến
Phương pháp thu thập
Công cụ
Tiền sử
ĐTĐ của
gia đình
Có ít nhất 1 trong những người như
ông bà, cha mẹ, anh chị em ruột, con
bị ĐTĐ
Định tính Phỏng vấn Bộ câu hỏi mẫu
Chiều cao Chiều cao của đối tượng (cm)
Định tính Đo Bộ câu hỏi mẫu,
thước dây Cân nặng Cân nặng của đối tượng (kg)
Định tính Đo Bộ câu hỏi mẫu,
cân
Vòng bụng Vòng bụng của đối tượng (cm)
Định tính Đo Bộ câu hỏi mẫu,
thước dây Vòng
mông
Vòng mông của đối tượng (cm)
Định tính Đo Bộ câu hỏi mẫu,
thước dây Tiền sử thai
sản
Là tiền sử có ít nhất 1 lần sinh con có
Chế độ ăn,
uống
Chế độ ăn uống đối tượng thường
Hoạt động
thể lực
Mức độ hoạt động thể lực đối tượng
Glucose
máu lúc đói
Chỉ số glucose máu đo được sau khi
nghiệm
Bộ câu hỏi mẫu, máy xét nghiệm ĐMMM