1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thiết Kế - Thi Công 3D Tàu Thủy Với ShipContrustor Phần 5 pptx

26 361 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 722,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Màn hình này để chọn nhóm kết cấu nơi sẽ copy các nẹp và rãnh khoét vừa chọn vào.. Trong màn hình hiện ra, chọn Project và nhấn nút Open để mở bản vẽ 3 chiểu của U12.. Các nẹp này có chi

Trang 1

Hình 34

4 Màn hình này để chọn nhóm kết cấu nơi sẽ copy các nẹp và rãnh khoét vừa chọn vào Ở đây ta chọn U12F113 là sườn còn chưa vẽ xong Nhấn OK và khi việc copy xong sẽ có màn hình thông báo

5 Để kiểm tra xem lệnh replicate vừa làm có thực hiện đúng không, nhấn nút Attach XREF và sẽ có màn hình sau:

Trang 3

8 Nhấn nút lại rồi nhấn Uncheck All để bỏ chọn sườn 113 rồi nhấn OK

9 Nhấn rồi đặt view “body looking aft”.(mặt phẳng sườn nhìn từ đuôi)

III.7.8- Đường bao (Toolpath)

Để ShipConstructor có thể tạo được một đường bao, đường biên của chi tiết tấm phải là một đường cong polyline phẳng, khép kín ShipConstructor có một công cụ để kiểm tra các điều kiện trên

1 Trong bản vẽ U12F112 phóng to phần dưới của sườn sao cho phần diện tích giới hạn bởi tôn đáy đôi, sống chính, sống hông và tôn vỏ được nhìn rõ

Hình 37

2 Nhấn nút Toolpath trên thanh công cụ

3 Trên hình vẽ, nhấn chuột vào đường cong tôn vỏ phía dưới (xem Hình 37)

để chọn một đoạn trên đường bao (Sau đó đừng ấn Enter hay kích chuôt phải, ta còn phải chọn tiếp)

4 Sau đó chọn toàn bộ các đoạn của đường bao ngoài bằng cách rê chuột thành hình chữ nhật như hình trên Nhấn Enter

5 Bắt đầu từ đoạn đầu tiên đã chọn, chương trình sẽ nối các đoạn đường bao ngoài mà giữa chúng không có khe hở hoặc có khe hở nhỏ hơn giá trị Snap Tolerance quy định trong Manager thành một đường bao khép kín Kết quả được thông báo trong màn hình sau:

Hình 38

Trang 4

6 Màn hình chọn dạng xử lý tạo mã máy cắt hiện lên:

Hình 39

Trong đó:

● Outside Cut: đường bao phải khép kín Đầu cắt sẽ cắt theo một đường bao phía ngoài đường bao đã xác định, cách đều đường này một đoạn kerf đã quy định trong máy cắt Như vậy chi tiết cắt không bị hụt kích thước

● Inside Cut: đường bao phải khép kín Đầu cắt sẽ cắt theo một đường nằm trong đường bao đã xác định Như vậy các lỗ khoét sẽ không bị tăng kích thước

● Marking: vạch dấu Đường vạch dấu có thể là đường khép kín, đường hở hoặc chữ Đầu vạch dấu của máy cắt (đầu vạch dấu bằng bột kẽm hoặc đầu phun mực) sẽ di chuyển đúng theo các đường này

● No Proccess: đường bao có thể kín, hở hoặc là chữ Máy cắt sẽ không xử lý các đường, chữ này tuy nhiên nó có thể dùng để cấp thêm thông tin cho bản

vẽ hạ liệu

Mỗi loại đường bao nói trên đều có một màu và mã số như thấy trên Hình 39

7 Chọn Outside Cut và nhấn OK Đường bao bây giờ có màu của Outside cut

III.7.9- Vẽ lỗ người chui

Panel sườn dưới đáy đôi có hai lỗ người chui kích thước 500x366, bán kính góc lượn 100

