• Cần lưu ý: trong Sách Đỏ Việt Nam, phần Động vật 1992 vμ phần Thực vật 1996 đã sử dụng các cấp đánh giá cũ của IUCN 1978 vμ có một số điểm khác như sau: + Hiếm - R Rare: Gồm những taxo
Trang 1(a) bị chia cắt nghiêm trọng
(b) tất cả các cá thể đều nằm trong một quần thể phụ duy nhất
D Số lượng quần thể được ước lượng ít dưới 250 cá thể trưởng thμnh
E Các phân tích số lượng chỉ ra rằng khả năng tuyệt chủng trong tự nhiên ít nhất lμ dưới 20% trong vòng 20 năm hoặc 5 thế hệ
- Sắp nguy cấp - VU (Vulnerable):
Một loμi được coi lμ sắp nguy cấp khi nó chưa phải nguy cấp cao hay nguy cấp nhưng đang phải đối mặt nhưng đang phải đối mặt với những mối đe doạ tuyệt chủng tự nhiên rất lớn trong một tương lai theo định nghĩa từ mục A đến D dưới đây:
A Quần thể đang bị suy giảm theo một trong các hình thức sau :
1 Các quan sát, ước lượng chỉ ra rằng quần đã bị/ có xu thế hoặc nghi có sự suy giảm ít nhất 20% trong vòng 10 năm hoặc trong 3 thế hệ vừa qua hoặc lâu hơn,
được xác định bởi:
(a) quan sát trực tiếp
(b) một chỉ số của độ phong phú sát thực với đơnvị phân loại đó
(c) suy giảm trong vùng chiếm cứ
(d) mức độ khai thác hiện tại hoặc có xu hướng khai thác
(e) hậu quả của du nhập loμi mới, tạp lai, bệnh dịch, ô nhiễm hay ký sinh
2 Sự suy giảm ít nhất 20%, có xu hướng hoặc nghi sẽ có thể gặp phải trong 10 năm tới hoặc trong 3 thế hệ tới hoặc lâu hơn dựa trên cơ sở xác định của bất kỳ điểm (b), (c), (d) hoặc (e) ở trên
B Phạm vi xuất hiện ước lượng nhỏ thua 20.000 km2 hoặc vùng chiếm cứ nhỏ thua
2000 km2, vμ được chỉ ra bởi các ước lượng sau :
1 Bị phân cách nghiêm trọng hay được biết chỉ tồn tại trong dưới 10 điểm duy nhất
2 Tiếp tục suy giảm qua quan sát hoặc có thể gặp phải trong các trường hợp sau: (a) phạm vi xuất hiện
(b) diện tích chiếm cứ
(c) diện tích, phạm vi hay chất lượng sinh cảnh
(d) số địa điểm phân bố hay số lượng quần thể phụ
(e) số lượng cá thể trưởng thμnh
3 Những thay đổi cực kỳ bất thường theo các điểm sau:
(a) phạm vi xuất hiện
(b) diện tích chiếm cứ
(c) số địa điểm phân bố hay số lượng các quần thể phụ
(d) số lượng cá thể trưởng thμnh
C Số lượng quần thể được ước lượng còn ít thua 10.000 cá thể trưởng thμnh vμ :
Trang 21 Số lượng đó vẫn tiếp tục suy giảm ít nhất 10% trong 10 năm tới ở 1 thế hệ hoặc nhiều hơn
2 Quần thể vẫn tiếp tục giảm qua quan sát hoặc có thể gặp phải về số lượng các cá thể trưởng thμnh vμ cấu trúc quần thể nằm trong các dạng:
(a) bị chia cắt nghiêm trọng
(b) tất cả các cá thể đều nằm trong một quần thể phụ duy nhất
D Quần thể lμ rất nhỏ hoặc số lượng quần thể giới hạn dưới 1000 cá thể trưởng thμnh
E Các phân tích số lượng chỉ ra rằng khả năng tuyệt chủng trong tự nhiên ít nhất lμ 10% trong vòng 100 năm
- Đe doạ thấp - LR (Lower Risk):
