1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng nguyên lý cắt gọt gỗ : Nguyên lý và công cụ đánh nhẵn part 4 pot

9 404 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguyên Lý Và Công Cụ Đánh Nhẵn
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Công Nghệ Chế Tạo Máy
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tốc độ của băng nhám và băng dạ như nhau, chuyển động cùng phương hướng, băng nhám và băng dạ không xảy ra trượt tương đối với nhau nên có thể áp dụng cho đánh nhẵn tốc độ cao, giảm nhiệ

Trang 1

4) Giá mài băng nén : băng nhám được căng bởi 3 trục tạo thành hình tam giác, phía trong có băng dạ được căng trên 2 hoặc 3 trục, vật nén nằm trong băng dạ thông qua băng nén để nén băng nhám

Tốc độ của băng nhám và băng dạ

như nhau, chuyển động cùng

phương hướng, băng nhám và băng

dạ không xảy ra trượt tương đối với

nhau nên có thể áp dụng cho đánh

nhẵn tốc độ cao, giảm nhiệt ma sát

giữa băng nhám và băng nén Ngoài

ra diện tích tiếp xúc tại khu vực đánh

nhẵn của giá mài loại này lớn hơn so

với giá mài vật nén, nên nó thích hợp

với gia công siêu tinh

giá mài băng nén

Trang 2

giá mài băng nén

Trang 3

(5) Giá mài ngang (hình 8-18): quay giá mài vật nén một góc 90o, phương chuyển động của băng nhám vuông góc với chuyển động đẩy phôi sẽ tạo thành giá mài ngang Loại giá mài này thường phối hợp với các loại giá khác để sử dụng

giá mài ngang

Trang 4

8.7 Đặc điểm của đánh nhẵn

(1) Mỗi lưỡi cắt trên hạt mài tương đương với một lưỡi dao, nhưng do đa

số hạt mài có góc trước âm và góc sau nhỏ, nên lưỡi cắt khi mài chủ yếu có tác dụng cạo, nén làm cho khu vực cắt gọt biến hình

(2) Tình trạng cắt gọt của các hạt không giống nhau Trong đó lưỡi cắt nhô lên nhiều có thể thu được độ dày cắt gọt lớn, mà các hạt mài khác có độ dày cắt gọt rất mỏng, còn một vài hạt mài chỉ tạo ra trên bề mặt mài các vết xước nông, do vậy tạo thành bề mặt mài có hình dạng không qui tắc

(3) Do lưỡi cắt của hạt tương đối cùn, tốc độ mài cao, phoi biến dạng lớn, lưỡii cắt nén và ma sát rất mạnh vào phôi, nên dẫn đễn vùng đánh nhẵn có nhiệt độ lớn Mà bản than gỗ có tính truyền nhiệt tương đối kém nên bề mặt gia công thường bị cháy Bản than công cụ mài bị cùn rất nhanh

(4) Trong quá trình đánh nhẵn năng lượng tiêu hao rất lớn., khi mài do độ dày phoi rất nhỏ, tốc độ mài cao, ma sát trượt lớn, làm cho bề mặt gia công

và phoii biến dạng nhiều lượng cắt gọt của mỗi hạt mài quá nhỏ hơn nữa trong đơn vị thời gian lượng phoi cắt ra rất nhỏ nên năng lượng tiêu hao khi mài được một lượng nhất định lớn hơn rất nhiều so với phay một lượng phoi đó

Trang 5

8.8 Tính toán động học, lực trong quá trình đánh nhẵn

8.8 1 Tính toán động học

- Độ sõu mài

a Đỏnh nhẵn của đỏ mài (hoặc trục mài)

Độ dày mài lý tưởng

Giả thiết trờn đỏ mài cỏc hạt mài trước sau đồng đều, và phõn bố trờn bề mặt ngoài của đỏ mài

Trang 6

V vận tốc dài từ điểm A chuyển động đến điểm B, phôi đẩy vào với vận

tốc U từ điểm C đến điểm B, thì:

V

U AB

BC

60

độ dày mài đi lớn nhất là BD

Đặt mỗi đơn vị độ dài trên chu vi đá mài có m hạt mài, vậy lượng hạt mài tham gia mài là ABm Độ dày mài lớn nhất của một hạt mài là:

m AB

BD a

 max

coi BDC như tam giác vuông, vậy BD = BC.sin

d

h d

d

2 / cos    Nên

2

1 cos

1

 

d

h

d

Do d >> h nên có thể bỏ qua, ta được:

d

h

2 sin

Thay công thức ta được:

d

h m

V

U a

30

max 

d

h m

V

U

a

aav

60 2

max 

Trang 7

b Đánh nhẵn của băng nhám

Giả thiết hạt mài phân bố đều trên nền băng nhám, như hình

Sắp xếp của hạt mài trên giấy nhám

Đặt tốc độ của băng nhám là V, tốc độ đẩy phôi là U, thì tốc độ chuyển động tương đối là V’

Trang 8

Nếu xem mỗi hạt mài như một răng của lưỡi cưa thì so với cắt gọt của cưa sọc có thể biết lượng ăn dao của mỗi răng cắt Uz là:

L V

U

'

Độ dày mài a là: a  Uvz cos

Vì V’>>U nên  = 0 do đó : L

V

U U

'

Trong đó;a – độ dày mài của băng nhám (mm);Uv – lượng ăn dao theo

phương vuông góc (m/s);V – tốc độ mài tương đối (m/s);L – khoảng cách của các lưỡi cắt khi mài (mm)

Khoảng cách của các lưỡi cắt khi mài L có thể tính được:

đặt hạt mài A, A1, …, Am; B, B1, …; C, C1, …; đều sắp xếp theo khoảng

cách e Hướng mài thực tế AmB, nên AmB = L Nếu giữa đoạn AB có mo hạt mài thì: L  moe

b

e

mo  Nên

b

e L

2

 b – bề rộng vết mài trên bề mặt mài, có thể đo được.

Trang 9

m 

N m

e  1  1 Thay cụng thức được:

va

N b

L

.

1

- Tốc độ đánh nhẵn: Tốc độ khi đánh nhẵn phụ thuộc nhiều yếu tố:

đặc tính nguyên liệu, đặc điểm công cụ cũng như yêu cầu công

nghệ, thường được chọn dựa vào dạng gia công, đối tượng gia công

và loại hạt mài như bảng

- Tốc độ đẩy: Tốc độ đẩy khi đánh nhẵn được chọn dựa vào thông số

máy và kích thước cắt gọt phoi khi mài.

Nếu số lượng hạt mài trờn đơn vị diện tớch là N, vậy số hạt mài trờn đơn vị dài m là:

Ngày đăng: 28/07/2014, 02:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm