Để có thể giám sát một cách thích hợp vμ hiệu quả chúng ta cần xác định một nhóm các loμi tương đối dễ quan sát, không tốn kém, dễ định loại vμ những địa điểm mμ ở đó sử dụng cùng một ph
Trang 1- Số cá thể bắt lại lần 2
- Số cá thể bắt lại lần
Bảng số liệu nμy được lập cho mỗi mùa hoặc mỗi năm Bảng số liệu gốc của mùa bẫy đầu tiên chưa cung cấp cho ta nhiều thông tin Song khi ta có các số liệu cho mùa thứ 2 hoặc ở khu bảo tồn khác thì việc phân tích sẽ có nhiều ý nghĩa, đặc biệt lμ xu hướng biến đổi về thμnh phần loμi, số lượng của các loμi, số lượng cá thể giữa các sinh cảnh Nếu chúng ta có đủ số liệu bắt vμ đánh dấu từ các lưới bẫy thì có thể so sánh được mật độ thú, mặc dù việc sử dụng các số lượng cá thể lμm dẫn chứng cho xu hướng biến
đổi dễ hơn nhiều
9.2.4 Giám sát các quần thể chim
Giám sát các quần thể chim cũng có ý nghĩa tương tự như giám sát các quần thể thú nhỏ hoặc các chủng quần ếch nhái Các chương trình giám sát sẽ cho ta biết về tình trạng của khu bảo tồn, biết được những biến đổi về số lượng (mức độ phong phú của các loμi theo thời gian), tính hiệu quả của những biện pháp quản lí đã áp dụng Để có thể giám sát một cách thích hợp vμ hiệu quả chúng ta cần xác định một nhóm các loμi tương
đối dễ quan sát, không tốn kém, dễ định loại vμ những địa điểm mμ ở đó sử dụng cùng một phương pháp có thể bắt được nhiều loμi như các loμi sống ở sinh cảnh trống, dễ quan sát vμ những loμi kiếm ăn, lμm tổ trong các cây bụi vμ có thể bắt tại ổ Cũng có thể chọn các loμi dễ dμng sử dụng cho mục đích giáo dục quần chúng
Sử dụng lưới mờ để bắt chim lμ một trong những phương pháp dễ lμm vμ có hiệu quả trong chương trình giám sát quần thể chim rừng Tuy nhiên lưới mờ không thể áp dụng được cho tất cả các loμi chim vì một số loμi bay quá cao (trên các ngọn cây) hay kích thước của chúng quá lớn
• Chọn địa điểm giăng lưới mờ
Thường lưới mờ được giăng trên các tuyến điều tra đã xác định Tuy nhiên tuyến
đặt lưới cụ thể thế nμo tuỳ thuộc nội dung cần giám sát
Cách giăng lưới: Tìm 2 cây đứng cách nhau đúng bằng chiều dμi của lưới mờ (12 hay 16m) vμ treo lưới trên 2 cây đó Nếu không có cây thì dùng 2 cọc thẳng xuống đất ở
đúng khoảng cách Khác với các loại bẫy thú, lưới mờ không dùng hình thức thu hút con vật mμ chỉ đơn giản lμ chúng nằm ở đấy vμ chờ chim tình cờ bay qua mμ vướng vμo lưới Vì vậy cần chú ý giăng lưới sao cho các loμi chim khó phát hiện vμ tránh lưới Tại ranh giới giữa cánh đồng vμ rừng cây, giữa sinh cảnh trống vμ sinh cảnh kín, nơi chim bay từ vùng có ánh sáng vμo vùng tối lμ những điểm đặt lưới tốt nhất vì lưới khó bị phát hiện
• Điều tra kiểm kê
Nếu chỉ điều tra thμnh phần loμi chim của khu bảo tồn thì chúng ta đi dọc các tuyến
vμ giăng lưới mờ tại mỗi điểm nơi kiểu sinh cảnh thay đổi như đã lμm trước đây Nếu muốn so sánh giữa các sinh cảnh thì chúng ta không được đặt các lưới cách nhau dưới 100m vμ cần số lưới đặt ở mỗi kiểu sinh cảnh lμ như nhau
Vị trí đặt lưới phải được đánh dấu cố định cho các năm nghiên cứu giám sát, số lần
vμ số lưới sử dụng trong mỗi lần ở mỗi năm hay mỗi mùa phải bằng nhau Cách lμm đó
sẽ cho ta biết được loμi nμo đấy xuất hiện hoặc biến mất khỏi các kiểu sinh cảnh khác nhau
Trang 2• Giám sát các xu hướng của quần thể
Mục đích giám sát nhằm để biết số lượng chim tăng hay giảm Cách lμm lμ giăng lưới mờ dọc các tuyến tỷ lệ với độ phong phú tương đối của mỗi kiểu sinh cảnh với khoảng cách 100m một dọc theo tuyến điều tra
• Kiểm tra lưới mờ
Lưới cần được kiểm tra thường xuyên Nơi có bóng râm, cần kiểm tra lưới 1,5 - 2 giờ một lần, nơi mặt trời chiếu trực tiếp sau mỗi 0,5 - 1 giờ Trời mưa nhỏ kiểm tra 0,5 -
1 giờ một lần, trời mưa to không nên giăng lưới ánh sáng mờ lμm cho lưới khó phát hiện, vì vậy những giờ đầu của bình minh vμ trước hoμng hôn lμ thời gian bẫy chim tốt nhất Chúng ta tính giờ/ bẫy từ thời điểm giăng bẫy thứ nhất vμo buổi sáng cho đến thời
điểm thu bẫy thứ nhất Vμo cuối mỗi ngμy bẫy ta có thể cuộn để lưới treo trên cây vμ vμo buổi hôm sau ta mới mở lưới lại
Cũng như đối với đặt bẫy thú, chúng ta phải có số giờ/ bẫy giống nhau ở các sinh cảnh nghiên cứu Nếu đặt 5 lưới trong một sinh cảnh vμ lưới giăng trong 5 giờ, khi đó ta
có 25 giờ/ lưới vμ lμm như vậy trong 4 ngμy thì ta khảo sát điểm nghiên cứu đó 100 giờ/ lưới
• Xử lý chim bắt được:
+ Gỡ chim khỏi lưới nhẹ nhμng, không gây thương tích vμ không lμm rách lưới + Xác định loμi vμ giới tính của chim
+ Kiểm tra chim đã trưởng thμnh hay còn non Chim non thường có bộ lông khác với chim trưởng thμnh
+ Kiểm tra tình trạng sinh sản; Chim bị mất lông ở vùng ngực có thể lμ đang ấp trứng (thường chỉ có con cái ấp trứng) Chim trống tích tinh dịch quanh khu hậu môn vμo mùa sinh sản Chúng có thể có vùng quanh hậu môn sưng lên, đó lμ dấu hiệu sinh sản rõ rμng
+ Kiểm tra sự thay lông: Trong thời gian thay lông, lông cánh vμ lông đuôi không dμi bằng nhau
+ Đánh dấu chim: Nếu có vòng số đo thì đeo nó vμo chân chim, cần có 3-4 loại vòng có kích thước khác nhau để chọn loại thích hợp nhất cho loμi bắt được Nếu không có vòng thì cắt một ít lông đuôi ngoμi để đánh dấu lμ chim đã bị bắt + Thả lại chim ngay tại nơi mμ nó bị bắt
+ Tránh các sự cố trong bẫy bắt chim:
- Chim bị chết trong lưới: thường xảy ra ở 2 trường hợp do quá nóng khi đặt lưới dưới ánh mặt trời hoặc do bị ướt khi trời mưa to Trong trường hợp nμy, cần rút ngắn thời gian giữa các lần thăm lưới Nguyên tắc chunglμ tỷ lệ chết phải nhỏ hơn 5% Nếu tỷ lệ chim chết lớn hơn 5%, cần thiết phải xem xét lại phương pháp vμ quy trình bẫy bắt
- Lưới không bắt được chim: có thể trong một số đợt đặt bẫy có một số lưới không thể bắt được chim Trong trường hợp nμy, nên xem xét một số nguyên nhân như : chất lượng lưới, vị trí đặt bẫy, ánh sáng nơi đặt bẫy, thời gian mở lưới vμ thời gian đặt lưới kéo dμi (chim biết nơi đặt bẫy)
Trang 3• Phân tích kết quả bẫy bắt bằng lưới mờ
Bước đầu tiên trong quá trình phân tích số liệu vμ lập bảng số liệu:
Đối với mỗi mùa hoặc mỗi năm bẫy bắt ta cần lập một bảng như vậy Số liệu lần
bẫy bắt mùa đầu hoặc năm đầu chưa cho ta một khái niệm gì nhưng các mùa hoặc sau sẽ
