Phương pháp nμy được tổ chức ICRAF xây dựng vμ hoμn thiện nhằm tư vấn cho các nhμ nghiên cứu về nông lâm kết hợp vμ những người lμm khuyến nông khuyến lâm hiện trường trong thiết kế vμ t
Trang 1+ Thảo luận nhóm: Các nhóm đối tượng được xác định dựa vμo các nhóm cùng sở
thích hay những người có cùng nhu cầu học vấn Mỗi nhóm được tổ chức thảo nhằm xác chi tiết nhu cầu đμo tạo, nội dung vμ phương pháp đμo tạo của từng nhóm Nội dung đμo tạo được xác định chi tiết theo kiến thức vμ kỹ năng
+ Phỏng vấn cá nhân: Một số cá nhân nông dân ở mỗi nhóm đối tượng được lựa
chọn để phỏng vấn Mỗi nhóm chọn 3-5 nông dân có kinh nghiệm sản xuất để phỏng vấn Kỹ thuật phỏng vấn linh hoạt được sử dụng nhằm khai thác tối đa ý kiến của nông
về kiến thức, kỹ năng, nội dung vμ phương pháp đμo tạo Ngoμi các cuộc phỏng vấn nông dân cũng cần tiến hμnh phỏng vấn một số lãnh đạo thôn, xã, đại diện các tổ chức quần chúng như thanh niên, phụ nữ , các thầy cô giáo đang dạy tại thôn bản
3 Tiếp cận có sự tham gia trong nông lâm kết hợp (NLKH)
3.1 Các giai đoạn tiếp cận trong phát triển kỹ thuật NLKH
Trong quá trình phát triển kỹ thuật NLKH có nhiều phuơng pháp tiếp cận có sự tham gia của người dân Các phương pháp đó đều trải qua các giai đoạn sau:
• Giai đoạn 1: Tiền chuẩn đoán
Giai đoạn nμy cần chuẩn bị sẵn các thông tin cơ bản như điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, các kiến thức kỹ thuật bản địa của người dân, tìm hiểu các loại hình sử dụng đất
vμ các nhân tố khác tác động đến việc xây dựng mô hình sau nμy Quá trình tiền chuẩn
đoán thường được tham khảo ý kiến của người dân địa phương thông qua các bμi tập
đánh giá nhanh nông thôn hay các cuộc trao đổi, phỏng vấn trực tiếp với nông dân
• Giai đoạn 2: Chuẩn đoán
Giai đoạn chuẩn đoán gồm tiến hμnh khảo sát để nắm các thông tin cần thiết như tình hình sử dụng đất đai, các vấn đề đang tồn tại trong sử dụng đất, các chiến lược về phát triển cây trồng của người dân Trên cơ sở các kết quả đó sẽ tiến hμnh phân tích vμ phán đoán việc sử dụng đất vμ các vấn đề sẽ tồn tại trong khi xây dựng mô hình NLKH Các đề xuất kỹ thuật vμ công nghệ sẽ được đưa ra trong đó có xem xét đến các chiến lược chung vμ những trở ngại có thể xẩy ra Mức độ tham gia của nông dân được đưa lên một cấp cao hơn Sự đối thoại được diễn ra trong quá trình đánh giá nhu cầu, khả năng thực thi để dự kiến các chiến lược Các công cụ đánh giá nông thôn có sự tham gia được
áp dụng thông qua các cuộc khảo sát hiện trường, thảo luận nhóm nông dân vμ họp dân
• Giai đoạn 3: Thiết kế kỹ thuật
Trong giai đoạn nμy tiến hμnh đánh giá kỹ thuật đã thu thập được, thiết kế các mô hình căn cứ vμo khả năng kỹ thuật vμ nhu cầu của người dân Kỹ thuật bản địa được quan tâm, kiến thức địa phương được tôn trọng thông qua các phương pháp như đối thoại, PTD Tiếp theo lμ phân tích tính khả thi vμ hiệu quả của mô hình đó có sự tham gia của nông dân
• Giai đoạn 4: Lập kế hoạch triển khai
Lập kế họach triển khai, phối hợp, giám sát, đánh giá vμ khả năng nhân rộng mô
Trang 2nguyện vọng của họ Các yếu tố đầu vμo của lập kế hoạch được nông dân xem xét, phân tích vμ dự thảo kế hoạch
• Giai đoạn 5: Tổ chức triển khai các mô hình NLKH
Sự tham gia của người dân được coi lμ một tiêu chí quan trọng nhất để xem xét mức
độ tham gia Người nông dân phải thực hiện các hoạt động canh tác ngay trên mảnh đất của họ với sự giúp đỡ chuyên môn của cán bộ tạo ra một quá trình tự thực hiện vμ quản
lý một cách tốt nhất
• Giai đoạn 6: Giám sát, đánh giá vμ phổ biến
Đây lμ giai đoạn quan trọng cho quá trình rμ soát tính phù hợp để điều chỉnh vμ phổ biến các mô hình NLKH Các phương pháp giám sát vμ đánh giá có sự tham gia của người dân được sử dụng để nông dân tự thuyết phục vμ phổ biến
3.2 Các phương pháp tiếp cận có sự tham gia trong phát triển kỹ thuật nông lâm kết hợp (NLKH)
3.2 1 Nghiên cứu hệ thống canh tác (FSR)
FSR xuất hiện vμo đầu thập kỷ 70 khi các nhμ khoa học nhận thấy việc nghiên cứu
hệ thống mùa vụ cần được thực hiện bằng những tổ đa ngμnh có phối hợp với các nhμ khoa học xã hội Việc nghiên cứu tập trung vμo các hộ nông dân có ít đất, nó tạo ra khả năng cải thiện được khả năng chuyển giao công nghệ cho nông dân để tăng cường sản xuất nông nghiệp Theo Farrington vμ Martin (1998), FSR có các đặc điểm chủ yếu sau:
• Tiếp cận giải quyết vấn đề do tổ đa ngμnh thực hiện với sự tham gia của nông dân
• Đánh giá được sự thay đổi về công nghệ vμ các ảnh hưởng tiềm năng của nó trong khuôn khổ của hệ thống canh tác
• Xác định được nhóm nông dân đồng nhất, ví dụ: các hộ nông dân ít đất, trong một điều kiện tương đồng lμm đối tượng nghiên cứu
• Luôn tạo ra quá trình kế tiếp, nghĩa lμ kết quả thử nghiệm của năm nay sẽ tạo ra những giả thiết cho nghiên cứu năm sau
• Kết quả thử nghiệm trên trang trại của nông dân có ảnh hưởng ngược lại tới việc chọn ưu tiên nghiên cứu trên các trạm
Các công cụ chủ yếu dùng trong FSR lμ phân tích các tμi liệu có sẵn vμ điều tra thăm dò; điều tra chính thức vμ có sự tham gia của nông dân; kiểm chứng trong phòng thí nghiệm; quan sát trực tiếp trên đồng ruộng của nông dân; thử nghiệm trên đồng ruộng
Bên cạnh những ưu điểm FSR lμ góp phần thay đổi vμ được áp dụng trong việc
“Chẩn đoán vμ thiết kế”, cũng như một số kỹ thuật của nó có thể áp dụng trong các cuộc
điều tra không chính thức để thiết kế, giám sát vμ đánh giá các dự án, thì FSR bộc lộ các hạn chế cơ bản trong lâm nghiệp xã hội vμ lập kế hoạch sử dụng đất đai, như sau:
Trang 3• ít quan tâm đến các hộ nông dân có ít đất đai, mặc dù họ lμ một trong những đối tượng chính của lâm nghiệp xã hội
• ít vμ không thích ứng với phạm vi rộng lớn, do đó trong các trường hợp nμy phải
sử dụng kỹ thuật đánh giá nhanh để thay thế cho FSR
• Phương pháp tiếp cận theo kiểu “chuyển giao công nghệ” vẫn chiếm ưu thế trong FSR
• Các nhμ khoa học thường gặp khó khăn khi chuyển sang thái độ lμ luôn có quá trình học hỏi từ nông dân
• Các nhμ nghiên cứu thường chiếm ưu thế trong thiết kế, vai trò hướng dẫn vμ
đánh giá trong các thử nghiệm trên trang trại
Một hướng tiếp cận mới trong FSR được Knipscheer vμ Harwood đưa ra năm 1988
lμ lôi cuốn nông dân vμo việc phân tích các kiến thức vμ vấn đề vμ xác định ưu tiên Quá trình nμy gắn với việc chuyển từ nghiên cứu trong các trạm thí nghiệm sang nghiên cứu ngay trên đồng ruộng của nông dân, qua đó nông dân vμ gia đình họ đóng một vai trò tích cực như lμ một “người lμm thí nghiệm” Tiếp cận mới nμy bao gồm các cách tiếp cận như: từ nông dân đến nông dân; nghiên cứu có sự tham gia của nông dân
3.2.2 Phương pháp phân tích hệ thống sinh thái nông nghiệp (AEA)
Phương pháp AEA do Gorden Conway xây dựng vμ thử nghiệm ở Thái Lan vμo những năm 1980 AEA thường được sử dụng trong các giai đoạn đối thoại vμ lập kế hoạch của các chương trình phát triển AEA được định nghĩa như lμ một hệ thống sinh thái được nghiên cứu vμ phân tích nhằm tìm kiếm các giải pháp để sản xuất lương thực
