Nội dung điều tra bao gồm các phần sau: • Tìm hiểu chính sách của nhμ nước, của các cấp địa phương vμ tình hình phát triển kinh tế nói chung vμ lâm nghiệp nói riêng • Tìm hiểu phương th
Trang 13.3 Tình hình sản xuất kinh doanh trước kia vμ hiện nay
Trên cơ sở điều tra, phân tích những biện pháp kinh doanh trước đây đã thực hiện sẽ rút kinh nghiệm, đề xuất, bổ sung cho việc tổ chức kinh doanh sau nμy đạt hiệu quả hơn Nội dung điều tra bao gồm các phần sau:
• Tìm hiểu chính sách của nhμ nước, của các cấp địa phương vμ tình hình phát
triển kinh tế nói chung vμ lâm nghiệp nói riêng
• Tìm hiểu phương thức kinh doanh lợi dụng rừng: Phương thức kinh doanh lợi
dụng rừng lμ hệ thống các biện pháp kỹ thuật lâm sinh xác định trong từng điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội nhất định, nhằm đạt được mục đích kinh doanh đã định Qua điều tra thấy rõ được hệ thống các biện pháp kinh doanh trước đây đã áp dụng trên cơ sở đó đánh giá lμm cơ sở để chọn phương thức kinh doanh lợi dụng rừng mới hợp lý hơn
• Điều tra công tác qui hoạch đã tiến hμnh: Nếu trước đây đã tiến hμnh công tác
nμy thì độ chính xác vμ mức độ hoμn chỉnh của các tμi liệu vẫn còn giá trị tham khảo, có thể dựa vμo đó để điều tra thiết kế mới Như vậy sẽ bớt đi một số bước
điều tra Cần tìm hiểu vμ thu thập các tμi liệu điều tra thiết kế, trong đó chú ý thời gian điều tra, mức độ tỷ mỷ, mức độ hoμn chỉnh, độ chính xác cần thẩm tra các tμi liệu điều tra, văn bản thiết kế để xác định độ tin cậy vμ giá trị sử dụng
• Tìm hiểu tình hình thực hiện biện pháp trồng rừng, tái sinh, nuôi dưỡng, lμm giμu rừng vμ quản lý bảo vệ rừng
• Tìm hiểu tình hình khai thác rừng: Khi điều tra tình hình khai thác rừng cần chú
ý đến việc thực hiện phương thức kinh doanh lợi dụng rừng trong khai thác, mức độ sử dụng tμi nguyên rừng ở khu khai thác, chặt hạ, cắt khúc, vận xuất vμ
ảnh hưởng tới khu kinh doanh Đối với những nội dung điều tra trên cần chú trọng phân tích để tìm kiếm khả năng cải tiến sau nμy
• Tìm hiểu công tác xây dựng kiến thiết cơ bản: Đây lμ cơ sở để phát triển sản
xuất lâm nghiệp, nhất lμ đối với những vùng mới khai phá, cần xem kiến thiết cơ bản vμ trang thiết bị của công nghiệp rừng có thích ứng với yêu cầu của khai thác vận chuyển vμ lợi dụng tổng hợp tμi nguyên rừng không? Cần phân tích xem có thích hợp với yêu cầu của quản lý kinh doanh thống nhất ba mặt: Khai thác, bảo vệ vμ trồng rừng
• Tình hình kinh doanh nhiều mặt, lợi dụng tổng hợp tμi nguyên rừng
• Tình hình quản lý: Để đánh giá tình hình tổ chức sản xuất, bộ máy quản lý lμm
cơ sở đề xuất tổ chức sản xuất mới cho phù hợp
• Hiệu quả sản xuất kinh doanh của thời kỳ đã qua
Để điều tra điều kiện sản xuất lâm nghiệp, thường áp dụng phương pháp tổng hợp kết hợp với thu thập tμi liệu trên văn bản, sử dụng phương pháp RRA vμ PRA
Trang 23.4 Thống kê tμi nguyên rừng
Mục đích của công tác thống kê tμi nguyên rừng nhằm cung cấp số liệu về số lượng vμ chất lượng từng loại rừng, giúp cho đối tượng sản xuất kinh doanh lâm nghiệp chủ động xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh đảm bảo được lâu dμi, liên tục Nhiệm