cho thấy sự biến đổi về thμnh phần loμi, về số lượng các loμi, phản ánh tình hình tμi
nguyên của khu bảo tồn tăng hay giảm vμ hiệu quả của công tác quản lý
Mẫu biểu 11.4: Biểu số liệu gốc phân tích kết quả bẫy bắt bằng lưới mờ
Số điểm đặt lưới
Số lưới đặt ở mỗi điểm
Số ngμy mở lưới
Tổng số các số liệu ghi trên
1 Loμi
- Số cá thể bắt ngμy đầu
- Số cá thể bắt lại lần 2
- Số cá thể bắt lại lần 3
- Số cá thể bắt lại lần n
2 Loμi
- Số cá thể bắt ngμy đầu
- Số cá thể bắt lại lần 2
- Số cá thể bắt lại lần
10 Điều tra, giám sát đánh giá đa dạng loμi thực vật
Các loμi thực vật có thể cho biết nhiều về tình trạng, góp phần vμo tính đa dạng sinh
học chung của khu bảo tồn Điều tra, giám sát thực vật cho phép ta biết tất cả hoặc nhiều
loμi thực vật trong khu bảo tồn đang được bảo vệ tốt như thế nμo bởi chiến lược quản lý
bảo tồn Điều tra thực vật sẽ giúp chúng ta nhận dạng các kiểu sinh cảnh vμ phân bố của
chúng trong khu bảo tồn
Thực vật sinh trưởng nhanh nên có ảnh hưởng đến những thay đổi của môi trường
Vì vậy, điều tra thực vật sẽ giúp ta giám sát vμ nhận ra những thay đổi của sinh cảnh vμ
nguyên nhân lμm thay đổi (do hoạt động của con người, do động vật hoang dã, do sâu
hại, bệnh dịch vμ các thiên tai, …) Trên cơ sở các số liệu điều tra người quản lý đề ra
những biện pháp tích cực để ổn định, triệt tiêu hoặc duy trì các thay đổi đó như một bộ
phận của chiến lược quản lý khu bảo tồn Hoạt động quản lý có thể bao gồm các biện
pháp như phục hồi sinh cảnh, kiểm tra việc đốt các trảng cỏ, các bảo vệ đặc biệt, Việc
điều tra có thể tập trung vμo các loμi thực vật nhạy cảm với những biến đổi đặc biệt, có
thể sử dụng như những loμi chỉ thị cho sự biến đổi hay xuống cấp sinh cảnh Vì vậy, có
thể phục vụ như một hệ thống cảnh báo sớm các vấn đề môi trường
• Điều tra, giám sát đa dạng loμi thực vật ở mỗi dạng sinh cảnh cần thiết phải quan
tâm đến tất cả các dạng sống có trong sinh cảnh đó, bao gồm: cây thân gỗ, cây thân
thảo, thực vật ngoại tầng (dây leo, thực vật ký sinh, …)
• Các phương pháp điều tra thực vật đã được trình bμy kỹ trong môn học Điều tra rừng
Liên quan đến giám sát đánh giá đa dạng thμnh phần loμi thực vật, ở đây chỉ lưu ý
đến một số trình tự trong điều tra, giám sát các dạng sống của thực vật với 2 hình
thức, đó lμ: điều tra theo tuyến vμ điều tra trên ô tiêu chuẩn
Trang 4Hình 11.2 Điều tra vμ ghi chép số liệu trên ô tiêu
chuẩn
10.1 Điều tra, giám sát theo tuyến
10.1.1 Lập tuyến điều tra
Cũng giống như điều tra, giám sát động vật; sau khi xác định các dạng sinh cảnh chính của khu bảo tồn (khu vực cần giám sát, đánh giá), trên cơ sở nguồn lực, kinh phí
vμ mục tiêu chương trình giám sát chúng ta cần xác định khu vực lập tuyến điều tra, số tuyến điều tra, giám sát cần lập vμ số lần lập lại cho mỗi đợt điều tra
• Cự ly các tuyến: Khoảng cách gần xa của các tuyến phụ thuộc vμo mức độ chi tiết của chương trình giám sát Đối với điều tra, giám sát thực vật khoảng cách giữa các tuyến có thể chọn lựa trong khoảng từ 100m - 1000m (1km)
• Hướng tuyến: Trong điều tra thực vật, hướng tuyến phải vuông gốc với đường đồng mức chính để có thể ghi nhận được sự thay đổi của thμnh phần thực vật theo địa hình hoặc sinh cảnh
10.1.2 Thu thập dữ liệu trên tuyến
• Xác định cự ly ghi chép:
Tương tự như cự ly giữa các tuyến, trên mỗi tuyến điều tra đã được lập cần đánh dấu chia đoạn để ghi chép, thu thập dữ liệu Tùy theo mức độ chi tiết của chương trình giám sát, cự ly ghi chép có thể xác định với khoảng cách từ 100m - 500m
• Ghi chép dữ liệu:
Tại các điểm đã xác định, chúng ta tiến hμnh ghi chép toμn bộ các loμi cây gặp được trên tuyến Dữ liệu thu thập đối với các loμi thực vật tùy theo từng dạng sống khác nhau + Đối với cây thân gỗ: cần thiết phải xác định tên loμi; đo các dữ liệu về chiều cao (H), đường kính ngang ngực (D1,3); ghi nhận đặc điểm sinh trưởng; phẩm chất cây
+ Đối với cây thân thảo: các dữ liệu ghi nhận bao gồm tên loμi, ước lượng độ che phủ (%), đặc điểm phân bố, …
+ Đối với thực vật ngoại tầng: cần thiết ghi nhận các dữ liệu như tên loμi, độ nhiều (độ phong phú tương đối), tầng phân bố của loμi
Chú ý:
- Việc ghi nhận tên loμi thực vật đối với cả 3 dạng sống nêu trên nếu chưa thể
xác đinh được tại hiện trường, cần đặt ký hiệu cho cây đồng thời thu hái mẫu hoặc chụp ảnh, … mang về để tra cứu sau
- Một trong những hạn chế của hình thức điều tra trên tuyến lμ không thể ước
lượng được mật độ cây (Ntb) của các loμi cây thân gỗ
10.2 Điều tra, giám sát theo ô tiêu
chuẩn
Khác với điều tra theo tuyến, điều tra
theo ô tiêu chuẩn giúp cho người điều tra
có thể xác định được diện tích điều tra vμ
ghi chép dữ liệu một cách cụ thể, chi tiết
hơn
Trang 5• Có 2 loại ô tiêu chuẩn: ô tiêu chuẩn tạm thời vμ ô tiêu chuẩn cố định Việc lựa chọn
ô tiêu chuẩn loại nμo còn tùy thuộc vμo yêu cầu của chương trình điều tra, giám sát Một nguyên tắc khi xây dựng vμ thực hiện chương trình giám sát, đánh giá đa dạng sinh học lμ cần phải tuyệt đối tuân thủ việc điều tra lập lại Do đó, trong giám sát,
đánh giá đa dạng sinh học tốt nhất nên chọn ô tiêu chuẩn cố định
• Phương pháp đặt ô tiêu chuẩn: có thể lựa chọn một trong 3 phương pháp: ngẫu nhiên,
hệ thống hay điển hình
10.2.1 Đối với thực vật thân gỗ
• Xác định hình dạng, kích thước vμ số lượng ô tiêu chuẩn:
+ Đối với phương pháp ô tiêu chuẩn điển hình: để điều tra đa dạng thμnh phần loμi thực vật thân gỗ không thể ấn định trước diện tích ô tiêu chuẩn mμ phải xác định thông qua quá trình điều tra trên thực tế Việc điều tra có thể bắt đầu từ ô tiêu chuẩn có diện tích tối thiểu, sau đó mở rộng dần diện tích ô cho đến khi số liệu ghi nhận về thμnh phần loμi không còn thay đổi (mức ổn định loμi) thì dừng lại Diện tích ô tiêu chuẩn được xác định trong trường hợp nμy gọi lμ diện tích biểu hiện loμi
Hình dạng ô tiêu chuẩn có thể lμ hình chữ nhật, hình vuông hoặc hình tròn
Có thể biểu thị việc xác định diện tích biểu hiện loμi bằng đồ thị sau:
+ Đối với phương pháp ngẫu nhiên, hệ thống:
- Diện tích ô tiêu chuẩn thường được ấn định trước Tùy thuộc vμo phương pháp
điều tra, diện tích ô tiêu chuẩn có thể chọn trong khoảng từ 100 m2 - 2.500 m2 Hình dạng ô tiêu chuẩn có thể lμ hình chữ nhật, hình vuông hoặc hình tròn
- Xác định dung lượng mẫu (số ô tiêu chuẩn) cho từng sinh cảnh theo công thức:
%
% V t N
2 2
ct ≥ Δ Trong đó:
t = 1,96 V%: hệ số biến động về số loμi, được tính theo công thức:
Diện tích ôtc (S)
Số loμi
ổn định loμi
Diện tích biểu hiện loμi
Đồ thị 11.1: Xác định diện tích biểu hiện loμi
Trang 6100
% = ì
X
S
( )
1
2 2
ư
⎟
⎟
⎠
⎞
⎜
⎜
⎝
⎛
ư
=
n n
x x
S
S: sai tiêu chuẩn mẫu n: số ô rút mẫu thử (thường chọn n ≥ 30) x: số loμi trên mỗi ô
Δ%: sai số cho phép từ 1% - 10%
Thường rút thử 30 ô để điều tra, nếu số liệu ghi nhận không đảm bảo dung lượng mẫu cần thiết theo công thức trên thì cần phải tiến hμnh điều tra bổ sung, ngược lại nếu dung lượng mẫu cần thiết đã đảm bảo qua tính toán thì việc
điều tra bổ sung không còn cần thiết
- Sau khi xác định số lượng ô tiêu chuẩn rút mẫu thử, tiến hμnh xác định cự ly giữa các tuyến vμ cự ly giữa các ô trên tuyến
• Tổ chức điều tra vμ thu thập số liệu trên ô tiêu chuẩn: Việc thu thập số liệu tiến hμnh trên ô tiêu chuẩn theo sinh cảnh, trong từng ô tiêu chuẩn ghi nhận tên loμi, các chỉ tiêu về sinh trưởng như đường kính ngang ngực (D1,3), chiều cao cả cây (Hcc), chiều cao dưới cμnh (Hdc), đường kính tán (Dt), phẩm chất cây, tình hình sinh trưởng,…
Mẫu biểu 11.5: Biểu điều tra, giám sát thực vật thân gỗ
Trạng thái rừng/kiểu sinh cảnh: vị trí: chân/sườn/đỉnh
Stt Loμi cây D 1,3
(cm)
H cc (m)
H dc (m)
D t (m)
Tầng thứ
Sinh trưởng/
sâu bệnh hại
Phẩm chất
Vật hậu
Chú ý: việc ghi nhận vμ ký hiệu đối với các loμi chưa thể xác định được tên giống như hình thức điều tra theo tuyến
• Mối quan hệ loμi:
Tính đa dạng thμnh phần thực vật còn thể hiện ở mỗi quan hệ giữa các loμi với nhau Đặc biệt ở rừng hỗn loμi nhiệt đới bao gồm nhiều loμi cây cùng tồn tại Thời gian cùng tồn tại của một số loμi trong đó phụ thuộc vμo mức độ phù hợp hay đối kháng giữa chúng với nhau trong quá trình lợi dụng những yếu tố môi trường, có thể phân ra 3 trường hợp:
+ Liên kết dương: lμ trường hợp những loμi cây có thể cùng tồn tại suốt quá trình sinh trưởng, giữa chúng không có sự cạnh tranh về ánh sáng, về các chất dinh dưỡng trong đất vμ không lμm hại nhau thông qua các chất hoặc sinh vật trung gian khác
Trang 7+ Liên kết âm: lμ trường hợp những loμi cây không thể tồn tại lâu dμi bên cạnh
nhau được do có những đối kháng quyết liệt trong quá trình lợi dụng các yếu tố
môi trường (ánh sáng, chất dinh dưỡng, nước,…), có khi loại trừ với nhau thông
qua nhiều yếu tố như: độc tố lá cây, các tinh dầu hoặc sinh vật trung gian, …
+ Quan hệ ngẫu nhiên: lμ trường hợp những loμi cây tồn tại tương đối độc lập với
nhau
Tuy nhiên, nghiên cứu đầy đủ mối quan hệ giữa các loμi cây trong rừng tự nhiên lμ
một vấn đề rất phức tạp, đòi hỏi căn cứ trên nhiều yếu tố Trong phạm vi bμi giảng,
phương pháp dự báo được sử dụng để xác định mối quan hệ giữa các loμi , lμm cơ sở cho
việc định hướng trong công tác bảo tồn bền vững tính đa dạng sinh học đối với thực vật
Sử dụng các tiêu chuẩn thống kê sau để đánh giá quan hệ theo từng cặp loμi:
( ) ( ) ( ) ( ) ( ( ) ) ( ) ( ( ) )
(P A 1 P A P B 1 P B )
B P A P AB P
ư
ì
ư
ư
=
ρ
Với ρ: Hệ số tương quan giữa 2 loμi A vμ B
ρ = 0 : 2 loμi A vμ B độc lập nhau
0 < ρ ≤ 1: loμi A vμ B liên kết dương
-1 ≤ ρ < 0: loμi A vμ B liên âm (bμi xích nhau)
Gọi:
nA: số ô tiêu chuẩn chỉ xuất hiện loμi A
nB: số ô tiêu chuẩn chỉ xuất hiện loμi B
nAB: số ô tiêu chuẩn xuất hiện đồng thời 2 loμi A vμ B
n: tổng số ô quan sát ngẫu nhiêu
P(AB): xác suất xuất hiện đồng thời của 2 loμi A vμ B
P(A): xác xuất xuất hiện loμi A
P(B): xác xuất xuất hiện loμi B
( )
n
n AB
P = AB , ( )
n
n n A
P A + AB
= , ( )
n
n n B
P B + AB
=
ρ nói lên chiều hướng liên hệ vμ mức độ liên hệ giữa 2 loμi ρ < 0: 2 loμi liên kết âm
vμ |ρ| cμng lớn thì mức độ bμi xích nhau cμng mạnh, ngược lại ρ > 0: 2 loμi liên kết
dương vμ |ρ| cμng lớn thì mức độ hỗ trợ nhau cμng cao
Biết được ba loại quan hệ trên lμ cơ sở để góp phần trong việc lựa chọn các biện
pháp kỹ thuật tác động cũng như các giải pháp bảo tồn phù hợp với từng loại đối tượng
loμi cây, sinh cảnh, khác nhau
10.2.2 Đối với thực vật thân thảo
• Xác định kích thước vμ số lượng ô tiêu chuẩn: giống như điều tra thực vật thân gỗ ở
cả ba phương pháp rút mẫu: điển hình, ngẫu nhiên hay hệ thống Tuy nhiên, diện tích
ô tiêu chuẩn ấn định đối với phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên, hệ thống trong điều
Trang 8tra thực vật thân thảo nhỏ hơn trong điều tra thực vật thân gỗ Diện tích ô tiêu chuẩn
có thể chọn trong khoảng từ 2 m2 - 25m2
• Tổ chức điều tra vμ thu thập số liệu trên ô tiêu chuẩn: triển khai việc thu thập số liệu trên ô tiêu chuẩn theo sinh cảnh Trong mỗi ô tiêu chuẩn ghi nhận tên loμi, phần trăm
độ che phủ, số lượng…
Mẫu biểu 11.6 Biểu điều tra giám sát thực vật thân thảo
Trạng thái rừng/kiểu sinh cảnh: vị trí: chân/sườn/đỉnh
Chú ý: việc ghi nhận vμ ký hiệu đối với các loμi chưa thể xác định được tên giống như hình thức điều tra theo tuyến
10.2.3 Đối với thực vật ngoại tầng
• Xác định kích thước vμ số lượng ô tiêu chuẩn:
Thực tế, quá trình sinh trưởng vμ phát triển của phần lớn các loμi thực vật ngoại tầng liên quan đến cây thân gỗ Chính vì thế nên phương pháp rút mẫu, xác định diện tích, số lượng ô tiêu chuẩn giống như đối với trường hợp điều tra thực vật thân gỗ Thông thường khi triển khai thu thập số liệu trên ô tiêu chuẩn đối với cây thân gỗ, đồng thời với việc thu thập số liệu của thực vật ngoại tầng có phân bố trong ô
• Thu thập số liệu trên ô tiêu chuẩn đối với thực vật ngoại tầng thường ghi nhận: tên loμi, tầng phân bố, số lượng,…
Biểu 11.7 Biểu điều tra, giám sát thực vật ngoại tầng
Trạng thái rừng/kiểu sinh cảnh: vị trí: chân/sườn/đỉnh
Chú ý: việc ghi nhận vμ ký hiệu đối với các loμi chưa thể xác định được tên giống như hình thức điều tra theo tuyến
10.3 Một trường hợp điển hình về điều tra, giám sát thực vật
Có nhiều hình thức điều tra thực vật, việc áp dụng hình thức nμo lμ phụ thuộc vμo các mục tiêu quản lý vμ các thông tin cần Chúng ta đã lập một số tuyến trong khu bảo tồn để tiến hμnh các chương trình điều tra vμ giám sát Về mặt lí thuyết, điều tra thực vật dọc theo tuyến nμy có thể thực hiện bằng 2 cách: Cách thứ nhất lμ đánh dấu, đo vμ định loại các cây dọc theo tuyến vμ lặp lại mỗi năm Phương pháp nμy không thể biết chính xác diện tích đang nghiên cứu nhưng vấn đề nảy sinh lμ các cây to thường vượt ra khỏi phạm vi tuyến điều tra còn những cây nhỏ thì không Vì vậy, tốt nhất lμ xác định một khu cố định (ô khảo sát) vμ ở đó nghiên cứu tất cả, xác định những cây tìm thấy, số cây trên mỗi ha nghiên cứu Ô khảo sát có kích thước cố định, được đánh dấu vĩnh cửu dọc
Trang 9theo các tuyến vμ có thể lặp lại nghiên cứu cho từng năm hoặc từng mùa (nguồn: Phạm
Nhật, 2001)
Kích thước ô phụ thuộc vμo sự đa dạng của nơi nghiên cứu ở những vùng có nhiều cây nhỏ hoặc nhiều loμi khác nhau thường khó khảo sát cho cả một ô tròn bán kính hơn 10m ở các savan hoặc khu vực trống, ô có bán kính 10m có thể không chứa một cây nμo Đối với rừng nhiệt đới chuẩn có tuổi từ non đến trung bình thì ô bán kính 11m lμ tốt nhất Đối với các rừng giμ hơn hoặc trống hơn thì các ô cần lớn hơn Tuy nhiên, kích thước của ô có thể lμ không quan trọng nếu như chúng ta không thay đổi nó trong quá trình thực hiện chương trình giám sát
Khi xác định được kích thước cần thiết của ô, ta lập các ô dọc theo tuyến trong các sinh cảnh trên cơ sở phân loại sinh cảnh mô tả trước đây
Cách lập ô: phải đánh dấu ô khi đã chọn được vị trí thích hợp bằng cách đóng một cọc vμo giữa vị trí đó Dùng 2 thước dây kéo thμnh 2 đường thẳng vuông góc với nhau theo phương Bắc-Nam vμ Đông-Tây (dùng địa bμn) Tại mỗi hướng hãy lấy một đoạn thẳng dμi 11,2m kể từ cọc trung tâm vμ đánh dấu 4 điểm đó Như vậy, ta sẽ được một hình tròn diện tích lμ 400m2 Hoặc cũng có thể lấy dây dμi 11,2m vμ lấy cọc lμm tâm quay một vòng tròn Để giám sát lâu dμi thực vật phải đánh dấu cố định cọc trung tâm
vμ 4 điểm ở 4 hướng trên (bằng sơn vĩnh cửu vμo các cây gần đó vμ treo những lá cờ nhỏ
ở độ cao thích hợp) để sau nμy dễ dμng tìm lại Đánh dấu cẩn thận trên bản đồ vị trí của
ô (dùng máy định vị GPS xác định toạ độ của ô) Bằng cách đó thì bất kì người nμo được cung cấp những thông tin cần thiết nμy cũng có thể tìm ra vị trí của ô vμo mùa, hoặc năm điều tra sau
Ghi chép thực vật trong ô
Mẫu biểu 11.8: Số liệu giám sát thực vật
Tuyến số: Số người điều tra: Ngμy:
Ô số: Địa điểm:
Mới (< 2 tuần); Cháy C K Thân cây bị chặt C K Di chuyển cỏ lá C K Nước đọng C K Thềm suối C K Quả trên mặt đất C K Phân mới của thú móng guốc bản địa C K (bao nhiêu ) Vật nuôi C K
Loμi cây gỗ
(loμi vμ kích thước)
Loμi cây bụi (loμi vμ RA )
Loμi cỏ (loμi vμ RA)
Loμi cỏ nhỏ (loμi vμ RA)
Đánh dấu các cây có quả (F), có hoa (FL) hoặc hạt (S) vμ ghi rõ tình trạng của loμi RA = Độ phong phú tương đối: 1 ≤ 5%, 2 ≤ 25%, 3 = 25-75%, 4 = 75-95%
Những câu hỏi trên sẽ mô tả đặc tính của thiên nhiên trong ô tròn khảo sát Không ghi thêm bất cứ thông tin gì xuất xứ từ phía ngoμi ô Khi tìm phân của động vật hoang dã hãy tính số lượng đống phân chứ không phải số lượng viên phân Phân có mμu đen
Trang 10Hình 11.2 Chăn thả gia súc lμ một trong những tác động của con người đối với KBT
mới được xem lμ phân mới vμ mới được ghi vμo bảng Đây lμ bảng số liệu chung nếu thấy cần có thể bổ sung thêm các thông tin khác phù hợp với khu bảo tồn của mình + Định loại các cây gỗ vμ cây bụi: Xác định tên của các cây có đường kính ở độ cao ngang ngực > 3,9 cm vμ xếp chúng thμnh nhóm theo độ lớn đường kính
Định lên vμ tính tất cả các cây bụi dạng thân gỗ có độ cao ngang ngực < 4 cm vμ chiều cao > 1m
+ Đo mật độ cây dưới tán: Cắm cọc ở khoảng cách 1m một dọc theo hướng của địa bμn về phía phải của thước dây Xem xét từng khoảng một giữa các cọc vμ tính số khoảnh có chứa các thực vật sống
+ Đo mật độ tầng tán vμ tầng mặt đất: Dùng ống có sợi tóc chữ thập Nâng ống lên ngang tầm mắt rồi hướng ống thẳng lên vμ thẳng xuống theo mỗi vạch mét của 2 thước dây Không đo ở các khoảng 0,22 hoặc 11m vì chúng nằm ở giữa vμ ở 2
đầu thước dây Tại mỗi vạch mét ghi vật thể đầu tiên nhìn thấy qua tóc chữ thập,
sử dụng khoá phía dưới bảng số liệu
+ Nếu tán có vμi tầng, đếm số tầng nhìn thấy trong trường nhìn của ống
+ Xắp xếp theo trật tự độ phong phú của cây con vμ cây gỗ con: Định lên tất cả các loμi cây cỏ, cây cỏ nhỏ vμ cây con có mặt trong ô vuông Đông - Nam tạo bởi 2 thước dây cắt ngang ô khảo sát Sử dụng khoá phía dưới bảng số liệu để xắp xếp các loμi bạn thấy theo tỷ lệ phần trăm mμ nó che phủ diện tích mặt đất thuộc ô vuông đấy Nếu không thể xác định loμi, hãy đánh dấu vμ ghi số vμo cây đó để xác định sau
+ Xây dựng sưu tập mẫu đối chứng: Sưu tập nμy bao gồm tất cả các loμi ta định loại
được trong các ô khảo sát Nó sẽ giúp các chuyên gia chỉnh lý các tư liệu của mình vμ sẽ giúp những người khác định loại các loμi cây ở các khu vực khác Nếu chúng ta không biết tên khoa học, hãy dùng tên phổ thông mμ các chuyên gia địa phương thường dùng Hãy cố tìm tất cả các tên địa phương cho mỗi loμi cây để tránh nhầm lẫn khi tên khoa học của nó được các chuyên gia xác định vμ một sưu tập đối chứng hoμn chỉnh được hình thμnh
+ Kiểm tra lại lần cuối: Kiểm tra lại tất cả các số liệu thu thập được trước khi rời khỏi điểm nghiên cứu Sau khi về hãy xếp tất cả các bảng ghi số liệu đã hoμn chỉnh vμ cùng một kẹp Lưu giữ bản đồ gốc có đánh dấu tất cả các ô khảo sát
11 Giám sát tác động của con người đến khu bảo tồn
Mối đe doạ lớn nhất đối với các khu
bảo tồn thường lμ các hoạt động của con
người Tác động của con người đến các
khu bảo tồn lμ tương đối giống nhau trên
toμn thế giới Tuy nhiên, mức độ nghiêm
trọng của nó khác nhau ở mỗi nước, mỗi
khu bảo tồn, mỗi sinh cảnh vμ mỗi quần
thể Để có khái niệm đầu tiên về các tác
động có thể có trong khu bảo tồn, hãy
phân cấp mức nghiêm trọng của các nhân
tố tiềm năng sau đối với khu bảo tồn của
chúng ta: Sự xâm nhập trái phép, thu lượm củi, chặt cây rừng Nếu như có một trong số