Trang 5

Hình 40

1 Quay lại ShipConstructor, về bản vẽ U12F112 và kích hoạt production layer

2 Dùng các công cụ của Autocad vẽ lỗ người chui như bình thường

3 Dùng công cụ Toolpath để tạo một đường bao quanh chu vi lỗ người chui

4 Dùng Inside cut để tạo mầu cho đường bao

5 Copy lỗ này để tạo lỗ thứ hai cách lỗ thứ nhất 1800 mm

6 Trên sườn 113 cũng có hai lỗ giống hệt Ta sẽ sao chép hai lỗ từ sườn 112 sang Chọn:

SC Structure / Detailing / Replicate Entities to Other Groups

7 Dùng chuột chọn cả hai lỗ

8 Trong màn hình hiện lên chỉ chọn F113 Nhấn OK

9 Hai lỗ đã được sao chép sang sườn F113

10 Ghi lại

III.7.10- Xem lại kết quả trong bản vẽ không gian 3 chiều

1 Mở Navigator Trong màn hình hiện ra, chọn Project và nhấn nút Open để

mở bản vẽ 3 chiểu của U12

2 Bản vẽ mở ra Ta có thể thấy rằng bản vẽ đã được cập nhật tự động những

Trang 6

3 Nhấn nút Production Layer để kích hoạt layer này Thiết lập khung nhìn bằng menu View/Shade 2D Wireframe hoặc nhấn nút

4 Nhấn nút 3D View rồi đặt viewpoint về FROM FWD STBD UP

5 Bản vẽ quá nhiều chi tiết, ta sẽ dấu bớt một số kết cấu đi: nhấn nút Layer Visibility Màn hình Visibility hiện ra

Hình 41

6 Nhấn nút All Off để tắt tất cả các layer Sau đó kích chuột bật hai lớp Production của sườn 112 và 113 rồi nhấn OK

7 Nhấn nút 3D View rồi đặt các góc nhìn khác nhau để xem kết quả

III.7.11- Tạo tấm như vật thể rắn (Plate Solids)

Trong các bước trước ta mới chỉ thiết kế tấm panel sườn trong không gian 2 chiều với các đặc điểm hình học như đường bao, rãnh khoét, lỗ người chui Tiếp sau đây ta sẽ tạo tấm như một vật thể rắn (solid) trong AutoCAD Nhờ thế

Trang 7

5 Màn hình Plate Solid xuất hiện cho ta chọn chủng loại tờ tôn có sẵn cho tấm này

Hình 42

6 Ta sẽ chọn loại tôn 10 mm PL10 và hướng quay chiều dầy tấm về phía lái (chọn Aft trong ô Plate Throw Dir) Nhấn OK, tấm được tạo nên có mầu quy định trong Manager

7 Nhấn nút Gouraud Shade để tô bóng tấm

Hình 43

Trang 8

III.7.12- Tạo nẹp từ tôn dải (flatbar)

Tấm đà ngang đáy vừa tạo có một số nẹp cứng Các nẹp này có chiều dài chờm lên các nẹp dọc 50mm như hình vẽ sau:

Hình 44

ShipConstructor tạo các nẹp này bằng cách trượt (extrude) mặt cắt ngang của nẹp dọc theo đường sinh của nẹp Ở đây đường sinh là đường thẳng song song với trục thẳng đứng đi từ nẹp dọc của tôn đáy tàu lên đến nẹp dọc của tôn đáy đôi

Tạo đường sinh:

1 Nhấn nút Production Layer để bật layer đó lên

2 Bật chế độ OSNAP END

3 Tạm thời cho ẩn đường bao ngoài của tấm đà ngang

4 Vẽ một đoạn thẳng từ đỉnh nẹp dọc dưới đến đáy nẹp dọc trên Vẽ cho tất cả các vị trí có nẹp như hình sau:

Trang 9

Hình 45

5 Unhide đường bao

Tạo nẹp dạng tôn dải

1 Nhấn nút Stiffener Solid Trong cửa sổ lệnh xuất hiện lời nhắc:

Select lines or 2D polylines to extrude stiffener along:

(Chọn một đường thẳng hoặc đường polyline 2D để tạo nẹp dọc theo đó:)

2 Chọn tất cả các đường sinh Xuất hiện lời nhắc tiếp:

Select plate solid<Enter for none>:

(Chọn tấm <Enter nếu không chọn>):

3 ShipConstructor chuyển từ production layer sang solid layer Dùng chuột chọn tấm đà ngang đáy là tấm sẽ được gắn các nẹp sắp tạo Màn hình tiếp theo hiện lên

Trang 10

Hình 46

4 Trong màn hình trên chọn:

Stock (loại tôn): FB100x12

Attach to (hàn vào) : Fwd Side (mặt trước tấm)

Toe Direction (hướng mỏ nẹp): Port (quay sang mạn trái)

