Lực và cụng suất khi đỏnh nhẵnMỗi hạt mài được xem như một lưỡi cắt gọt, ở mỗi cạnh của hạt mài trực tiếp tham gia cắt gọt, lực cắt gọt ở đây cũng có ba thành phần như trong cắt gọt cơ b
Trang 1Chọn tốc độ của quá trình đánh nhẵn, đánh bóng
Loại máy Vật liệu gia công Loại hạt mài Độ nhẵn Tốc độ m/s Kiểu băng Gỗ Giẻ gia công thô 80.50,40 dG7-9 30
Kiểu trục Gỗ Giẻ gia công tinh 25,12,10,92 dG10 2-4
50,25,40,16, 32 dG6 6-8
50,40,25,16,32 dG7 12
50,40,16,32,25 dG8 12
50,40,16,32,25,10 dG9 12
Trang 28.8 2 Lực và cụng suất khi đỏnh nhẵn
Mỗi hạt mài được xem như một lưỡi cắt gọt, ở mỗi cạnh của hạt mài trực tiếp tham gia cắt gọt, lực cắt gọt ở đây cũng có ba thành phần như trong cắt gọt cơ bản , ngoài ra còn có thành phần lực ma sát của các phần tử phoi trong các lỗ hổng của bề mặt công cụ với bề mặt gia
công, tổng hợp các thành phần lực đó ta được lực trong quá trình đánh nhẵn
Hạt mài thường đặt trên nền mềm, để tạo điều kiện tiếp xúc giữa hạt mài với gỗ cần có lực đè T
F q N
q là áp lực trên bề mặt tiếp xúc và F là diện tích tiếp xúc
Do tính chất phức tạp về cấu tạo của công cụ cắt nên khi xác định lực trong đánh nhẵn người ta sử dụng tỷ suất lực mài Kđ thay cho tỷ suất lực cắt Lực cắt khi mài được tính theo công thức sau:
d
K T
Trang 3
102 8
9
.
x
v f
K F q
N d
Có thể tính công suất theo khối lượng phoi A tạo ra trong một đơn vị thời gian và tỷ suất lực cắt Ko, ta có:
60 8
9
102 8
.
Q b l
v K
x
A K
Năng suất Q được xác định với dao cụ có diện tích là 1 cm2 và diện tích
bề mặt gia công là 1 cm2 khi bề bề mặt tiếp xúc của công cụ với gỗ có chiều dài l, chiều rộng b; là khối lượng riêng của gỗ
Từ đó ta xác định được công suất khi mài như sau:
+ Trường hợp đánh nhẵn kiểu băng:
+ Trường hợp đánh nhẵn kiểu đĩa và trục:
(KW)
102 8
9
.
.
x
v K
F q
Hệ số Kd biến động trong khoảng từ 0.2 – 0.7
Hệ số Kd có thể tính theo công thức, có thể được xác định theo đồ thị.
Trang 4Đại lượng Q phụ thuộc vào nhiều yếu tố nên cần xét đến một số yếu tố quan trọng như sau:
Hệ số loại gỗ:
6
l a
Hệ số áp lực
6
q
100
Hệ số độ tù a f L
Đ ể tính Q, ta dùng công thức chung: Q Ao al aq ah a
Trong đó Ao là năng suất của dao cụ và gỗ được chọn làm gỗ tiêu chuẩn, với gỗ bạch dương thì: q = 0.1 N/cm2; z = 100; khi có cạnh sắc là:
10
5 10
5
o
A cm3/cm2.cm
Trang 5Đối với hạt mài sắc (mới) thì
sắc trung bình khi cùn thì
z – số nhãn hiệu của công cụ lấy theo bảng
Vậy Kd có quan hệ sau đây:
33 1
a
1
a
7 0
a
a a a a A
f K
q K
h q l o
d o
Khi đánh nhẵn kiểu đĩa, trục
a a a a A
K
q K
h q l o
d o
60
Trang 6Kd biến động trong khoảng từ 0.2 – 0.7.
Đối với gỗ Giẻ có thể tính theo CThức d 24000 Ag 2 65
q K
ở đây: Ag – năng suất riêng của gỗ Giẻ, sồi
Kd cúng có thể được xác định theo đồ thị Biết được Kd, ta có thể xác
định được P và N
Quan hệ tỷ suất lực mài và
kích thước hạt
1- Sắc; 2- trung bình; 3 – tù
- Bạch dương; -. Dẻ
Trang 78.9 Nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng bề mặt đánh nhẵn
Nhân tố tạo ra độ thô
bề mặt đánh nhẵn chủ
yếu là độ hạt của hạt
mài, ảnh hưởng của độ
hạt hạt mài đến chất
lượng bề mặt đánh
nhẵn tương phản với
ảnh hưởng của nó đến
hiệu suất đánh nhẵn
Như hình thể hiện, mã
hiệu hạt mài càng lớn,
độ thô bề mặt đánh
nhẵn càng nhỏ.
Quan hệ giữa độ hạt hạt mài và độ thô bề mặt
- Độ hạt công cụ đánh nhẵn
Trang 8- Áp lực đánh nhẵn
Quan hệ giữa áp lựcđánh nhẵn và độ thô bề mặt
1- Gỗ ướt 2- Gỗ phơi khô
Áp lực đánh nhẵn tăng lên, độ sâu đánh nhẵn tăng lên, chất lượng bề mặt giảm xuống.
Đối với gỗ phơi khô, độ thô bề mặt đánh nhẵn gần như không chịu ảnh hưởng của tốc độ và áp lực đánh nhẵn, nhưng đối với phôi ướt thì khi áp lực đánh nhẵn tăng độ thô bề mặt cũng tăng theo
Trang 9- Tốc độ đánh nhẵn
Khi tốc độ đánh nhẵn tăng độ cao độ mấp mô bề mặt giảm xuống Đồng thời do số lượng hạt tham gia gia công trong đơn vị thời gian nhiều, nên số lượng vết xước để lại trên bề mặt nhiều, tức diện tích để lại giữa các vết
xước liên tiếp giảm, độ thô bề mặt giảm xuống Nhưng nên khống chế tốc độ đánh nhẵn trong phạm vi nhất định để tránh việc nhiệt độ đánh nhẵn tăng do tốc độ đánh nhẵn quá cao mà làm cho phôi bị đốt cháy.
- Tốc độ đẩy
Tốc độ đẩy phôi càng lớn độ cao độ mấp mô bề mặt giảm xuống, số
lượng vết xước giảm, diện tích vết để lại trên bề mặt tăng lên, độ thô bề mặt giảm xuống.
- Tính chất của phôi gia công
Dưới điều kiện đánh nhẵn như nhau, loại gỗ khác nhau tức cấu tạo của phôi khác nhau, chất lượng đánh nhẵn sẽ khác nhau Cùng một loại gỗ khi
độ ẩm tăng lên thì độ nhấp nhô bề mặt sẽ tăng lên Trên một bề mặt gia
công, khi đánh nhẵn thuận thớ vết xước rất rõ ràng; nhưng khi đánh nhẵn ngang thớ do thớ gỗ bị cắt đứt nên bề mặt sù lông nghiêm trọng.