BAO CAO TONG KET DE TAI NGHIEN CUU KHOA HOC Cấp quản lý: Cấp cơ sở Đơn vị chủ trì: Khoa Vệ sinh lao động Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường BANH GIA TINH HINH O NHIEM BUI VA BIEU
Trang 1BAO CAO TONG KET DE TAI NGHIEN CUU KHOA HOC
Cấp quản lý: Cấp cơ sở Đơn vị chủ trì: Khoa Vệ sinh lao động
Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường
BANH GIA TINH HINH O NHIEM BUI VA BIEU HIEN BENH
ĐƯỜNG HÔ HẤP CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TIẾP XÚC VỚI BỤI TẠI MỘT SỐ CƠ SỞ SẢN XUẤT ĐÁ XÂY DỰNG TƯ NHÂN
Ở TỈNH HÀ NAM
Chủ nhiệm đề tài:
Bs Đỉnh Xuân Ngôn Tham gia dé tài:
Ts Nguyén Duy Bao
Cn Nguyén Bich Thuy
KTV Dang Ngoc Tuan
Trang 2Tiêu chuẩn cho phép Tổng hợp
Ty lệ
Tổng số mẫu Việt Nam
Vệ sinh
Vệ sinh lao động
Trang 32.1 2.2 2.3 2.4
3.1 1.1.1 1.1.2 1.1.3 3.2 3.2.1 3.2.2 3.2.3 3.3 3.3.1 3.3.2
4.1 4.1.1
MUC LUC DAT VAN DE
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Khái niệm chung về bụi
Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Tình hình nghiên cứu trong nước
Hoạt động khai thác và chế biến đá XD tại Hà Nam ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Địa điểm và thời gian nghiên cứu Nội dung nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU
Tĩnh hình cung cấp phương tiện bảo hộ lao động Tình hình sử dụng phương tiện bảo hộ lao động Biểu hiện bệnh đường hô hấp ở người lao động Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu
Biểu hiện bệnh đường hô hấp ở người lao động BAN LUẬN
Tình hình ô nhiễm bụi trong môi trường lao động Ảnh hưởng của vi khí hậu
Trang 4Nồng độ bụi toàn phần và bụi hô hấp
Hàm lượng silíc tự do trong bụi hô hấp
Điều kiện lao động và bảo hộ lao động
Cơ sở nhà xưởng và trang thiết bị máy móc
Công tác chăm sóc y tế và bảo hộ lao động
Biểu hiện bệnh đường hô hấp ở người lao động
Giới, tuổi đời
Tuổi nghề, trình độ văn hoá
Biểu hiện các bệnh đường hô hấp ở người lao động
Trang 5Đặc điểm vi khí hậu tại các nơi sản xuất đá và bột đá
Nồng độ bụi tại các cơ sở sản xuất đá Nồng độ bụi tại các cơ sở sản xuất bột đá
Phân loại mức độ ô nhiễm
Hàm lượng silíc tự do trong bụi hô hấp Tình hình nhân lực, máy móc, điều kiện lao động Tình hình cung cấp phương tiện bảo hộ lao động Tình hình sử dụng phương tiện bảo hộ lao động Phân bố người lao động theo giới
Phân bố người lao động theo tuổi Trình độ văn hoá
Phân bố người lao động theo công đoạn sản xuất
Phân bố người lao động theo tuổi nghề
Các triệu chứng cơ năng Biểu hiện triệu chứng hô hấp theo công đoạn sản xuất
Biểu hiện triệu chứng hô hấp theo thâm niên
Biểu hiện triệu chứng hô hấp theo thói quen hút thuốc
Trang 6DANH MUC CAC BIEU DO
Biểu đồ 3.1 Mức độ ô nhiễm bụi tại khu vực nghiên đá 15
Biểu đồ 3.3 Mức độ ô nhiễm bụi tại khu vực máy nghiên bột đá 16
Biểu đồ 3.4 Mức độ ô nhiễm bụi tại khu vực đóng bao bột đá 17
Biểu đồ 3.5 Phân bố người lao động theo giới 23 Biểu đồ 36 Phân bố người lao động theo tuổi 23 Biểu đồ 3.7 Trình độ văn hoá của người lao động 24 Biểu đồ 3.8 Phân bố người lao động theo công đoạn sản xuất 25
Biéu d6 3.9 Phân bố người lao động theo thâm niên nghề nghiệp 26
Biểu đồ 3.10 Các triệu chứng cơ năng © 28
Biểu đồ 3.11 Biểu hiện triệu chứng hô hấp theo công đoạn sản xuất 29 Biểu d6 3.12 Biểu hiện triệu chứng hô hấp theo thâm niên 31
Trang 7DAT VAN DE
Trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá hiện nay của đất nước, trước nhu cầu to lớn về phát triển cơ sở hạ tầng, xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng, ngành sản xuất vật liệu xây dựng trong đó có khai thác và chế biến đá đã và đang phát triển nhanh chóng Nước ta, từ Miền Trung trở ra, hầu hết các tỉnh đều có núi đá, đó là nguồn tài nguyên đổi dào cho khai thác
