Màng mỏng dẫn điện trong suốt Nghiên cứu đầu tiên về màng mỏng dẫn điện trong suốt transparent conducting oxide - TCO bắt đầu từ năm 1907, khi Badeker phát hiện ra các màng mỏng kim lo
Trang 1Màng mỏng dẫn điện trong
suốt ZnO:Al
Học viên: Nguyễn Đức Hảo
Trang 2Màng mỏng dẫn điện trong suốt
Nghiên cứu đầu tiên về màng mỏng dẫn điện trong suốt
(transparent conducting oxide - TCO) bắt đầu từ năm 1907, khi Badeker phát hiện ra các màng mỏng kim loại Cd được
tráng phủ trong buồng phát sáng cĩ thể bị ơxy hố trở thànhtrong suốt trong khi vẫn dẫn điện [1]
Kể từ đĩ, danh sách các vật liệu TCO tiềm năng đã được mở rộng: ZnO:Al, GdInOx, SnO2 , In2O3 pha tạp F …
Hiện nay, một trong những loại TCO được sủ dụng rộng rãinhất cho các ứng dụng thiết bị quang điện tử là oxide kẽm phatạp nhơm (Aluminum-doped zinc oxide – ZnO:Al) Đây là mộtloại vật liệu dồi dào, giá rẻ, cĩ khả năng dẫn điện tốt và đợ
trong suốt cao, kết hợp với tính ổn định mơi trường
Trang 3Definition of TCO:
A thin film is Transparent to visible light (220
-1100 nm) and conducting to electricity is called a
Transparent Conductor
The basic Electromagnetic Theory does not permit a material to be both conducting and transparent
simultaneously!!
For example : Copper or Silver cannot be transparent
NaCl, CaF2, , In2O3, TiO2 cannot conduct !
Trang 4The basic Physics of TCO Films:
Maxwells Equations demand that NO
visible light) and Conducting (to electricity)
So How to get a Transparent Conductor??
Trang 5The Materials Scientist has the Answer:
All Metal Oxides are Transparent
All Metals are conducting
Mix a metal Oxide and a Metal !!
Modify a transparent material for electrical conduction
Trang 6Metal Oxides have a large Optical Band Gap
They are all insulators
They are all stable inorganic materials
Trang 7If Oxygen is NOT Sufficient ??
It forms a NON Stoichiometric Metal Oxide film
The metal ions are not balanced in valence
Each metal has excess electrons
These electrons are available for conduction
Charge Neutrality condition MUST be satisfied :Over all, the Oxygen vacancies (+vely charged) balance the charge neutrality
Trang 8The TCO Thin films are
Wide band gap materials
Trang 9Basic Properties:
N - type, Degenerate direct band gap semiconductors
Eg = 3.0 - 4.1 eV
Electron concentration ~ 1018 - 1021 /cc
Infra red reflectors (metallic property)
Radiation resistance to ,, radiations
Surface resistivity is very senstive to Oxygen or oxygen related species : alcohol
Good adherence to many types of substrates : glass,
plastic, polycarbonates, etc.
Trang 10Các loại vật liệu chế tạo màng mỏng dẫn điện trong suốt
Các màng mỏng oxide dẫn điện trong suốt gồm hai cấu tử như ZnO, SnO2 và In2O3
Các màng pha tạp như ZnO pha tạp Al (ZnO dopped
Al – ZnO:Al), SnO hay Sb (SnO2:F hay SnO2:Sb),
In2O3 pha tạp Sn (indium tin oxide - ITO), ZnO:Al và ZnO:Ga…
Hợp chất ba cấu tử như Zn2SnO4, MgIn2O4,
CdSb2O6:Y, ZnSnO3, GaInO3, Zn2In2O5 và
In4Sn3O12 và các oxide đa cấu tử khác.
Trang 12Applications of TCO thin films:
Passive Coatings:
Transparent electrodes (LCD, Flat Panel Displays and Plasma Displays)
Ohmic contacts and optical couplers in Solar cells
Oxygen and alcoholic sensors
Infra red reflectors (Heat Mirrors) / Energy Efficient Windows
Nuclear reactor Windows
Optical coatings on lenses and filters
Trang 13 Space Technology (Satellite communication) :
Electro Static Discharge
Trang 15Các ứng dụng hiện nay của màng TCO
Trang 16Diode phát sáng hữu cơ (Organic Light Emitting Diode – OLED)
Màng mỏng ZnO:Al trong ứng dụng này yêu cầu có độ truyền qua cao (> 90%) trong vùng ánh sáng khả kiến và điện trở thấp (1 – 3 x 10-4 Ώcm)
Yêu cầu phụ là độ đồng đều cao (± 5%)
Trang 17Pin mặt trời
Trang 18Cửa sổ điện sắc (Electrochromic - EC)
Trang 20Các phương pháp chế tạo màng TCO
Trang 21Các phương pháp đánh giá cấu trúc và tính chất của màng mỏng TCO
Phương pháp nhiễu xạ tia X (XRD)
2d sin θ = nλ
Trang 22Phương pháp đánh giá tính chất quang của màng TCO
Amorphous InGaZnO4 Transparent Oxide Semiconductor
