Khi không biết điều gì thúc đẩy cộng đồng nông thôn hoạt động thì những biện pháp dù có hiệu lực khêu gợi sự tham gia của nhân dân trong hoạt động chương trình cũng sẽ trở nên may rủi..
Trang 1nhiệm vụ cuộc có khi tham gia bởi sự hình thμnh những nhóm nhằm đáp ứng
những mục tiêu đã được định trước liên quan đến dự án Sự tham dự nμy
có thể tương tác vμ liên quan tới chia sẻ quyền quyết định, nhưng chỉ phát sinh sau khi những quyết định chính đã được người ngoμi cuộc thực hiện rồi Tệ hại nhất, người trong cuộc chỉ được tham gia vμo để phục
vụ cho những mục đích của người ngoμi cuộc
Hợp tác Người trong cuộc lμm việc cùng người ngoμi cuộc để xác định những ưu
tiên, người ngoμI cuộc có nhiệm vụ điều khiển quá trình
Tham gia
tương tác
Người trong cuộc tham gia trong liên kết: trong phân tích, phát triển chương trình hμnh động, hình thμnh hay tăng cường những định chế địa phương Tham gia như một quyền chứ không phảI để đat mục đích của người ngoμI cuộc Tiến trình bao gồm những phương pháp luận liên ngμnh để tạo ra nhiều triển vọng, sử dụng có hệ thống vμ hình thμnh quá
trình học hỏi Như những nhóm kiểm soát những quyết định địa phương
vμ xác định những nguồn tμI nguyên có thể được sử dụng như thế nμo,
do đó người dân có quyền duy trì cấu trúc vμ kỹ thuật công nghệ
bình đẳng
Đồng học
hỏi
Người trong cuộc vμ người ngoμi cuộc chia sẻ kiến thức, tạo ra hiểu biết, cùng nhau lμm việc để hình thμnh kế hoạch hμnh động; người ngoμI cuộc thúc đẩy
**** ******** Thμnh
viên
Tham gia tự
giác
Người dân tham gia bằng khởi xướng độc lập với tổ chức bên ngoμI để thay đổi hệ thống, họ chủ động liên hệ với tổ chức bên ngoμI để được cố vấn về nguồn lực hay kỹ thuật khi thấy cần, nhưng họ kim soát lμm thế nμo để sử dụng những nguồn lực Tham gia tự giác được phát triển nếu những người ngoμi cuộc đóng vai trò xúc tác vμ tăng cường khả năng của người trong cuộc
Cùng hμnh
động
Người trong cuộc tự mình thực hiện việc tìm tòi vμ sáng tạo công nghệ thích ứng xác lập vμ thực thi lịch trình của chính họ, người ngoμI cuộc không có mặt
hμnh
Trang 24 Điều kiện vμ động lực để khuyến khích sự tham gia trong lâm nghiệp xã hội
Kinh nghiệm đã chứng tỏ, cần có một số điều kiện, sự tham gia mới có thể diễn ra Một trong những yếu tố cơ bản lμ cộng đồng hay nhóm dân cư phải, cùng sinh sống trong một khu vực địa lý nhất định, chia sẻ cùng một nền văn hóa vμ giá trị, có chung lợi ích sống còn lâu dμi, cùng chịu những mối liên hệ xã hội trường tồn Những hoμn cảnh như thế nâng đỡ bước khởi đầu của nhóm
Rất quan trọng, người dân nhận thức được điều kiện riêng của họ cũng như các mối liên hệ lẫn nhau về kinh tế xã hội vμ chính trị trong nhóm với các nhóm bên ngoμi Những mục tiêu do người dân xác định dựa trên sự nhận biết đó vμ đó lμ cơ sở cho hoạt
động của nhóm Sự lãnh đạo xã hội với sự đồng nhất có thực chất quyền lợi với nhân dân