vμ các sản phẩm nông nghiệp có hiệu quả nhất Như vậy AEA không những có đặc điểm vật lý sinh học mμ còn bao gồm các thμnh phần kinh tế xã hội AEA còn được coi như lμ
điểm khởi đầu của việc chuyển từ tiếp cận truyền thống trong FSR sang nghiên cứu tổng hợp trong phát triển nông thôn
Theo Conway (1985) AEA phải đảm bảo 4 nguyên tắc sau:
• Nguyên tắc năng suất: đảm bảo thay đổi năng suất kinh tế theo chiều dương được thể hiện qua sản lượng hay thu nhập thuần trên mỗi đơn vị tμi nguyên khi thực hiện các biện pháp
• Nguyên tắc ổn định: năng suất kinh tế được giữ ổn định mặc dù có những ảnh hưởng của môi trường như khí hậu, điều kiện kinh tế như thị trường
• Nguyên tắc bền vững: đảm bảo khả năng của một hệ thống luôn giữ năng suất lâu dμi trên cơ sở sử dụng lâu bền các nguồn lực
• Nguyên tắc công bằng: đảm bảo quyền sử dụng các nguồn lực, sự tham gia vμ phân chia lợi ích
AEA sử dụng phỏng vấn bán định hướng không chính thức như lμ phương pháp thu thập vμ khai thác thông tin từ những thông tin chính từ thôn bản Những công cụ sau
được sử dụng trong AEA để xác định các kiểu của hệ thống nông sinh thái:
Trang 4• Các công cụ phân tích không gian: vẽ bản đồ phác hoạ, khảo sát theo tuyến hay
đi lát cắt để phân tích mối quan hệ các đặc điểm tự nhiên của các hệ nông sinh thái
• Phân tích thời gian: xây dựng các biểu đồ để phân tích xu hướng biến động các nhân tố theo thời gian như: mùa vụ, các kiểu sử dụng đất, năng suất, đầu tư, giá cả Tính ổn định vμ năng suất được thể hiện qua phân tích theo thời gian
• Phân tích theo luồng: xây dựng các biểu đồ luồng nhằm mô tả mối quan hệ giữa việc sử dụng các hệ thống với thu nhập vμ phân tích khả năng sản xuất như giữa thu nhập bằng tiền, sản xuất nông nghiệp với thị trường hay cơ sở hạ tầng
• Sử dụng các câu hỏi chính: đặt câu hỏi lμ một kỹ thuật được sử dụng trong toμn
bộ quá trình AEA Câu hỏi bán định hướng lμ một loại câu hỏi thường được sử dụng nhằm tăng khả năng phân tích của nông dân trong quá trình trao đổi thông tin
Không giống như FSR, phương pháp AEA cho phép phân tích trên diện rộng vμ
được coi như lμ một công cụ trong nghiên cứu vμ lập kế hoạch phát triển Tuy nhiên AEA có một số hạn chế sau:
Các nhμ nghiên cứu thường thu thập thông tin từ nông dân bằng phương pháp không
có sự tham gia Nông dân chỉ được coi như lμ những người cung cấp thông tin hơn lμ những người phân tích thông tin khi tiến hμnh AEA
AEA cần một thời gian tương đối ngắn cũng dễ dẫn đến việc thu thập thông tin không đầy đủ, những giả thiết nghiên cứu sai hoặc áp đặt ý chủ quan trong phân tích Chính vì vậy AEA cần nhiều thời gian hơn cho việc thu thập thông tin trên hiện trường
vμ cần phương pháp phân tích hợp lý, kiểm tra chéo thông tin
3.2.3 Phương pháp chuẩn đoán vμ thiết kế (D&D)
Phương pháp chuẩn đoán vμ thiết kế lμ phương pháp chuẩn đoán các vấn đề quản
lý đất vμ thiết kế xây dựng các vấn đề nông lâm kết hợp Phương pháp nμy được tổ chức ICRAF xây dựng vμ hoμn thiện nhằm tư vấn cho các nhμ nghiên cứu về nông lâm kết hợp vμ những người lμm khuyến nông khuyến lâm hiện trường trong thiết kế vμ thực hiện nghiên cứu có kết quả cũng như phát triển các dự án
Theo ICRAF (1987), quy trình cơ bản của D&D bao gồm 5 bước sau được môt tả trong bảng 10.3
Trang 5Bảng 10.3: Quy trình của D&D Bước Các câu hỏi cơ bản cần
trả lời
Các nhân tố chính cần nhận biết
Các phương thức thực hiện Tiền
chuẩn
đoán
Có những hệ thống sử
dụng đất nμo?
