Với xuất phát như trên, nhóm tiến hành nghiên cứu chế độ trả công lao động ở Phòng tín dụng trong một chi nhánh của Ngân hàng thương mại cổ phần, với đề tài “Hệ thống trả công lao động ở
Trang 1
ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN
HỆ THỐNG TRẢ CÔNG LAO ĐỘNGTẠI PHÒNG TÍN
DỤNG NGÂN HÀNG TMCP ÂU LẠC CHI NHÁNH PHÚ MỸ HƯNG
Nhóm Thực hiện: Nhóm 23 – lớp QTKD ngày 2
01 Nguyễn Minh Đức
02 Phan Ngọc Duyên
03 Trần Hồng Ngọc
04 Lê Chính Phong
05 Trần Công Trường
Trang 2MỤC LỤC
Trang
Trang 3I ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong thời đại ngày nay, khi mà công nghệ ngày cang hoàn hảo và có thể thay thế rất nhiều công việc của con người, thì nguồn nhân lực chính là lợi thế cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp Dù ở cấp độ nào, từ nhà quản lý cấp cao cho đến nhân viên cấp dưới, đều có mối quan hệ tương tác qua lại lẫn nhau và cùng hướng tới mục tiêu chung: sự phát triển của tổ chức Tuy nhiên, để mọi thành viên trong tổ chức là một khối thống nhất, toàn tâm, tận lực cho tổ chức thì ngoài các yếu tố: môi trường làm việc, vị thế, danh tiếng của tổ chức, phong cách lãnh đạo…thì chế độ lương, thưởng có vai trò quan trọng hàng đầu Tất cả mọi người không thể làm việc lâu dài ở một đơn vị không đảm bảo tốt nhu cầu về vật chất và tinh thần cho họ
Hiện nay, Quốc hội và Chính phủ đã có chính sách quy định mức lương tối thiểu cho từng vùng lao động và hàng năm đều được điều chỉnh theo hướng gia tăng để tạo cho người lao động được đảm bảo mức thu nhập ổn định và có tích luỹ Tuy nhiên, việc này cũng chỉ mang tính chất định hướng cho doanh nghiệp quan tâm hơn đến đời sống của người lao động mà không thể là công cụ mang tính chế tài cao
Để có thể thu hút, duy trì và phát triển nguồn nhân lực, doanh nghiệp phải xây dựng và duy trì một chế độ đãi ngộ hợp lý, thông qua đó có thể phát huy khả năng của nguồn lực trong việc tạo ra giá trị cho doanh nghiệp với hiệu quả cao nhất
Với xuất phát như trên, nhóm tiến hành nghiên cứu chế độ trả công lao động ở Phòng tín dụng trong một chi nhánh của Ngân hàng thương mại cổ phần, với đề tài “Hệ thống trả công lao động ở Chi nhánh Phú Mỹ Hưng – NHTMCP Âu Lạc” với mục tiêu nhận dạng các vấn đề tồn tại trong hệ thống trả công lao động của chi nhánh; việc đưa ra các đề xuất cải tiến, nếu có cũng chỉ mang tính chất tham khảo, bởi vì chính sách trả công lao động, đặc biệt là trả công hàng tháng có tác động rất lớn đến việc duy trì nguồn nhân lực, việc thay đổi chính sách tiền lương không thể tác động đồng đều lên tất cả các đối tượng điều chính, vì thể sẽ tác động không tích cực đến một bộ phận nhân lực
Do thời gian có hạn, khả năng tiếp cận nguồn thông tin hạn chế, đề tài nghiên cứu của nhóm chắc chắn có nhiều thiếu sót, rất mong nhận được sự quan tâm của cô và các bạn trong việc phê bình góp ý để nhóm có thể hoàn thiện đề tài của mình
Trang 4II TRẢ CÔNG LAO ĐỘNG Ở CN PHÚ MỸ HƯNG - NHTMCP ÂU
LẠC
1 CƠ CẤU TỔ CHỨC:
1.1 S ơ đồ tổ chức Chi nhánh Phú Mỹ Hưng:
1.2 Mô tả công việc:
1.2.1 Nhân viên tín dụng
Mô tả công việc
khách hàng trên hầu hết các sản phẩm ngân hàng; xây dựng chính sách chăm sóc khách hàng theo từng thời kỳ
án đối với khách hàng;
− Kiểm soát rủi ro cho vay , xử lý nợ xấu
Bảng 1 Trách nhiệm và nhiệm vụ nhân viên tín dụng Trách nhi ệm Nhiệm vụ
Mở rộng và phát
triển khách hàng
tín dụng, huy
động vốn
- Tìm kiếm thông tin khách hàng mới, tiếp cận, nắm bắt nhu cầu và tư vấn cho khách hàng
- Thường xuyên thu thập và đánh giá thông tin từ thị trường để xác định thị trường kinh doanh mục tiêu và các biện pháp thực hiện
- Đề xuất các chính sách áp dụng cho khách hàng
- Thu thập các chính sách về mức phí, lãi suất hiện
BAN GIÁM ĐỐC
PHÒNG
TÍN DỤNG P THẨM ĐỊNH KT&DVKH PHÒNG PGD
DVKH QUỸ KT& DVK
H
QHKH
PHÒNG HCTH
TÍN
DỤNG
DN
TÍN DỤNG
CN
KT NÔI
BỘ
HỖ TRỢ
Trang 5đang được các ngân hàng khác áp dụng
Xây dựng, triển
khai các chính
sách chăm sóc
khách hàng
- Xây dựng, triển khai các chính sách khách hàng đối với từng khách hàng/nhóm khách hàng, bao gồm việc xác định các loại sản phẩm dịch vụ, giá
cả, chính sách ưu đãi, biện pháp thực hiện…
- Duy trì liên lạc thường xuyên với khách hàng, nắm bắt kịp thời thông tin mới phát sinh, báo cáo lãnh đạo phòng và trình phương án xử lý
- Tiếp nhận thông tin trực tiếp từ các phòng ban có liên quan về những vướng mắc, khó khăn của khách hàng và làm đầu mối trực tiếp hướng dẫn khách hàng, xử lý những vướng mắc trong thẩm quyền hoặc báo cáo đề xuất phương án xử lý trình lãnh đạo phòng
Cung cấp thông
tin liên quan đến
khách hàng, đề
xuất cấp tín dụng,
đầu tư dự án và
kiểm soát rủi ro
tín dụng
- Thường xuyên tiếp xúc khách hàng, thu thập thông tin khách hàng đảm bảo cung cấp thông tin một cách trung thực và chính xác
- Đề xuất cấp tín dụng, thẩm định dự án
- Soạn thảo hợp đồng tín dụng và định giá tài sản đảm bảo, soạn thảo hợp đồng bảo đảm
- Lập các thông báo tác nghiệp và bàn giao hồ sơ tín dụng, hồ sơ tài sản thế chấp đến các bộ phận
có liên quan
- Kiểm tra định kỳ/đột xuất tình hình sử dụng vốn
và tài sản đảm bảo của khách hàng
- Theo dõi tình hình tài chính, tình hình kinh doanh, dòng tiền của khách hàng, báo cáo và đề xuất hướng giải quyết với lãnh đạo phòng đối với những khách hàng có những dấu hiệu khó khăn, ảnh hưởng đến khả năng trả nợ
- Đôn đốc, giám sát khách hàng thực hiện các yêu cầu tín dụng của cấp có thẩm quyền
- Kiểm tra các điều kiện rút vốn, chỉ thị giải ngân (nếu có)
Xử lý nợ xấu, nợ
có vấn đề
- Rà soát hồ sơ tín dụng, tài sản đảm bảo của khách hàng
Trang 6- Kiểm soát dòng tiền/xuất nhập hàng của khách hàng
- Bám sát tình hình công ty, những thông tin có liên quan ảnh hưởng đến quyền lợi cũng như khả năng trả nợ của khách hàng / đôn đốc khách hàng trả
nợ
- Đề xuất các phương án xử lý nợ
Báo cáo
- Thu thập thông tin, thực hiện báo cáo một cách đầy đủ, trung thực định kỳ hoặc đột xuất các loại báo cáo do lãnh đạo phòng phân công
