1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn : ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP IN SITU HYBRIDIZATION ĐỂ CHẨN ĐOÁN MẦM BỆNH WSSV (White Spot Syndrome Virus) TRÊN TÔM SÚ (Penaeus monodon) VÀ TSV (Taura Syndrome Virus) TRÊN TÔM THẺ CHÂN TRẮNG (Penaeus vannamei) part 1 pdf

34 406 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 616,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC  KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP IN SITU HYBRIDIZATION ĐỂ CHẨN ĐOÁN MẦM BỆNH WSSV White Spot Syndrome Virus TRÊN TÔM SÚ Penaeus m

Trang 1

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC



KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP IN SITU HYBRIDIZATION ĐỂ CHẨN ĐOÁN MẦM BỆNH WSSV (White Spot Syndrome Virus)

TRÊN TÔM SÚ (Penaeus monodon) VÀ TSV (Taura Syndrome Virus) TRÊN TÔM THẺ CHÂN TRẮNG (Penaeus vannamei)

Ngành học: CÔNG NGHỆ SINH HỌC Niên khoá: 2001 – 2005

Sinh viên thực hiện: PHẠM THỊ TUYẾT ANH

Thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 9 – 2005

Trang 2

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 9 – 2005

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Tôi xin chân thành cảm tạ:

Ban Giám Hiệu trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, Ban chủ nhiệm Bộ Môn Công Nghệ Sinh Học, cùng tất cả quý thầy cô đã truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tại trường

TS Nguyễn Văn Hảo đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giải đáp những khó khăn, vướng mắc trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp, giúp tôi hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp

CN Phạm Văn Điền và CN Hứa Đức Quới đã giúp đỡ tôi hoàn thành tốt đề tài này

TS Lý Thị Thanh Loan và ThS Đinh Thị Thủy đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực tập tại Viện

Các anh chị làm việc tại phòng Mô Học, phòng Sinh Học Phân Tử và phòng Chất Lượng Nước tại Trung Tâm Quốc Gia Quan Trắc Cảnh Báo Môi Trường

và Phòng Ngừa Dịch Bệnh Thủy Sản Khu Vực Nam Bộ thuộc Viện Nghiên Cứu Nuôi Trồng Thủy Sản II, Thành Phố Hồ Chí Minh đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện đề tài

Cô Linh, chị Lan thuộc Chi Cục Bảo Vệ Nguồn Lợi Thủy Sản Phú Yên đã giúp tôi thu mẫu hoàn thành đề tài

Các bạn bè thân yêu của lớp CNSH K27 đã chia xẻ cùng tôi những vui buồn trong thời gian học cũng như hết lòng hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong thời gian thực tập

Thành phố HCM, tháng 9 năm 2005

Sinh viên Phạm Thị Tuyết Anh

Trang 4

iv

TÓM TẮT

PHẠM THỊ TUYẾT ANH, Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, tháng

9 – 2005 ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP IN SITU HYBRIDIZATION (ISH) ĐỂ

CHẨN ĐOÁN MẦM BỆNH WSSV (White Spot Syndrome Virus) TRÊN TÔM SÚ

(Penaeus monodon) VÀ TSV (Taura Syndrome Virus) TRÊN TÔM THẺ CHÂN TRẮNG (Penaeus vannamei)

Giáo viên hướng dẫn: TS NGUYỄN VĂN HẢO

Đề tài được thực hiện từ 1 – 3 – 2005 đến 30 – 7 – 2005, tại Viện Nghiên Cứu

Nuôi Trồng Thủy Sản II, trên hai đối tượng là TSV trên P vannamei (Postlarvae và thương phẩm) và WSSV trên P monodon (Postlarvae và thương phẩm) Hai loại virus

này có mức độ nguy hiểm và khả năng tạo dịch bệnh lớn ở tôm nuôi tại Việt Nam Do

đó, chúng tôi sử dụng phương pháp In Situ hybridization (ISH) hay lai tại chỗ nhằm

mục tiêu phát hiện nhanh và chính xác các mẫu tôm nhiễm bệnh Taura và đốm trắng,

để có biện pháp xử lý kịp thời, góp phần phòng ngừa sự lây lan và bùng phát hai loại dịch bệnh này Đề tài gồm các thí nghiệm sau:

1 Các thí nghiệm trên P vannamei

Thí nghiệm theo quy trình chuẩn của bộ kit để ổn định phương pháp ISH chẩn

đoán TSV trên P vannamei Sau khi thực hiện thí nghiệm này, chúng tôi nhận thấy rằng phương pháp ISH được ứng dụng rất hiệu quả trong chẩn đoán TSV trên P

 Thí nghiệm tìm thời gian cắt tối ưu với Proteinase K, thực hiện trên 5 nghiệm thức: 11 phút, 13 phút, 15 phút, 17 phút và 19 phút Kết quả thời gian cắt với Proteinase K tối ưu trên postlarvae là 15 phút và trên tôm thương phẩm là 17 phút

 Thí nghiệm tìm dung dịch lai thích hợp, thực hiện trên 3 nghiệm thức: 100µl, 75µl và 50µl Kết quả thể tích dung dịch lai thích hợp nhất trên tôm postlarvae và tôm thương phẩm là 75µl

2 Các thí nghiệm trên P monodon

Thí nghiệm theo quy trình chuẩn của bộ kit để ổn định phương pháp ISH chẩn

đoán WSSV trên P monodon Sau khi thực hiện thí nghiệm này, chúng tôi nhận thấy

Trang 5

rằng phương pháp ISH được ứng dụng rất hiệu quả trong chẩn đoán WSSV trên P

sử dụng

 Thí nghiệm dùng quy trình xử lý mẫu nhanh: thực hiện trên cả tôm postlarvae và thương phẩm, kết quả lai thực hiện theo quy trình này không khác với kết quả lai theo quy trình chuẩn

 Thí nghiệm biến tính mẫu và probe đồng thời trên lame trước khi lai: thực hiện trên cả tôm postlarvae và thương phẩm và thu được kết quả không khác với kết quả lai theo quy trình chuẩn

 Thí nghiệm kết hợp xử lý mẫu nhanh với biến tính probe và mẫu đồng thời trên lame: thực hiện trên cả tôm postlarvae và thương phẩm và thu được kết quả không khác với kết quả lai theo quy trình chuẩn

3 Thí nghiệm so sánh phương pháp ISH với mô học và PCR

Thí nghiệm được thực hiện trên P vannamei (postlarvae và tôm thương phẩm)

và P monodon (postlarvae và tôm thương phẩm) Kết quả thí nghiệm cho thấy phương

pháp ISH có độ ổn định, độ chính xác và nhạy hơn mô học và PCR

Từ các kết quả thực nghiệm như trên, chúng tôi đã đưa ra quy trình ISH có độ nhạy, độ ổn định, độ chính xác cao và thời gian chẩn đoán nhanh, đáp ứng được việc kiểm tra các mầm bệnh do WSSV và TSV gây ra trên tôm nuôi trong điều kiện phòng thí nghiệm và trong các hệ thống nuôi tôm ở Việt Nam