Hệ thống nμo cần được
lựa chọn để phân tích?
Hệ thống lựa chọn đó
đang tồn tại vμ hoạt động
như thế nμo?
Phối hợp các yếu tố nguồn lực, công nghệ vμ mục tiêu của người sử dụng đất
Chiến lược vμ mục tiêu sản xuất, bố trí các thμnh phần trong hệ thống sản xuất
Quan sát vμ so sánh các hệ thống sử dụng
đất khác nhau
Phân tích vμ mô tả các hệ thống sử dụng
đất
Chuẩn
đoán
Hệ thống sử dụng đất
đang hoạt động như thế
nμo?
Những vấn đề trong việc
đáp ứng các mục tiêu của
hệ thống Các nhân tố về nguyên nhân, trở ngại vμ các điểm can thiệp
Phỏng vấn vμ quan sát trực tiếp hiện trường
Phân tích các vấn đề trong mối hệ thống phụ
Thiết
kế vμ
đánh
giá
Hệ thống sử dụng đất
được cải thiện như thế
nμo?
Chi tiết hoá cho giải quyết vấn đề hoặc tăng cường sự can thiệp
Thiết kế vμ đánh giá lặp lại cho mỗi phương án
Lập kế
hoạch
Cái gì được thực hiện,
được lập kế hoạch vμ hệ
thống đã được hoμn
thiện được phổ biến như
thế nμo ?
Nhu cầu nghiên cứu vμ phát triển, nhu cầu phổ cập
Thiết kế nghiên cứu, lập kế hoạch dự án
Thực
hiện
Điều chỉnh để có được
thông tin mới như thế
nμo?
Phản hồi từ nghiên cứu trên các trạm, thử nghiệm trên các trang trại vμ nghiên cứu điểm
Chuẩn đoán vμ thiết
kế lại theo thông tin mới
Những qui trình nμy được lặp lại trong suốt quá trình thực hiện dự án nhằm cải tiến những chuẩn đoán ban đầu vμ hoμn thiện thiết kế kỹ thuật bằng những thông tin mới D&D có một số vấn đề then chốt sau:
• Sự mềm dẻo: D&D lμ một phương pháp nhằm phát hiện các vấn đề mμ phương
pháp đó có thể thích hợp để thoả mãn các nhu cầu vμ phù hợp với các nguồn tμi nguyên của đại đa số những người sử dụng đất khác nhau
• Tính tốc độ: D&D được xây dựng nhằm cho phép có được sự "đánh giá nhanh"
áp dụng cho những giai đoạn kế hoạch của dự án với sự phân tích theo chiều sâu
đồng thời với thời gian thực hiện dự án
• Tính lặp lại: D&D lμ một quá trình học hỏi, rút kinh nghiệm từ khi bắt đầu đến
khi kết thúc Từ những thiết kế ban đầu, chúng luôn được cải tiến, quá trình
Trang 6D&D được cải tiến liên tục đến khi những cải tiến được công nhận lμ không cần thiết nữa
4 Tiếp cận có sự tham gia trong khuyến nông khuyến lâm
4.1 Vai trò của khuyến nông khuyến lâm
Để phát triển sản xuất, người nông dân vμ cộng đồng của họ cần có kiến thức, động cơ, nguồn lực vμ nhân lực v.v Vai trò chuyển đổi xã hội của khuyến lâm được thể hiện thông qua việc nâng cao nhận thức, trình độ cho nông dân, từ đó góp phần tăng sản xuất lương thực cho xã hội, bảo vệ môi trường vμ an ninh, chính trị Vai trò của khuyến lâm trong phát triển Lâm nghiệp vμ LNXH được thể hiện thông qua việc thúc đẩy áp dụng tiến bộ kỹ thuật, lôi kéo sự tham gia của người dân trong phát triển Lâm nghiệp, hỗ trợ phát triển tμi nguyên rừng Khuyến lâm thúc đẩy phát triển nông nghiệp, nâng cao đời sống nông dân, phát triển tổ chức cộng đồng
Nông dân luôn gắn liền với nông nghiệp, lμ bộ phận cốt lõi của nông thôn vμ cũng
