Những ấu trùng ngài gạo không chết khi bị xử lý với neem thì cũng sống èo uột, hoặc khi vào nhộng hay vũ hoá thì nhộng hay thành trùng đều có khả năng bị hoặc biến dạng hoặc mất hay giảm
Trang 1thời gian dài, gây mất cân bằng sinh thái, và đặc biệt gây ô nhiễm môi trường, có tính tồn dư lâu và tích tụ trong chuỗi thức ăn của sinh giới gây hại cho người và gia súc Còn thuốc thảo mộc chiết xuất từ neem không gây chết côn trùng một cách triệt để và nhanh chóng, tuy nhiên nó để lại hậu quả lâu dài trên những côn trùng bị xử lý, không những ở đời cha mẹ, mà còn ảnh hưởng tới cả đời con cháu… của chúng Những ấu trùng ngài gạo không chết khi bị xử lý với neem thì cũng sống èo uột, hoặc khi vào nhộng hay vũ hoá thì nhộng hay thành trùng đều có khả năng bị hoặc biến dạng hoặc mất hay giảm khả năng sinh sản… Và thế hệ con cháu của chúng cũng bị ảnh hưởng, thí nghiệm chúng tôi quan sát tới đời thứ 3 cho thấy tỷ lệ biến dạng của thành trùng là rất cao Do tác động lâu dài như vậy nên giảm được khả năng phá hại của ngài gạo rất nhiều
4.4.3.1.Tác động ức chế vũ hóa của các chế phẩm đối với ngài gạo
Bảng 4.7 Tỉ lệ (%) thành trùng tạo thành dưới tác động của các chế phẩm
là 40,1 % Riêng ở liều xử lý 2,5 g, chế phẩm NV3 v à NV4 đều không xuất hiện thành trùng, do các chế phẩm đã tác động mạnh, gây chết toàn bộ cá thể ở giai đoạn ấu trùng
và nhộng
Nhìn chung, trong cùng một chế phẩm, khi liều xử lý tăng lên thì tỷ lệ thành
Trang 2trùng tạo thành lại giảm đi Cụ thể, khi tăng liều xử lý từ 0,5 g đến 2,5 g thì tỷ lệ thành trùng tạo thành ở chế phẩm NV1, NV2, NV3, NV4 giảm tương ứng từ 40,1% còn 10,2
%; 36,7 % còn 8,3 %; 18,7 % còn 0 %; 19,8 % còn 0 %
Còn trong cùng một liều xử lý, thì chế phẩm NV1 cho tỷ lệ (%) thành trùng tạo thành là cao nhất, kế đến là NV2, tiếp theo là NV3, còn NV4 cho tỷ lệ (%) thành trùng tạo thành là thấp nhất
Tóm lại các tác động ức chế tăng trưởng và phát triển của các chế phẩm đối với ngài gạo theo phương thức phụ thuộc nồng độ, nghĩa là nồng độ càng cao thì hiệu lực càng tăng
Tuy nhiên, kết quả phân tích ANOVA và trắc nghiệm phân hạng Duncan cho thấy không có sự khác biệt về ý nghĩa thống kê giữa chế phẩm NV3 và NV4: đều cho
tỷ lệ thành trùng tạo thành thấp nhất, kế đến là NV2, còn NV1 cho tỷ lệ cao nhất, điều
đó chứng tỏ tỷ lệ gây chết yếu hơn của chế phẩm NV1, NV2 so với NV3 và NV4 4.4.3.2 Tác động gây biến dạng sâu, nhộng, thành trùng
Do giới hạn thời gian trong khi sự hóa nhộng và vũ hoá diễn ra quá rãi rác nên chúng tôi chỉ quan sát chứ không ghi nhận số lượng nhộng hay thành trùng bị biến dạng Tác động gây biến dạng này của chế phẩm nhân hạt neem cũng có một ý nghĩa quan trọng, góp phần làm giảm tác hại gây ra bởi ngài gạo Bởi, một khi đã bị biến dạng, chúng sẽ bị giảm khả năng định hướng, phát tán, di chuyển, sinh sản của các cá thể Đặc biệt quan sát cho thấy những cá thể bị biến dạng nặng không còn khả năng bay lượn, giao phối và đẻ trứng