Endcuts Start and End (kiểu đầu mút nẹp): LAP075

Trim 1 & Trim 2 (đường chặn 2 đầu ): None

Lengthen Shorten Ends (kéo dài hoặc co ngắn đầu mút): gõ vào +50 để

kéo dài hai đầu mút nẹp về hai phía lấn vào vùng nẹp dọc

5 Nhấn OK

6 Để kiểm tra kết quả, nhấn nút XREF

7 Trong màn hình sau, đánh dấu U12TTOP và nhấn OK Bản vẽ tôn đáy đôi

sẽ được mở

Hình 47

Trang 11

Hai nẹp cứng vừa tạo có mầu nâu

12 Đóng bản vẽ tôn đáy đôi bằng cách nhấn nút , nhấn Uncheck All và OK

III.7.13- Xác định các thuộc tính của nẹp

Trong phần trên ta mới xác định phần hình học của nẹp Trong ShipConstructor mỗi chi tiết kết cấu ngoài phần hình học còn có các dữ liệu khác lưu giữ trong

cơ sở dữ liệu Dưới đây ta sẽ xác định các dữ liệu đó cho nẹp vừa tạo

1 Trong bản vẽ U12F112, nhấn nút 3D View rồi chọn Plan

2 Trong màn hình Plan chọn view Body Forward to Aft, nhấn OK

3 Zoom màn hình để có hình sau:

Trang 12

sẽ không chọn lại : chọn NO trong danh sách và nhấn OK

7 Màn hình các thuộc tính của chi tiết hiện ra như hình sau Phần lớn dữ liệu trong đó bị mờ là những dữ liệu không thay đổi được Chỉ có một số dữ liệu phải chọn như sau:

Trang 13

Hình 50

Tên chi tiết (Part name): Có nhiều kiểu quy ước đặt tên chi tiết khác nhau

và phần lớn có thể dùng được trong ShipConstructor Nói chung, một tên chi tiết gồm 3 phần: phần tên chính, phần mở rộng và phần đuôi (tương ứng với

3 ô ở phía trên bên trái màn hình Trong trường hợp này ta không dùng phần đuôi tên nên ô đó bị mờ đi) ShipConstructor cũng tạo ra một hệ thống đặt tên tự động: phần tên chính là tên bản vẽ nhóm kết cấu (ví dụ: U12F112), phần mở rộng dùng chữ S chỉ nẹp, P chỉ tấm và F chỉ tôn dải theo sau có ba chữ số 001, 132, Nút Next dùng để tìm phần mở rộng kế tiếp có thể đặt cho chi tiết Nếu tên bị đặt trùng với một tên đã có, ShipConstructor sẽ phát hiện và từ chối

Hệ thống lắp ráp (Assembly): Cửa sổ này cho ta thấy chi tiết nằm ở đâu

trong hệ thống lắp ráp Trong trường hợp này ta thấy nẹp được lắp vào panel F112, panel này lại nằm trong một cụm lắp ráp là DB (double bottom – đáy đôi), cụm DB thuộc về tổng đoạn U12 Nếu trong cửa sổ này ta chọn F110 chẳng hạn thì nẹp được gán vào cụm đó

Trang 14

Nhóm chi tiết (Part Block): mục này được dùng khi hai hoặc nhiều chi tiết

giống hệt nhau sẽ dùng cùng một tên chỉ khác số định danh Nhóm chi tiết

sẽ gồm chữ “A” theo sau là số định danh của chi tiết (Part ID) Mục này hiện nay vẫn là không xác định (Undefined) cho đến khi ta xác định xong các thuộc tính của các chi tiết

Loại vật tư (Type): loại vật tư sẽ dùng, ở đây là tôn dải

Quy cách vật tư (Stock): ví dụ ở đây là FB100x12

Vật liệu (Material): loại vật liệu, ví dụ ở đây là thép A36

Sơn (Paint): chọn NO (chi tiết sẽ không sơn trước khi lắp ráp)

LCG, TCG, VCG : toạ độ trọng tâm chi tiết

Trọng lượng (Weight): trọng lượng chi tiết tính bằng kg Có thể thay bằng

đơn vị khác trong Manager

Chiều dài (Length): chiều dài nẹp tính bằng mét

Hướng đặt (Throw): hướng đặt chiều dầy chi tiết tính từ đường vạch dấu

Có 6 giá trị: quay lên (Up), quay xuống (Down), phía mạn trái (Port), phía mạn phải (Starboard), phía mũi (Forward), phía lái (Aft)