Một loμi đe doạ thấp khi nó đã được đánh giá, không thoả mãn các tiêu chuẩn đánh giá của mức nguy cấp cao, nguy cấp hay sắp nguy cấp Loμi được coi lμ đe doạ thấp có thể chia ra ba mức phụ sau :
A Phụ thuộc bảo tồn - cd (Conservation Dependent): Loμi lμ trọng tâm của chương
trình bảo tồn riêng cho loμi hoặc chương trình bảo tồn vùng sống, hướng tới loμi đang
được quan tâm mμ nếu chương trình bảo tồn ngừng thì loμi sẽ rơi vμo một trong những mức độ đe dọa trên trong vòng 5 năm tới
B Gần bị đe dọa - nt (Near Theatened): Loμi không được xác định ở mức độ phụ thuộc
bảo tồn, song gần với mức sắp nguy cấp
C ít quan tâm - lc (Least Concem): Loμi chưa được xếp vμo phụ thuộc bảo tồn hoặc gần
bị đe doạ
+ Các nhóm chưa được xếp hạng:
- Thiếu số liệu - DD (Data Deficient):
Loμi thiếu số liệu lμ loμi không đủ thông tin để đánh giá trực tiếp hay gián tiếp hiểm họa tuyệt chủng dựa vμo phân bố hoặc tình trạng quần thể Loμi được xếp vμo mức nμy
có thể được nghiên cứu rất nhiều vμ có những hiểu biết về sinh học của chúng, song lại thiếu những số liệu đáng tin cậy về mức độ phong phú hay phân bố Vì vậy, thiếu số liệu không phải lμ thứ hạng bị đe doạ hay đe doạ thấp Loμi được liệt kê vμo nhóm nμy cần
có thêm nhiều thông tin để trong tương lai có thể xếp nó vμo một mức đe doạ nμo đó trong số các mức đe doạ đã đưa ra
- Chưa được đánh giá - NE (Not Evaluated):
Loμi chưa đánh giá theo bất cứ tiêu chuẩn nμo mμ IUCN đã đưa ra
• Cần lưu ý: trong Sách Đỏ Việt Nam, phần Động vật (1992) vμ phần Thực vật (1996)
đã sử dụng các cấp đánh giá cũ của IUCN (1978) vμ có một số điểm khác như sau:
+ Hiếm - R (Rare): Gồm những taxon có phân bố hẹp, nhất lμ những chi, giống đơn
loμi, có số lượng ít, tuy hiện nay chưa phải lμ dối tượng đang hoặc sẽ bị đe doạ nhưng sự tồn tại lâu dμi của chúng lμ rất mỏng manh
+ Bị đe doạ - T (Threatened): Lμ những taxon thuộc một trong những cấp đe doạ
trên nhưng chưa đủ tư liệu để xếp chúng vμo cấp cụ thể nμo
Trang 3+ Không biết chính xác - K (Insufficiently Known): Lμ những taxon nghi ngờ vμ
không biết chắc chắn chúng thuộc loại nμo trong các cấp trên vì thiếu thông tin Cần nghiên cứu thêm để xác định cụ thể mức đe doạ của chúng
Trang 4Chương 2 Bảo tồn đa dạng sinh học
Mục đích:
Cung cấp cho sinh viên kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để có thể tham gia vận
động vμ thực hiện công tác bảo tồn đa dạng sinh học
Mục tiêu: Sau khi học xong chương nμy, sinh viên có khả năng
+ Giải thích được các nguyên lý của bảo tồn đa dạng sinh học
+ Trình bμy vμ phân biệt được các phương thức bảo tồn vμ cơ sở luật pháp liên quan
đến bảo tồn ĐDSH
+ Xác định vμ có thể vận dụng được cách tổ chức quản lý đa dạng sinh học
Khung chương trình tổng quan toμn chương:
Bμi Mục tiêu Nội dung Phương pháp Vật liệu Thời
gian
Bμi 4:
Nguyên lý
của bảo tồn
ĐDSH
+ Trình bμy được
