1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề thi đại học môn hóa đề số 2 và đáp án năm 2009 pdf

6 255 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 66,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lấy 5 cốc dung dịch H2SO4loãng và lần l ợt cho vào mỗi cốc một thứ kim loại l ợng nhỏ.. ở cốc nào không thấy bọt khí thoát ra không tan : ứng với Ag ; cốc nào có khí thoát ra đồng thời t

Trang 1

Câu I.

1 Lấy 5 cốc dung dịch H2SO4(loãng) và lần l ợt cho vào mỗi cốc một thứ kim loại (l ợng nhỏ)

ở cốc nào không thấy bọt khí thoát ra (không tan) : ứng với Ag ; cốc nào có khí thoát ra đồng thời tạo thành kết tủa trắng : ứng với Ba

Ba + H2SO4= BaSO4¯ + H2ư

Các cốc khác :

Fe + H2SO4= FeSO4+ H2ư 2Al + 3H2SO4= Al2(SO4)3+ 3H2ư

Mg + H2SO4= MgSO4+ H2ư

Thêm tiếp Ba vào cho tới d (không còn kết tủa xuất hiện thêm khi cho Ba vào), lúc đó

Ba + 2H2O = Ba(OH)2+ H2ư

Lọc bỏ kết tủa BaSO4, lấy dung dịch Ba(OH)2cho 3 mẫu kim loại Mg, Al, Fe ; kim loại nào tan, đó là Al :

2Al + Ba(OH)2+ 2H2O = Ba(AlO2)2+ 3H2ư

Đồng thời lấy dung dịch Ba(OH)2cho vào 2 dung dịch MgSO4và FeSO4, nơi nào kết tủa bị biến

đổi một phần thành màu nâu : ứng với Fe:

MgSO4+ Ba(OH)2= Mg(OH)2¯ + BaSO4¯

FeSO4+ Ba(OH)2= Fe(OH)2¯ + BaSO4¯

4Fe(OH)2+ O2+ 2H2O = 3Fe(OH)3(nâu)

2 Vì dung dịch bao giờ cũng trung hòa điện, nên tổng điện tích âm phải bằng tổng điện tích

d ơng, mà ở đây:

CNa+ + 2 CCa2+ Ô CNO- + CCl- + CHCO

Trang 2

-www.khoabang.com.vn Luyện thi trên mạng – Phiên bản 1.0

_ 0,05 + 2 0,01 Ô 0,01 + 0,04 + 0,025

Điều đó chứng tỏ kết quả phân tích sai:

Câu II.

1 Axit fomic có thể tham gia một vài phản ứng nh anđehit (tráng g ơng, tạo kết tủa đỏ gạch

Cu2O) vì trong phân tử axit fomic có nhóm CO

H HCOOH + 2AgNO3+ 4NH3ắ +H Ođắ ắ2 (NH4)2CO3+ 2NH4NO3+ 2Ag¯

HCOOH + 2Cu(OH)2+ 2NaOHđ t

o

Na2CO3+ Cu2O¯ + 4H2O Fomalin hay fomon là dung dịch fomandehit 37 - 38%, ngoài ra có chứa một ít r ợu metylic và một l ợng rất nhỏ axit fomic Theo phản ứng tráng g ơng ta có:

HCHO + 4AgNO3+ 6NH3+ 2H2O đ (NH4)2CO3+ 4NH4NO3+ 4Ag¯

Số mol HCHO = 1

4n =

1

4 .

10,8 108

Vậy % HCHO = 0,025 30 100

1,97 ằ 38%

2 CTPT có thể viết là C2nH3nOnhay C2n-nH3n-n(CHO)nhay CnH2n(CHO)n

Để cho gốc CnH2nhóa trị n là no, ta phải có 2n = 2n + 2 - nđ n = 2 Vậy CTPT là C4H6O2 CTPT của các đồng phân anđehit là :

OHC-CH2-CH2-CHO, OHC-CH-CHO

CH3 Lấy anđehit mạch thẳng đem cộng hợp H2, sau đó loại 2 phân tử H2O:

Trang 3

OHC-CH2-CH2-CHO + 2H2 t

(Ni)

o

đ HO-CH2-CH2-CH2-CH2OH

-2H O

H SO d, t

2

o đ CH2=CH-CH=CH2+ 2H2O

Câu III

1 Các phản ứng:

Ba + 2H2O = Ba(OH)2+ H2 ư (1) 2Na + 2H2O = 2NaOH + H2ư (2)

Ba(OH)2= Ba2++ 2OH

-NaOH = Na++ OH

-HCl = H++ Cl

Theo (1, 2) : n = 2 n = 2 6,72

22,4

10 dung dịch A có

n = 0,6

10

OH - = 0,06 mol

Vậy để trung hòa 1

10dung dịch A cần V lít HCl:

V 0,1 = 0,06 đ V = 0,6 lit

2 Số mol CO2= 0,056

22,4 = 0,0025 mol Vì số mol NaOH (0,06) lớn hơn 2 lần số mol CO2(0,0025) nên chỉ xẩy ra các phản ứng:

CO2+ 2OH-= CO32-+ H2O (4)

Trang 4

www.khoabang.com.vn Luyện thi trên mạng – Phiên bản 1.0

_

Vì tỉ lệ mol nBa : nNa= 1 : 1, nên theo (1, 2, 3) trong 1

10 dung dịch A :n =

0,6

3 .

1 10

0,02 mol

do đónBaCO3 = nCO = nCO

32- 2 = 0,0025 mol

Vậy khối l ợng kết tủa = 0,0025 197 = 0,4925 g

3 Al2(SO4)3= 2Al3++ 3SO4

2-Các phản ứng : Ba2++ SO42- = BaSO4¯ (6)

Al3++ 3OH-= Al(OH)3¯ (7) Al(OH)3+ OH-= AlO2- + 2H2O (8) Vì số mol nAl3+ = 0,1 0,2 2 = 0,04 mol

nSO 4 2- = 0,1 0,2 3 = 0,06 mol

mànBa2+ = 0,02, nênnBaSO4 = nBa2+ = 0,02 mol

hay 0,02 233 = 4,66 g BaSO4

Muốn cho l ợng kết tủa lớn nhất tức Al(OH)3kết tủa hoàn toàn, tứcnAl(OH)3 = nAl3+ = 0,04 mol thì

l ợngnOH- = 3 nAl3+ = 3 0,04 = 0,12 mol Vì trong dung dịch đã có 0,06 mol OH-, do đó cần thêm vào 0,12 - 0,06 = 0,06 mol OH-hay 0,06 mol NaOH hay m = 0,06 40 = 2,4 gam L ợng kết tủa lúc đó lớn nhất và bằng : 4,66 + 0,04 78 = 7,78 g

Để cho l ợng kết tủa bé nhất tức kết tủa Al(OH)3phải tan hoàn toàn thìnOH- ô 4 nAl3+= 0,04 4 = 0,16 mol L ợng NaOH cần thêm vào³ 0,16-0,06 = 0,1 mol hay m = 0,1.40 = 4 g và l ợng kết tủa lúc

đó là 4,66g (chỉ có BaSO4)

Câu IV

Gọi n và n + k là số nguyên tử cacbon của A và B, n là số nguyên tử cacbon trung bình của chúng ; x, y là số mol t ơ ng ứng của A, B trong hỗn hợp

Theo phản ứng đốt cháy

Trang 5

thì hiệu số giữa số mol H2O và số mol CO2bằng số mol ankan Nh vậy tổng số mol (t) của 2 ankan bằng:

t = 1

2 (a

-b 12

44 )

-b

44 =

22a - 7b

44 .

Trong đó : b 12

44 là số gam cacbon vàa

-b 12

44 là số gam hiđro Nên :

n =

b

44

22a - 7a

44

22a - 7b

(số nguyên tử cacbon trung bình của 2 ankan bằng tổng số mol cacbon (bằng số mol CO2) chia cho tổng số mol của 2 ankan)

Vì n < n < n + k nên ta có điều kiện :

n < b

22a - 7bvà n + k >

b 22a - 7b.

2 Thay số vào ta có : 4,3< n< 6,3

Vậy n có 2 giá trị : 5 và 6

Tính % : n = 8,36

44 = 0,19

Khi k = 2 ta có các cặp ankan sau:

a) C5H12(M = 72) và C7H16(M = 100)

%C5H12=0,01 72 100

2,72 = 26,47%

Trang 6

www.khoabang.com.vn Luyện thi trên mạng – Phiên bản 1.0

_

%C7H16= 100 - 26,47 = 73,53%

b) C6H14(M = 86) và C8H18(M = 114)

%C6H14=0,025 86 100

2,72 = 79,04%

và %C8H18= 100 - 79,04 = 20,96%

- Trong số các đồng phân của A chỉ có chất neopentan (2,2 - đimetylpropan) cho ta một sản phẩm duy nhất:

CH - C - CH3 3 + Cl2 CH - C - CH Cl + HCl3 2

|

|

|

|

- đ

và của B chỉ có chất 2,2, 3,3 - tetrametylbutan

CH - C - C - CH + Cl3 3 2 CH - C - C - CH - Cl + HCl3 2

|

|

|

|

|

|

|

|

- đ

Ngày đăng: 28/07/2014, 00:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w