Kết quả quan sát cho thấy ấu trùng, nhộng, thành trùng đều có khả năng bị tác động ở các mức độ nặng nhẹ khác nhau
- Sâu có kích thước nhỏ hơn bình thường, hoặc có đốm đen trên lưng, hoặc không thể vào nhộng, nửa sâu nửa nhộng (hình 4.2a)
- Nhộng có thân cong vẹo, có khi có màu đen, hoặc không thể vũ hoá hoàn toàn thành thành trùng (hình 4.2b, c)
- Thành trùng biến dạng nhẹ: cánh hơi dợn sóng, nhưng còn khả năng bay lượn, hoạt động giới tính và sinh sản (hình 4.2d)
- Thành trùng biến dạng trung bình: cánh dợn sóng nhiều và rõ, khó khăn khi bay lượn, nhưng vẫn còn khả năng bay lượn, sinh sản.(hình 4.2k)
Trang 3- Thành trùng biến dạng nặng: vũ hóa nhƣng không thể thoát ra khỏi lớp gạo, cánh dị dạng nặng, bụng co rút hay vặn vẹo, phần đầu cũng bị biến dạng hoặc mất râu, không còn khả năng di chuyển hoặc giao phối (hình 4.2e, f, g, h, )
Hình 4.2 Tác động của chế phẩm neem đối với ngài gạo
a Đối với ấu trùng b,c Đối với nhộng
d, e, f, g, h, k thành trùng biến dạng
Trang 44.4.4 Tác động ức chế sinh sản của các chế phẩm đối với ngài gạo
Để đánh giá được tác động ức chế sinh sản của các chế phẩm neem, chúng tôi
đã tiến hành như sau: những con thành trùng đực và cái bình thường ở mỗi nghiệm thức sẽ được cho bắt cặp với nhau, sau đó theo dõi và ghi nhân số lượng trứng đẻ ra
Số lượng trứng thu được sẽ được đem ủ trong các lọ ủ trứng để theo dõi tỷ lệ trứng nở Tuy nhiên chúng tôi chỉ đánh giá ở nghiệm thức 1 tức 0,5 g chế phẩm/ dm3 vì ở nghiệm thức này có nhiều thành trùng tạo thành
Mặt khác, ở đối chứng có tỷ lệ trứng nở là 100 %, còn ở trứng đẻ ra từ những cặp cha mẹ bị xử lý chế phẩm thì chỉ có những tỷ lệ nở nhất định, cao nhất là ở NV1, đến NV2, đến NV4, cuối cùng là NV3 Tuy nhiên NV3 và NV4 không khác nhau về
Trang 5phương diện thống kê học Kết quả cũng tương tự đối với NV1 và NV2
Nhận xét: Trong cùng một thế hệ, có sự khác biệt về trọng lượng nhộng giữa
các chế phẩm, nhìn chung dưới ảnh hưởng của các chế phẩm đều cho trọng lượng
nhộng trung bình thấp hơn hẳn so với đối chứng Cụ thể ở thế hệ 1, trọng lượng nhộng
giảm dần theo thứ tự: Đối chứng > NV1 = NV2 > NV3 = NV4, ở thế hệ 2, giảm dần
theo thứ tự: Đối chứng > NV2 > NV1 > NV3 = NV4
Trong cùng một chế phẩm cũng có sự khác biệt giữa thế hệ 1 và thế hệ 2, trọng
lượng nhộng trung bình ở thế hệ thứ 2 luôn thấp hơn hẳn ở thế hệ thứ nhất Từ thế hệ 1
đến thế hệ 2 trọng lượng nhộng trung bình giảm 0,0033 g; 0,0022 g; 0,007 g; 0,0075 g
tương ứng với chế phẩm NV1, NV2, NV3, NV4 Còn đối với đối chứng không có sự
khác biệt giữa thế hệ 1 và thế hệ 2
Trọng lượng nhộng càng nhỏ nhộng càng suy yếu, kéo theo giảm kích thước và
khả năng sinh sản của thành trùng Như vậy, các chế phẩm neem không những gây
chết, ức chế sinh trưởng, sinh sản đối với ngài gạo mà còn làm giảm trọng lượng
nhộng, không những ảnh hưởng đến thế hệ cha mẹ mà còn ảnh hưởng thế hệ con cháu
của chúng
Trang 60.0172 0.0243
0.0168
0 0.005 0.01 0.015 0.02 0.025 0.03