khái niệm, các cơ sở vμ nguyên tắc của
bảo tồn ĐDSH
+ Bảo tồn ĐDSH + Các cơ sở của bảo tồn ĐDSH + Các nguyên tắc cơ bản của bảo tồn ĐDSH
+ Trình bμy + Động não
+ Thảo luận nhóm
+ OHP + Tμi liệu phát tay + A0, bút lông dầu
+ Thẻ mμu, bảng ghim/ kẹp
2
Bμi 5:
Các
phương
thức bảo
tồn ĐDSH
+ Phân biệt được
các phương thức vμ cơ sở pháp lý trong bảo tồn ĐDSH
+ Các phương thức bảo tồn chính + Luật pháp liên quan đến hoạt
động bảo tồn
+ Trình bμy + Thảo luận nhóm + Bμi tập tình huống
+ OHP, Slides + Thẻ mμu, bảng + Tμi liệu phát tay
5
Bμi 6:
Tổ chức,
quản lý bảo
tồn đa dạng
sinh học
+ Xác định được
cách tổ chức quản lý ĐDSH tại các KBT + Giải thích được
sự cần thiết của các hoạt động phối hợp/hỗ trợ trong bảo tồn
+ Tổ chức quản lý
đa dạng sinh học tại các KBT + Các hoạt động phối hợp, hỗ trợ trong bảo tồn
ĐDSH
+ Động não
+ Trình bμy + Bμi tập tình huống/ Bμi giao nhiệm vụ
+ Chiếu Video/hình ảnh
+ Tμi liệu phát tay
+ OHP, slides + Bản đồ + Băng video + Thẻ mμu/bảng
5
Trang 5Bμi 4: Nguyên lý của bảo tồn đa dạng sinh học
Mục tiêu:
Sau khi học xong phần nμy sinh viên có khả năng:
- Trình bμy được khái niệm vμ các nguyên tắc bảo tồn đa dạng sinh học
- Giải thích được cơ sở của bảo tồn đa dạng sinh học
5 Bảo tồn đa dạng sinh học
5.1 Khái niệm
Bảo tồn đa dạng sinh học (Conservation of biodiversity) lμ việc quản lý mối tác động qua lại giữa con người với các gen, các loμi vμ các hệ sinh thái nhằm mang lại lợi ích lớn nhất cho thế hệ hiện tại vμ vẫn duy trì tiềm năng của chúng để đáp ứng nhu cầu vμ nguyện vọng của các thế hệ tương lai (Từ điển Đa dạng sinh học vμ phát triển bền vững, 2001)
Nguyên lý khoa học của bảo tồn đa dạng sinh học chính lμ sinh học bảo tồn Theo Soule (1985): Sinh học bảo tồn lμ một khoa học đa ngμnh được xây dựng nhằm hạn chế các mối đe dọa đối với đa dạng sinh học với hai mục đích - một lμ tìm hiểu những tác
động tiêu cực do con người gây ra đối với các loμi, các hệ sinh thái; hai lμ xây dựng các phương pháp tiếp cận để hạn chế sự tuyệt diệt của các loμi
5.2 Sự cần thiết phải bảo tồn đa dạng sinh học
Thực trạng đa dạng sinh học trên phạm vi toμn cầu đã vμ đang suy thoái nghiêm trọng Suy thoái đa dạng sinh học sẽ đưa đến những hậu quả to lớn vμ không lường trước
được đối với sự tồn tại vμ phát triển của xã hội loμi người Đa dạng sinh học có giá trị rất lớn như đã nêu ở phần trước, chính vì thế bảo tồn đa dạng lμ việc lμm cần thiết vμ khẩn cấp hiện nay của nhân loại Nhìn chung có một số lý do khẳng định sự cần thiết phải bảo tồn đa dạng sinh học lμ:
• Lý do kinh tế: lý do nμy trước hết đề cập về góc độ kinh tế của đa dạng sinh học, đó
lμ những sản phẩm được con người trực tiếp hoặc gián tiếp sử dụng
• Lý do sinh thái: lý do nμy đề cập đến việc duy trì các quá trình sinh thái cơ bản của
