1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo trình triển vọng thay đổi chính sách tỷ giá của trung quốc và tác động có thể ảnh hưởng đến việt nam p2 ppt

12 381 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 355,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc lựa chọn chế độ tỷ giá xoay quanh hai vấn đề chính: mối quan hệ giữa các nền kinh tế quốc gia với cả hệ thống toàn cầu và mức độ hoạt tính của các chính sách kinh tế trong nước.. Tá

Trang 1

khoản vãng lai cho thấy rằng nước đó đang đi vay nợ của nước ngoài Khoản nợ này, sẽ đáng lo ngại khi nó được sử để đầu tư có hiệu quả, bảo đảm trả được nợ trong tương lai và có lãi Nhưng nếu khoản thâm hụt này kéo dài và không tạo ra được những cơ hội đầu tư có hiệu quả thì nó sẽ tạo ra nguy hiểm đến nền kinh tế Ngược lại, khi tài sản vãng lai dư thừa cho thấy rằng nước đó đang tích tụ tài sản của mình ở nước ngoài, nghĩa là họ là người cho vay Nếu sự dư thừa này diễn ra liên tục có thể dẫn đến có ảnh hưởng nghiêm trọng đến cân đối bên trong nền kinh tế, đồng thời tăng rủi

ro về khả năng thu hồi các khoản cho vay Sẽ có nhiều nguồn lực

bị bỏ lãng phí không được sử dụng, sản xuất một số ngành bị đình trệ, tăng trưởng giảm và thất nghiệp gia tăng

Như vậy, mục tiêu cân đối bên ngoài đòi hỏi chính sách tỷ giá phải duy trì tài khoản vãng lai không thâm hụt hoặc dưc thừa quá mức để tránh những hậu quả nghiêm trọng đối với nền kinh tế quốc gia

1.1.2.2 Căn cứ để lựa chọn chính sách tỷ giá

Việc lựa chọn chế độ tỷ giá xoay quanh hai vấn đề chính: mối quan hệ giữa các nền kinh tế quốc gia với cả hệ thống toàn cầu

và mức độ hoạt tính của các chính sách kinh tế trong nước

Vấn đề thứ nhất, thực chất là lựa chọn hệ thống mở cửa hay đóng cửa Các phương án đặt ra cho việc lựa chọn hệ thống tỷ giá

Trang 2

thiên về hoặc tỷ giá cố định hoặc tỷ giá linh hoạt hoặc kết hợp cả hai Nếu quốc gia lựa chọn hệ thống tỷ giá cố định, là tương đương với việc chọn hệ thống mở cửa, trong đó luôn có sự tương tác giữa các nhân tố quốc gia và cả hệ thống còn lại Bởi vì việc hoạch định chính sách đối nội trở thành ngoại sinh và tuân thủ theo thoả ước tỷ giá khi quốc gia đó lựa chọn chế độ này

Ngược lại, phương án tỷ giá linh hoạt, về nguyên tắc, không chấp nhận một ràng buộc nào vào các chính sách kinh tế đối nội Các chính sách có tác động gì đi nữa thì sự giao động tỷ giá sẽ giữ chúng chỉ gây ảnh hưởng trong phạm vi quốc gia Và tương ứng với điều đó, kết quả của các chính sách kinh tế nước ngoài dù thế nào đi chăng thì điều chỉnh tỷ giá sẽ giữ ảnh hưởng của chúng nằm ngoài phạm vi quốc gia Vậy việc lựa chọn cơ chế hối đoái linh hoạt đồng nhất với lựa chọn hệ thống đóng cửa, trong đó tỷ giá linh hoạt sẽ tách rời nền kinh tế quốc gia khỏi môi trường quốc tế

Vấn đề mức độ hoạt tính của các chính sách kinh tế đối nội,

rõ ràng có các mức độ khác nhau Vì tỷ giá cố định thể hiện sự cam kết áp đặt các ràng buộc đối với chính sách kinh tế quốc gia, không thể theo đuổi chính sách đối nội một cách độc lập Ngược lại, tỷ giá linh hoạt là một công cụ chính sách có thể sử dụng để giữ cho các hoạt động kinh tế của hệ thống quốc tế, có thể thực hiện các chính sách quốc gia mà không cần quan tâm đến môi trường bên ngoài