lμ chủ thể chính trong quá trình phát triển nông thôn Nhưng trong mối quan hệ với bên ngoμi cộng đồng như các nhμ hoạch định chính sách, các cán bộ chuyên môn, các cán
bộ phát triển nông thôn, cán bộ khuyến nông khuyến lâm họ bị những hμng rμo về
kiến thức, phong tục, giới tính, ngôn ngữ, thể chế chính sách ngăn cách Khuyến nông khuyến lâm lμ bắc nhịp cầu vượt qua các hμng rμo ngăn cách đó để nông dân vμ những người bên ngoμi cộng đồng có cơ hội học hỏi, chuyển giao kiến thức vμ kinh nghiệm để cùng phát triển sản xuất vμ phát triển kinh tế xã hội nông thôn (Nguyễn Bá Ngãi, 1998)
Khuyến nông khuyến lâm còn tạo ra cơ hội cho nông dân trong cộng đồng cùng chia sẻ, học hỏi kinh nghiệm, truyền bá kiến thức vμ giúp đỡ hỗ trợ lẫn nhau vμ phát triển cộng
đồng của họ Công tác khuyến nông khuyến lâm ngμy cμng trở nên không thể thiếu được
ở mỗi địa phương, mỗi lμng bản vμ đối với từng hộ nông dân Vì vậy khuyến nông khuyến lâm cần phải được tăng cường củng cố vμ phát triển
Hình 10.4 mô tả vị trí vμ mối quan hệ giữa khuyến nông khuyến lâm với các lĩnh vực phát triển nông nghiệp vμ nông thôn vμ được coi như lμ nhịp cầu nối giữa nông dân với những người bên ngoμi cộng đồng
Khuyến nông khuyến lâm được coi như lμ mắt xích trong dây chuyền của hệ thống phát triển nông thôn, nó có mối quan hệ mật thiết với các lĩnh vực khác như nông lâm nghiệp, nghiên cứu, giáo dục, chính sách, tín dụng, thị trường Như vậy giữa khuyến nông khuyến lâm với phát triển nông nghiệp vμ nông thôn có mỗi quan hệ chặt chẽ Trong mối quan hệ nμy khuyến nông khuyến lâm được coi như lμ phương pháp tiếp cận phát triển nông thôn vμ cũng lμ một công cụ, phương tiện hữu hiệu để phát triển nông nghiệp Để khuyến nông khuyến lâm thực sự trở thμnh cầu nối vững chắc, một công cụ phát triển vμ phương pháp tiếp cận thì các phương pháp tiếp cận có sự tham của người dân giữ một vai trò hết sức quan trọng trong khuyến nông khuyến lâm
Trang 7Các nhμ hoạch
định
chính sách
Các nhμ nghiên
cứu
Cán bộ phát triển
nông thôn
Khuyến nông khuyến lâm
Nông dân vμ Cộng đồng
Hình 10.4: Vị trí của khuyến nông khuyến lâm
(Nguyễn Bá Ngãi, 1998)
4.2 Các cách tiếp cận chủ yếu trong khuyến nông khuyến lâm
Trong khuyến lâm có 2 hình thức tiếp cận chủ yếu lμ tiếp cận từ trên xuống vμ tiếp cận từ dưới lên Mỗi hình thức tiếp cận có những đặc thù vμ phù hợp với từng thời kỳ phát triển
Tiếp cận khuyến lâm từ trên xuống hay từ bên ngoμi vμo, còn gọi lμ tiếp cận theo mô hình chuyển giao ở giai đoạn đầu phát triển khuyến lâm hình thức tiếp cận nμy rất phổ biến, nó gắn liền với các quá trình như chuyển giao kiến thức hay chuyển giao công nghệ cho nông dân Đặc trưng của cách tiếp cận nμy lμ các tiến bộ của kỹ thuật vμ công nghệ đã được các nhμ chuyên môn nghiên cứu vμ có thể triển khai theo diện rộng Tuy nhiên tiếp cận theo mô hình nμy thường bộc lộ những hạn chế như mang tính áp đặt, không căn cứ vμo nhu cầu của dân, cán bộ khuyến lâm coi khuyến lâm lμ một quá trình giảng dạy một chiều cho nông dân, mang tính chất truyền bá kiến thức hơn lμ một quá trình học hỏi vμ cùng phát triển với nông dân
Tiếp cận khuyến lâm từ dưới lên hay tiếp cận khuyến lâm từ trong ra lμ cách tiếp cận từ nông dân đến nông dân lấy người dân lμm trung tâm, nhằm lôi kéo người nông dân tham gia vμo quá trình phát triển kỹ thuật mới ngay trong đất đai của họ Trong cách tiếp cận nμy vai trò của người dân được chú trọng từ việc xác định nhu cầu, đến tổ chức
vμ giám sát quá trình thực hiện
Như vậy, tiếp cận khuyến nông khuyến lâm thực chất lμ xem xét mối quan hệ giữa nông dân vμ những người bên ngoμi cộng đồng như: các nhμ hoạch định chính sách, các nhμ nghiên cứu, các nhμ chuyên môn, những người lμm công tác phát triển nông thôn, khuyến nông khuyến lâm viên
Tổng kết các hình thức khuyến nông khuyến lâm ở nước ta trong những năm vừa qua cho thấy có một số cách tiếp cận như sau:
Trang 84.2.1 Cách tiếp cận theo mô hình "Chuyển giao"
Các nhμ hoạch định
chính sách
Các nhμ nghiên cứu
• Các ý tưởng
• Chính sách mới
• Công nghệ, kỹ thuật mới
Quá trình chuyển giao I
Khuyến nông
khuyến lâm viên
• Chấp nhận, tiếp thu chính sách, công nghệ, kỹ thuật mới
• Trình diễn công nghệ vμ kỹ thuật mới
• Giảng dạy cho nông dân Quá trình
chuyển giao II
Nông dân
• áp dụng công nghệ, kỹ thuật mới
Hình 10.5: Tiếp cận theo mô hình "chuyển giao" trong khuyến nông khuyến lâm
(Nguyễn Bá Ngãi, 1998)
Trong thập kỷ 70 vμ 80 cách tiếp cận theo mô hình "chuyển giao" rất phổ biến
Người ta thường thấy các thuật ngữ như: chuyển giao kiến thức, chuyển giao công nghệ hay kỹ thuật cho nông dân Đây lμ một hình thức khuyến nông khuyến lâm mang nhiều yếu tố một chiều, từ trên xuống, không xuất phát từ nhu cầu của nông dân Người nông dân hoμn toμn thụ động trong quá trình học hỏi, tiếp nhận kỹ thuật Tiếp cận theo mô hình nμy thường bộc lộ những hạn chế cơ bản như áp đặt, tạo cho cán bộ khuyến nông khuyến lâm coi quá trình giảng dạy cho nông dân hơn lμ cùng học hỏi vμ chia sẻ
4.2.2 Cách tiếp cận theo mô hình trình diễn
Cách tiếp cận theo mô hình trình diễ được phát triển vμo cuối những năm 1970, nhằm lôi cuốn nông dân vμo quá trình phát triển kỹ thuật mới ngay trên đồng ruộng của
họ Hình 10.5 mô tả mối quan hệ giữa nghiên cứu, thử nghiệm vμ khuyến nông theo nphương pháp tiếp cận lấy nông dân lμm trung tâm Theo cách tiếp cận nμy, vai trò của người dân được chú trọng từ việc xác định nhu cầu, thực hiện, chấp nhận vμ phổ cập Quá trình nμy cho phép vị trí của nông dân ngμy cμng cao trong quá trình khuyến nông khuyến lâm
Trang 9Phản hồi
Nghiên cứu trong
trạm thí nghiệm
Nghiên cứu trên đồng ruộng của nông dân
Phổ cập
mở rộng
Nông dân
dân
Nghiên
cứu cơ
bản
áp
dụng
Cán bộ nghiên cứu, quản
lý
Cán bộ nghiên cứu, cùng nông dân quản lý
Nông dân tự quản lý
Mô hình trình diễn
Cán bộ khuyến nông cùng nông dân phổ biến
Hình 10.6: Cách tiếp cận theo mô hình trình diễn