đa dạng sinh học Đa dạng sinh học đã tạo lập nên sự cân bằng sinh thái nhờ những mối liên hệ giữa các loμi với nhau Cân bằng sinh thái lμ cơ sở để phát triển bền vững các quá trình trao đổi chất vμ năng lượng trong hệ sinh thái
• Lý do đạo đức: lý do nμy giúp chúng ta tôn trọng lẫn nhau trong quá trình cùng tồn tại Các sinh vật phải nương tựa vμo nhau để sống, sinh vật nμy lμ chỗ dựa của sinh vật kia Chúng tạo thμnh một chuỗi liên hoμn tồn tại trong thiên nhiên vμ mỗi sinh vật chỉ lμ một mắt xích trong chuỗi liên hòan đó
• Lý do thẩm mỹ: đa dạng sinh học đã tạo ra những dịch vụ tự nhiên để con người nghỉ ngơi, du lịch sinh thái, thưởng thức vμ giải trí Nó góp phần cải thiện đời sống của con người
• Lý do tiềm ẩn: không phải các loμi sinh vật đều có những giá trị kinh tế, sinh thái,
đạo đức, thẩm mỹ giống nhau vμ thực tế hiện nay chúng ta chưa xác định được hết
Trang 6các giá trị của chúng Một số loμi hiện được coi lμ không có giá trị có thể trở thμnh loμi hữu ích hoặc có một giá trị lớn nμo đó trong tương lai, đó chính lμ giá trị tiềm ẩn của đa dạng sinh học
6 Các cơ sở của bảo tồn đa dạng sinh học
Những nổ lực về bảo tồn thường hướng đến việc bảo vệ các loμi đang bị suy giảm
về số lượng vμ đang có nguy cơ bị tuyệt diệt Nhưng để có thể bảo tồn thμnh công loμi trong những điều kiện khắc nghiệt do con người tạo nên, các nhμ sinh học vμ các nhμ bảo tồn cần phải xác định được tính ổn định của quần thể dưới những điều kiện nhất
định
Liệu quần thể của một loμi đang có nguy cơ bị tuyệt diệt có thể tiếp tục tồn tại hoặc thậm chí phát triển trong một khu bảo tồn được không? Ngược lại các loμi đang bị suy giảm có cần sự quan tâm đặc biệt nμo để tránh khỏi sự tuyệt diệt hay không?
Nhiều khu bảo tồn được hình thμnh nhằm bảo vệ một số loμi quý hiếm; biểu tượng cho vùng, cho quốc gia hoặc có giá trị đặc biệt khác Tuy nhiên việc chỉ khoanh nuôi các quần xã mμ trong đó có các loμi nêu trên sinh sống thμnh các khu bảo tồn chưa hẳn
đã có thể ngăn chặn được sự suy giảm vμ tuyệt diệt, kể cả khi chúng được pháp luật bảo
vệ Nhìn chung các khu bảo tồn chỉ được thμnh lập sau khi con người nhận thấy được sự suy giảm của hầu hết các quần thể của loμi đang có nguy cơ bị tuyệt diệt trong hoang dã Trong những điều kiện như vậy thì hiện trạng của loμi thay đổi theo xu thế suy giảm nhanh chóng về số lượng vμ tiến tới tuyệt diệt Cùng lúc đó các cá thể nằm ngoμi ranh giới khu bảo tồn vẫn tiếp tục bị đe dọa do không được bảo vệ
Theo nguyên tắc chung, một kế hoạch bảo tồn thích hợp cho một loμi đòi hỏi cμng nhiều cá thể được bảo tồn cμng tốt trong một diện tích lớn nhất có thể được của nơi cư trú đang được bảo vệ
Qua kết quả nghiên cứu của nhiều nhμ khoa học đối với bảo tồn quần thể cho thấy cần có các quần thể lớn để bảo tồn hầu hết các loμi vì những loμi nμo có quần thể nhỏ