Deposited by pulsed laser deposition at RT
Bandgap = 3.1eV, hall = 15cm 2 /Vs
Transparent Conducting Oxide
Trang 23Phương pháp đánh giá tính chất quang của màng TCO
Trang 24Phương pháp đo đặc tính điện của màng TCO
Trang 25Màng dẫn điện trong suốt ZnO:Al chế tạo bằng phương pháp sol-gel của một số tác giả trên thế giới [8,9,10]
Trang 26CẤU TRÚC, TÍNH CHẤT CỦA MÀNG MỎNG ZnO:Al
ZnO là bán dẫn loại n có độ rộng vùng cấm lớn (direct wide
band gap), Eg=3,37eV ở nhiệt độ phòng Pha tạp Al, Ga, In
cải thiện được tính chất điện của ZnO
Oxide kẽm pha tạp nhôm ZnO:Al
không phải là hỗn hợp rắn của
oxide kẽm và oxide nhôm, nghĩa
là một oxide không hợp thức
(non stoechiometrique) với công
thức là ZnO:Al (với hàm lượng
Al thay đổi theo điều kiện chế
tạo), chúng là oxide kẽm được
pha tạp nhôm
Trang 28Al3+ thay thế Zn2+ hoạt động như một donor loại n
Nồng độ hạt tải dao động trong khoảng 1019 đến
1021.cm-3 và độ linh động Hall trong khoảng từ 0,5 đến 30 cm2V-1s-1 Nồng độ hạt tải và độ linh động thay đổi dẫn đến sự thay đổi độ dẫn điện
Trang 29Tính chất quang
ZnO là bán dẫn có độ rộng vùng cấm tương đối
lớn (3,3 – 4 eV) và có độ truyền qua cao (>80%) trong vùng ánh sáng khả kiến (0,4 < λ < 0,8 µm) Độ truyền qua giảm mạnh khi λ < 0,4 µm do sự hấp thụ riêng của bán dẫn Tăng hàm lượng pha tạp Al gây nên sự tăng phản xạ đồng thời giảm độ truyền qua trong vùng hồng ngoại
Trang 30Sự tạo sai hỏng trong tinh thể chất bán dẫn ZnO
Sai hỏng điểm trong cấu trúc (point defects): 2 dạng
-Sai hỏng Frenkel: nguyên tử dời khỏi nút mạng và xen lẫngiữa mạng, để lại nút khuyết tại vị trí nút mạng (không cónguyên tử)
-Sai hỏng Schottky: nguyên tử dời khỏi mạng tinh thể, để lại nút khuyết ở nút mạng
Khi T>0K,
luôn tồn tạisai hỏng điểmtrong các tinhthể thực!!!
Trang 31Sai hỏng điện tử, sự tạo vật liệu bán dẫn
Khi pha tạp Al vào mạng tinh thể ZnO, các ion dương Al3+ và
Zn2+ có bán kính ion gần bằng nhau (0.53 và 0.72 tương
ứng), do đó ion Al3+ dễ dàng sát nhập mạng lưới ZnO bằng
cách thay thế ion Zn2+ mà không phân biệt được trong cấu trúccủa đơn vị cấu thành Kết quả của việc thay thế Zn bằng Al cũng có tính chất quyết định trong việc ngăn cản sự hình thànhdung dịch rắn (VD: Al2O3 - ZnO) hoặc trộn lẫn các thành phầnvới ôxy làm ảnh hưởng đến tính dẫn điện của vật liệu:
Al + Zn •• →Al Zn • →Al Zn +e
Như thế, mỗi ion Al3+ khi thay thế vào vị trí của Zn2+ trong
mạng tinh thế ZnO sẽ cho một electron tự do, làm tăng nồngđộ electron do đó làm tăng độ dẫn điện của vật liệu
Trang 32Mở rộng vùng cấm, hiệu ứng Burstein
Moss-Nguyên nhân: sự gia
tăng nồng độ hạt tải
trong màng ZnO pha
tạp Al
Trang 331 Thin-Film deposition of 300+ meter rolls
4 System Integration and Marketing
Global Solar’s CIGS PV
Trang 34CHARGING FIELD BATTERIES
FOR SINCGARS (PRC-119) and VARIOUS
OTHER FIELD EQUIPMENT
• Rechargeables like the BB390 replaces the BA5590, a widely used
power source
Trang 35FUEL-FREE, PORTABLE ENERGY FOR PORTABLE COMPUTERS
• Enables extended Battery Life, OR
• Recharges Replacement Batteries
Trang 36PORTABLE, 24-HOUR, SUSTAINED
ENERGY SUPPLY
“Solar-Charged, Portable
Battery/Inverter supports 12VDC and 120VAC loads”
Trang 38ANTI-GLARE AND
CAMOUFLAGE SURFACES
SURVIVABILITY INCREASE
•10X Lower Spectral Reflection
•Shading, Color-Blend Increased
Trang 39SOLARIZED PORTABLE WATER PURIFIER
Trang 41TACS SOLAR ARRAY DEPLOYMENT
Trang 42VERSATILITY OF TACS
SOLAR ARRAY DEPLOYMENT
Tall Grass and Weeds
Any Open Area
Woodland Environment
Trang 43SOLARIZED TEMPER TENT
Transportable
Expandable
Modular
PERsonnel Tent
Trang 44Springerville Generating Station
Springerville, Arizona USA
Trang 45Solar Home Systems
Trang 46Domestic Grid Connected
Trang 47Building Integrated PV (BIPV)
Trang 48West Oxfordshire District Council Offices, UK
The Welsh Optics Centre
Other BIPV Systems
Trang 49Large Field Arrays
Trang 50Record 14% Efficiency for Flexible CIGS Solar Cells on Plastic
Trang 51-200 0 200 400 600 800
-30 -20 -10 0 10 20
30
Voc=765 mV
Jsc=20.9 mA/cm2FF=71%
Flexible cell on Upilex (11.4%)
Trang 52That’s all.
Thanks for listening!