Mô tả (Description): mỗi chi tiết có thể có đến hai mô tả

Cách gia công đầu mút (Profile End Treatments): kiểu gia công hai đầu

mút nẹp và góc vát mép bản thành, bản cánh nẹp

Vị trí chi tiết (Part Side): vị trí chi tiết được xác định tự động theo toạ độ

trọng tâm TCG TCG dương thì chi tiết nằm ở phía mạn trái, TCG âm – chi tiết nằm ở phía mạn phải (theo hệ toạ độ Mỹ)

8 Nhập những giá trị nêu trên rồi nhấn OK

9 Màn hình Annotation hiện lên để thiết lập các thông số liên quan đến hình thức ghi tên chi tiết trên chi tiết (mã hiệu chi tiết)

Hình 51

● Chiều cao chữ (Piecemark Size): chiều cao chữ, số của tên chi tiết

● Đường dẫn (Leader Line): chọn mục này nếu ta muốn tên chi tiết có một đường dẫn

● Các thiết lập bắt hình (Osnap Settings): thiết lập dùng khi tạo hình tên chi tiết

10 Nhấn OK Trên cửa sổ lệnh có lời nhắc:

Select position of piecemark: (Ch•n v• trí ••t mã

hi•u)

11 Nhấn chuột chọn vị trí đặt mã hiệu Một vòng tròn nhỏ sẽ đánh dấu chỗ đó

Trang 15

12 Mã hiệu của nẹp xuất hiện ở vị trí mặc định là song song với nẹp Nếu chấp nhận vị trí đó ta nhấn Enter, nếu không có thể dùng chuột xoay mã hiệu đến

vị trí mong muốn

Hình 52

Như vậy là ta đã xong nẹp đầu tiên Để làm tiếp cho nẹp thứ hai ta nhấn lại nút Define Part và lặp lại như trên

III.7.14- Danh sách các chi tiết

Danh sách các chi tiết (Part List) hiển thị tất cả các chi tiết trong một bản vẽ Danh sách này dùng kiểm tra lại các thiết lập cho chi tiết và thay đổi nếu cần

1 Nhấn nút Part List , danh sách các chi tiết hiển thị như hình sau:

Hình 53

2 Chọn một chi tiết, nhấn phím phải chuột, một menu xổ xuống xuất hiện, chọn Propeties và màn hình Propeties của chi tiết xuất hiện để xem và sửa

Trang 16

III.7.15- Vạch dấu vị trí nẹp

Ta sẽ vẽ các vạch dấu vị trí nẹp trên tấm đà ngang đáy như hình vẽ Vạch dấu dài 50 mm, cách đỉnh nẹp dọc 25mm, và có một đoạn 25 mm là đường chỉ vị trí đặt chiều dầy

Trang 17

4 Trên màn hình chọn Marking (vạch dấu), không chọn Far Side Nhấn OK

5 Chọn tất cả các đường sinh thẳng đứng của các nẹp Nhấn Enter để chúng đổi sang mầu của vạch dấu

6 Nhấn nút Thickness Throw Lines (đường đặt chiều dầy) , nút này nằm trên thanh công cụ phụ Detailing (hoặc chọn từ menu SC Structure/Detailing/Thickness Throw Lines)

7 Chọn tất cả các đường vạch dấu nẹp

8 Trong ô Saved Throw Line Styles của màn hình Thickness Throw Lines chọn STIFFENERS rồi nhấn OK

Hình 56

9 Trong cửa sổ lệnh xuất hiện lời nhắc:

Pick side to throw: (Ch•n phía ••t chi•u d•y)

Trang 18

10 Nhấn chuột vào một điểm phía mạn của nẹp gần mạn nhất để chỉ hướng đặt chiều dầy nẹp Các đường vạch dấu vị trí nẹp cuối cùng có dạng như sau:

Hình 57

11 Nhấn Enter hoặc ESC để kết thúc lệnh

III.7.16- Ký hiệu chỉ hướng (Part Orientation Icon)

Trên các chi tiết ta có thể vẽ một ký hiệu chỉ hướng giúp cho quá trình lắp ráp nhanh hơn và tránh được những sai lầm có thể xảy ra ShipConstructor có thể

vẽ các ký hiệu đó một cách tự động từ các bản mẫu có sẵn Người thiết kế có thể sửa đổi các bản mẫu đó tuỳ ý Dưới đây ta sẽ đặt ký hiệu sau lên đà ngang đáy