Trang 3

Ngoài ra còn có các tiêu chuẩn khác để xem xét lựa chọn chính sách tỷ giá như các hình thức rối loạn kinh tế, đặc thù cơ cấu kinh tế và tính chất rủi ro và các mục tiêu theo đuổi

Nếu dựa vào các hình thức rối loạn kinh tế Người ta thường phân biệt rối loạn thực và rối loạn danh nghĩa để lựa chọn chế độ

tỷ giá Đối với rối loạn danh nghĩa thì tốt nhất là dùng hệ thống tỷ giá cố định Ví dụ, sự rối loạn gây ra quá nhiều tiền cung ứng sẽ dẫn đến thâm hụt cán cân thanh toán do hao tốn dự trữ ngoại tệ để phục hồi sự cân đối trong thị trường tiền tệ Rối loạn này sẽ không thực sự ảnh hưởng tới nền kinh tế vì nó được đảm bảo bằng chế độ

tỷ giá cố định Ngược lại, các rối loạn thực như rối loạn phát sinh

từ sự mất cân đối thị trường hàng hoá, để chống lại tác động này tốt nhất là sử dụng hệ thống tỷ giá linh hoạt vì các biến động mức cầu trong nước sẽ dẫn đến thay đổi tỷ giá do đó sẽ điều chỉnh mức cầu ngoài nước, vì vậy sản phẩm trong nước không bị ảnh hưởng nghiêm trọng

Tuy nhiên, tiêu chuẩn này khó thực hiện vì không thể thay đổi chính sách thường xuyên để đối phó với các hình thức rối loạn, đặc biệt khi mà hiện nay các hình thức này rất phong phú và đa dạng

1.1.2.3 Vấn đề điều chỉnh tỷ giá hối đoái

Nguyên nhân dẫn tới việc điều chỉnh tỷ giá hối đoái là sự tách rời giữa tỷ giá danh nghĩa và thực tế, nhưng sự tách rời này

Trang 4

không thể đi quá xa một biên độ nhất định Điều quan trọng là phải xác định được biên độ nào sẽ có nhiều tác động tích cực nhất đến nền kinh tế

Để điều chỉnh tỷ giá hối đoái theo mục tiêu đã định, Chính phủ các nước đã sử dụng rất nhiều biện pháp nhưng có hai biện pháp cơ bản nhất thường dùng: Đó là công cụ lãi suất tái chiết khấu và công cụ nghiệp vụ thị trường mở

Phương pháp dùng lãi suất tái chiết khấu để điều chỉnh tỷ giá hối đoái được thực hiện với mục tiêu thay đổi ngắn hạn về tỷ giá Tác động của công cụ này được thực hiện theo cơ chế khi lãi suất tái chiết khấu thay đổi, kéo theo sự thay đổi cùng chiều của lãi suất thị trường, làm thay đổi lợi tức của các tài sản nội- ngoại tệ sẽ dẫn tới thay đổi dòng vốn đầu tư quốc tế, cung cầu tài sản nội- ngoại tệ thay đổi và tỷ giá thay đổi theo Như khi lãi suất tái chiết khấu tăng, làm cho lãi suất trong nước tăng, dòng vốn ngắn hạn trên thị trường tài chính quốc sẽ đổ vào trong nước để hưởng chênh lệch lãi suất Kết quả, tỷ giá hối đoái giảm và đồng nội tệ tăng giá Ngược lại, khi muốn tỷ giá tăng, đồng nội tệ giảm giá sẽ tiến hành giảm lãi suất tái chiết khấu

Còn đối với công cụ nghiệp vụ thị trường mở ngoại tệ, thực chất là hoạt động của ngân hàng trung ương can thiệp vào thị trường ngoại hối để điều chỉnh tỷ giá hối đoái Khi tỷ giá hối đoái lên cao, ngân hàng trung ương sẽ bán ngoại tệ và mua đồng nội tệ

Trang 5

kéo tỷ giá hối đoái giảm xuống Muốn thực hiện được ngân hàng phải có dự trữ ngoại hối lớn Khi tỷ giá hối đoái ở mức thấp, trình

tự sẽ ngược lại, dự trữ ngoại tệ tăng, cung tiền tăng, lãi suất của tiền gửi nội tệ giảm, đồng nội tệ sẽ giảm giá và đồng ngoại tệ tăng giá

Ngoài hai công cụ cơ bản nói trên, các quốc gia còn sử dụng một loạt công cụ khác như: nâng giá tiền tệ, phá giá tiền tệ, quỹ dự trữ bình ổn hối đoái

1.2 Tác động của chính sách tỷ giá tới ngoại thương

Cơ sở và mục đích của thương mại quốc tế

Đó chính là lợi thế so sánh và lợi thế nhờ quy mô Sự khác biệt về tài nguyên thiên nhiên, trình độ sản xuất và điều kiện sản xuất dẫn tới sự khác biệt về chi phí sản xuất và giá cả sản phẩm giữa các nước Thông qua trao đổi quốc tế, các nước có thể cung cấp cho nền kinh tế thế giới những loại hàng mà họ sản xuất tương đối rẻ hơn và mua của nền kinh tế thế giới những loại hàng tương đối rẻ hơn từ các nước khác Những lợi ích thương mại này càng lớn khi kết hợp với lợi thế kinh tế nhờ quy mô Thay vì mỗi nước phải có nhiều cơ sở sản xuất quy mô nhỏ không khai thác được công suất tối ưu, các nước khác nhau có thể hợp tác xây dựng những cơ sở sản xuất có qui mô lớn và mọi người đều được lợi do việc giảm bớt những chi phí về sản xuất

Trang 6

Trước hết, dựa vào lợi thế so sánh của mình các nước sẽ xuất khẩu những sản phẩm mà mình sản xuất tương đối có hiệu quả đó

là những hàng hoá cần nhiều nguồn lực mà họ dồi dào và nhập khẩu những sản phẩm mà họ sản xuất tương đối kém hiệu quả hay

đó là những hàng hoá cần nhiều nguồn lực mà họ không có nhiều

Do các nước có nguồn lực khác nhau, nên một nước có thể có nhiều lao động, tài nguyên phong phú nhưng thiếu vốn và trình độ công nghệ trong khi nước khác có ít lao động nhưng trình độ công nghệ cao nên khi tham gia vào thương mại quốc tế các nước có thể phát huy được lợi thế của mình Bên cạnh đó, khi tham gia thương mại quốc tế khả năng tiêu dùng ở mỗi nước được mở rộng, mỗi người dân được cung cấp nhiều loại hàng hoá hàng với chất lượng được cải thiện hơn, phong phú hơn và thoả mãn được những nhu cầu cao hơn

Mặt khác, dựa vào lợi thế kinh tế nhờ qui mô khi tham gia quan hệ thương mại quốc tế cũng thu được lợi ích, ngoài những lợi ích thu được từ lợi thế so sánh Lợi thế qui mô giải thích tại sao các nước lại tiến hành thương mại trong ngành đó là việc một nước vừa xuất khẩu và nhập khẩu cùng một loại hàng hoá nào đó Do ngày nay sự phát triển của các nước công nghiệp ngày càng trở nên giống nhau về trình độ công nghệ và các nguồn lực, lợi thế so sánh

ở nhiều ngành không bộc lộ rõ nữa, cho nên để tiếp tục duy trì thương mại quốc tế lợi thế về qui mô thực hiện sự trao đổi nhiều

Trang 7

chiều trong nội bộ ngành được coi là biện pháp chiếm lược Thông qua thương mại trong ngành, một nước cùng một lúc có thể giảm bớt số loại sản phẩm tự mình sản xuất và tăng thêm sự đa dạng của hàng hoá cho người tiêu dùng trong nước Do sản xuất ít chủng loại hơn, nước đó có thể sản xuất mỗi loại hàng hoá ở qui mô lớn hơn, với năng xuất lao động cao hơn và chi phí thấp hơn Vì vậy, người sản xuất sẽ có lợi nhuận cao hơn và người tiêu dùng cũng được lợi hơn bởi chi phí rẻ hơn và có phạm vi lựa chọn rộng hơn

Mọi quốc gia khi tham gia vào thương mại quốc tế đều có thể thu được lợi, những lợi ích cụ thể này lại phụ thuộc vào điều kiện và trình độ phát triển của từng quốc gia Nhưng cho dù với bất

kỳ quốc gia nào thì không thể phủ nhận lợi ích thu được từ thương mại quốc tế Và việc sử dụng tỷ giá hối đoái vừa là chính sách, vừa là công cụ có tác động lớn tới quy mô và mức độ của những lợi ích này

Vai trò của thương mại quốc tế đến sự phát triển kinh tế của các nước

Từ sự phân tích trên, chúng ta thấy rằng thương mại quốc tế đều mang lại lợi ích cho các quốc gia tham gia Nếu các nước này biết khai thác các cơ sở thương mại của mình thì sẽ đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu và có thể đẩy nhanh quá trình phát triển nền kinh tế

Trang 8

Trước hết là hoạt động xuất khẩu, có tác động rất lớn đến phát triển kinh tế của đất nước Hoạt động xuất khẩu kích thích các ngành kinh tế phát triển, góp phần tăng tích luỹ vốn, mở rộng sản xuất trong nước, nâng cao trình độ tay nghề và thói quen làm việc của những lao động trong sản xuất hàng xuất khẩu, tăng thu nhập, cải thiện mức sống của nhân dân Bên cạnh đó, ngoại tệ thu được

sẽ làm tăng nguồn dự trữ ngoại tệ giúp cho quá trình ổn định đồng nội tệ và chống lạm phát dẫn đến ổn định nền kinh tế

Vai trò của xuất khẩu còn thể hiện ở việc tác động đến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển Điều đó tạo ra những lợi thế so sánh mới của một nước và thúc đẩy ngoại thương của nước đó phát triển Khi mà xuất khẩu càng phát triển, càng có điều kiện mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm và tăng khả năng cung cấp những nguồn lực khan hiếm cho quá trình sản xuất và nâng cao năng lực sản xuất trong nước Đối với các nước đang phát triển thì xuất khẩu có thể nâng cao năng lực sản xuất trong nước, còn đối với các nước phát triển xuất khẩu có thể giải quyết được mâu thuẫn giữa sản xuất và thị trường

Với vai trò to lớn đối với nền kinh tế như vậy, các nước cần khai thác hợp lý những lợi ích thu được từ hoạt động xuất khẩu, nhất là trong giai đoạn đầu khi mới tham gia vào thương mại quốc

tế

Trang 9

Song song với hoạt động xuất khẩu là hoạt động nhập khẩu Nếu như xuất khẩu được coi là nhân tố quan trọng để phát triển kinh tế xã hội thì nhập khẩu lại được coi là nền tảng để thực hiện vai trò đó Thực tế đã cho thấy, nhập khẩu có thể tác động trực tiến đến sản xuất, kinh doanh và thương mại thông qua việc đổi mới trang thiết bị, công nghệ sản xuất, cung cấp các nguồn lực khan hiếm Đồng thời nhập khẩu còn giúp cho việc cải thiện và nâng cao đời sống dân cư của một nước bằng việc cung cấp nhiều hàng hoá hơn, chất lượng hơn và rẻ hơn

Tuy nhiên, không nên khai thác quá mức lợi ích của nhập khẩu, nếu không sẽ có thể biến quốc gia thành bãi thải của công nghệ lạc hậu, không thúc đẩy sản xuất trong nước, tạo tâm lý tiêu dùng trong nước không tốt

Tác động của tỷ giá hối đoái và chính sách tỷ giá hối đoái tới thương mại

Có thể nói, tỷ giá hối đoái và chính sách tỷ giá hối đoái là những công cụ kinh tế vĩ mô chủ yếu để điều tiết cán cân thương mại quốc tế theo mục tiêu định trước của một nước