vụ cụ thể lμ:
• Xác định được diện tích tμi nguyên rừng (diện tích các loại đất lâm nghiệp, diện tích các kiểu trạng thái rừng) vμ đặc điểm phân phố của nó
• Xác định được vị trí vμ đặc điểm tình hình phân bố của các bộ phận tμi nguyên rừng
• Thống kê được số lượng vμ chất lượng tμi nguyên rừng
3.4.1 Thống kê diện tích vμ phân bố đất lâm nghiệp
Mục đích của thống kê diện tích đất lâm nghiệp lμ để đánh giá mức độ phong phú của các bộ phận tμi nguyên rừng, lμm cơ sở cho việc qui hoạch, sử dụng hợp lý các loại
đất lâm nghiệp Diện tích các kiểu trạng thái rừng, các loại đất đai phải được xác định trên bản đồ thμnh quả gốc bằng lưới ô vuông, hoặc bằng máy đo cầu tích điện cực hoặc
được xác định thông qua GPS (Hệ thống định vị toμn cầu) kết hợp với các phần mền GIS như ( Map info, Arc view/info )
3.4.2 Thống kê trữ lượng các loại rừng gỗ:
Thống kê trữ lượng lμm cơ sở để tổng hợp vμ phân tích tμi nguyên rừng, đánh giá mức độ giμu nghèo của rừng phục vụ quy hoạch Việc kiểm kê trữ lượng được tiến hμnh cho từng trạng thái hoặc khối trạng thái rừng nhằm giảm biến động về trữ lượng vμ tăng
độ chính xác của giá trị bình quân cho trạng thái đó Đơn vị thống kê trữ lượng nhỏ nhất
lμ lô
Các phương pháp rút mẫu, điều tra ô tiêu chuẩn để thống kê trữ lượng được trình bμy chi tiết trong môn học Điều tra rừng, ở đây chỉ lưu ý các trình tự trong điều tra thống kê tμi nguyên rừng:
- Chỉ được kiểm kê trữ lượng sau khi đã có đầy đủ bản đồ cơ bản khoanh vẽ các
đơn vị phân chia vμ trạng thái rừng Sử dụng bản đồ nμy để thiết kế kỹ thuật đặt
ô tiêu chuẩn rút mẫu
- Lựa chọn phương pháp điều tra: Có thể lựa chọn một trong ba phương pháp:
Ngẫu nhiên, hệ thống, điển hình
- Xác định hình dạng vμ kích thước ô tiêu chuẩn: Diện tích vμ hình dạng ô mẫu
phải thống nhất trên toμn bộ khu vực thống kê: Diện tích ô tiêu chuẩn có thể chọn 400, 500, 1.500 hoặc 2.500 m2 lμ tùy thuộc vμo phương pháp điều tra đã
được lựa chọn, ví dụ:
+ Đối với rừng gỗ lá rộng: Theo quy trình hiện nay, nếu chọn phương pháp điều tra ô mẫu trên tuyến hệ thống thì diện tích ô tiêu chuẩn lμ 500 m2 với hình dạng chữ nhật (25x20m) hoặc hình tròn (R = 12,6m)
Trang 3- Xác định dung lượng mẫu (số ô tiêu chuẩn) cho từng trạng thái trong trường hợp rút mẫu hệ thống hoặc ngẫu nhiên:
Trường hợp không phân khối:
Dung lượng cần thiết cho trạng thái i (ni):
Trong đó:
Vi%2 : hiệu số biến động về G hoặc M hoặc N của trạng thái i
Δ% : sai số cho phép từ 5 - 10%
Trường hợp có phân khối: Sử dụng công thức của Neyman, dung lượng cần thiết cho khối trạng thái i (ni):
Trong đó:
Pi = Ni / N hoặc Pi = Si' / S với:
Ni = Si'/ Sô
N = S / Sô
Si': diện tích trạng thái i
S : tổng diện tích điều tra
Sô : diện tích ô tiêu chuẩn
Si : Sai tiêu chuẩn mẫu của khối trạng thái i
n : tổng dung lượng quan sát của các trạng thái, n = Σ ni , n được xác định theo các trường hợp:
i) Rút mẫu có hoμn lại, hoặc không hoμn lại với Ni ≥ 10.ni :