mμ nó cố gắng phục vụ lμ quan trọng để bảo đảm sự tham gia đầy đủ ý nghĩa vμ lâu dμi Khía cạnh liên quan vμ quan trọng lμ quá trình xã hội của tư vấn cho sự nhất trí về mục tiêu chung Nó bảo đảm sự đoμn kết vμ hμi hòa giữa các thμnh viên trong nhóm
Một yếu tố chủ yếu khác lμ tổ chức thích hợp để đưa lại sức mạnh
Ngay cả khi tất cả các yếu tố trên đều thỏa mãn, sự tham gia cũng chỉ thμnh công
nếu có sự thúc đẩy mạnh mẽ Có quan điểm cho rằng, sự thúc đẩy không vật chất lμ
lực lượng điều khiển của tất cả sự tham gia đích thực nμo, nó xuất phát từ những thôi thúc nhân văn sâu sắc (Mongomery, 1974) Văn hoá có thể có ảnh hưởng đến sự tham gia
4.1 Điều kiện để khuyến khích sự tham gia
Về mặt kinh tế xã hội, thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng/ nông hộ trong nhưng hoạt động có quan hệ mật thiết với các công nghệ có tác dụng đồng thời tăng năng suất
vμ ổn định môi trường khó mμ thúc đẩy khi “bảo tồn” mμ không có lợi ích kinh tế
Những người lập chương trình có thể nhận được sự ủng hộ của cộng đồng, rằng chương trình sẽ đáp ứng mục tiêu của họ, sẽ thực hiện được vμ sẽ đem lại lợi ích khá đủ cho những ai bỏ công lμm việc Sự tham gia của cộng đồng chỉ có khi họ có nguồn lực
để tham gia, kiến thức về việc phải lμm vμ lμm như thế nμo, sự kết hợp thích đáng các
động lực thúc đẩy vμ thể chế ủng hộ vμ giữ vững các hoạt động của họ (Gregersen,1988)
• Nguồn lực:
Nguồn lực chủ yếu trong hầu hết các chương trình LNXH lμ “đất” Trong nhiều trường hợp, áp lực của dân số lớn đến mức trên nhiều diện tích rộng lớn cũng không có
đất dμnh cho việc trồng cây gỗ Nói chung, hình như các dự án trồng cây do cộng đồng chịu trách nhiệm không thμnh công như các dự án trồng cây với quy mô nhỏ trên đất trang trại vμ quanh nhμ ở của nông hộ Giao đất lâm nghiệp theo luật định tạo cho người dân có nguồn lực “đất” vμ lμm lâm nghiệp (LNXH) lμ một chính sách đúng đắn Vốn rừng lμ nguồn lực quan trọng
Nhân tố khác góp phần đưa lại thμnh công của các chương trình LNXH lμ sản xuất của địa phương về lượng cây con khá đủ vμ dùng ngay Những vườn ươm phân tán thường được thiết lập bởi cá nhân hoặc những nhóm dân lμng có thể đưa lại thu nhập,
Trang 3việc lμm Nhiều người dân địa phương lập vườn ươm nhỏ gần nơi ở sản xuất cây con đáp ứng nhu cầu vừa cho mình vừa cho những người láng giềng
• Kiến thức:
Kiến thức lμ nguồn cần thiết để cộng đồng nông thôn tham gia LNXH biết việc phải lμm vμ lμm như thế nμo để đáp ứng mục tiêu của dự án
Người ta thường cho rằng, nông dân có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp, cũng sẽ trồng tốt loại cây rừng Điều đó có thể lμ đúng nếu công tác khuyến nông lμm tốt, phổ cập tốt kiến thức cho những ai tham gia chương trình LNXH về quản
lý rừng, trồng cây gỗ
Phổ cập kiến thức trồng cây- trồng cây gì? Bằng cách nμo ? ở đâu? Lúc nμo?- như thế nμo cho tốt? Quản lý rừng như thế nμo cho tốt? lμ một vấn đề lμm bận trí các nhμ lâm nghiệp vμ những ai khác liên hệ với chương trình LNXH Những thμnh công ở Nepal, Hμn Quốc, Haiiti do các tổ chức chính phủ vμ phi chính phủ lμ nhờ sử dụng tốt những cư dân địa phương như người thúc đẩy, cổ vũ, hoặc những viên chức nông nghiệp tại chỗ lμm người hướng dẫn, hổ trợ kỹ thuật Ưu thế của tiếp cận của các tổ chức phi chính phủ
lμ tránh cái gọi lμ không tin cậy người địa phương của các nhμ lâm nghiệp từ nơi khác
đến lμm việc với các cộng đồng
4.2 Động lực thúc đẩy sự tham gia
Sự tham gia tự nguyện tích cực của cộng đồng lμ nhân tố chủ yếu trong thμnh công của bất kỳ dự án/chương trình LNXH nμo Động lực thúc đẩy có hai loại: những động lực kết hợp với thị trường vμ những động lực liên kết với những nhân tố phi thị trường, ví
dụ trợ cấp, văn hóa, xã hội Một ví dụ rõ rμng về động lực thị trường lμ giá thị trường của củi đã kích thích đầu tư trồng cây như đã diễn ra ở Haiiti, Ân Độ vμ các nơi khác Tóm lại, bị đói vμ lạnh đã thúc đẩy bố mẹ thu hái củi để sưởi ấm vμ nấu ăn lμ thí dụ thuộc
động lực phi thị trường
Khi không biết điều gì thúc đẩy cộng đồng nông thôn hoạt động thì những biện pháp dù có hiệu lực khêu gợi sự tham gia của nhân dân trong hoạt động chương trình cũng sẽ trở nên may rủi Liệu có phải những động lực nμo cũng thích hợp với cộng đồng
mμ dự án đang có quan hệ (ở một số xã hội, tín dụng được cấp sẽ không có hiệu quả, như lμ một động lực cho hμnh động bởi lẽ nhân dân có ác cảm với nợ do nguyên nhân văn hoá) (Hyman 1983)
Sự khác nhau về văn hóa đang tồn tại ở các cộng đồng đã ảnh hưởng đến các hệ thống động lực thúc đẩy vμ hiệu quả của các cơ chế động lực khác nhau Tuy nhiên vẫn
có trường hợp nhiều cộng đồng đã phản ứng tương tự đối với các tác nhân kích thích vμ
động lực nμo đó Người lập dự án cần xác định vμ ghi nhớ các hệ thống động lực khác nhau
Cần nhận thức thật đúng động lực thúc đẩy đối với nông thôn Cơ bản nông dân xem xét lợi nhuận ròng nhận thấy được (nghĩa lμ sự chênh lệch giữa chi phí vμ lợi nhuận thấy được) vμ sự an toμn tương đối hay rủi ro liên quan đến việc trồng cây Họ xem xét trồng cây trong hoμn cảnh hệ thống canh tác của họ Do vậy họ so sánh lợi nhuận ròng chờ đợi với lợi ích mμ họ có thể thu được từ sự sử dụng đất, các nguồn lực vμ thời gian trong hệ thống canh tác Họ cũng so sánh sự rủi ro được cảm nhận trong trồng cây với sự
Trang 4an toμn hoặc những rủi ro liên kết với sử dụng đất, các nguồn lực khác vμ thời gian cho các lợi ích khác
Những can thiệp từ bên ngoμi có thể lμ bắt buộc khi hệ thống động lực cộng đồng
địa phương không có hiệu quả trong hoạt động mong muốn về mặt xã hội lμ phổ biến Trong cả hai hoμn cảnh thị trường vμ phi thị trường, các chính phủ cung cấp trợ giá vμ những ủng hộ khác để thúc đẩy những hμnh động mong muốn về mặt xã hội Mục đích của tất cả các chương trình như thế lμ ảnh hưởng đến hệ thống động lực địa phương dẫn tới sự phát triển bền vững vμ cải thiện phúc lợi
• Động lực thị trường
Hiển nhiên, thu nhập giμnh được lμ một động lực mạnh mẽ gợi ra sự tham gia của cộng đồng rộng rãi trong LNXH Các chương trình LNXH có những sản phẩm có thể tiêu thụ được sẽ tạo nhiều cơ may thị trường Sự khuyến khích các hoạt động LNXH gián tiếp liên hệ với cơ sở hạ tầng vμ động lực thị trường Cải thiện tình trạng giao thông