Hình 58

1 Zoom bản vẽ đà ngang vào vùng bên trái (nơi sẽ vẽ ký hiệu chỉ hướng)

2 Nhấn nút Part Orientation Icon

Trang 19

3 Trong màn hình hiện lên, ô bên trái cho ta chọn các bản mẫu (template) ký hiệu chỉ hướng sẽ sử dụng Có thể phóng to, thu nhỏ ký hiệu này bằng cách thay đổi Icon Scale

III.7.17- Độ co do hàn (Weld Shrinkage)

ShipConstructor hiện có thể xử lý độ co do hàn Độ co hàn lượng co lại của một vật liệu khi có một chi tiết như nẹp được hàn lên nó Độ co hàn phụ thuộc vào loại vật liệu, chế độ hàn, nhiệt độ môi trường khi bắt đầu hàn v.v Thường thì

Trang 20

một chi tiết bằng mối hàn liên tục Ta sẽ dùng giá trị này trong các thuộc tính của chi tiết

1 Nhấn nút Weld Shrinkage trên thanh công cụ phụ Detailing

2 Trong màn hình hiện lên thiết lập các lựa chọn như hình sau Trong đó ta chọn giá trị độ co là giá trị tuyệt đối (Absolute) và có 6 nẹp nên nhập số 6 vào ô X

Hình 61

3 Chọn vị trí và hướng cho biểu tượng chỉ độ co do hàn như hình sau Trong trường hợp này, độ co theo trục y bằng 0 còn theo trục x là 6 mm Khi hạ liệu, ShipConstructor sẽ căn cứ vào các giá trị này mà tăng kích thước chi tiết một lượng tương ứng theo mỗi trục toạ độ để bù lại độ co do hàn

Hình 62

Trang 21

III.7.18- Xác định các thuộc tính của tấm (Defining the Plate Part)

Bây giờ ta đã có đủ điều kiện để xác định các thuộc tính của tấm đà ngang đáy Nên nhớ rằng các thuộc tính này phục vụ cho việc hạ liệu Các đối tượng mà ta

sẽ xử lý cần phải đã được tô màu thích hợp

1 Các mặt cắt ngang của các nẹp dọc phải có màu của No Process Ta sẽ xem chúng thuộc thành phần nhóm kết cấu nên chúng cũng được hạ liệu Nhưng

vì chúng có màu No Process nên chương trình mã hoá đường cắt NC-Pyros

sẽ không tính đến chúng

2 Zoom bản vẽ sao cho ta có thể nhìn thấy toàn bộ đà ngang đáy

Hình 63

3 Xoá ký hiệu chỉ hướng đặt chiều dầy phía trên đà ngang

4 Chuyển các chữ U12TTOP_C, U12LBHC_C và U12MRGNP_C vào trong

đà ngang như hình vẽ sau Giảm kích thước chữ xuống 50mm Các chữ này chỉ các kết cấu bao quanh đà ngang và sẽ được tính đến trong quá trình mã hoá để máy cẳt viết lên tấm, làm dễ dàng cho khi lắp ráp

Hình 64

5 Nhấn nút Define Part Bản vẽ sẽ chuyển sang solid layer Xuất hiện lời nhắc trong cửa sổ lệnh:

Select solid: (Ch•n v•t th•)

6 Nhấn chuột trên tấm đà ngang đáy để đáp lại lời nhắc trên

7 Bản vẽ chuyển sang production layer Trong cửa sổ lệnh có lời nhắc:

Select production objects for part: (ch•n các ••i t••ng gia công)

Trang 22

8 Dùng chuột chọn đường bao ngoài của tấm đà ngang đáy và tất cả các đối tượng nằm bên trong đường bao đó kể cả các mặt cắt nẹp dọc và các mã hiệu của nẹp đứng Nhấn Enter

9 Nếu đây là lần đầu ta tạo một chi tiết thì màn hình chọn sơn sẽ xuất hiện (chọn NO nếu ta dùng các thiết lập mặc định về sơn)

10 Màn hình thuộc tính chi tiết xuất hiện Nhập vào các dữ liệu như sau:

Hình 65

Part Name: đặt phần mở rộng là P001 Nhấn OK

11 Màn hình Annotation xuất hiện

Hình 66

Ngày đăng: 28/07/2014, 05:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm