khi thu hoạch Cả nam giới vμ nữ giới mong muốn sử dụng nhiều sản phẩm hơn để tăng thêm thu nhập Tất cả các cán bộ khuyến nông lâm đều lμ nam giới lμm việc riêng rẽ với tổ chức nam giới t
Trang 1khi thu hoạch Cả nam giới vμ nữ giới mong muốn sử dụng nhiều sản phẩm hơn để tăng thêm thu nhập Tất cả các cán bộ khuyến nông lâm đều lμ nam giới
lμm việc riêng rẽ với tổ chức nam giới trong thôn vμ với hội phụ nữ trong thôn
Tư vấn cho cả nữ giới vμ nam giới về sự ưu tiên các loμi cây giống vμ mùa vụ
Sự tham gia
Như đã nói ở trên sự tham gia xuyên suốt trong các hoạt động LNXH, chúng ta cần phải xem xét sự tham gia của giới vμo các tổ chức để xác định:
- Cấu trúc quyền lực trong xã hội cộng đồng
- Không cân bằng trong quyền lực ra quyết định của phụ nữ vμ nam giới
- Sự cần thiết để nâng cao sự thamg gia của phụ nữ ở một số tổ chức
- Nguyên nhân của sự tham gia không đồng đều nμy, những yếu tố ảnh hưởng
đến nó như cấu trúc kinh tế, chuẩn mực xã hội
Sự tham gia thể hiện ở các cấp độ khác nhau, chúng ta cần phân tích sự tham gia về số lượng trong các tổ chức cộng đồng (số lượng nam, nữ tham gia vμo các tổ chức) vμ sự tham gia về chất lượng (tiếng nói, quyền ra quyết định của phụ nữ, nam giới trong các tổ chức, cuộc họp) vμ sự tham gia trong ra quyết định cấp hộ gia đình ở đây cần nhấn mạnh đến sự tham gia của giới trong quá trình ra quyết định, mô hình ra quyết định giúp chúng ta hiểu được các quyết định khác nhau tác động đến cuộc sống của nhóm đối tượng, ai lμ người ra các quyết định đó vμ họ ra quyết định như thế nμo Chúng ta có thể dựa trên những câu hỏi sau đây:
- Những ai tham gia vμo quá trình ra quyết định (phụ nữ có được tư vấn không,
họ có ra quyết định cuối cùng không)?
- Những quyết định đó có tác động đến cuộc sống của nhóm đối tượng (cấp cộng đồng, cấp hộ gia đình) lμ gì?
- Ai chịu tác động của quyết định đó?
4.2.2.2 Phương pháp phân tích giới
Các phương pháp phân tích giới có thể đề cập tới như:
- Phân tích lại (về đất đai, kinh tế, xã hội), phân tích nội dung
- Phỏng vấn (thông tin viên, hộ gia đình, thảo luận nhóm)
- Quan sát tham dự
- Phản hồi/ Kiểm tra chéo
Các công cụ PRA vμ phân tích xã hội có thể áp dụng trong phân tích giới được đề cập trong bảng sau:
Bảng 8.10: Công cụ vμ phương pháp phân tích giới
Bối cảnh - Bản đồ xã hội về thôn
- Lát cắt
- Sơ đồ xu hướng
- Thảo luận nhóm thông tin viên
Hoạt động - Khung về hoạt động
- Lịch mùa vụ
- Phỏng vấn hộ gia đình
- Thảo luận nhóm
Trang 2- Bảng phân công lao động
Nguồn lực - Khung tiếp cận vμ kiểm soát nguồn lực
- Bản đồ nguồn về thôn
- Lát cắt
- Lịch mùa vụ
- Bảng ma trận
- Phân loại hộ gia đình
- Phỏng vấn hộ gia đình
- Thảo luận nhóm nữ, nhóm nam
- Thảo luận nhóm thông tin viên
Hμnh
động
- Khung hμnh động
- Sơ đồ SWOL
- Phân tích thông tin từ 3 nội dung trên
- Thảo luận nhóm nữ, nam
Sự tham
gia
- Bảng tham gia số lượng
- Bảng tham gia chất lượng
- Ra quyết định trong gia đình
- Phỏng vấn thông tin viên
- Phỏng vấn hộ gia đình
Các công cụ phân tích giới cần phải vận dụng linh hoạt vμo trong khi thu thập số liệu, các công cụ được lựa chọn tùy theo mục tiêu của phân tích giới Trong tất cả các hoạt động của LNXH có thể lồng ghép vấn đề giới vμ phân tích giới vμo để nâng cao hiệu quả của các hoạt động, nhằm đáp ứng đúng nhu cầu của cả nam giới vμ phụ nữ, cả hai giới cùng được hưởng lợi vμ tham gia bình đẳng hơn
Trang 3
Tμi liệu tham khảo
1 Boserup, Ester (1989): Women's Role in Economic Development (first: 1970)
George Allen & Unwin, London
2 Chương trình hỗ trợ LNXH (2001): Hội thảo tập huấn phân tích giới Helvetas
Vietnam Hμ nội
3 Dang Tung Hoa (2000): Cultural and Ecological Investigations into Forest Utilisation by the Thai, Hmong and Kinh People in the Mountainous Region in the Yen Chau District of Northwest Vietnam with Respect to Gender Relation (German)
Ph.D Thesis TU Dresden, Germany
4 Đặng Nghiêm Vạn, Chu Thái Sơn, Lưu Hùng (2000): Dân tộc thiểu số ở Việt nam
Nhμ xuất bản thế giới Hμ nội
5 Davidson, Joan; Dankelman, Irene (1990): Frauen und Umwelt in den suedlichen Kontinenten Peter Hammer Verlag, Wupertal
6 FAO (1995): Gender Analysis and Forestry International Training Package FAO,
Rome
7 Feldstein, Hilary Sims; V Poats, Susan (1989): Working Together Gender Analysis
in Agriculture Volume 2: Teaching Notes Kumarian Press, West Hardford
8 Jacobson, Jodi L (1992): Gender Bias: Roadblock to Sustainable Development Worldwatch Paper 110 Worldwatch Institut
9 Lê Thị Lý (2000): Vấn đề giới trong phát triển LNXH ở Tây nguyên Đại học Tây
nguyên, Buôn Mê Thuột Thông tin chuyên đề Đμo tạo LNXH Chương trình hỗ trợ LNXH
10 Moser, Caroline O.N (1993): Gender Planning and Development: Theory, Practice and Training Routledge
11 Nguyễn Kim Hμ (1999): Về phân công lao động nam - nữ một công cụ phân tích Giới Trong: Nguyễn Linh Khiếu: Nghiên cứu vμ đμo tạo Giới ở Việt nam Nhμ xuất
bản khoa học xã hội, Hμ nội: 216-228
12 Pham Thi Hue (2000): Bibliography on Women and Gender in Vietnam (1993-1999) Center for Family and Women Studies, Hμ nội
13 Rojas, Mary (1989): Women in Community Forestry A Field Guide for Project design and Implementation FAO, Rome
14 Teherani-Kroenner, Parto (1995): Erforschung der Geschlechterverhaeltnisse im laendlichen Raum Heft 1 Tagungsbericht Humboldt-Universitaet zu Berlin, Berlin
Trang 415 Trần Thị Quế (1999): Những khái niệm cơ bản về giới vμ vấn đề giới ở Việt Nam Gender Basic Concepts and Gender Issues in Vietnam Nhμ xuất bản thống kê, Hμ
nội
16 Trần Thị Quế, Marlene Buchy (2000): Hội thảo tập huấn về giới Chương trình hỗ
trợ LNXH Hμ nội, TPHCM
17 WARI (2002): Course Book: Gender & Development in South-East Asia (Indochina) February 18-28, 2002 Traing course on Gender Bangkok, Thailand
Trang 5Chương 4 Tiếp cận có sự tham gia trong
Lâm nghiệp xã hội Mục tiêu:
Sau khi học xong chương nμy sinh viên sẽ có khả năng:
• Phân tích được quan điểm tiếp cận cùng tham gia trong phát triển LNXH
• Vận dụng được những kiến thức, kỹ năng của sự tham gia trong quá trình tiếp cận các môn học khác, trong đánh giá nông thôn, thực thi các hoạt động LNXH
• Lựa chọn thích ứng vμ sử dụng được các công cụ phù hợp cho kỹ thuật có sự tham gia
• Mô tả được các loại hình vμ phạm vi áp dụng của sự tham gia
Trang 6Bμi 9: Sự tham gia trong Lâm nghiệp xã hội
Mục tiêu:
Sau khi học xong bμi nμy sinh viên có khả năng:
• Phân biệt người trong cuộc vμ người ngoμi cuộc trong tiến trình phát triển LNXH
• Phân biệt các hình thức vμ mức độ tham gia của cộng đồng trong tiến trình phát triển LNXH
• Vận dụng được cách phân loại các hình thức vμ mức độ tham gia của cộng đồng
địa phương để nhận rõ các hoạt động nμo lμ LNXH vμ “loại hình LNXH” của các dự án LNXH đã thực thi
Nội dung bμi giảng:
1 Khái niệm sự tham gia
2 Đối tượng tham gia
Trình bμy Bμi tập tình huống
OHP Bμi tập
2 tiết
3 Hình thức vμ mức độ tham
gia
Nêu vấn đề
Động não
Câu hỏi chuẩn
đoán OHP
2 tiết
Trang 71 Khái niệm sự tham gia 1.1 Quan điểm cơ bản
Gần đây cách tiếp cận “từ dưới lên”, coi trọng vai trò chủ động của cộng đồng nông thôn được nhấn mạnh; do vậy đã động viên các tiềm năng lao động, vμ các nguồn lực khác của cộng đồng cho hoạt động của LNXH
• Trong lâm nghiệp, tiếp cận truyền thống luôn cho rằng, sự tiến bộ phụ thuộc vμo người được huấn luyện về mặt nghề nghiệp, phổ biến kiến thức kỹ thuật của họ cho một nhóm cư dân nông thôn khác Trong khi đó, tiếp cận LNXH cho rằng các phương pháp kỹ thuật được thiết kê có sự tham gia của cộng đồng sẽ khuyến khích những sáng kiến từ cộng đồng, người dân có khả năng tìm ra giải pháp vμ giải quyết vấn đề có hiệu quả
• Tiếp cận “có cộng đồng tham gia” cho rằng mọi người dân địa phương cũng như nhμ chuyên môn đều có kiến thức, kỹ năng vμ năng lực chuyên môn đáng kể cần được sử dụng vμ phải được chú ý
• Trong khi sửa đúng quan điểm truyền thống, rằng chỉ những nhμ chuyên môn mới có
sự hiểu biết có giá trị về kỹ thuật, tiếp cận có cộng đồng tham gia sẽ không rơi vμo sai lầm ngược lại, rằng chỉ có cư dân địa phương mới có kiến thức vμ kỹ năng thích hợp
• Tiếp cận “có cộng đồng tham gia” nhấn mạnh phương pháp cũng như kết quả Ngay cả những thất bại rõ rệt cũng có thể có một số lợi ích vì phương pháp dẫn đến thất bại thường tạo nên khả năng cho việc giải quyết các vấn đề xảy ra sau vμ hμnh động tốt hơn (Peluso, Turner vμ Fortmann,1994)
Trang 81.2 Khái niệm sự tham gia trong LNXH
Sự tham gia lμ một khái niệm không phải lμ mới nhưng không bao giờ cũ Nhiều học giả cố gắng lý giải Sự tham gia trong LNXH như lμ nền tảng ban đầu mang bản chất LNXH của mọi loại hình lâm nghiệp Suy rộng ra ở nhiều lĩnh vực, khái niệm của Sự tham gia được hiểu theo hai khía cạnh sau:
• Thứ nhất, Sự tham gia mang tính triết học liên quan đến công bằng vμ dân chủ, nghĩa lμ ở đâu không có sự tham gia thì ở đó không có công bằng vμ dân chủ
• Thứ hai, Sự tham gia được giải thích dựa trên một tiền đề có tính chất thực dụng hơn, rằng các chương trình phát triển nông thôn (bao gồm LNXH) nếu không có
sự hưởng ứng của người dân sẽ không triển khai được, hoặc nếu có triển khai cũng không thể hoạt động có hiệu quả
Từ “tham gia” có thể phản ảnh nhiều nội dung hơn lμ đơn thuần hiện diện, tham dự trong các hoạt động phát triển (dưới dạng tự nguyện đóng góp lao động, vật chất vμ
được trả công) ở khía cạnh khác, tham gia có nghĩa lμ trở thμnh thμnh viên của một tổ chức vμ tham dự các phiên họp Quan điểm tham gia đó đã dẫn tới những cố gắng nhằm cơ cấu các tổ chức, nghĩa lμ địa vị hội viên nμy như lμ hiện diện của tham gia
Theo Ngân hμng thế giới, sự tham gia được định nghĩa như lμ một quá trình, thông qua đó các chủ thể (Stakeholders) cùng tác động vμ chia sẻ những sáng kiến phát triển vμ cùng quyết định
Năm 1994 Hoskin đưa ra một định nghĩa rõ rμng hơn về sự tham gia trong lâm nghiệp, đó lμ “Sự tham gia lμ sự thực hiện trồng vμ quản lý rừng của nam vμ nữ trong cộng đồng (những người bên trong cộng đồng) với sự hỗ trợ của những người bên ngoμi cộng đồng”
Năm 1996, Hosley đưa ra 7 mức độ từ thấp đến cao của sự tham gia, đó lμ: tham gia có tính chất vận động; tham gia bị động; tham gia qua hình thức tư vấn; tham gia vì mục tiêu được hưởng các hỗ trợ vật tư từ bên ngoμi; tham gia theo chức năng; tham gia
hỗ trợ; tự huy động vμ tổ chức
Fisher (1984) cho rằng, không có vai trò chỉ đạo trong quá trình quyết định thì sự tham gia chỉ lμ vô nghĩa Câu hỏi quan trọng nhất không phải “Ai thực hiện” mμ “ai quyết định” Trong khi các tμi liệu về phát triển cũng như các dự án thường xem quá trình lập quyết định như lμ yếu tố chủ chốt của sự tham gia thì thường trong thực tế, người ta đã đặt nặng trách nhiệm vμo quyền lực
FAO (1982) định nghĩa “sự tham gia của nhân dân” như quá trình mμ qua đó người nghèo nông thôn có khả năng tự tổ chức vμ như các tổ chức của chính họ, có khả năng nhận biết các nhu cầu của chính mình vμ tham gia trong thiết kế, thực hiện vμ đánh giá các phương án tại địa phương” Hội nghị FAO tháng 9 năm 1983 tại Roma về phát triển nông thôn đã nhận thức “sự tham gia của nhân dân như lμ sự hợp tác chặt chẽ của họ tới mức người dân cảm thấy phải chịu trách nhiệm về thμnh công hay thất bại của dự án LNXH
Phạm vi tham gia rất rộng trong suốt quá trình của dự án (Messerschmidt, 1992)
• Nhận ra vấn đề (trong nghiên cứu)
Trang 9• Quyết định (trong lập kế hoạch)
• Huy động nguồn lực vμ thực hiện (trong hμnh động)
• Chia sẻ lợi nhuận (trong kết quả)
• Đánh giá toμn bộ (trong kiểm soát)
Nói cách khác, người dân tham gia từ bước xây dựng dự án tới lúc hoμn thμnh, từ bước kế hoạch hóa tới khi tiêu thụ sản phẩm
Việt Nam có câu rằng: “ Dễ trăm lần không dân cũng chịu, khó nghìn lần dân liệu cũng xong''
Từ ngạn ngữ trên suy ra rằng mọi việc của lμng bản, nếu dân đồng lòng cùng tham gia thì sẽ thμnh công, nếu dân không tham gia thì những việc đó có dễ đến đâu, được
đầu tư hỗ trợ, giúp đỡ đến đâu đều cũng không thμnh công, hoặc có thμnh công thì cũng không lâu dμi
Sự tham gia của người dân chính lμ: Mọi việc trong lμng bản phải được Dân biết, Dân bμn, Dân lμm vμ Dân kiểm tra
- Dân cần được biết gì?
Mọi người dân trong lμng bản phải cần biết rõ hai điểm:
Thứ nhất, những gì mμ cả lμng bản cùng thống nhất, ưu tiên phải giải quyết, phải lμm Thứ hai, những gì mμ nhμ nước, các tổ chức bên ngoμi có thể hỗ trợ vμ giúp đỡ
- Dân bμn gì ?