Trước hết, tỷ giá và những biến động của tỷ giá có ảnh hưởng trực tiếp đến mức giá cả hàng hoá dịch vụ xuất nhập khẩu của một nước Khi tỷ giá thay đổi theo hướng làm giảm sức mua đồng nội

tệ, thì giá cả hàng hoá dịch vụ của nước đó sẽ tương đối rẻ hơn so với hàng hoá dịch vụ nước khác ở cả thị trường trong nước và thị

Trang 10

trường quốc tế Dẫn đến cầu về xuất khẩu hàng hoá dịch vụ của nước đó sẽ tăng, cầu về hàng hoá dịch vụ nước ngoài của nước đó

sẽ giảm và tạo ra sự thặng dư của cán cân thương mại

Ví dụ: Trước đây 1USD = 14000VND 1 chiếc máy tính giá 750USD được nhập khẩu và tính ra đồng nội tệ của Việt Nam là 10.500.000VND Đến nay, giả sử giá chiếc máy tính không đổi, trong khi tỷ giá thay đổi 1USD = 15000VND thì cũng chiếc máy tính đó được nhập khẩu và bán với giá 11.250.000VND Giá đắt hơn, nhu cầu nhập máy tính sẽ giảm Nhưng đối với xuất khẩu thì ngược lại khi tỷ giá 1USD = l4000VND, giá xuất khẩu 1 tấn gạo với chi phí sản xuất là 3,5 triệu VND là 250USD, nhưng với chi phí sản xuất không đổi thì giá bán chỉ khoảng 233USD Giá giảm cầu xuất khẩu sẽ tăng

Trong trường hợp ngược lại, khi tỷ giá biến đổi theo hướng làm tăng giá đồng nội tệ Sự tăng giá của đồng nội tệ có tác động hạn chế xuất khẩu vì cùng một lượng ngoại tệ thu được do xuất khẩu sẽ đổi được ít hơn đồng nội tệ Tuy nhiên, đây là cơ hội tốt cho các nhà nhập khẩu, nhất là nhập khẩu nguyên liệu, máy móc

để phục vụ cho nhu cầu sản xuất trong nước Đồng thời, lượng ngoại tệ chuyển vào trong nước có xu hướng giảm xuống làm khối lượng dự trữ ngoại tệ ngày càng bị xói mòn vì khuynh hướng giá tăng nhập khẩu để có được lợi nhuận, có thể gây nên tình trạng mất cân đối cán cân thương mại quốc tế

Trang 11

Tỷ giá hối đoái và chính sách tỷ giá hối đoái không chỉ tác động trực tiếp đến ngoại thương thông qua sự tác động của nó đến xuất khẩu, mà còn tác động một cách gián tiếp đến ngoại thương thông qua sự tác động làm thay đổi luồng di chuyển tư bản ra vào quốc gia Như khi tỷ giá thay đổi theo hướng giảm giá đồng nội tệ

sẽ có tác động gia tăng việc thu hút đầu tư nước ngoài Khi luồng vốn chảy vào trong nước sẽ tạo điều kiện mở rộng sản xuất trong nước, tránh được những rào cản của chính sách bảo hộ thương mại,

sẽ đẩy mạnh hoạt động ngoại thương

Những tác động kể trên của tỷ giá hối đoái và chính sách tỷ giá hối đoái đến hoạt động ngoại thương nói riêng và nền kinh tế nói chung làm cho các nhà quản lý ở các quốc gia đều muốn quản

lý, điều tiết tỷ giá và chính sách tỷ giá theo những mục tiêu kinh tế

xã hội đã định

2 CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ CỦA TRUNG QUỐC

2.1 Điều hành chính sách tỷ giá của Trung Quốc trong quá trình cải cách và chuyển đổi

2.1.1 Thời kỳ chuyển từ chính sách tỷ giá cố định sang thả nổi theo sát với những diễn biến của tỷ giá thị trường( 1981- 1993)

Cho đến đầu những năm 1980, Trung Quốc thực hiện chính sách tỷ giá cố định, gắn đồng NDT luôn cao hơn giá trị thực của

Ngày đăng: 28/07/2014, 02:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w