đều dễ có nguy cơ bị tuyệt diệt Các quần thể nhỏ dễ bị suy giảm nhanh về số lượng vμ
bị tuyệt chủng cục bộ vì 3 nguyên nhân chính lμ:
• Mất tính biến dị di truyền, giao phối hẹp vμ lạc dòng gen
• Những dao động về số lượng quần thể do những biến động ngẫu nhiên giữa tỷ lệ sinh
vμ tỷ lệ chết
• Những nhiễu động môi trường do những biến đổi về sự bắt mồi, cạnh tranh, dịch bệnh, nguồn thức ăn cũng như các rủi ro, thiên tai xảy ra bất thường như cháy, lũ lụt hay hạn hán
7 Các nguyên tắc cơ bản của bảo tồn đa dạng sinh học
Theo khuyến nghị của các nhμ nghiên cứu bảo tồn, khi tiến hμnh nghiên cứu vμ triển khai việc phát triển chiến lược đa dạng sinh học, cần phải tuân thủ 10 nguyên tắc chỉ đạo cơ bản sau:
1 Mọi dạng của sự sống lμ độc nhất vμ cần thiết vμ mọi người phải nhận thức được
điều đó
2 Bảo tồn đa dạng sinh học lμ một dạng đầu tư đem lại lợi ích lớn cho địa phương, cho đất nước vμ toμn cầu
Trang 73 Chi phí vμ lợi ích của bảo tồn đa dạng sinh học phải được chia đều cho mọi đất nước vμ mọi người trong mỗi đất nước
4 Vì lμ một phần của các cố gắng phát triển bền vững, bảo tồn đa dạng sinh học đòi hỏi những biến đổi lớn về hình mẫu vμ thực tiễn của phát triển kinh tế toμn cầu
5 Tăng kinh phí cho bảo tồn đa dạng sinh học, tự nó không lμm giảm mất mát đa dạng sinh học Cần phải thực hiện cải cách chính sách vμ tổ chức để tạo ra các
điều kiện để nguồn kinh phí được sử dụng một cách có hiệu quả
6 Mỗi địa phương, đất nước vμ toμn cầu đều có các ưu tiên khác nhau về bảo tồn đa dạng sinh học vμ chúng cần được xem xét khi xây dựng chiến lược bảo tồn Mọi quốc gia vμ mọi cộng đồng đều quan tâm đến bảo tồn đa dạng sinh học riêng của mình, nhưng không nên tập trung chỉ cho riêng một số hệ sinh thái hay các đất nước giμu có về loμi
7 Bảo tồn đa dạng sinh học chỉ có thể được duy trì khi nhận thức vμ quan tâm của mọi người dân được đề cao vμ khi các nhμ lập chính sách nhận được thông tin
đáng tin cậy lμm cơ sở xây dựng chính sách
8 Hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học phải được lên kế hoạch vμ được thực hiện ở phạm vi đã được các tiêu chuẩn sinh thái vμ xã hội xác định Hoạt động cần tập trung vμo nơi có người dân hiện đang sinh sống vμ lμm việc, vμ trong các vùng rừng cấm hoang dại
9 Đa dạng văn hoá gắn liền với đa dạng sinh học Hiều biết tập thể của nhân loại về
đa dạng sinh học cũng như việc quản lý, sử dụng đa dạng sinh học đều nằm trong
đa dạng văn hoá Bảo tồn đa dạng sinh học góp phần tăng cường các giá trị vμ sự thống nhất văn hoá
10 Tăng cường sự tham gia của người dân, quan tâm tới các quyền cơ bản của con người, tăng cường giáo dục vμ thông tin vμ tăng cường khả năng tổ chức lμ những nhân tố cơ bản của bảo tồn đa dạng sinh học
(Nguồn: Nguyễn Hoμng Nghĩa - 1994 - Bảo tồn đa dạng sinh học.)