Trang 7Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
- Kết quả bước đầu tạo và thử nghiệm 4 chế phẩm neem dạng viên nén (ký hiệu NV1, NV2, NV3 và NV4) với thành phần hoạt chất chính là dịch chiết bánh dầu cho thấy các chế phẩm có khả năng ức chế ngài gạo theo một số phương thức và mức độ khác nhau:
* Gây chết: giá trị LC50 của các chế phẩm ở thời điểm 7 ngày sau xử lý được xác định là 0,8948; 0,3503; 0,1948 và 0,1881 g/ dm3, tương ứng với NV1, NV2, NV3
và NV4
* Ức chế sinh sản: Chế phẩm NV3 và NV4 có hiệu lực ức chế sức sinh sản của ngài gạo (thông qua giảm số lượng trứng và tỉ lệ trứng nở) mạnh hơn nhiều so với chế phẩm NV2 và NV1 Các nghiệm thức xử lý chế phẩm đều khác biệt có ý nghĩa so với đối chứng
* Ngoài ra, các chế phẩm cũng gây biến dạng thành trùng và làm giảm có ý nghĩa trọng lượng nhộng, qua đó góp phần hạn chế sự phát triển của ngài gạo theo thời gian
5.2 Đề nghị
- Tiếp tục nghiên cứu và thử nghiệm chế phẩm NV3 và NV4 ở quy mô lớn hơn
và mở rộng trên nhiều đối tượng côn trùng hại kho khác
- Theo dõi tác động lâu dài của chế phẩm qua nhiều thế hệ côn trùng và đánh giá khả năng kháng thuốc (nếu có)
- Nghiên cứu quy trình tối ưu sử dụng chế phẩm để phòng trị các loài côn trùng hại kho nông sản
Trang 8TÀI LIỆU THAM KHẢO
TIẾNG VIỆT
1 Bùi Công Hiển, 1995 Côn trùng hại kho Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà
Nội
2 Bùi Anh Tuấn, 2003 Nghiên cứu quy luật sinh trưởng và ảnh hưởng của diện tích
sinh trưởng tới sinh trưởng rừng neem (Azadirachta indica A Juss) làm cơ sở đề xuất một số phương pháp kinh doanh tại rừng trồng của ban quản lý rừng phòng hộ ven biển Ninh Phước – Ninh Thuận Luận văn Thạc Sĩ Khoa Học Nông Nghiệp, Đại Học
Nông Lâm, thành phố Hồ Chí Minh
3 Lâm Công Định, 1985 Xoan chịu hạn (Azadirachta indica A Juss) - Một loài cây
mới thích ứng với vùng nóng hạn Thuận Hải Tạp chí Lâm Nghiệp tháng 8/ 1985
4 Lâm Công Định, 1991 Giới thiệu cây xoan chịu hạn (Azadirachta indica A Juss)
nhập nội vào vùng cát nóng hạn Phan Thiết – Tuy Phong Sở Nông – Lâm Nghiệp
Thuận Hải
5 Lâm Công Định, 1998 Xoan chịu hạn - một loài cây chống sa mạc hóa, làm giàu
sinh cảnh vùng nóng hạn Tạp chí Lâm Nghiệp tháng 1/ 1998
6 Lê Thị Thanh Phượng, 2004 Chiết xuất hoạt chất từ nhân hạt neem (Azadirachta
indica A Juss) và khảo sát tác động của chúng đối với ngài gạo (Corcyra cephalonica
St.) Luận văn thạc sĩ khoa học Nông Nghiệp, Đại học Nông Lâm , Thành Phố Hồ Chí
Minh
7 Lê Thị Thanh Phượng, 2005 Nghiên cứu tạo chế phẩm xông hơi phòng trị ngài gạo
(Corcyra cephalonica St.) từ dầu hạt neem (Azadirachta indica A Juss ) trồng tại tỉnh Ninh thuận Báo cáo kết quả đề tài nghiên cứu khoa học – công nghệ cơ sở chọn lọc
năm 2005
8 Nguyễn Phương Thảo, Nguyễn Thị Quỳnh, Nguyễn Tiến Thắng và AkikoHirano,
2001 Bước đầu nghiên cứu ảnh hưởng của dầu neem lên sự kí sinh của bọ hà (Cylas
formicarius F.) trưởng thành trong củ khoai lang (Ipomola batatas L.) Tuyển tập