ii) Rút mẫu không hoμn lại:
n ≥ 4(Σ PiSi)2/ (Δc2 + 4 PiSi/N) (4.4) Trong đó:
Δc: sai số cực hạn được tính qua sai số tương đối cho trước Δc% từ 5 - 10%:
Δ% = Δc.100 / x => Δc=Δ%.x/100
x : trị số bình quân chung, x=ΣPixi
Trang 4
Để xác định dung lượng mẫu trong cả 2 trường hợp không hoặc có phân khối, cần rút mẫu thử (trên 30 ô hoặc điểm quay Bitterlich cho mỗi trạng thái), từ đó tính xi, Si ,
Vi% cho từng trạng thái i
- Bố trí mạng lưới ô tiêu chuẩn trên bản đồ trường hợp rút mẫu hệ thống:
Mạng lưới ô vuông:
Tính diện tích cần có 1 ô tiêu chuẩn của trạng thái i:
si = Si'/ni
Cự ly giữa ô vμ tuyến cho trạng thái i:
Mạng lưới không đồng đều: Vạch các tuyến song song, đo tổng cự ly các tuyến cho từng trạng thái i lμ Li
Cự ly ô trong tuyến thuộc trạng thái i:
li = Li/ni
- Tổ chức tuyến điều tra vμ thu thập số liệu trên ô tiêu chuẩn:
Thu thập số liệu trên ô tiêu chuẩn vμ tính toán các loại trữ lượng: Tập hợp các ô tiêu chuẩn theo từng trạng thái hoặc khối trạng thái, trong từng ô cần tính các loại trữ lượng: theo cấp D1,3, nhóm gỗ, phẩm chất, vμ trữ lượng ô
M bình quân /ha của trạng thái i:
So ni
Mo
ha
M / = ∑ 10.000
M bình quân /ha từng mặt j của trạng thái i:
So ni j Mo
ha
Mj / = ∑ 10.000
(4.6)
M của lô có trạng thái i: Mlô = Mi/ha.Slô
M từng mặt j của lô có trạng thái i: Mjlô = Mj/ha.Slô
Trong đó:
Mô : trữ lượng của ô tiêu chuẩn ở trạng thái i
Sô : diện tích ô tiêu chuẩn
Môj : trữ lượng từng mặt j của ô tiêu chuẩn ở trạng thái i
Slô : diện tích lô
Trữ lượng các đơn vị lớn hơn được tập hợp từ Mlô
Trang 53.4.3 Thống kê trữ lượng các loại rừng tre nứa, lồ ô:
Việc tổ chức thống kê trữ lượng của các kiểu rừng tre nứa nhằm đánh giá mức độ phong phú lμm cơ sở đặt kế hoạch kinh doanh lợi dụng Các bước tiến hμnh cơ bản giống như thống kê trữ lượng rừng gỗ, chỉ khác về quy cách, diện tích ô tiêu chuẩn, chỉ tiêu đo đếm, thống kê Cụ thể các điểm khác biệt:
- Xác định hình dạng vμ kích thước ô tiêu chuẩn thống nhất: Theo quy trình hiện
nay, có thể áp dụng các loại ô tiêu chuẩn sau:
+ Ô 100 m2 đối với rừng tre nứa mọc phân tán, hình dạng ô có thể lμ hình tròn (R = 5,6 m) nếu tầng dưới không gây trở ngại cho việc mở ô, hoặc hình vuông (10x10m) phổ biến với mọi trường hợp còn lại
+ Ô 25 m2 (5x5m) áp dụng đối với rừng giang
+ Ô có diện tích theo cự ly bình quân bụi, áp dụng đối với các loại rừng tre nứa mọc theo bụi Đo cự ly 6 bụi liên tiếp lμ l1, l2, l3, l4, l5 để tính cự ly bình quân l:
l = (l1, l2, l3, l4, l5)/5
Diện tích ô: Sô = l2
- Thu thập số liệu tre nứa theo các chỉ tiêu: số cây theo cấp tuổi (non, vừa, giμ),
đường kính vμ chiều cao bình quân
- Tính toán các số cây, trọng lượng: tập hợp các ô tiêu chuẩn theo từng trạng thái
hoặc khối trạng thái:
N/ha của trạng thái i:
/ = ∑∑So10.000
No
ha
N của lô có trạng thái i: Nlô = N/ha Slô
Nô : số cây của ô tiêu chuẩn ở trạng thái i
Sô : diện tích ô tiêu chuẩn
Slô : diện tích lô
Trữ lượng các đơn vị lớn hơn được tập hợp từ Mlô
3.4.4 Thống kê trữ lượng các loại rừng đặc sản