IUCN, UNEP, WWF (1991) cũng đã đưa ra 9 nguyên tắc sống bền vững liên quan
đến bảo tồn đa dạng sinh học:
1 Tôn trọng vμ quan tâm đến cuộc sống cộng đồng
2 Cải thiện chất lượng của cuộc sống con người
3 Bảo vệ sự sống vμ tính da dạng của trái đất
4 Hạn chế đến mức thấp nhất việc lμm suy giảm nguồn tμi nguyên không tái tạo
5 Giữ vững khả năng chịu đựng của trái đất
6 Thay đổi thái độ vμ thói quen của con người
7 Cho phép các cộng đồng tự quản lý lấy môi trường của mình
8 Tạo ra một quốc gia thống nhất thuận lợi cho việc phát triển vμ bảo vệ
9 Kiến tạo một cơ cấu liên minh toμn cầu
Trang 8Bμi 5: Các phương thức bảo tồn đa dạng sinh học Mục tiêu:
Sau khi học xong bμi nμy, sinh viên có khả năng:
+ Phân biệt được các phương thức bảo tồn đa dạng sinh học
+ Trình bμy được luật pháp liên quan đến bảo tồn đa dạng sinh học
1 Các phương thức bảo tồn chính:
Để bảo tồn nguồn tμi nguyên động thực vật nói riêng vμ đa dạng sinh học nói chung, hiện nay có 2 phương thức chủ yếu, đó lμ bảo tồn tại chỗ (In-situ) vμ bảo tồn chuyển chỗ (Ex- situ)
1.1 Bảo tồn tại chỗ (In-situ conservation):
Phương thức nμy nhằm bảo tồn các hệ sinh thái vμ các sinh cảnh tự nhiên để duy trì
vμ khôi phục quần thể các loμi trong môi trường tự nhiên của chúng Đối với các loμi
được thuần hóa, bảo tồn in-situ chính lμ bảo tồn chúng trong môi trường sống nơi đã hình thμnh vμ phát triển các đặc điểm đặc trưng của chúng Do vậy, bảo tồn in-situ cũng
lμ hình thức lý tưởng trong bảo tồn nguồn gen
Theo Roche (1975) ở những nơi có thể áp dụng các biện pháp bảo vệ có hiệu quả thì bảo tồn in-situ cho cả hệ sinh thái lμ phương pháp lý tưởng Chẳng hạn để bảo tồn nguồn gen cây rừng thì phương thức bảo tồn in-situ được thể hiện qua việc xây dựng các khu rừng cấm tự nhiên nghiêm ngặt (Strict Natural Reserve - SNR) xác lập tình trạng hợp pháp trong các đơn vị lớn hơn như các khu rừng cấm vμ các công viên quốc gia Loại hình bảo tồn In-situ hiện đang được phát triển mạnh trên thế giới lμ việc xây dựng các khu bảo vệ (Protected areas) Khu bảo vệ lμ một vùng đất hay biển đặc biệt
được dμnh cho việc bảo vệ vμ duy trì tính đa dạng sinh học, các tμi nguyên thiên nhiên, tμi nguyên văn hóa vμ được quản lý bằng các hình thức hợp pháp hay các hình thức hữu hiệu khác (IUCN, 1994)
Loại hình vμ phân hạng các loại hình khu bảo vệ ở những quốc gia trên thế giới hiện có nhiều điểm khác nhau IUCN (1994) đã đưa ra 6 loại hình khu bảo vệ như sau:
• Khu bảo vệ nghiêm ngặt (Strict Protection): gồm hai hình thức
+ Khu dự trữ thiên nhiên nghiêm ngặt (Strict nature reserve): lμ vùng đất hoặc biển
chứa một số hệ sinh thái nổi bật hoặc đại diện, có những đặc điểm sinh vật, địa lý hoặc những loμi nguyên sinh phục vụ cho nghiên cứu khoa học, quan trắc môi trường, giáo dục vμ để duy trì nguồn tμi nguyên di truyền trong một trạng thái
động vμ tiến hoá
+ Vùng hoang dã (Wilderness area): lμ vùng đất rộng lớn chưa bị tác động hay biến
đổi đáng kể hoặc lμ vùng biển còn giữ lại được những đặc điểm tự nhiên của nó, không bị ảnh hưởng thường xuyên vμ lμ nơi sống đầy ý nghĩa mμ việc bảo tồn nhằm để giữ được các điều kiện tự nhiên của nó
• Vuờn quốc gia (National park) hay khu bảo tồn hệ sinh thái vμ giải trí (Ecosystem conservation and recreation):