(Cải biên từ Farrington vμ Martin, 1988 - Nguyễn Bá Ngãi, 1998)
4.2.3 Cách tiếp cận theo khuyến nông khuyến lâm lan rộng
Đây lμ cách tiếp cận dựa trên cách tiếp cận: Từ nông dân đến nông dân, bắt đầu
được thử nghiệm vμ áp dụng từ giữa thập kỷ 80 Từ năm 1995 Chương trình hợp tác lâm
nghiệp Việt Nam -Thuỵ Điển đã thử nghiệm vμ áp dụng khuyến nông khuyến lâm lan
rộng ở một số tỉnh miền núi phía Bắc dựa trên hình thức khuyến lâm từ người dân
Phương pháp nμy đang góp phần khắc phục những tồn tại chính hiện nay của hệ thống
khuyến nông khuyến lâm nhμ nước lμ chưa có khả năng với tới được tất cả các thôn bản
Khuyến nông lan rộng dựa vμo việc huy động nông dân vμ các tổ chức địa phương tham
gia vμo việc mở rộng công tác khuyến cáo vμ dịch vụ hỗ trợ sản xuất nông nghiệp thông
qua mạng lưới hoạt động ở địa phương
Theo cách tiếp cận nμy, vai trò của người dân, cộng đồng lμ trung tâm trong các
hoạt động phổ cập, mở rộng, đặc biệt lμ khả năng tự quản lý vμ điều hμnh các hoạt động
khuyến nông khuyến lâm của người dân vμ cộng đồng Cách tiếp cận nμy đòi hỏi phải
tăng cường đμo tạo cho nông dân, hình thμnh các tổ chức khuyến nông khuyến lâm thôn
bản như: nhóm quản lý, nhóm cùng sở thích Trong giai đoạn đầu yêu cầu phải lựa chọn
các thôn điểm, phát động quá trình lan rộng từ thôn nμy sang thôn khác vμ luôn tổng kết
vμ bổ sung kinh nghiệm (Hình 10.7)
Trang 10Thôn điểm
(1994)
Thôn lan rộng (1995)
Thôn lan rộng (1996)
Thôn lan rộng (1997)
Hình 10.7: Tiếp cận theo khuyến nông khuyến lâm lan rộng
(Phạm Vũ Quyết, 1997)
4.3 Hệ thống khuyến nông khuyến lâm từ người dân
Hiện nay đang tồn tại hai hệ thống khuyến nông khuyến lâm lμ:
• Hệ thống khuyến nông khuyến lâm theo cấu trúc chiều dọc
Đây lμ hệ thống khuyến nông khuyến lâm chính thức của nhμ nước theo quan hệ thứ bậc: Trung ương có Cục khuyến nông vμ Ban khuyến lâm trong Cục phát triển lâm nghiệp thuộc Bộ NN&PTNT, tỉnh có Trung tâm khuyến nông khuyến lâm, thuộc Sở NN&PTNT, huyện có Trạm khuyến nông khuyến lâm nằm trong Phòng NN&PTNT Một
số nơi đang hình thμnh tổ chức khuyến nông khuyến lâm xã hoặc cụm xã
• Hệ thống khuyến nông khuyến lâm quan hệ chiều ngang
Đây lμ hệ thống khuyến nông khuyến lâm không chính thức Hệ thống nμy dựa trên cơ sở của sự hiểu biết về thông tin, trao đổi kinh nghiệm vμ hỗ trợ lẫn nhau giữa nông dân với nhau, giữa gia đình với nhau, từ thôn nμy đến thôn khác với sự hỗ trợ của các cơ quan, tổ chức bên ngoμi cộng đồng ở một số nơi trong vùng của Chương trình phát triển nông thôn miền núi, hệ thống nμy được tăng cường củng cố vμ đã hình thμnh tổ chức khuyến nông khuyến lâm thôn bản Hai hệ thống khuyến nông khuyến lâm cần phải
được liên kết với nhau nhằm hướng tới các hộ nông dân vμ cộng đồng của họ thông qua chính sự tham gia của nông dân
Các hoạt động khuyến nông khuyến lâm cấp thôn bản rất đa dạng vμ phong phú, gồm nhiều hoạt động khác nhau: từ xác định nhu cầu, lập kế hoạch, thực hiện, giám sát,