do nhμ nước hoặc các nhμ có trách nhiệm của dự án vμ lμm giảm chi phí, đồng thời tăng thêm tiền lãi ròng tiềm tμng có thể lμ động lực thích hợp đối với sự liên hệ của địa phương trong hoạt động dựa trên thị trường Động lực thị trường hay thúc đẩy bằng lợi nhuận có thể lμ lực cực kỳ mạnh mẽ vμ lμ điều mμ các nhμ lập kế hoạch của dự án cần phải nghiên cứu
• Động lực phi thị trường
Nhiều dự án LNXH có ít hoạt động với định hướng thị trường, đã lμ những dự án buổi đầu mμ mục đích giúp nông dân sản xuất cho chính họ Trong những trường hợp như vậy, động lực phi thị trường rất có ý nghĩa Những nhμ lập kế hoạch xử lý các yếu tố tôn giáo, xã hội vμ văn hoá khác nhau trong quá trình xây dựng hệ thống động lực thích hợp để có sự tham gia rộng rãi Trợ giá của nhμ nước sẽ được sử dụng Đưa các nhân tố
lμ giảm rủi ro hoặc cái không chắc chắn có thể lμ cần thiết, khiến cho người nông dân
địa phương chấp nhận những hệ thống nông lâm kết hợp khác nhau Những nhμ lãnh đạo
địa phương tham gia trồng cây cũng lμ một động lực
Ngμy cμng có nhiều tμi liệu về cơ chế động lực phi thị trường (cấp cây con không mất tiền, trợ cấp lương thực, cố vấn kỹ thuật ) Những cơ chế như thế rõ rμng cần được
sử dụng với sự thận trọng đúng mức Nếu không, có thể thật sự gây tổn hại cho chương trình Ví dụ khi cấp cây con không mất tiền hoặc các cách trợ vốn khác được sử dụng ở nơi nμy thì ở lμng bên cạnh trước đây đã trồng một ít cây, nay có thể hoμn toμn bỏ rơi việc trồng cây trừ phi họ cũng nhận được trợ cấp (Gregensen,1988)
Cuối cùng các cơ chế động lực có thể bị rμng buộc với các phương sách thực hiện
đúng đắn Hoskin 1979 kể một ví dụ từ Senegal, nơi mμ các nông dân ban đầu nhận
được tiền trồng cây Acacia albisa; kinh nghiệm cho thấy, khoảng 70% số cây bị chết
Do vậy chương trình bắt đầu trả cho mỗi cây sống sau khi trồng từ sáu tháng đến một năm Việc trả công được tiếp tục trong hai năm sau cũng căn cứ vμo số cây sống với cách đó, số cây chết không còn nữa
4.3 Thể chế hóa sự tham gia
Mức độ mμ các chương trình LNXH được thể chế hoá có tầm quan trọng đến sự thμnh công hay thất bại của chương trình Nhân tố chủ yếu quyết định đến sự hưởng ứng của cộng đồng đối với sự đổi mới kỹ thuật trong LNXH, lμ sự cam kết vμ đáp lại của nhμ
Trang 5nước thông qua pháp chế, chuyển giao kỹ thuật vμ nâng đỡ về tμi chính Điều đó có thể
có hiệu quả trực tiếp đến năng lực, trình độ nhận thức, lợi ích vμ định chế ở địa phương
vμ do đó đến sự tham gia của cộng đồng
Chính sách của chính phủ đúng đắn về sự phát triển nông thôn, nhất lμ nông dân nghèo, lμ một điều cơ bản bảo đảm cho sự thμnh công của các chương trình LNXH, song song với việc cộng đồng nhận rõ lợi ích do LNXH mang lại vμ tự nguyện tham gia tích cực thực hiện chương trình
Luật pháp lμ một công cụ thực hiện chính sách, nhưng có lúc luật pháp có phần bất cập, không thích hợp với mục tiêu trước mắt Các điều luật về phát triển nông thôn (sử dụng đất, trồng trọt, chăn nuôi) đều có liên quan mật thiết với luật bảo vệ vμ phát triển rừng Điều quan trọng lμ phải sửa đổi, bổ sung lâm luật sao cho thống nhất với các luật khác về phát triển kinh tế nông thôn Lâm luật đặc biệt quan tâm đến vấn đề đưa lại lợi ích cụ thể cho các cộng đồng địa phương từ các hoạt động lâm nghiệp (ví dụ, vấn đề thừa nhận các quyền gia dụng của dân với sự đảm bảo yêu cầu sinh thái cần thiết, quyền quản lý rừng ở các địa phương
Một nguyên tắc như đã biết trong phát triển lμ nhân dân phải tham gia tích cực vμo
dự án sẽ mang lại lợi ích lâu dμi cho họ, tuy vậy trách nhiệm của chính phủ lμ giúp đỡ, lμm mạnh thêm các nỗ lực của cộng đồng trong quản lý hữu hiệu các hổ trợ (trả công trồng, tư vấn trong trồng cây đa mục đích, cung cấp hạt giống, cây con ) hoặc cung cấp phương tiện vμ xây dựng cơ sở hạ tầng (đường lμng, công trình thủy lợi, trường học, bệnh xá, chợ )
Cần nhấn mạnh, bốn yêu cầu-nguồn lực, kiến thức, động lực thúc đẩy vμ thể chế tác
động hổ tương vμ không thể xử lý riêng biệt đối với mỗi một dự án cụ thể
Trang 6Tμi liÖu tham kh¶o
1 CARTER, J 1996 Recent approaches to participatory forest resource assessment
Rural Development Forestry Guide 2 ODI, London
2 CHAMBERS, R 1983 Rural development: Putting the last first Longman London,
UK
3 CHAMBERS,R 1992 Participatory rural appraisal: Past, present and future Forest, Trees and People, Newsletter No15-16 p 4-9
4 CHAMBERS, R., I GUIJT, 1995 PRA - five years later Where are we how? Forest,Trees and People, Newsletter No 26-27, p 4-14
5 DAVIS-CASE, D 1989 The community's toolbox: The idea, methods and tools for
participatory assessment, monitoring, evaluation in community forestry Community
forestry field manual 2- FTPP-FAO and SIDA, Rome, Italy
6 DIAKITE, G., 1978 DÐveloppement μ la carte Les nouvelless Ðditions africaines, Dakar, Abijan, LomÐ
7 GILMOUR, D.A AND R.J.FISHER, 1991 Villages, Forest, Foresters: The philosophy, process and practice of community forestry in Nepal, Sohayogi Press Kadmandu, Nepal,
8 GRANDSTAFF, T B , D.A.MESSERSCHMIDT, 1995 A Manager's Guide to the use of Rapid Rural Appraisal, Farm programme, FAO/UNDP and Suranaree University of Technology, Thailand
9 GREGERSEN H., 1988 People, trees and rural development: the role of social
forestry Journal of Forestry No October, p 20-22
10 HOBLEY,M 1996 Participatory forestry: the process of change in India and Nepal Rural Development Forestry Guide 3 ODI, London
11 MESSERSCHMIDT, D 1992 Social science application in Asian agroforestry, Winrock international, USA
12 Messerschmidt,D 1995 Rapid appraisal for community forestry: the RA process and rapid dignostic tools Methodology series International institute for environment and development London, UK
13 MEISTER, A., 1969 Participation, Animation et Developpement Edit Anthropos, Paris,
14 PELUSO,N 1992 Rich forest, poor people Resouces control and resistance in Java USA