công trình nghiên cứu khoa học công nghệ 1999 – 2000 Viện sinh học nhiệt đới, Trung tâm Khoa học Tự Nhiên và Công Nghệ Quốc Gia Nhà xuất bản nông nghiệp, Thành Phố Hồ Chí Minh
9 Phạm Văn Lầm, 2005 Kỹ thuật bảo vệ thực vật Nhà xuất bản lao động Hà Nội
Trang 910 Phùng Võ Cẩm Hồng, 2004 Bài giảng Kỹ thuật phân tích (phần lý thuyết) Bộ
giáo dục và đào tạo Trường Đại Học Nông Lâm tp Hồ Chí Minh
11 Trần Minh Tâm, 2002 Bảo quản và chế biến nông sản sau thu hoạch Nhà xuất
bản nông nghiệp Hà Nội
12 Vũ Đăng Khánh, 2003 Khảo sát tính kháng nấm gây bệnh cây và nấm sinh độc tố
aflatoxin của sản phẩm chiết xuất từ xoan chịu hạn (Azadirachta indica A Juss) trồng tại Việt Nam Luận văn thạc sĩ khoa học ngành sinh học, trường Đại Học Khoa Học Tự
Nhiên
13 Võ Quang Long, 2005 Nghiên cứu ứng dụng dầu ép từ nhân hạt neem
(Azadirachta indica A Juss) trong phòng trừ ngài gạo (Corcyra cephalonica St.)
Luận văn ra trường Ngành Hóa Học , Đại học Tôn Đức Thắng
TIẾNG NƯỚC NGOÀI
14 Dennis D.I.R., 1992 Neem, a tree for solving global problems National Academy
Press Washington, D.C., USA, 141 pages
15 Eeswara và cộng sự , 1996 Biological activity and the production of azadirachtin
in neem tree University of Aberdeen; Aberdeen
16 Gunasena H.P.M và Marambe B., 1998 Neem in Sri Lanca, a monograph The
University of Peradeniya – Oxford Foresty Institute (UK) Forestry Research Link, 62 pages
17 Gupta B.N and Sharma K.K., 1998 Neem, a wonder tree Indian Council of
Forestry and Education, Dehra Dun, India
18 H Schmutterer et al., 1995 The neem tree (Azadirachta Indica A Juss ) and
other Meliaceus plants, UCH Verlasger Sellchaft, Weinheim (Federal republic of
Germany) pp 1 – 453
19 Seeni và ctv, 1993 Azadirachtin content and bioactivity of some neem ecotypes of
Indica In Neem and Environment Volume 1 World Neem Conference, Bangalore,
Indica, 24 – 28 Feb 1993 (Eds Singh R.P, Chari M.s., Raheja A.K and Kraus W.) Science Publishers, Inc., USA, pp 207 – 217
20 Tewari D.N., Neem tree India council of Foresty Research and Education, India,
1998, 18 pages
Trang 10PHỤ LỤC
Phụ lục 1: kết quả định lƣợng các hoạt chất trong dầu neem
Trang 11Phụ lục 2: kết quả định lƣợng các hoạt chất trong dịch chiết bánh dầu
Trang 12Phụ lục 3: Phân tích probit, xác định LD50 sau 3 ngày xử lý chế phẩm NV1
value Lower 95%
P-Upper 95%
Lower 95.0%
Upper 95.0%
Y = 3.6891 + 0.8435 X X50= 1.5541 =lg(10LD)
Trang 13value Lower 95%
P-Upper 95%
Lower 95.0%
Upper 95.0%
Y = a + b X
Y = 3.9121 + 1.1431 X X50 = (5 - 3.9121)/ 1.1431 X50 = 0.9517
10LD50 = 8.9475 LD50 = 0.8948 g/dm3
Phụ lục 5: Phân tích probit, xác định LD50 sau 3 ngày xử lý chế phẩm NV2
Trang 14Lower 95.0%
Upper 95.0%
y = 3.8781 + 0.9939 X X50= 1.1288 =lg(10LD)
Lower 95.0%
Upper 95.0%
LD50 = 0.3503 gam/ dm3
Trang 15Phụ lục 7: Phân tích probit, xác định LD50 sau 3 ngày xử lý chế phẩm NV3
value Lower 95%
P-Upper 95%
Lower 95.0%
Upper 95.0%
10 LD =8.9598 LD50=
0.8959 0.8960 g/dm3 0.896 g/dm3
Trang 16Phụ lục 8: phân tích probit, xác định LD50 sau 7 ngày xử lý chế phẩm NV3
value Lower 95%
P-Upper 95%
Lower 95.0%
Upper 95.0%
Y= 4.5693 + 1.4878 X X50= (Y50 -4.5693)/1.4878 X50= 0.2895
x= 1.9476 LD50 = 0.19476 gam/dm3
Phụ lục 9: Phân tích Probit, xác định LD50 sau 3 ngày xử lý chế phẩm NV4
Trang 17Lower 95.0%
Upper 95.0%
Y = 3.8098 + 1.4838 X X50 = 0.8021=lg(10LD)
10 LD50 = 6.3401 LD50 = 0.634 g/dm3
Phụ lục 10: Phân tích probit, xác định LD50 sau 7 ngày xử lý chế phẩm NV4
Trang 18Coefficients
Standard
Upper 95%
Lower 95.0%
Upper 95.0%
Y = 4.6161 + 1.3992 X
X = 0.2744 10LD50= 1.8810 LD50 = 0.1881 g/dm3
Phụ lục 11: Kết quả thống kê tỷ lệ thành trùng tạo thành ở nghiệm thức xử lý chế phẩm NV1
One-Way Analysis of Variance
-
Data: VUHOAD1.TLTT
Level codes: VUHOAD1.chpham
Labels:
Means plot: LSD Confidence level: 95 Range test: Duncan
Analysis of variance
-
Source of variation Sum of Squares d.f Mean square F-ratio Sig level -
Between groups 1115.9492 3 371.98306 391.905 0000
Within groups 7.5933 8 .94917
-
Total (corrected) 1123.5425 11
0 missing value(s) have been excluded
Table of means for VUHOAD1.TLTT by VUHOAD1.chpham
-
Stnd Error Stnd Error 95 % LSD
Level Count Average (internal) (pooled s) intervals for mean -
1 3 40.100000 6082763 5624846 39.182561 41.017439 2 3 36.666667 5238745 5624846 35.749228 37.584106 3 3 18.700000 4041452 5624846 17.782561 19.617439 4 3 19.833333 6765928 5624846 18.915894 20.750772 -
Total 12 28.825000 2812423 2812423 28.366280 29.283720
Multiple range analysis for VUHOAD1.TLTT by VUHOAD1.chpham
-
Method: 95 Percent Duncan
Level Count Average Homogeneous Groups
-
3 3 18.700000 *
4 3 19.833333 *
2 3 36.666667 *
1 3 40.100000 *
Trang 19
-contrast difference
Phụ lục 12: Kết quả thống kê về tỷ lệ thành trùng tạo thành ở nghiệm thức xử lý chế phẩm NV2
One-Way Analysis of Variance
-
Data: VUHOAD2.TLTT
Level codes: VUHOAD2.chpham
Labels:
Means plot: LSD Confidence level: 95 Range test: Duncan
Analysis of variance
-
Source of variation Sum of Squares d.f Mean square F-ratio Sig level -
Between groups 1137.2492 3 379.08306 686.123 0000
Within groups 4.4200 8 .55250
-
Total (corrected) 1141.6692 11
0 missing value(s) have been excluded
Table of means for VUHOAD2.TLTT by VUHOAD2.chpham
-
Stnd Error Stnd Error 95 % LSD
Level Count Average (internal) (pooled s) intervals for mean -
1 3 37.566667 4484541 4291464 36.866708 38.266625 2 3 27.900000 5291503 4291464 27.200042 28.599958 3 3 12.633333 4630815 4291464 11.933375 13.333292 4 3 16.866667 2027588 4291464 16.166708 17.566625 -
Total 12 23.741667 2145732 2145732 23.391688 24.091646 Multiple range analysis for VUHOAD2.TLTT by VUHOAD2.chpham
-
Method: 95 Percent Duncan
Level Count Average Homogeneous Groups
-
3 3 12.633333 *
4 3 16.866667 *
2 3 27.900000 *
1 3 37.566667 *
-
contrast difference
1 - 2 9.66667 *
1 - 3 24.9333 *
1 - 4 20.7000 *
2 - 3 15.2667 *
2 - 4 11.0333 *
3 - 4 -4.23333 *
-
* denotes a statistically significant difference