Mọi người dân trong lμng bản cần được cùng nhau bμn bạc về các việc sau:
• Bμn kế hoạch thực hiện: lμm cái gì, ở đâu, khi nμo
• Bμn về nghĩa vụ đóng góp của mỗi người, mỗi nhμ, mỗi tổ chức trong lμng bản, xã
• Bμn về cách tổ chức, quản lý như thế nμo
• Bμn về chia sẻ lợi ích ra sao
• Bμn về quy chế thực hiện, thưởng phạt của lμng bản
• Bμn vμ thống nhất cam kết thực hiện
- Dân lμm gì?
Những người dân, hộ gia đình hay các tổ chức trong lμng bản có thể lμm các việc như sau để thực hiện các hoạt động chung của lμng bản:
• Đóng góp công lao động
• Đóng góp vật tư, vật liệu mμ địa phương hoặt gia đình có như: đất, đá, cát, sỏi, cát, cây cối, cây giống, con giống, phân chuồng
• Có thể đóng góp bằng tiền (nếu có)
• Đóng góp kiến thức vμ kinh nghiệm thông qua việc tham gia vμo nhóm quản lý hay chỉ đạo thực hiện
Trang 10- Dân có thể kiểm tra gì?
Mọi người dân đều có thể được tham gia kiểm tra, giám sát các hoạt động chung của lμng bản mμ họ đã bμn, đã đóng góp vμ đã lμm như:
• Kiểm tra việc quản lý, sử dụng các vốn đầu tư vμ chi tiêu
• Kiểm tra chất lượng các công trình, các hoạt động đã vμ đang thực hiện
• Kiểm tra việc đóng góp vμ phân chia lợi ích
Có 2 nhóm người có thể tham gia vμo các hoạt động chung, các dự án tại lμng bản, đó lμ những người trong lμng bản vμ xã vμ những người ngoμi lμng bản vμ xã
- Những người trong lμng bản vμ xã bao gồm các cá nhân, HGĐ, nhóm HGĐ, tổ chức chính quyền của xã, lãng đạo lμng bản, các tổ chức đoμn thể của xã vμ lμng bản Khả năng, hình thức vμ mức độ tham gia của họ cũng rất khác nhau, tuỳ thuộc vμo đặc
điểm của từng nhóm như: nhóm HGĐ có điều kiện kinh tế vμ kinh nghiệm sản xuất khác nhau (nhóm HGĐ khá, trung bình, nghèo), nhóm phụ nữ hay nhóm nam giới, nhóm người có độ tuổi khác nhau (trẻ em, tuổi lao động, người giμ), nhóm thμnh phần dân tộc khác nhau Nhưng sự tham gia của những người trong lμng bản, xã luôn giữ vai trò chính vμ quyết định đến sự thμnh công của các hoạt động hay các dự
án tại địa phương
- Những người ngoμi cộng đồng như: tổ chức chính quyền cấp trên, các cơ quan đơn vị chuyên môn như: các phòng ban ngμnh của huyện, tỉnh về các lĩnh vực liên quan (nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi, CSHT, văn hoá, giáo dục, y tế ); các nông, lâm trường, trạm trại; các đơn vị khuyến nông khuyến lâm; các chường trình dự án phát triển Sự tham gia của những người bên ngoμi luôn đóng vai trò hỗ trợ, thúc
đẩy vμ tạo điều kiện thông qua các hình thức sau:
• Hỗ trợ vốn khi lμng bản không có khả năng đóng góp thông qua hình thức hỗ trợ vật tư, vật liệu mμ địa phương không có; một phần tiền công lao động nếu thấy rất cần thiết; vốn tín dụng
• Hỗ trợ tư vấn thông qua cử cán bộ chuyên môn cùng với dân xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai, quản lý các hoạt động, giám sát vμ đánh giá
• Hỗ trợ chuyển giao kiến thức vμ kỹ thuật thông qua tập huấn, xây dựng mô hình, thăm quan
• Đầu tư kỹ thuật thông qua cử cán bộ chuyên môn để thiết kế, đầu tư ban đầu về cơ sở vật chất, vật tư thiết yếu như: nhμ xưởng, công trình, đường xá, cây giống, con giống, thuốc trừ sâu
Như vậy, sự tham gia của người dân lμ nhân tố chủ yếu dẫn sự thμnh công của các
dự án tại lμng bản Tuy nhiên, sự tham gia của những người bên ngoμi lμng bản lμ cơ
sở vμ động lực thúc đẩy cho sự thμnh công đó