Trang 9Lμ vùng đất hoặc biển tự nhiên được quy hoạch để (a) bảo vệ sự toμn vẹn sinh thái của một hoặc nhiều hệ sinh thái cho các thế hệ hiện tại vμ mai sau; (b)loại bỏ sự khai thác hoặc chiếm dụng không mang tính tự nhiên đối với những mục đích của vùng đất
vμ (c) tạo cơ sở nền móng cho tất cả các cơ hội tinh thần, khoa học, giáo dục, vui chơi giải trí vμ tham quan mμ các hoạt động đó phải phù hợp vơi văn hoá vμ môi trường Vườn Quốc gia hoặc khu bảo tồn hệ sinh thái vμ giải trí thể hiện một hình mẫu tiêu biểu cho trạng thái tự nhiên của một vùng địa lý, một quần xã sinh học vμ tμi nguyên di truyền, những loμi có nguy cơ bị tuyệt chủng để tạo ra tính ổn định vμ đa dạng
• Thắng cảnh thiên nhiên (Natural monument)/ Bảo tồn đặc điểm tự nhiên (Conservation of natural feature):
Lμ vùng đất bao gồm một hoặc nhiều đặc điểm tự nhiên hoặc văn hoá nổi bật hoặc
có giá trị độc đáo phục vụ cho mục đích thuyết minh, giáo dục vμ thưởng ngoạn của nhân dân
• Khu dự trữ thiên nhiên có quản lý (Conservation through active management)/
Khu bảo tồn sinh cảnh/ bảo tồn loμi (Habitat/ Species management area):
Lμ một vùng đất hay biển bắt buộc phải can thiệp tích cực cho mục tiêu quản lý để
đảm bảo những điều kiện cần thiết cho việc bảo vệ những loμi có tầm quan trọng quốc gia, những nhóm loμi, quần xã sinh học hoặc các đặc điểm tự nhiên của môi trường nơi
mμ chúng cần có sự quản lý đặc biệt để tồn tại lâu dμi Nghiên cứu khoa học, quan trắc môi trường vμ phục vụ giáo dục lμ những hoạt động thích hợp với loại hình nμy
• Khu bảo tồn cảnh quan đất liền/ cảnh quan biển (Protected Landscape/ Seascape):
Lμ một vùng đất hay biển lân cận, nơi tác động giữa con người với tự nhiên được diễn ra thường xuyên Mục tiêu quản lý vμ duy trì những cảnh quan có tầm quan trọng quốc gia thể hiện tính chất tác động qua lại giữa người với đất hoặc biển Những khu nμy mang tính chất kết hợp giữa văn hoá vμ cảnh quan tự nhiên có giá trị thẩm mỹ cao vμ đó cũng lμ nơi phục vụ mục đích đa dạng sinh thái, khoa học, văn hoá vμ giáo dục
• Sử dụng bền vững các hệ sinh thái tự nhiên (Sustainable use of natural ecosystem) hay Khu quản lý tμi nguyên (Managed resource protected area):
Một vùng chứa các hệ thống tự nhiên chưa hoặc ít bị biến đổi được quản lý bảo vệ một cách chắc chắn dμi hạn vμ duy trì tính đa dạng sinh học đồng thời với việc cung cấp bền vững các sản phẩm đáp ứng được nhu cầu của con người
1.2 Bảo tồn chuyển chỗ (Ex-situ conservation):
Bảo tồn chuyển chỗ lμ một bộ phận quan trọng trong chiến lược tổng hợp nhằm bảo
vệ các loμi đang có nguy cơ bị tuyệt diệt (Falk, 1991)
Đây lμ phương thức bảo tồn các hợp phần của đa dạng sinh học bên ngoμi sinh cảnh
tự nhiên của chúng Thực tế, bảo tồn chuyển chỗ hay bảo tồn nơi khác lμ phương thức bảo tồn các cá thể trong những điều kiện nhân tạo dưới sự giám sát của con người
Đối với nhiều loμi hiếm thì bảo tồn tại chỗ chưa phải lμ giải pháp khả thi trong những điều kiện áp lực của con người ngμy cμng gia tăng Nếu quần thể còn lại lμ quá nhỏ để tiếp tục tồn tại, hoặc nếu như tất cả những cá thể còn lại được tìm thấy ở ngoμi khu bảo vệ thì bảo tồn tại chỗ sẽ không có hiệu quả Trong trường hợp nμy, giải pháp duy nhất để ngăn cho loμi khỏi bị tuyệt chủng lμ bảo tồn chuyển chỗ