đá xây dựng Ở Miền Bắc, các công trường khai thác đá lớn tập trung ở các
tỉnh Hà Nam, Ninh Bình, Lạng Sơn, Nghệ An, Thanh Hoá, Thái Nguyên, Hoà
Bình
Hà Nam là tỉnh nằm ở vùng bán sơn địa, có những dãy núi đá vôi chạy dài với trữ lượng hàng tỷ mét khối đá Có thể nói Hà Nam là một trong những trung tâm khai thác và chế biến đá xây dựng Sản phẩm của hoạt động khai
thác và chế biến đá là các loại đá dăm có kích thước khác nhau (1x2, 2x3,
3x4cm ) dùng cho việc xây dựng nhà cửa, đường xá, cầu cống và bột đá
(kích thước dưới 100um) dùng để sản xuất bột bả trát tường
Các cơ sở tư nhân tham gia hoạt động khai thác và chế biến đá tại tỉnh
Hà Nam là các công ty trách nhiệm hữu hạn, các hợp tác xã, các tổ hợp hoặc các hộ gia đình Các cơ sở này không những góp phần tạo ra một khối lượng không nhỏ đá và bột đá cung cấp cho thị trường mà còn tạo ra được công ăn
việc làm cho một lực lượng lớn lao động tại địa phương cũng như người từ nơi khác đổ về
Sản xuất đá và bột bột đá là công việc nặng nhọc Các công đoạn sản xuất đều phát sinh ra các các yếu tố độc hại, tác động đến sức khoẻ người lao
động như vi khí hậu xấu, ồn, rung, hơi khí độc và đặc biệt là bụi Bụi phát sinh
trong tất cả các công đoạn sản xuất với các dải kích cỡ và nồng độ khác nhau
Trang 8Hàng ngàn lao động trên các công trường khai thác và chế biến đá ở Hà Nam hàng ngày phải làm việc trong môi trường ô nhiễm bụi, nếu công tác phòng hộ
không tốt người lao động có thể mắc các bệnh về da, bệnh về đường hô hấp đặc biệt là bệnh bụi phổi silíc nghề nghiệp
Các cơ sở sản xuất đá tư nhân tại Hà Nam hiện đang phát triển nhanh chóng về số lượng và quy mô, hiện nay vẫn chưa có nghiên cứu nào về môi
trường lao động và sức khoẻ người lao động tại các cơ sở này, việc đánh giá tình hình ô nhiễm bụi, công tác vệ sinh lao động và sức khoẻ người lao động
tiếp xúc với bụi tại các cơ sở này là cần thiết Chính vì vậy, đề tài này được
thực hiện với các mục tiêu sau:
Mục tiêu của đề tài:
1 Đánh giá thực trạng ô nhiễm bụi tại một số cơ sở sản xuất đá xây dựng tư
nhân tại Hà Nam
2 Đánh giá biểu hiện bệnh đường hô hấp của người lao động tiếp xúc với bụi tại các cơ sở trên
Trang 9CHUONG 1
TONG QUAN
1.1 Khái niệm chung về bụi
Môi trường lao động và sức khoẻ người lao động có mối liên quan mật
thiết với nhau Các yếu tố bất lợi, độc hại có trong môi trường lao động (bụi,
vi khí hậu xấu, ồn, rung, hơi khí độc, vi sinh vật ) sẽ tác động đến người lao
động làm suy giảm sức khoẻ, gây ra nhiều bệnh tật Trong một số ngành nghề
như khai thác và chế biến đá, gốm sứ, đúc nồng độ bụi và hàm lượng silíc
tự do có trong bụi là vấn đề được quan tâm hàng đầu trong môi trường lao động bởi ảnh hưởng nghiêm trọng của chúng tới sức khoẻ người lao động
Theo Thư viện thuật ngữ hoá học (UPAC, 1990) “ bụi là các hạt rắn
nhỏ, khô, phát tán vào trong không khí bằng các lực tự nhiên như gió, núi lửa phun và bằng cơ học hoặc quá trình nhân tạo như đập, nghiền, xay, khoan, làm bóng, xúc: ủi, vận chuyển, sàng, đóng gói và quét dọn chúng lắng chậm
đưới ảnh hưởng của trọng lực” [1]
Theo tài liệu của WHO, Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế, Tổ chức tiêu chuẩn Châu Âu, Hiệp hội các nhà vệ sinh công nghiệp Mỹ, dựa vào kích thước hạt,
bụi được chia thành:
e© Bụi hít thở phải (bụi toàn phần) là những bụi có thể được hít thở vào
mũi hoặc miệng Dải kích thước hạt bụi loại này là <50ùm
e Bụi phần ngực là những hạt bụi thầm nhập vào đường hô hấp trên và đường khí của phổi Dải kích thước hạt bụi loại này là <1 lum
e© Bụi hô hấp là các hạt bụi được hít thở vào và thâm nhập qua tiểu phế quản tận tới vùng trao đổi khí của phổi Dải kích thước hạt bụi loại này
là <5um [1]
Trang 10Khi hít thở phải bụi, những hạt có kích thước nhỏ sẽ thâm nhập sâu trong
đường hô hấp, khi bụi lắng đọng ở đường hô hấp sẽ gây bệnh Chỉ những hạt
bụi có kích thớc nhỏ hơn 5 um (bụi hô hấp) mới có thể xâm nhập, lắng đọng
ở các phế nang và có thể gây ra bệnh bụi phổi
Các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước đều cho thấy, trong môi trường làm việc có nồng độ bụi cao, đặc biệt là bụi có hàm lượng silíc cao người lao động chủ yếu mắc các bệnh phổi-phế quản và bệnh nghề nghiệp hay
gặp nhất là bệnh bụi phổi silic
1.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Trên thế giới, từ thời cổ xưa người ta đã thấy những người làm việc ở môi
trường nhiều bụi thường hay bị các bệnh về đường hô hấp [9]
Trong các công trình của Hipôcrat, đã nhắc đến các chứng khó thở nặng, đau tức vùng ngực, người xanh sao thiếu máu ở các công nhân khai thác mỏ [11]
Ở thế kỷ 15, 16, 17 các thầy thuốc người Nga nhận thấy rằng công nhân
mỏ than, công nhân khai thác đá sau vài năm làm việc đã xuất hiện các triệu chứng ho, đau tức ngực, khó thở nặng, mệt mỗi và tử vong do khó thở ngày cang nang [11]
Russel (1986) khi nghiên cứu hồi cứu công nhân làm việc tại các mỏ khai
thác đá granit năm 1925 thấy rằng công nhân có thể bị mắc bệnh bụi phổi silic
sau 2 năm làm việc ở môi trường có nồng độ bụi toàn phần 20 mg/m? [19]
Metadilokul (1988) mô tả tại Thái Lan có những làng làm chày, cối đá còn
được gọi là “Làng của những bà goá” do số lượng lớn nam giới trong làng bị
chết sớm vì mắc bệnh bụi phổi silíc [17].
Trang 11Nghiên cứu của Durvasula (1990) tai An độ cho thấy công nhân làm việc ở
những mỏ đá phiến sét nham thạch trầm tích, tỷ lệ mắc bệnh bụi phối silíc là 31-54% [16]
1.3 Tình hình nghiên cứu trong nước
Trong nước, đã có nhiều tác giả nghiên cứu về môi trường lao động tại các
mỏ khai thác, chế biến đá và ảnh hưởng của nó tới sức khoẻ người lao động Nghiên cứu của Phạm Ngọc Cảnh và cộng sự (1980) tại xí nghiệp khai thác đá 504 và 505 ở miền Trung cho thấy nồng độ bụi toàn phần từ 592,7 —
850 mg/nỶ, tỷ lệ mắc bệnh bụi phổi silíc là 22% [4]
Theo Nguyễn Khắc Hải (năm 1998), mô hình bệnh tật chủ yếu của công
nhân ngành vật liệu xây dựng là do bụi gây ra và tý lệ bệnh viêm đường hô
hấp trên, bệnh phổi phế quản chiếm 23,61-70,18% [6]
Nghiên cứu của Nguyễn Bình Tuynh (1999) ở mỏ đá Yên Cư và mỏ đá 621
cho thấy nồng độ bụi hô hấp trong môi trường lao động từ 39,5-88,2 mg/mỶ, hàm lượng silíc trong bụi từ 3,2-17,5% và tỷ lệ mắc bệnh bụi phổi silíc của
công nhân là 2,9% [14]
Nghiên cứu của Lê Trung, Nguyễn Duy Bảo, Tạ Tuyết Bình, Hà Huy Kỳ,
Từ Hữu Thiêm, Nguyễn Thị Toán, Khúc Xuyên (năm 2000) ở ngành vật liệu xây dựng cho thấy tại mỏ đá Phủ Lý, Hoá An, nồng độ bụi toàn phần từ 3,3 —
240 mg/m, hàm lượng silíc tự do từ 4,6-23,2% [10]
Nghiên cứu của Nguyễn Xuân Tặng, Nguyễn Đức Quý, Vũ Kim Tuyến (năm 2000) tại các mỏ khai thác chế biến đá ở Thái Nguyên, Hà Nam, Quảng Trị, Ninh Bình nồng độ bụi tại khu vực bốc xúc đá 1,6 - 50 mg/m’; khu vuc
nghiền sàng 1,6 — 31,2 mg/mỷ Điều tra ở một doanh nghiệp khai thác đá ở
Trang 12Kiện khê có tới 25% công nhân bị mắc các bệnh về đường hô hấp và ngoài da
[8]
Theo Trần Quốc Bảo (năm 2000), nồng độ bụi tại xí nghiệp đá Núi Voi là
106,10 mg/m’, tại XN đá Kiện Khê là 493,5 mg/m2 Tỷ lệ bị mắc bệnh phổi
tại xí nghiệp đá Phủ Lý là 31,03% [3]
1.4 Hoạt động khai thác và chế biến đá xây dựng tại tỉnh Hà Nam
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Hà Nam, hoạt động trong lĩnh vực khai thác và sản xuất đá xây dựng, ngoài các cơ sở của nhà nước là hàng trăm cơ sản xuất
tư nhân với các quy mô khác nhau, có thể tham gia vào một phần hoặc toàn bộ quy trình khai thác và chế biến đá:
Quy trình khai thác và chế biến đá
Trang 13
sản phẩm đá này được sử dụng cho các công trình xây dựng đường xá, nhà cửa hoặc cung cấp cho các cơ sở sản xuất bột đá Một số cơ sở không có hoạt động khai thác đá mà chỉ mua đá hộc rồi tiến hành chế biến đá
Quy trình sản xuất bội đá
Đá hộc —> Kẹp hàm (tạo ra đá 2x3cm; 3x4cm) + Nghién bot > Dong
bao (bột đá) —> vận chuyển tới kho sản phẩm —> bốc xếp tiêu thụ
Các hoạt động thường diễn ra trong nhà xưởng, trừ bộ phận phá đá hộc thủ
công Sản phẩm cuối cùng là đá bột (có kích thước đưới 100m) sử dụng cho
việc sản xuất bột bả trát tường hoặc cho nuôi trồng thuỷ sản
Trong nền kinh tế thị trường mở cửa hiện nay, tại tỉnh Hà Nam các cơ sở khai thác và chế biến đá của tư nhân ngày càng phát triển với đội ngũ người lao động đông đảo Tuy nhiên, cho đến nay các nghiên cứu tập trung chủ yếu
vào các cơ sở sản xuất và chế biến đá lớn và của các doanh nghiệp nhà nước
Nếu như tại các cơ sở này tình hình ô nhiễm bụi ở mức đáng lo ngại và công tác vệ sinh an toàn lao động nhiều nơi vẫn còn bất cập thì tại các cơ sở sản xuất đá tư nhân, những vấn đề trên cũng sẽ là những vấn đề bức xúc, ảnh hưởng trực tiếp tới sức khoẻ người lao động cần có những nghiên cứu khảo
sát đánh giá cụ thể.
Trang 14CHUONG 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
-_ Môi trường lao động tại các cơ sở chế biến đá, bột đá tư nhân
- Người sử dụng lao động
- _ Người lao động tiếp xúc với bụi
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành tại 10 cơ sở tư nhân sản xuất đá tư nhân tại tinh Hà Nam:
- _ Công ty TNHH và thương mại Vinh Hoa
- _ Công ty TNHH Việt - Pháp
- Cost SX da Ngoc Bau
- Công ty TNHH và thương mại Đức Tài
-_ Công ty TNHH Nam Thiên Son
- Cong ty TNHH Dai Hung
- Té hop nghién bot dé Tién Thanh
- _ Tổ hợp khai thác đá Hữu Phước
- Cơ sở khai thác đá Vĩnh Sơn
- _ Công ty TNHH Thống Nhất
Thời gian nghiên cứu: việc khảo sát, đo đạc được tiến hành 8/ 2004
Trang 152.3 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Đánh giá thực trạng ô nhiễm bụi
° Do vi khí hậu: nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió
° Đo bụi toàn phần
° Đo bụi hô hấp
° Phân tích hàm lượng silíc tự do trong bụi hô hấp
2.2.2 Khảo sát điều kiện lao động và công tác vệ sinh lao động
2.2.3 Khảo sát biểu hiện bệnh đường hô hấp ở người lao động
2.4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu dịch tế học mô tả-cắt ngang, nghiên cứu định
lượng kết hợp với định tính
2.4.1 Đánh giá ô nhiễm bụi trong môi trường lao động
Đo bụi, vi khí hậu theo thường quy kỹ thuật của Viện Y hoc lao động va
Vệ sinh môi trường- Sức khoẻ trường học, năm 2002
e Đo vi khí hậu: nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió bằng các máy: Thermo/hygrometer Model SK 80 TRH; may TSI
¢ Do bui toan phan: bao gém nhiing hat bui cé kich thudc duéi 5Opum, str ụng máy SKC của Mỹ và giấy lọc chuyên dùng GEF/A (Mỹ) Kết quả
biểu thị bằng nồng độ bụi toàn phần, mg/m”
e Do bụi hô hấp tại những vị trí công nhân làm việc: gồm những hạt bụi
có kích thước dưới 5m, bằng máy lấy mẫu bụi cá nhân SKC của Mỹ, giấy lọc PVC), cân mẫu bằng cân điện tử có độ chính xác 0,001mg
Kết quả biểu thị bằng nồng độ bụi hô hấp, mg/m?
Trang 16e Phan tich ham lwong silfc tu do trong bui ho hap bang may quang phé hấp thụ hồng ngoại M 500 Buck Scientific —- Mỹ
2.4.2 Khảo sát thực trạng điều kiện lao động, công tác VSLĐ
e Bang cach quan sat
e Phong van truc tiếp người sử dụng lao động theo phiếu điều tra
e Phong vấn trực tiếp người lao động tiếp xúc với bụi theo phiếu điều tra 2.4.3 Khảo sát các biểu hiện bệnh đường hô hấp của người lao động
e Bang phong vấn trực tiếp người lao động theo phiếu điều tra Phỏng vấn
toàn bộ những người lao động tiếp xúc với bụi trong ca lao động tại các
cơ sở trong ngày điều tra
Các số liệu được xử lý thống kê theo chương trinh Epi — Info 6.04 và các thuật toán y - sinh học
Trang 173.1 TINH HINH O NHIEM BUI
CHUONG 3
KET QUA NGHIEN CUU
3.1.1 Két qua do vi khi hau
Bảng 3.1 Đặc điểm vi khí hậu tại các nơi sản xuất đá và bột đá
bột Chiêu | K dao động 32,6-36 56,6-58,9 0,2-0,5
da Trung binh 34 + 0,8 58,2+ 0,9 0,44 0,1
Khu Sáng | K dao dong 32,7-35,5, 67-68,8 0,5-0,7
Việc đo đạc được tiến hành vào tháng 8/2004 Tại khu vực sản xuất bột
đá nơi người lao động làm việc với máy móc đặt trong nhà xưởng, nhiệt độ không khí 29,4-34°C (nhiệt độ ngoài trời 28,5-37,5°C), độ ẩm 58,2-74,1%, tốc
độ gió trung bình 0,4m/s Khu sản xuất đá, nhiệt độ 33,9 - 36,5%, độ ẩm 54-
67,9%, tốc độ gió trung bình 0,6m/s Kết quả cho thấy, tại các cơ sở sản xuất
đá và bột đá, nhiệt độ cao hơn TCCP, độ ẩm và tốc độ gió thấp hơn TCCP
Trang 183.1.2 Nồng độ bụi toàn phần và bụi hô hấp tại các cơ sở sản xuất đá và
bột đá
3.1.2.1 Nông độ bụi tại cơ sở sản xuất đá
Bảng 3.2 Nông độ bui tại các cơ sở sản xuất đá
Vị trí đo Nồng độ bụi | Nông độ ¡ Hàm lượng
toàn phần | bụi hô hấp SiO,
nghiên, | K dao động 29,2-51 8,6-17,3 2,9-3,2 sàng | Trung bình 38,2+7,9 12+3 3,05
công | % số mẫu vượt TC 0% 0%
Trang 19Tại nơi sản xuất đá, khu vực nghiền sàng là nơi ô nhiễm bụi nhiều nhất nhưng thường đặt cách xa các khu vực khác Tại khu vực này, 2 vị trí phát
sinh bụi nhiều là sàng đá và rót đá, tuy nhiên vị trí công nhân làm việc là
miệng nghiền hàm chịu ảnh hưởng bụi của các bộ phận này phụ thuộc vào hướng gió
3.1.2.2 Nông độ bụi tại các cơ sở sản xuất bột đá
Bảng 3.3 Nông độ bụi tại nơi sản xuất bột đá
Vị trí đo Nông độ bụi | Nông độ | Hàm lượng
toàn phân | bụi hô hấp SiO,
13
Trang 20Kết quả bảng trên cho thấy: nồng độ bụi rất cao tại khu vực máy máy
nghiền bột (nồng độ bụi toàn phần trưng bình 60,4 mg/mẺ gấp 10 lần
NĐTĐCP, một số vị trí gấp 20 lần NĐTĐCP; nồng độ bụi hô hấp trung bình
là 26,7 mg/m” gấp 6,7 lần NĐTĐCP, (có vị trí gấp 13 lần NĐTĐCP) Tại khu
vực đóng bao sản phẩm, nồng độ bụi toàn phần trung bình là 57,7 mg/m gấp
9,6 lần NĐTĐCP, nồng độ bụi hô hấp trung bình là 25,9 mg/m” gấp 6,5 lần
NDTDCP Khu vực kho sản phẩm, nồng độ bụi toàn phần trung bình gấp 5,2
lần NĐTĐCP, nồng độ bụi hô hấp trung bình gấp 3,8 lần NĐTĐCP Khu vực
máy nghiền hàm nồng độ bụi môi trường trung bình vượt NĐTĐCP Tại các vị
trí đập đá thủ công nồng độ bụi môi trường và hô hấp đều dưới tiêu chuẩn cho
phép
3.1.2.3 Phân tích môi trường theo tiêu chuẩn Bộ Y tế 505 BYTIQĐÐ ngày
3/4/1992 về phân loại ô nhiễm bụi
Bảng 3.4 Phân loại mức độ ô nhiễm
Số mẫu bụi | Số mẫu bụi Số mẫu bụi | 86 mau ui | Số mẫu bụi | Sé maubui Số dưới gấp đến 3 lấn | >3 -5 lấn >5- 10 lấn | >10-30lấn | >30 lấn mẫu
NĐTĐCP NĐTĐCP NĐTĐCP NDTDCP | NDTDCP NDTDC vuot
(Loại 0 ) (Loại 1) (Loại 2) (Loại 3) (Loai4) | (ŒLoại5) tiêu
Vị trí đo Bui | Bụi | Bụi | Bụi | Bụi | Bụi | Bụi | Bụi | Bụi | Bụi | Bụi | Bụi | chuẩn/
toàn | hô | toàn hô toàn hô | toàn | hô | toàn | hô | toàn | hô TSM hần | hấp | phần | hấp | phần | hấp | phần | hap | phan | hap | phan | hap (%)
Trang 21Ghi chit:
Loai 0: hop vé sinh
Loai 1: 6 nhiém bui it Loại 2: ô nhiễm bụi vừa Loại 3: ô nhiễm bụi nhiều Loại 4: ô nhiễm bụi rất nhiều Loại 5: ô nhiễm bụi nghiêm trọng Kết quả bảng trên cho thấy:
Tại các cơ sở sản xuất đá:
Vị trí máy nghiền hàm, 100% số mẫu bụi vượt NĐTĐCP Trong đó loại 3
chiếm 43,7%; loại 2 chiếm 25%; loại l chiếm 31,3%
HỒ nhiễm bụi nhiều RBÔ nhiễm bụi vừa
HỒ nhiễm bựi ít
Biểu đô 3.1 Mức độ ô nhiễm bụi tại khu vực nghiền đá
VỊ trí khoan tay, 100% số mẫu bụi vượt NĐTĐCP Trong đó chủ yếu là loại I (ô nhiễm bụi ít) và loại 2 (ô nhiễm bụi vừa)
15
Trang 22ĐÔ nhiễm bụi vừa
MÔ nhiễm bụi ít
Biểu đồ 3.2 Mức độ ô nhiễm bụi tại khu vực khoan đá
Khu vực bốc xếp đá và phá đá thủ công, 100% số mẫu bụi đạt
NĐTĐCP
Tại các cơ sở nghiên bột đá:
Khu vực máy nghiền bột đá 100% số mẫu bụi vượt NĐTĐCP Trong đó loại 4 (ô nhiễm bụi rất nhiều) là 10 mẫu chiếm 27,8%; loại 3 (ô nhiễm bụi
nhiều) là 19 mẫu chiếm 52,8%; loại 2 (ô nhiễm bụi vừa) là 6 mẫu chiếm 16,6%; loại 1 (ô nhiễm bụi ít) là 1 mẫu chiếm 2,8%
ĐÔ nhiễm bụi rất nhiều
NÔ nhiễm bụi nhiều
DÔ nhiễm bụi vừa
DÔ nhiễm bụi ít
BÔ nhiễm bụi ít
Biểu đồ 3.3 Mức độ ô nhiễm bụi tại khu vực máy nghiên bột đá
16
Trang 23VỊ trí đóng bao, 100% số mẫu bụi vượt NĐTĐCP Trong đó loại 4
chiếm: 25%; loại 3 chiếm 52,8%; loại 2 chiếm 16,6%; loại I chiếm: 5,6%
ElÔ nhiễm bụi rất nhiều
RÔ nhiễm bụi nhiều
DÔ nhiễm bựi vừa
Ô nhiễm bụi ít
Biểu đồ 3.4 Mức độ ô nhiễm bụi tại khu vực đóng bao bột đá
Tại khu vực kho sản phẩm, 100% số mẫu vượt NĐTĐCP Trong đó loại
3 chiếm 42,8%; loại 2 chiếm 21,4%; loại 1 chiếm 35,8%
Tại khu vực máy kẹp hàm có 55% số mẫu vượt NĐTĐCP Số mẫu vượt chủ yếu là loại l (ô nhiễm bụi ít)
Tại khu vực đập đá thủ công, 100% số mẫu bụi dưới NĐTĐCP
3.1.3 Phân tích hàm lượng silíc tự do trong bụi hô hấp
Bảng 3.5 Hàm lượng silíc tự do trong bụi hô hấp
Trang 24
Một trong những nguy cơ mắc bệnh bụi phối silíc của người lao động
là hàm lượng silíc tự do có trong bụi cao Hàm lượng silíc tự do trong bụi hô hấp ở cả khu vực sản xuất bột đá và sản xuất đá tương đối thấp trung bình 2,87% và 3,20%
3.2.TÌNH HÌNH CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG
Nghiên cứu được tiến hành tại 3 cơ sở sản xuất đá và 7 cơ sở sản xuất bột đá, qua khảo sát, phỏng vấn trực tiếp người sử dụng lao động và người lao động, kết quả cho thấy:
3.2.1 Tình hình chung
Về vị trí: 5/7 cơ sở sản xuất bột đá đặt cạnh khu dân cư và đường lớn,
cách khu dân chỉ vài chục mét, có cơ sở nằm trong khu dân cư; 2/7 cơ sở cách khu dân cư 100-300m Các cơ sở sản xuất đá đều nằm gần khu khai thác,
trong khu vực núi đá và cách xa khu dân cư sinh sống
Về nhà xưởng: các cơ sở sản xuất bột đá, các công đoạn sản xuất đều tiến hành trong nhà xưởng, nhiều cơ sở có diện tích nhà xưởng chật hẹp nên các bộ phận và máy móc bố trí gần nhau Nhà xưởng được che chắn kín 3 mặt hoặc 4 mặt để bụi không phát tán ra ngoài ảnh hưởng đến khu dân cư nhưng làm cho nồng độ bụi trong toàn bộ nhà xưởng luôn cao Toàn bộ dây chuyền sản xuất đá được thực hiện ngoài trời, mặt bằng sản xuất rộng rãi, thông thoáng, các bộ phận thường cách xa nhau
Trang bị máy móc: Các cơ sở sản xuất bột đá trang bị từ 1-9 máy nghiền công suất từ 0,8 — 1,8 tấn bột đá/h Các máy này nhập từ Trung quốc, được sản xuất 10 năm trở lại đây Các máy nghiền đều có hệ thống thu bụi tay
áo và vẫn hoạt động tốt Các cơ sở này sản xuất từ 30-140 tấn bột/cơ sở/ngày Các cơ sở đều có máy nghiền hàm với công suất nhỏ để nghiền đá cung cấp
Trang 25cho máy nghiền bột Các cơ sở sản xuất đá được trang bị từ 3-6 máy nghiền đá
có công suất khác nhau Các máy này có nguồn gốc từ nhiều nước: Liên xô (cũ), Trung Quốc, Nam Triều Tiên, Việt Nam Các cơ sở này sản xuất từ 80-
200m°đá/cơ sở/ngày
Bảng 3.6 Tình hình nhân lực, máy móc, điều kiện lao động
So | SOLD SL} Céng suat Học Khám Nhân | Công
TT Tén cơ sở LĐ | có hợp | máy tập về | tuyển, | viên | trình
số lao động còn lại là lao động tự do được thuê theo thời vụ
Vẻ học tập về vệ sinh và an toàn lao động, có 3/10 cơ sở chủ doanh nghiệp đã từng tham gia học tập về an toàn vệ sinh lao động do huyện hoặc sở
Công nghiệp tổ chức; 3/10 cơ sở có tổ chức cho người lao động học tập về an toàn và vệ sinh lao động
19
Trang 2610/10 cơ sở chưa được đo đạc đánh giá môi trường lao động, không có
hồ sơ vệ sinh lao động, 7/10 cơ sở không có nhân viên y tế, 3/10 cơ sở có
khám sức khoẻ khi nhận công nhân vào làm và nhưng chỉ có 1 cơ sở tổ chức
khám bệnh hàng năm cho người lao động
3.2.2 Tình hình cung cấp phương tiện bảo hộ lao động
Bảng 3.7 Tình hình cung cấp phương tiện bảo hộ lao động
3 | Số lượng Tuỳ cơ 1-2 Theo 1-2
SỞ bộ/năm | nhu cầu | đôi/năm
9/10 cơ sở có cung cấp khẩu trang cho người lao động trong đó 3 cơ sở
quy ra tiền hoặc tính vào giá sản phẩm để người lao động tự trang bị Số lượng
khẩu trang cấp phát cho người lao động tuỳ theo từng cơ sở từ 4chiếc/tháng —
4 chiếc/năm hoặc theo nhu cầu sử dụng của người lao động Khẩu trang được đặt may ở các cơ sở may của địa phương hoặc mua ở thị trường không rõ chất lượng Bán mặt nạ 10/10 cơ sở không cung cấp cho người lao động Quần áo bảo hộ 5/10 cơ sở cung cấp cho người lao động trong đó 1 cơ sở cung cấp dưới hình thức trả bằng tiền 5/10 cơ sở cung cấp găng tay cho người lao động chủ yếu cho bộ phận khoan đá và đập đá thủ công 3/10 cơ sở cung cấp giầy cho
người lao động từ 1-2 đôi/năm
Trang 273.2.3.Tình hình sử dụng phương tiện bảo hộ lao động của người lao dong
Qua phỏng vấn trực tiếp 174 người lao động tiếp xúc với bụi tại các cơ
sở, nhận thấy:
Bảng 3.8 Tình hình cung cấp phương tiện bảo hộ lao động
TT | Phương tiện bảo hộ | SD thường SD không Không sử
Về sử dụng khẩu trang: 53,8% người lao động sử dụng khẩu trang
thường xuyên và 46,2% không sử dụng hoặc sử dụng không thường xuyên Số người không sử dụng và sử dụng không thường xuyên khẩu trang ở những bộ phận có nông độ bụi cao là: nghiền hàm 37%, nghiền bột 40%, đóng bao 40%, khoan 50% Trong số những người không sử dụng và sử dụng không
thường xuyên khẩu trang có 68,4% cho rằng họ không sử dụng do không được
cung cấp, 17,7% cho rằng sử dụng khẩu trang gây khó chịu và 13,9% cho
rằng không cần thiết phải sử dụng khẩu trang
Về sử dụng quần áo bảo hộ lao động 60,3% người lao động không sử dụng, 18,4% sử dụng không thường xuyên và 21,3% sử dụng thường Xuyên
Số người không sử dụng hoặc sử dụng không thường xuyên có 79,3% cho
rằng họ không được cung cấp, 5,7% cho rằng không cần sử dụng và 15% cho
rằng chúng gây khó chịu và cơ sở không có chỗ để thay đồ
21
Trang 28Vé str dung giay: 74,7% người lao động không sử dụng, 11,5% sử dụng không thường xuyên và chỉ có 13,8% sử dụng thường xuyên
Sử dụng găng tay: có 28,4% người lao động sử dụng găng tay Bộ phận đập
đá thủ công có 70% số người không sử dụng găng tay
100% người lao động không sử dụng bán mặt nạ, kính, mũ do không
được cung cấp, kể cả những người làm việc suốt cả ca trong môi trường ô
nhiễm bụi rất nhiều như máy nghiền bột và đóng bao
Hiểu biết của người lao động về tác hại của bụi đá có 23% số người cho
rằng bụi gây tác hại đến da và mắt, 55,7% cho rằng bụi có thể ảnh hưởng đến phổi và 11% cho rằng bụi đá có thể gây bệnh bụi phổi silíc
3.3 BIEU HIỆN BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP Ở NGƯỜI LAO ĐỘNG
3.3.1 Thông tỉn chung về đối tượng nghiên cứu (n=174)
3.3.1.1 Phân bố người lao động theo giới
Bảng 3.9 Phân bố người lao động theo giới
nghiệp
Trang 29Người lao động ở độ tuổi <30 chiếm 33,3%, từ 30-39 chiếm 70%, từ
40-49 chiếm 25,9%, trên 50 tuổi có 01 người Tuổi đời người lao động đa số tập trung ở lứa tuổi từ 30-39 tuổi
Trang 303.3.1.3 Trình độ văn hoá của người lao động
Bảng 3.11 Trình độ văn hoá
Số người lao động có trình độ văn hoá cấp I 1a 21/174 chiếm 12,1%,
trình độ cấp Ilà 134/174 chiếm tỉ lệ 77%, trình độ cấp II là 19/174 chiếm
10,9% Như vậy đa số người lao động có trình độ văn hoá cấp II và trình độ
chuyên môn kỹ thuật là lao động phổ thông
Cấp II 71%
Biểu đô 3.7 Trình độ văn hoá của người lao động
24