15 RAO Y.S 1986 Community forestry: Lesson from case study in Asia and Pacific Region FAO Bangkok
16 WIERSUM, K.F 1994 Social forestry in South and South-East Asia: History and New Perspective Proceedings of the seminar on the development of social forestry and suistainable forestry Management, Gadjah Mada University, page 1-27
Trang 7Bμi 10: Phương pháp tiếp cận có sự tham gia
Mục tiêu:
Sau khi học xong bμi nμy, sinh viên sẽ có khả năng:
• Mô tả được các loại hình, phạm vi vμ mức độ ứng dụng phương pháp tiếp cận có
sự tham gia vμo trong các hoạt động LNXH
• Vận dụng được phương pháp tiếp cận có sự tham gia vμo trong công tác khuyến nông khuyến lâm, nghiên cứu LNXH, nông lâm kết hợp vμ đμo tạo LNXH
Kế hoạch bμi giảng:
Nội dung Phương pháp Vật liệu Thời gian
1 Tiếp cận có sự tham gia trong
nghiên cứu LNXH
1.1 Những vấn đề đặt ra để tiếp cận
nghiên cứu LNXH
1.2 Từ nông dân đến nông dân-Một
phương pháp tiếp cận cùng tham gia
trong nghiên cứu LNXH
1.3 Phát triển công nghệ có sự tham
gia (PTD)
1.4 Tiến trình áp dụng phương pháp
đánh giá nông thôn có sự tham gia
(PRA) trong nghiên cứu LNXH
Giảng bμi có minh hoạ
Bμi tập về nhμ Lμm việc theo nhóm
Trình bμy vμ đúc rút
OHP Tμi liệu
đọc thêm
3 tiết
2 Tiếp cận có sự tham gia trong
đμo tạo LNXH
2.1 Đμo tạo tập huấn viên (TOT)
2.2 Đμo tạo vμ chuyển giao kiến
thức cho nông dân
Giảng bμi có minh hoạ, Vấn đáp
Bμi tập về nhμ Tổng kết vμ đúc rút
OHP Tμi liệu
đọc thêm
2 tiết
3 Tiếp cận có sự tham gia trong
nông lâm kết hợp (NLKH)
3.1 Các giai đoạn tiếp cận trong phát
triển kỹ thuật NLKH
3.2 Các phương pháp tiếp cận có sự
tham gia trong phát triển kỹ thuật
nông lâm kết hợp (NLKH)
Giảng bμi có minh hoạ
Vấn đáp Bμi tập về nhμ
OHP Tμi liệu
đọc thêm
2 tiết
4 Tiếp cận có sự tham gia trong
khuyến nông khuyến lâm
4.1 Vai trò của khuyến nông khuyến
lâm
4.2 Các cách tiếp cận chủ yếu trong
khuyến nông khuyến lâm
4.3 Hệ thống khuyến nông khuyến
lâm từ người dân
Giảng bμi có minh hoạ
Lμm việc theo nhóm
Trình bμy vμ đúc rút
OHP Tμi liệu
đọc thêm
2 tiết
Trang 81 Tiếp cận có sự tham gia trong nghiên cứu LNXH
1.1 Những vấn đề đặt ra để tiếp cận nghiên cứu LNXH
Nghiên cứu nói chung vμ nghiên cứu LNXH nói riêng đều có những đặc thù riêng vì vậy cần lưu ý 2 điểm sau:
• Thứ nhất, nghiên cứu không phải chỉ lμ thu thập thông tin, dữ liệu mμ lμ phân
tích thông tin dữ liệu để xây dựng vμ phát triển một sự hiểu biết về một vấn đề nμo đó
• Thứ hai, khi nói đến nhu cầu nghiên cứu LNXH thì phải lưu ý tới các kiểu
nghiên cứu nμo đó để có thể giúp chúng ta thực hiện LNXH
Hai điểm lưu ý trên cho chúng ta một số câu hỏi trước khi cần nghiên cứu LNXH, đó lμ:
- Những vấn đề nμo đang tồn tại trong trong quá trình thực hiện LNXH?
- Những cái gì chúng ta cần phải biết để có thể giải quyết các vấn đề đó?
- Chúng ta có thể tiếp cận các vấn đề đó như thế nμo để có thể hiểu rõ bản chất vμ nguyên nhân của chúng?
- Chúng ta nghiên cứu bằng cách nμo để có thể giải quyết triệt để hoặc giảm thiểu các vấn đề đó?
Hai câu hỏi đầu trả lời câu hỏi cái gì cần được nghiên cứu Hai câu hỏi sau trả lời câu hỏi về phương pháp nghiên cứu nμo cần được lựa chọn Toμn bộ vấn đề trên, suy cho cùng, lμ cần phải có một phương pháp tiếp cận nghiên cứu trước khi quyết định vμ tiến hμnh nghiên cứu Do vậy, việc phát hiện vấn đề nghiên cứu như thế nμo, tiến hμnh nghiên cứu bằng cách nμo, kết quả nghiên cứu được vận dụng ra sao đó lμ cách tiếp cận trong nghiên cứu nối chung
Hoạt động LNXH luôn đòi hỏi có sự tham gia của các chủ thể khác nhau, trong đó nông dân vμ cộng đồng của họ giữ vai trò quan trọng Do đó nghiên cứu LNXH cũng cần có sự tham gia của các bên liên quan, đặc biệt lμ của người dân vμ cộng đồng Điều nμy có thể được giải thích lμ trong LNXH các vấn đề cần được nghiên cứu phải xuất phát từ yêu cầu của thực tiễn, các kết quả nghiên cứu cần được ưu tiên cho người sử dụng chủ yếu, đó lμ các cộng đồng, các những người lμm công tác khuyến nông khuyến lâm Nghĩa lμ nghiên cứu LNXH phải xuất phát từ thực tiễn, giải quyết các vấn đề thực tiễn vμ phục vụ trực tiếp cho sản xuất Điều nμy cμng cho thấy nghiên cứu không chỉ lμ công việc riêng của các nhμ nghiên cứu mμ còn lμ công việc của người dân, của công
đồng, của cán bộ khuyến nông khuyến lâm
M Buchy (1997) cho rằng để có thể hiểu tận gốc rễ mọi vấn đề trong nghiên cứu cần có sự tham gia của người đang thực thi các chương trình, các hoạt động LNXH, nghĩa lμ cần có sự tham gia của người dân Điều nμy được minh hoạ bằng một ví dụ lμ
trong giao đất, giao rừng thì việc nghiên cứu không phải trả lời câu hỏi bao nhiêu hộ gia
đình trong thôn không nhận đất hoặc không được giao đất? mμ phải trả lời các câu hỏi tại sao điều đó lại xảy ra vμ chúng có ý nghĩa gì?vμ nếu điều đó xảy ra do thực thi chương trình sai thì tại sao lại có chuyện chương trình bị thực thi sai?
Trang 9Để trả lời các câu hỏi tương tự như trên một cách đầy đủ vμ chính xác phải có sự tham gia cùng tìm hiểu vμ phân tích của các nhμ nghiên cứu, nông dân, cán bộ khuyến lâm khuyến lâm Sự tham gia như vậy có thể được coi lμ các công việc nghiên cứu Trên đây chỉ nói lên sự cần thiết nghiên cứu có sự tham gia của các bên Vậy những vấn đề nμo cần được ưu tiên nghiên cứu?