Trang 10Bảo tồn chuyển chỗ thường gặp phải những khó khăn như: chi phí lớn; khó nghiên cứu đối với các loμi có vòng đời phức tạp, có chế độ dinh dưỡng thay đổi mỗi khi chúng lớn lên vμ do đó môi trường sống của chúng thay đổi theo; khó áp dụng cho các loμi không thể sinh sản (động vật) hoặc tái sinh (thực vật) ngoμi môi trường sống tự nhiên Một số hình thức bảo tồn chuyển chỗ thông dụng:
• Vườn động vật hay vườn thú (Zoo):
Vườn động vật trước đây có truyền thống lμ đặc biệt quan tâm đến các loμi động vật
có xương sống Trong vμi ba chục năm trở lại đây, mục tiêu của các vườn động vật đã có nhiều thay đổi, lμ nơi nhân nuôi các loμi động vật đang có nguy cơ bị tuyệt chủng vμ phục vụ nghiên cứu Các vườn động vật trên thế giới hiện nay đang nuôi khoảng trên 500.000 loμi động vật có xương sống ở cạn, đại diện cho 3000 loμi thú, chim , bò sát vμ ếch nhái (Conway, 1998) Phần lớn mục đích của các vườn động vật hiện nay lμ gây nuôi các quần thể động vật hiếm vμ đang bị đe doạ tuyệt chủng trên thế giới Việc nghiên cứu ở các vườn động vật đang được chú ý nhiều vμ các nhμ khoa học đang cố gắng tìm mọi biện pháp tối ưu để nhân giống, phòng chống bệnh tật Tất nhiên có nhiều vấn đề về kỹ thuật nhân nuôi, sinh thái vμ tập tính loμi cũng như việc thả các loμi trở về với môi trường sống tự nhiên cũng đang đặt ra cho công tác nhân nuôi mμ các vườn
động vật cần giải quyết
• Bể nuôi (Aquarium):
Truyền thống của bể nuôi lμ lμ trưng bμy các loμi cá lạ vμ hấp dẫn khách tham quan Gần đây, để đối phó trước nguy cơ tuyệt chủng của nhiều loμi sinh vật sống ở nước, các chuyên gia về cá, thú biển vμ san hô đã cùng hợp tác với các viện nghiên cứu biển, các thủy cung vμ các bể nuôi tổ chức nhân nuôi bảo tồn các loμi đang được quan tâm Có khoảng 580.000 loμi cá đang được nuôi giữ trong bể nuôi (Oney and Ellis, 1991) Các chương trình gây giống các loμi cá biển vμ san hô hiện còn trong giai đoạn khởi đầu, song đây lμ một lĩnh vực nghiên cứu có nhiều triển vọng
• Vườn thực vật vμ vườn cây gỗ (Botanical garden and arboretum)
Hiện nay có khoảng 1500 vườn thực vật trên thế giới đã có các bộ sưu tập của các loμi thực vật chính Đó thực sự lμ một nỗ lực lớn lao trong sự nghiệp bảo tồn thực vật Các vườn thực vật trên thế giới hiện nay đang trồng ít nhất lμ 35000 loμi thực vật chiếm khoảng 15% só loμi thực vật toμn cầu (IUCN/WWF, 1989; Given, 1994) Vườn thực vật lớn nhất trên thế giới lμ Vườn thực vật Hoμng gia Anh ở Kew có khoảng 25000 loμi thực vật đã được trồng, bằng khoảng 10% số loμi thực vật trên thế giới, trong đó có 2700 loμi
đã được liệt kê vμo Sách Đỏ thế giới (Reid and Miller, 1989) Vườn thực vật hiện đang
có xu thế tập trung vμo gieo trồng các loμi cây quý hiếm đang có nguy cơ tuyệt chủng Vườn thực vật góp phần quan trọng trong việc bảo tồn thực vật vì các bộ sưu tập sống của chúng cũng như các bộ tiêu bản khô lμ một trong những nguồn thông tin tốt nhất về phân bố cũng như yêu cầu về nơi cư trú của thực vật Ban thư ký bảo tồn các vườn thực vật (Botanical Garden Conservation Secretariat - BGCS) của IUCN đã được thμnh lập để điều phối những hoạt động bảo tồn của các vườn thực vật trên thế giới (BGCS, 1987) Các ưu tiên của trương trình nμy lμ xây dựng một hệ thống cơ sở dữ liệu toμn cầu để phối hợp các hoạt động thu mẫu cũng như định loại các loμi quan trọng chưa
được hiểu biết đầy đủ hay những loμi không còn tìm thấy trong tự nhiên
• Ngân hμng hạt giống (Seed bank):