Mục đích của thống kê trữ lượng rừng đặc sản nhằm đánh giá mức độ phong phú vμ giá trị của các loại rừng đặc sản lμm cơ sở cho lập kế hoạch, đề xuất biện pháp kinh doanh cho phù hợp
Thống kê trữ lượng rừng gỗ, tre nứa vμ rừng đặc sản tùy theo mức độ chính xác có thể áp dụng phương pháp thống kê toμn diện hoặc thống kê trên ô mẫu Thống kê trữ lượng rừng trên ô mẫu có thể được chia ra 3 phương pháp: Phương pháp thống kê trên ô mẫu điển hình, phương pháp thống kê trên ô mẫu ngẫu nhiên vμ phương pháp thống kê trên ô mẫu hệ thống Nếu áp dụng phương pháp thống kê trữ lượng trên ô mẫu, trước hết
Trang 6phải xác định tổng diện tích cần đo đếm trực tiếp, diện tích ô mẫu, số lượng ô mẫu mμ không ảnh hưởng đến độ chính xác vμ chi phí thời gian điều tra
3.5 Điều tra chuyên đề
Từ công tác phân chia vμ thống kê tμi nguyên rừng đã thu thập được khá toμn diện những số liệu về diện tích, trữ lượng, đặc điểm lâm học cho từng đơn vị phân chia Song trong công tác quy hoạch, để phục vụ cho việc lập kế hoạch kinh doanh toμn diện, lợi dụng tổng hợp thì cần phải có điều tra chuyên đề bổ sung cho công tác điều tra tμi nguyên
Điều tra chuyên đề bao gồm:
- Đặc điểm lâm học
- Đất rừng
- Tái sinh rừng
- Sâu bệnh hại rừng
- Lâm sản ngoμi gỗ
- Khảo sát hệ thống đường vận xuất, vận chuyển lâm sản
-
Nội dung vμ phương pháp của các công tác nμy đã được trình bμy trong các môn học: Lâm học, Đất rừng, Quản lý bảo vệ rừng, Khai thác vận chuyển ở đây chỉ trình bμy tổng quát phương pháp điều tra vμ yêu cầu cần đạt được của từng công tác phục vụ quy hoạch
Để giảm chi phí, thời gian, công tác nμy nên bố trí đồng thời với việc điều tra tμi nguyên rừng Thường dùng các phương pháp:
- Điều tra theo tuyến: Kết hợp với tuyến điều tra để mô tả, điều tra bổ sung các nhân tố cần thiết, xác định ranh giới các loại đất, khu vực sâu bệnh hại
- Điều tra trên ô tiêu chuẩn: Kích thước loại ô tiêu chuẩn nμy phải lớn hơn kích thước ô tiêu chuẩn trong điều tra trữ lượng để có thể phản ánh được quy luật kết cấu của lâm phần, thường từ 0,1 - 1 ha, hình dạng ô lμ vuông hoặc chữ nhật Tùy theo nhân tố điều tra mμ bố trí một trong hai loại ô sau:
+ Ô tiêu chuẩn định vị: Dùng để điều tra diễn thế, sinh trưởng lâm phần, thay đổi độ phì đất, xói mòn
+ Ô tiêu chuẩn tạm thời: Dùng điều tra các nhân tố có tính chất thống kê như: tái sinh, sâu bệnh, sản phẩm ngoμi gỗ
Ô tiêu chuẩn có thể lμ hệ thống hoặc điển hình, nhưng trong công tác nμy để giảm khối lượng, người ta thường dùng phương pháp điển hình cho từng lâm phần vμ kết hợp phương pháp mô tả theo tuyến để khoanh vẽ
- Sử dụng các công cụ ma trận của PRA để điều tra sản phẩm ngoμi gỗ
Trang 74 Phân tích chiến lược
Phương án quy hoạch lâm nghiệp ở một đối tượng, cấp cụ thể phải dựa vμ quy hoạch vĩ mô ở cấp cao hơn, đây lμ phương hướng để tiếp tục quy hoạch cho cấp bên dưới Đồng thời với nó lμ việc phát hiện các vấn đề có tính chiến lược từ dưới lên, tức lμ tìm hiểu được nhu cầu của cộng đồng, người dân trong quản lý sử dụng rừng Do vậy bước phân tích chiến lược cần quan tâm nghiên cứu vμ khảo sát các yếu tố:
• Nghiên cứu các quy hoạch cấp trên để xem xét vμo điều kiện cụ thể, vận dụng các chính sách quy hoạch vĩ mô
• Tìm hiểu các chưong trình, dự án có liên quan để tìm cách phối hợp
• Đánh giá nông thôn để cùng cộng đồng phân tích vấn đề, phát hiện nhu cầu chiến lược của cộng đồng sống gần rừng
Phân tích chiến lược cần được tiến hμnh trong giai đoạn đầu của công tác quy hoạch
để định hướng cho việc đề xuất các giải pháp cũng như lập kế hoạch tổ chức kinh doanh rừng
5 Xác định phương hướng, mục đích, mục tiêu nhiệm vụ quản lý tμi nguyên rừng
Trên cơ sở các thông tin từ phân tích tình hình vμ phân tích chiến lược, cùng với các tμi liệu thu thập được; tiến hμnh phân tích xác định mục đích mục tiêu, nhiệm vụ quản
lý đất đai, tμi nguyên rừng cho từng đối tượng qui hoạch lâm nghiệp Khi xác định phương hướng, mục đích kinh doanh cần căn cứ:
- Định hướng phát triển của ngμnh vμ địa phương
- Tình hình thực tế tμi nguyên rừng
- Tình hình thực tế của đơn vị sản xuất
- Nhu cầu của địa phương
6 Qui hoạch sản xuất lâm nghiệp
Quy hoạch lâm nghiệp góp phần đề xuất sử dụng hợp lý tμi nguyên rừng, sử dụng
đất đai, nhằm cân đối lại diện tích đất lâm nghiệp vμ các loại đất đai khác, cần phân chia
đất lâm nghiệp theo 3 chức năng: Sản xuất, phòng hộ vμ đặc dụng lμm cơ sở cho việc qui hoạch các biện pháp kinh doanh lợi dụng rừng để đạt được những mục tiêu đã được xác
định
6.1 Qui hoạch phân chia đất đai
Bao gồm các công việc:
• Phân chia rừng theolãnh thổ
• Quy hoạch 03 loại rừng
• Quy hoạch đất đai cho các thμnh phần kinh tế, chủ rừng khác nhau Tổ chức giao
đất giao rừng
Trang 8Các phương pháp vμ nội dung phân chia rừng đã được trình bμy trong chương 3 (Cơ
sở kỹ thuật của QHLN vμ điều chế rừng)
Trước khi quy hoạch các biện pháp kinh doanh công việc đầu tiên lμ phân chia rừng theo chức năng, xác định rõ vị trí 03 loại rừng, đặc biệt lμ các vùng đầu nguồn bảo vệ nước, chống lũ lụt, xói mòn Sau đó cần xem xét việc quy hoạch rừng theo các thμnh phần kinh tế, trong đó cần xem xét việc giao đất giao rừng đến các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình vμ cộng đồng để quản lý vμ kinh doanh Việc gắn kết được nhiều thμnh phần tham gia kinh doanh rừng sẽ giúp cho việc huy động có hiệu qủa các nguồn lực, đồng thời đóng góp vμo việc tạo ra việc lμm vμ thu nhập cho cộng đồng, người dân sống phụ thuộc vμo rừng
6.2 Qui hoạch các biện pháp tổ chức kinh doanh rừng
Quy hoạch các biện pháp tổ chức kinh doanh rừng chủ yếu tập trung cho đối tưọng rừng sản xuất
6.2.1 Qui hoạch biện pháp tái sinh rừng, trồng rừng
Trong một đơn vị kinh doanh, đất không có rừng vμ đất có rừng sau khi khai thác, muốn phục hồi rừng cần tiến hμnh biện pháp tái sinh rừng Có thể nói biện pháp tái sinh rừng lμ biện biện pháp quan trọng nhất trong việc phục hồi rừng vμ xây dựng vốn rừng
Đây cũng lμ biện pháp chủ yếu nhất thực hiện nguyên tắc tái sản xuẩt mở rộng tμi nguyên rừng
Trong biện pháp tái sinh rừng có thể chọn biện pháp xúc tiến tái sinh tự nhiên vμ tái sinh nhân tạo Khi tiến hμnh thiết kế biện pháp tái sinh rừng phải phân tích kỹ lưỡng đối tượng cần tái sinh Xác định những đối tượng tái sinh thuộc điều kiện lập địa nμo, đặc
điểm tái sinh của chúng ra sao, tìm ra nhân tố sẽ ảnh hưởng đến tái sinh tự nhiên của loμi cây chủ yếu vμ sự ảnh hưởng đến tái sinh rừng của các phương thức khai thác chính
vμ các biện pháp kinh doanh khác, giúp ta phân biệt được các loại hình khác nhau trên cơ sở đó định ra các biện pháp kinh doanh khác nhau
Những khu rừng có thể dựa vμo tái sinh tự nhiên để phục hồi rừng khi hiện tại có đủ
số cây con để hình thμnh rừng mμ không cần sự tác động tích cực của con người Có một
số trường hợp cần có sự tác đông như phát dọn cây bụi, dây leo để xúc tiến tái sinh tự nhiên
Tái sinh nhân tạo (trồng rừng) đòi hỏi điều kiện kinh tế lớn, áp dụng khi không thể
sử dụng tái sinh tự nhiên Nếu điều kiện kinh tế cho phép, địa thế vμ giao thông thuận lợi phương thức tái sinh nhân tạo được lựa chọn
Đối với những khu rừng áp dụng phương thức khai thác trắng hoặc trên đất trống
đồi núi trọc, chúng ta phải áp dụng biện tái sinh nhân tạo thông qua trồng rừng để khôi phục rừng
6.2.2 Qui hoạch biện pháp nuôi dưỡng rừng
Biện pháp nuôi dưỡng rừng bao gồm các biện pháp kỹ thuật: chặt nuôi dưỡng, chặt
vệ sinh vμ tỉa cμnh Biện pháp nuôi dưỡng rừng lμ biện pháp quan trọng nhất trong quá trình kinh doanh rừng, nhằm điều chỉnh tổ thμnh, đẩy nhanh tốc độ sinh trưởng của cây
Trang 9Đối với rừng phòng hộ: Mục đích của chặt phủ dục lμ hình thμnh rừng nhiều tầng,
độ đầy lớn để đảm bảo giảm dòng nước chảy trên bề mặt đất, tăng cường lượng nước thấm vμo đất vμ tác dụng giữ nguồn nước
Trong các khu rừng lục hóa ở xung quanh đô thị thì mục đích của chặt nuôi dưỡng rừng lμ bảo đảm lâm phần phát huy được tốt hơn nữa tác dụng giữ gìn sức khỏe vμ thẩm
mỹ
Trong rừng sản xuất gỗ, mục đích của chặt nuôi dưỡng rừng lμ điều chỉnh tổ thμnh lâm phần, rút ngắn tuổi thμnh thục rừng, chu kỳ kinh doanh, nâng cao chất lượng vμ tăng sản lượng rừng
Nếu lâm phần dùng để lấy hạt giống, thì phương thức vμ cường độ chặt nuôi dưỡng rừng nhằm tạo điều kiện thu hoạch nhiều hạt giống Những lâm phần lấy nhựa thì chặt nuôi dưỡng rừng nhằm nâng cao sản lượng nhựa
6.2.3 Qui hoạch biện pháp lμm giμu rừng
Ngoμi việc thông qua biện pháp tái sinh tự nhiên vμ tái sinh nhân tạo; để mở rộng tμi nguyên rừng ở những nơi đất không có rừng hoặc rừng non, nghèo kiệt, biện pháp lμm giμu rừng được áp dụng nhằm cải tạo những lâm phần non, nghèo, giá trị thấp, độ dμy nhỏ, trở thμnh những lâm phần giá trị kinh tế cao, sức sản xuất mạnh ở nước ta rừng thứ sinh chiếm đại đa số, vấn đề đặt ra cần có sự can thiệp của con người để cải biến tổ thμnh loμi cây vμ tình hình rừng, nâng cao sức sản xuất của rừng đảm bảo cho việc cung cấp gỗ củi sau nμy
Biện pháp lμm giμu rừng cần được thiết kế nên kết hợp chặt chẽ với biện pháp chặt nuôi dưỡng vμ tái sinh rừng
6.2.4 Qui hoạch biện pháp khoanh nuôi quản lý bảo vệ rừng
• Phòng chống cháy rừng: Có thể chia ra 2 loại: phòng trực tiếp vμ phòng gián
tiếp
- Phòng trực tiếp: Bao gồm việc thiết lập tổ chức phòng hỏa, chế độ, nội qui phòng hỏa cμ các phương pháp dập tắt lửa rừng
- Phòng gián tiếp: Thông qua các biện pháp kinh doanh rừng, cải thiện tình hình sinh trưởng, áp dụng biện pháp khai thác hợp lý, tiến hμnh dọn dẹp khu khai thác vμ trồng rừng nhiều tầng, hốn giao, trồng cây chịu lửa, tạo băng cản lữa
• Phòng trừ sâu bệnh: Thường sử dụng 4 biện pháp:
- Dùng biện pháp kỹ thuật lâm sinh để cải thiện tình hình sinh trưởng của rừng
- Thμnh lập tổ chức quan sát
- Dùng biện pháp cơ giới, hóa học, sinh vật học để tiêu diệt sâu bệnh vμ động vật
có hại trong rừng
- Dùng biện pháp kiểm dịch
Vì vậy trong qui hoạch biện pháp qủan lý bảo vệ rừng, ngoμi việc chú ý đến biện pháp lâm sinh học còn phải căn cứ vμo ý nghĩa kinh tế của rừng, điều kiện tự nhiên của
địa phương, đặc điểm của khu rừng từ đó lμm cơ sở qui hoạch biện pháp phòng trừ vμ
Trang 10tiêu diệt sâu bệnh Đầu tiên phải nghiên cứu tình hình phát sinh sâu bệnh hại trước kia
vμ mức độ nguy hại để tìm ra đối tượng phòng trừ chủ yếu
6.2.5 Qui hoạch biện pháp khai thác rừng
Qui hoạch biện pháp khai thác rừng nhằm lμm cơ sở cho việc khai thác những lâm sản chính như: gỗ, tre nứa vμ đặc sản rừng Khai thác rừng lμ một biện pháp quan trọng trong sản xuất lâm nghiệp, nó quyết định đến sự thμnh bại của công tác kinh doanh rừng
vμ đến việc hoμn thμnh nhiệm vụ của nó Nội dung qui hoạch biện pháp khai thác rừng bao gồm:
- Tính toán vμ xác định lượng khai thác thiết kế hằng năm để có thể ước tính lượng khai thác trước mắt vμ dự đoán lượng khai thác trong tương lai
- Qui hoạch địa điểm khai thác lμ một khâu rất quan trọng trong thiết kế khai thác, nó phải dựa trên cơ sở khai thác có kế hoạch, bảo tồn được nguồn vốn rừng cho cả luân kỳ
6.2.6 Qui hoạch biện pháp kinh doanh tổng hợp tμi nguyên rừng
Qui hoạch sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, chăn nuôi, ngư nghiệp vμ khai quặng
• Nông nghiệp: Sự phát triển nông nghiệp gồm có 2 mặt:
- Mở mang đất trồng trọt
- Trồng xen cây nông nghiệp vμ cây lâm nghiệp (Nông lâm kết hợp)
• Chăn nuôi: Khi qui hoạch chăn nuôi cần chú ý đến sự phát triển của nghề chăn nuôi, số lượng gia súc để xác định diện tích vμ địa điểm chăn nuôi, phân chia
thμnh vùng chăn nuôi vμ nơi cắt cỏ
6.2.7 Qui hoạch biện pháp vận chuyển mở mang tμi nguyên rừng
Vận chuyển mở mang tμi nguyên rừng lμ một trong bộ phận trong kinh doanh lợi dụng rừng, có quan hệ đến toμn bộ việc tổ chức kinh doanh vμ ảnh hưởng đến nhịp độ phát triển sản xuất vμ đến việc hoμn thμnh kế hoạch
Khi qui hoạch vận chuyển, mở mang tμi nguyên rừng cần giải quyết những nội dung chính sau:
• Chọn loại hình vận chuyển
• Xác định trình tự vận chuyển mở mang tμi nguyên rừng
• Bố trí lưới đường vận chuyển
• Tổ chức khu khai thác vμ bãi gỗ
• Bố trí điểm chuyển tiếp, dịch vụ
6.3 Sự tham gia của người dân trong quy hoạch sử dụng rừng vμ đất lâm nghiệp
Sẽ không có một quy hoạch sử dụng đất nμo hòan hảo tuyệt đối vì sử dụng đất thay