Trang 6

vi

MỤC LỤC

Trang bìa i

Trang tựa ii

Lời cảm tạ iii

Tóm tắt iv

Mục lục vi

Danh sách các chữ viết tắt xi

Danh sách các hình và các sơ đồ xii

Danh sách các bảng xiv

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU 1

I.1 Đặt vấn đề 1

I.2 Mục tiêu đề tài 2

I.3 Yêu cầu của đề tài 2

I.4 Nội dung của đề tài 2

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

II.1 Tình hình nuôi tôm trên thế giới 3

II.1.1 Hiện trạng chung 3

II.1.2 Các hình thức nuôi 3

II.1.3 Tình hình dịch bệnh tôm trên thế giới 3

II.2 Tình hình nuôi tôm tại Việt Nam 4

II.2.1 Hiện trạng chung 4

II.2.2 Các mô hình nuôi tôm đang được áp dụng 5

II.2.3 Tình hình dịch bệnh tôm tại Việt Nam 5

II.3 Một số đặc điểm sinh học cơ bản của tôm sú và thẻ chân trắng 5

II.3.1 Vị trí phân loại của tôm sú P monodon và tôm thẻ chân trắng P vannamei 5

II.3.2 Đặc điểm phân bố của tôm sú và thẻ chân trắng 6

Trang 7

II.3.2.1 Đặc điểm phân bố của tôm sú 6

II.3.2.2 Đặc điểm phân bố của tôm thẻ chân trắng 7

II.3.3 Vòng đời phát triển của tôm sú và thẻ chân trắng 7

II.3.3.1 Vòng đời phát triển của tôm sú 7

II.3.3.2 Vòng đời phát triển của tôm thẻ chân trắng 7

II.3.4 Dinh dưỡng 7

II.3.4.1 Dinh dưỡng của tôm sú 7

II.3.4.2 Dinh dưỡng của tôm thẻ chân trắng 8

II.3.5 Các yếu tố môi trường tối ưu cho tôm sú và thẻ chân trắng phát triển 8

II.4 Bệnh đốm trắng (White spot desease – WSD) và bệnh Taura (Taura syndrome TS) 8 II.4.1 Bệnh đốm trắng WSD 8

II.4.1.1 Tác nhân gây bệnh 8

II.4.1.2 Dấu hiệu bệnh lý 11

II.4.1.3 Lịch sử phân bố và lan truyền bệnh 11

II.4.1.4 Phương pháp chẩn đoán bệnh 12

II.4.1.5 Phòng bệnh 12

II.4.2 Hội chứng Taura – TS (Taura syndrome) 12

II.4.2.1 Tác nhân gây bệnh 12

II.4.2.2 Dấu hiệu bệnh lý 13

II.4.2.3 Phân bố và lan truyền bệnh 14

II.4.2.4 Phương pháp chẩn đoán bệnh 14

II.4.2.5 Phòng và trị bệnh 14

II.5 PHƯƠNG PHÁP IN SITU HYBRIDIZATION 14

II.5.1 Sơ lược về phương pháp In situ hybridization 14

II.5.2 Khái niệm về sự lai phân tử 15

II.5.3 Cơ sở của sự lai phân tử 16

II.5.3.1 Khái niệm về nhiệt độ nóng chảy của DNA 16

II.5.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến nhiệt độ nóng chảy của DNA 16

II.5.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự lai phân tử 17

Trang 8

viii

II.5.5 Probe 17

II.5.5.1 Khái niệm 17

II.5.5.2 Các loại probe 18

II.5.5.3 Các phương pháp đánh dấu probe 18

II.5.5.4 Các tác nhân đánh dấu probe và cách phát hiện các phân tử lai 19

II.5.6 Các phương pháp lai tại chỗ ISH 23

II.5.6.1 Lai trên khuẩn lạc 23

II.5.6.2 Lai trên nhiễm sắc thể 23

II.5.6.3 Lai trên tế bào và mô 24

II.5.7 Ứng dụng chủ yếu của ISH 25

II.5.8 Một số nghiên cứu trước đây về bệnh đốm trắng, bệnh Taura và ứng dụng phương pháp ISH trong chẩn đoán mầm bệnh vật nuôi thủy sản 25

II.5.8.1 Một số nghiên cứu trước đây về bệnh đốm trắng và Taura 25

II.5.8.2 Ứng dụng phương pháp ISH trong chẩn đoán mầm bệnh trên động vật nuôi thủy sản 26

II.5.9 Xu hướng phát triển của phương pháp này 26

CHƯƠNG III: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM 27

III.1 Thời gian và địa điểm thí nghiệm 27

III.2 Vật liệu sinh học 27

III.3 Hóa chất thí nghiệm 27

III.3.1 Hóa chất có sẵn trong bộ kit chẩn đoán DiagXotics của Mỹ 27

III.3.2 Hóa chất cần thiết nhưng không có trong bộ kit chẩn đoán 28

III.4 Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm 28

III.4.1 Thiết bị thí nghiệm 28

III.4.2 Dụng cụ thí nghiệm 29

III.5 Phương pháp tiến hành thí nghiệm theo quy trình của bộ kit 29

III.5.1 Chuẩn bị hóa chất 29

III.5.2 Chuẩn bị mẫu 30

III.5.2.1 Cố định mẫu 30

Trang 9

III.5.2.2 Cách xử lý mẫu 30

III.5.2.3 Đúc mẫu trong paraffin 31

III.5.2.4 Cắt mẫu 31

III.5.3 Quy trình chẩn đoán theo bộ kit 31

III.5.3.1 Ngày thứ nhất 31

III.5.3.2 Ngày thứ hai 32

III.6 Phương pháp nghiên cứu 34

III.6.1 Phương pháp thu mẫu 34

III.6.2 Bố trí thí nghiệm 34

III.6.2.1 Phương pháp ISH để chẩn đoán virus Taura TSV trên tôm thẻ chân trắng Penaeus vannamei 35

III.6.2.2 Phương pháp ISH để chẩn đoán virus đốm trắng WSSV trên tôm sú Penaeus monodon 36

III.6.2.3 Bố trí thí nghiệm so sánh giữa phương pháp ISH với mô học và PCR 39

CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 41

IV.1 Kết quả trên tôm thẻ chân trắng P vannamei 41

IV.1.1Thí nghiệm thử nghiệm khả năng phát hiện TSV bằng phương pháp ISH 41

IV.1.2 Kết quả thí nghiệm ổn định phương pháp ISH trên P vannamei 43

IV.1.2.1 Kết quả thí nghiệm tìm nhiệt độ biến tính mẫu tối ưu khi lai 43

IV.1.2.2 Kết quả thí nghiệm xác định thời gian cắt thích hợp với Proteinase K 46

IV.1.2.3 Kết quả thí nghiệm tìm thể tích dung dịch lai thích hợp 49

IV.2 Kết quả trên tôm sú P monodon 52

IV.2.1 Kết quả thí nghiệm theo quy trình bộ kit để ổn định phương pháp 52

IV.2.2 Kết quả ứng dụng bộ kit để tìm quy trình ISH tối ưu cho WSSV áp dụng trong phòng thí nghiệm 54

IV.2.2.1 Kết quả thí nghiệm theo đúng quy trình của bộ kit nhưng có thay đổi một số hóa chất thông dụng không có trong bộ kit 54

IV.2.2.2 Trường hợp xử lý mẫu nhanh 56

IV.2.2.3 Trường hợp biến tính mẫu và probe trước khi lai 59

Trang 10

x

IV.2.2.4 Trường hợp kết hợp quy trình xử lý mẫu nhanh với biến tính mẫu và probe

trước khi lai 61

IV.3 Kết quả thí nghiệm so sánh giữa ISH với mô học và PCR 65

IV.3.1 Kết quả trên Penaeus vannamei 65

IV.3.1.1 Kết quả trên tôm postlarvae 65

IV.3.1.2 Kết quả trên tôm thương phẩm 66

IV.3.2 Kết quả trên Penaeus monodon 68

IV.3.2.1 Đối tôm postlarvae 69

IV.3.2.2 Đối với tôm thương phẩm 70

IV.5 Nhận xét chung 73

IV.6 Những thuận lợi và khó khăn 74

IV.6.1 Thuận lợi 74

IV.6.2 Khó khăn 74

IV.7 Ưu nhược điểm của phương pháp In situ hybridization 75

IV.7.1 Ưu điểm 75

IV.7.2 Nhược điểm 75

CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 76

V.1 Kết luận 76

V.1.1 Phương pháp In Situ hybridization trong chẩn đoán mầm bệnh do TSV trên P vannamei 76

V.1.2 Phương pháp In Situ hybridization trong chẩn đoán mầm bệnh do WSSV trên P monodon 76

V.2 Đề nghị 77

CHƯƠNG VI: TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

Trang 11

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DNA : Deoxyribonucleic Acid

RNA : Ribonucleic Acid

WSD : White Spot Disease

WSSV : White Spot Syndrome Virus

TS : Taura Syndrome

TSV : Taura Syndrome Virus

Bp : base pair

UV : Ultra – Violet

ISH : In Situ hybridization

PCR : Polymerase Chain Reaction

ELISA : Enzyme Linked Immuno Sorbent Assay

RT – PCR : Reverse – transcription polymerase chain reaction

PBS : Phosphate Buffered Saline

TBS : Tris Buffered Saline

SSC : Sodium Chlorua/Sodium Citrate

NTB/BCIP : Nitroblue Tetrazolium/5-bromo-4-chloro-3-idolyl-phosphate TCT : Thẻ chân trắng

TTQGQTCBMT & PNDBTSKVNB: Trung Tâm Quốc Gia Quan Trắc Cảnh Báo Môi Trường Và Phòng Ngừa Dịch Bệnh Thủy Sản Khu Vực Nam Bộ KHV : Kính hiển vi

FAO : Food and Agriculture Organization of the United Nations

RT : Room temperature

ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long

OD : Optimal density

Trang 12

xii

DANH SÁCH CÁC HÌNH VÀ CÁC SƠ ĐỒ

Hình 2.1: Virus WSSV gây bệnh đốm trắng 10

Hình 2.2: Tôm sú bị nhiễm bệnh đốm trắng 11

Hình 2.3: Tôm bị nhiễm virus Taura TSV 13

Hình 2.4: Cơ chế phát hiện các phân tử lai có probe đánh dấu bằng biotin 21

Hình 2.5: Cơ chế phát hiện các phân tử lai có probe đánh dấu huỳnh quang 21

Hình 2.6: Cơ chế phát hiện phân tử lai có probe được đánh dấu với DIG 22

Hình 2.7: Lai trên khuẩn lạc 23

Hình 2.8: Lai trên nhiễm sắc thể của nấm Thinopyrum ponticum 23

Hình 4.1: Đối chứng dương trên phụ bộ tôm lớn, X10 42

Hình 4.2: Đối chứng âm trên mang tôm lớn, X10 42

Hình 4.3: Mẫu lai được thực hiện theo nghiệm thức thứ III, quan sát trên phụ bộ X10 và X40 46

Hình 4.4: Hiện tượng dương tính giả trên phụ bộ tôm lớn, X10 51

Hình 4.5: Đối chứng âm trên gan tụy tôm lớn, X40 53

Hình 4.6: Đối chứng dương trên mang tôm lớn, X10 53

Hình 4.7: ISH phát hiện WSSV trên mẫu gan tụy tôm lớn, X10 53

Hình 4.8: ISH phát hiện WSSV trên mẫu mang tôm lớn, X40 53

Hình 4.9: Mẫu mô học và ISH làm theo quy trình xử lý nhanh 58

Hình 4.10: Mẫu lai trên mang khi kết hợp xử lý nhanh với biến tính mẫu và probe đồng thời trên lame, quan sát ở X40 63

Hình 4.11: Một số hình ảnh thu được khi chẩn đoán TSV đồng thời bằng ba phương pháp 68

Hình 4.12: Một số hình ảnh thu được khi chẩn đoán WSSV đồng thời bằng ba phương pháp 72

Trang 13

Sơ đồ 3.1: Quy trình xử lý mẫu trước khi thực hiện chẩn đoán 30

Sơ đồ 3.2: Tóm tắt các bước thực hiện trong ngày thứ nhất 32

Sơ đồ 3.3: Tóm tắt các bước thực hiện trong ngày thứ hai 33

Sơ đồ 3.4: Quy trình xử lý mẫu nhanh 38

Sơ đồ 4.1: Quy trình ISH áp dụng trong điều kiện phòng thí nghiệm tại Viện 64

Trang 14

xiv

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Các thông số tối ưu cho tôm phát triển 8

Bảng 2.2: Các tên gọi khác nhau của virus gây bệnh đốm trắng 9

Bảng 3.1: Các thí nghiệm tìm quy trình ISH tối ưu cho WSSV trong phòng thí nghiệm 38 Bảng 3.2: Thí nghiệm so sánh ISH với mô học và PCR trên P vannamei 40

Bảng 3.3: Thí nghiệm so sánh ISH với mô học và PCR trên P monodon 40

Bảng 4.1: Kết quả thử nghiệm khả năng phát hiện TSV bằng ISH 41

Bảng 4.2: Kết quả thí nghiệm tìm nhiệt độ biến tính mẫu trên tôm postlarvae 44

Bảng 4.3: Kết quả thí nghiệm tìm nhiệt độ biến tính mẫu trên tôm thương phẩm 45

Bảng 4.4: Kết quả thí nghiệm xác định thời gian cắt với Proteinase K trên postlarvae 47

Bảng 4.5: Kết quả thí nghiệm xác định thời gian cắt với Proteinase K trên tôm thương phẩm 48

Bảng 4.6: Kết quả thí nghiệm tìm dung dịch lai thích hợp trên tôm postlarvae 50

Bảng 4.7: Kếtquả thí nghiệm tìm dung dịch lai thích hợp trên tôm thương phẩm 50

Bảng 4.8: Kết quả thí nghiệm thực hiện theo quy trình và hóa chất của bộ kit 52

Bảng 4.9: Kếtquả thí nghiệm thực hiện theo quy trình và có thay đổi hoá chất 55

Bảng 4.10: Kết quả thí nghiệm xử lý mẫu nhanh trên tôm postlarvae 56

Bảng 4.11: Kết quả thí nghiệm xử lý mẫu nhanh trên tôm thương phẩm 57

Bảng 4.12: Kết quả thí nghiệm biến tính mẫu và probe trước khi lai trên postlarvae 59

Bảng 4.13: Kết quả thí nghiệm biến tính mẫu và probe trước khi lai trên tôm thương phẩm 60

Bảng 4.14: Kết quả thí nghiệm kết hợp xử lý nhanh với biến tính mẫu và probe trước khi lai trên tôm postlarvae 61

Bảng 4.15: Kết quả thí nghiệm kết hợp xử lý nhanh với biến tính mẫu và probe trước khi lai trên tôm thương phẩm 62

Trang 15

Bảng 4.16: Kết quả thí nghiệm so sánh ISH với mô học và PCR trên postlarvae 65 Bảng 4.17: Kết quả thí nghiệm so sánh ISH với mô học và PCR trên tôm thương phẩm 66 Bảng 4.18: Kết quả thí nghiệm so sánh ISH với mô học và PCR trên postlarvae 69 Bảng 4.19: Kết quả thí nghiệm so sánh ISH với mô học và PCR trên tôm thương phẩm 70

Trang 16

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU

I.1 Đặt vấn đề

Ngày nay việc khai thác các nguồn lợi thủy sản biển đã làm cho trữ lượng của các đối tượng thủy sản có giá trị kinh tế cao ngày càng trở nên cạn kiệt Do đó nghề nuôi trồng thủy sản ven bờ trong những năm gần đây phát triển mạnh là một thực tế khách quan và là nhu cầu cần thiết Ở nước ta, mặc dù nghề nuôi tôm mới thực sự phát triển từ năm 1988 nhưng do lợi nhuận cao của nghề này và do sự ưu đãi của thiên nhiên nên nghề nuôi tôm phát triển khá nhanh ở một số tỉnh ven biển miền Trung và các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long nhất là các tỉnh Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng… Diện tích nuôi ngày càng được mở rộng hiện có hơn 260.000 ha dùng để nuôi tôm với nhiều hình thức nuôi khác nhau Khoa học kỹ thuật

đã được áp dụng rộng rãi nhằm đáp ứng nhu cầu về con giống, nuôi tôm tăng sản…với mục tiêu đạt sản lượng cao nhất trong thời gian ngắn nhất

Khi phát triển các hình thức nuôi tôm công nghiệp thì tôm được nuôi với mật

độ cao Do đó nếu kỹ thuật nuôi chưa được đảm bảo, việc áp dụng khoa học kỹ thuật trong các công đoạn nuôi chưa được đồng bộ thì vấn đề ô nhiễm môi trường nước, phá

vỡ môi trường sinh thái, bùng nổ dịch bệnh…là một thực tế không thể tránh khỏi và gây ra nhiều thiệt hại lớn cho người nuôi và cho nền kinh tế Dịch bệnh vào cuối năm

1993 đầu 1994 lan rộng khắp các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, gây thiệt hại gần 294

tỷ đồng (Nguyễn Việt Thắng, 1994 và Bùi Quang Tề, 1995) là một minh chứng cụ thể

WSSV (White Spot Syndrome Virus) là virus gây bệnh đốm trắng, một trong những bệnh quan trọng xảy ra trên rất nhiều các đối tượng tôm nuôi Đặc trưng của bệnh là tỷ lệ chết cao và chết hàng loạt trong một thời gian rất ngắn trên các ao nuôi Còn TSV (Taura Syndrome Virus) là một trong những virus gây bệnh nghiêm trọng trên tôm thẻ chân trắng (TCT) là chủ yếu nhưng cũng có khả năng lây lan và gây bệnh cho các loài tôm khác Hiện nay, hai loại virus này đang gây nhiều trở ngại cho ngành nuôi tôm trên thế giới và gây nhiều thiệt hại lớn trong nuôi trồng thủy sản vì chưa có biện pháp chữa trị đặc hiệu Do đó, ngoài biện pháp kỹ thuật nuôi tốt, còn phải có phương pháp chẩn đoán nhanh hiệu quả nhằm giám sát hai mầm bệnh này từ lúc thả

Trang 17

giống cho đến khi thu hoạch, phát hiện kịp thời tôm bị nhiễm bệnh để có biện pháp xử

lý thích hợp Việc ứng dụng các phương pháp sinh học phân tử trong đó có phương

pháp In Situ hybridization (ISH) để chẩn đoán mầm bệnh trên tôm là nguồn công cụ

rất hữu ích và đem lại nhiều hiệu quả cao

Được sự phân công của Bộ môn Công Nghệ Sinh Học Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh và được sự đồng ý của Viện Nghiên Cứu Nuôi Trồng

Thủy Sản II, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Ứng dụng phương pháp In Situ

hybridization (ISH) để chẩn đoán mầm bệnh do WSSV (White Spot Syndrome

Virus) trên tôm sú Penaeus monodon và TSV (Taura Syndrome Virus) trên tôm thẻ chân trắng Penaeus vannamei”

I.2 Mục tiêu đề tài

Phát triển phương pháp ISH để chẩn đoán mầm bệnh WSSV trên tôm sú Penaeus

monodon và mầm bệnh TSV trên thẻ chân trắng (TCT) Penaeus vannamei trong

điều kiện phòng thí nghiệm nhằm xây dựng được quy trình chẩn đoán ổn định, có

độ nhạy và độ chính xác cao

So sánh độ nhạy, độ chính xác, độ ổn định và hiệu quả kinh tế của phương pháp ISH so với phương pháp mô học truyền thống và PCR

I.3 Yêu cầu của đề tài

Xem xét khả năng ứng dụng vào thực tế để chẩn đoán bệnh của phương pháp này

Đánh giá được hiệu quả của phương pháp chẩn đoán này so với phương pháp mô học và PCR

I.4 Nội dung của đề tài

Phát triển phương pháp ISH để phát hiện mầm bệnh do WSSV trên tôm sú

So sánh độ ổn định, độ chính xác và độ nhạy của phương pháp này với các phương pháp chẩn đoán bằng mô học và PCR để phát hiện mầm bệnh WSSV trên tôm

Phát triển phương pháp ISH để phát hiện mầm bệnh do TSV trên tôm TCT

So sánh độ ổn định, độ chính xác và độ nhạy của phương pháp này với các phương pháp chẩn đoán bằng mô học và PCR để phát hiện mầm bệnh TSV trên tôm TCT

Ngày đăng: 28/07/2014, 02:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Các thông số tối ƣu cho tôm phát triển - Luận văn : ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP IN SITU HYBRIDIZATION ĐỂ CHẨN ĐOÁN MẦM BỆNH WSSV (White Spot Syndrome Virus) TRÊN TÔM SÚ (Penaeus monodon) VÀ TSV (Taura Syndrome Virus) TRÊN TÔM THẺ CHÂN TRẮNG (Penaeus vannamei) part 1 pdf
Bảng 2.1 Các thông số tối ƣu cho tôm phát triển (Trang 23)
Hình 2.1: Virus WSSV gây bệnh đốm trắng - Luận văn : ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP IN SITU HYBRIDIZATION ĐỂ CHẨN ĐOÁN MẦM BỆNH WSSV (White Spot Syndrome Virus) TRÊN TÔM SÚ (Penaeus monodon) VÀ TSV (Taura Syndrome Virus) TRÊN TÔM THẺ CHÂN TRẮNG (Penaeus vannamei) part 1 pdf
Hình 2.1 Virus WSSV gây bệnh đốm trắng (Trang 25)
Hình 2.3: Tôm bị nhiễm virus Taura TSV  Hình A – tôm nhiễm ở giai đoạn cấp tính  Hình B – đuôi tôm nhiễm TSV cấp tính đƣợc phóng to  Hình C – tôm nhiễm TSV ở giai đoạn mãn tính - Luận văn : ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP IN SITU HYBRIDIZATION ĐỂ CHẨN ĐOÁN MẦM BỆNH WSSV (White Spot Syndrome Virus) TRÊN TÔM SÚ (Penaeus monodon) VÀ TSV (Taura Syndrome Virus) TRÊN TÔM THẺ CHÂN TRẮNG (Penaeus vannamei) part 1 pdf
Hình 2.3 Tôm bị nhiễm virus Taura TSV Hình A – tôm nhiễm ở giai đoạn cấp tính Hình B – đuôi tôm nhiễm TSV cấp tính đƣợc phóng to Hình C – tôm nhiễm TSV ở giai đoạn mãn tính (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w