Chúng ta hãy giả định hai vấn đề mμ nghiên cứu về LNXH cần quan tâm, đó lμ nghiên cứu những vấn đề kinh tế xã hội vμ các vấn đề vật lý sinh học trong phạm vi cộng
đồng nông thôn để phát triển LNXH
Vấn đề thứ nhất chính lμ nghiên cứu các mối quan hệ xã hội vμ hμng rμo về thể chế
vμ tổ chức cho phát triển LNXH như:
• Quan hệ qua lại giữa những người sống trong cộng đồng
• Quan hệ giữa những người sống trong cộng đồng vμ các tổ chức khuyến nông khuyến lâm
• Xác định các tiềm năng vμ xung đột trong cộng đồng
• Nghiên cứu các giải pháp về xung đột sử dụng tμi nguyên
• Nghiên cứu các vấn đề về cơ chế chính sách
Vấn đề thứ hai lμ nghiên cứu các rμng buộc vμ quan hệ tự nhiên cần đề cập vμ ứng dụng trong phát triển LNXN Đó lμ các lĩnh vực:
• Lựa chọn cây trồng
• Hệ thống vườn ươm
• Hệ thống lâm sinh
• Gây trồng cây đặc sản
• Kỹ thuật canh tác
Tại mỗi cộng đồng có rất nhiều vấn đề cần nghiên cứu, sự lựa chọn vấn đề nghiên cứu lμ một vấn đề quan trọng, mμ ngay từ đây đã đòi hỏi có sự tham gia của người dân sống trong cộng đồng Trong LNXH, nhu cầu nghiên cứu không phải xuất phát từ người lμm nghiên cứu mμ nó được hình thμnh từ người sẽ sử dụng kết quả nghiên cứu sau nμy Người nông dân gặp những vướng mắc về một vấn đề kỹ thuật hay chính sách mμ họ cần phải giải quyết thì đó có thể xuất phát điểm của nghiên cứu LNXH hay nhu cầu nghiên cứu bắt đầu xuất hiện Điều quan trọng lμ lμm sao những người lμm nghiên cứu hiểu vμ biết được nhu cầu đích thực của cộng đồng Phương pháp tiếp cận cùng tham gia có thể giúp người lμm nghiên cứu hiểu được vấn đề nμy
4.3 Từ nông dân đến nông dân-Một phương pháp tiếp cận
cùng tham gia trong nghiên cứu LNXH
Các câu hỏi đặt ra lμ: Khi người nông dân trở thμnh một người quản lý họ phải cần
có các thông tin, vậy những thông tin nμo họ cần phải có để họ quản lý tốt hơn trang
trại của họ? các nhμ nghiên cứu tìm được những thông tin họ cần bằng cách nμo vμ chuyển giao đến nông dân ra sao để họ có khả năng sử dụng được?
Trang 10Một điều hiển nhiên trong quá trình nμy lμ tạo ra thông tin hai chiều giữa nông dân
vμ những nhμ nghiên cứu Một trong những phương pháp thu hút sự tham gia vμo quá trình nghiên cứu mμ Rhoaders and Booth (1982) đề xuất lμ cách tiếp cận “Từ nông dân
đến nông dân” như trong hình 10.1
IV
Nông dân đánh giá
vμ chấp nhận
Kiến thức của nông dân vμ các vấn đề
I
Đối thoại giữa nông dân
vμ nhμ khoa học
Các giải pháp
tốt hơn phù
hợp với đồng
ruộng
Nghiên cứu LNXH
Các vấn đề
được cùng xác
định
III
Chấp nhận, thử
nghiệm trên đồng
ruộng hoặc trên
trạm
Các giải pháp tiềm năng
II
Tìm kiếm giải pháp:
Nghiên cứu liên ngμnh
Ghi chú: Phần đen trong các vòng tròn mô tả sự hỗ trợ từ bên ngoμi
Hình 10.1: Mô hình tiếp cận "Từ nông dân đến nông dân" trong nghiên cứu LNXH
(Mô phỏng theo Rhoaders and Booth, 1982)
Mô hình 10.1 mô tả cách tiếp cận cùng tham gia trong nghiên cứu hay phát triển công nghệ theo 4 giai đoạn với các ý nghĩa sau:
• Giai đoạn I: Chuẩn đoán với mục đích lμ cùng xác định các vấn đề sẽ được nông
dân vμ các nhμ nghiên cứu cùng phối hợp thực hiện
• Giai đoạn II: Xác định giải pháp với mục tiêu lμ cùng tìm các giải pháp tiềm
năng để giải quyết vấn đề
• Giai đoạn III: Thử nghiệm trên đồng ruộng của nông dân với mục đích tạo ra sự
thuyết phục vμ chấp nhận của nông dân các giải pháp kỹ thuật
• Giai đoạn IV: Nông dân đánh giá vμ chấp nhận với mục tiêu lμ tạo ra quá trình
học hỏi, nâng cao kiến thức của nông dân về các vấn đề để phổ biến vμ mở rộng