1.2.2 Trưởng phòng tín dụng
M ô tả công việc
nhằm đạt được các chỉ tiêu kinh doanh của Ngân hàng
− Phân công nhiệm vụ và kiểm soát
− Xây dựng và triển khai các quy chế, quy trình nghiệp vụ của phòng
− Tham mưu và đề xuất các biện pháp quản lý rủi ro tín dụng
− Thiết lập, phát triển và quản lý các mối quan hệ với khách hàng
Bảng 2: Trách nhiệm và nhiệm vụ trưởng phòng tín dụng
Trách nhiệm Nhiệm vụ
Phát triển khách
hàng tín dụng,
huy động vốn
- Xây dựng kế hoạch kinh doanh của Phòng và các chi nhánh thuộc ngân hàng đối với các sản phẩm tín dụng
và bảo lãnh
- Thường xuyên nghiên cứu để đề xuất các sản phẩm tín dụng và bảo lãnh mới phù hợp với tình hình phát triển của Ngân hàng
- Nghiên cứu và đề xuất chiến lược phát triển khách hàng
- Tổ chức ghi nhận, tổng hợp ý kiến khiếu nại của khách hàng, tổ chức việc phân tích nguyên nhân, hành động khắc phục phòng ngừa và theo dõi quá trình thực hiện
Kiểm soát rủi ro - Chỉ đạo thực hiện việc quản lý nghiệp vụ tín dụng và
Trang 7tín dụng bảo lãnh theo đúng các quy định của Ngân hàng và
Pháp luật
- Phát hiện sớm và phối hợp xử lý rủi ro Tham mưu cho Giám đốc/Phó Giám đốc Khối về công tác quản
lý nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh trong toàn hệ thống ngân hàng
- Kiểm tra định kỳ/đột xuất tình hình theo dõi quá trình
sử dụng vốn và tài sản đảm bảo của khách hàng của nhân viên
Báo cáo
- Thực hiện chế độ báo cáo đối với Giám đốc/ Phó Giám đốc khối, Tổng Giám đốc về tình hình tín dụng doanh nghiệp của toàn Ngân hàng theo định kỳ hàng tháng, quý, hàng năm
Xây dựng quy
trình quy chế và
kế hoạch đào tạo
- Tham gia xây dựng quy chế và xây dựng quy trình làm việc Tổ chức triển khai có hiệu quả kế hoạch kinh doanh theo sự chỉ đạo của Giám đốc/ Phó Giám đốc khối
- Quản lý, đào tạo và phát triển nhân viên
2 CHỈTIÊU THI ĐUA VÀ ĐÁNH GIÁ NHÂN VIÊN:
2.1 C hỉ tiêu thi đua của chi nhánh:
2.1.1 Các chỉ tiêu thi đua:
Bảng 3 Các chỉ tiêu thi đua của chi nhánh
I Nhóm ch ỉ tiêu huy động vốn Ch ấm điểm tối đa theo
quy định của TGĐ theo
t ừng thời kỳ
2.Cơ cấu kỳ hạn huy động
3 Lãi suất huy động bình quân ( huy
động TT 1 )
II Nhóm ch ỉ tiêu tín dụng Ch ấm điểm tối đa theo
quy định của TGĐ theo
t ừng thời kỳ
1 Nhóm ch ỉ tiêu tăng trưởng
Trang 81.1 Chỉ tiêu tăng trưởng dư nợ cho vay
và chiết khấu
1.2 Chỉ tiêu tăng trưởng số dư bảo lãnh
2 Ch ỉ tiêu dư nợ bình quân đầu người
3 Ch ỉ tiêu tỉ lệ nợ nhóm 2 trên tổng dư
n ợ
4 Ch ỉ tiêu nợ xấu trên tổng dư nợ
5 Ch ỉ tiêu thu được nợ đã xử lý dự
phòng r ủi ro
6 Ch ỉ tiêu lãi suất cho vay bình quân
Lãi suất cho vay bình quân ( không tính
của hội sở )
III Thu ngoài lãi Ch ấm điểm tối đa theo
quy định của TGĐ theo
t ừng thời kỳ
1 Thu ngoài lãi (trừ TTQT)
2 Thu TTQT
3 Thu ngoài lãi bình quân/ đầu người (
không tính số người Hội Sở )
IV Nhóm ch ỉ tiêu KQKD ( lợi nhuận ) Ch ấm điểm tối đa theo
quy định của TGĐ theo
t ừng thời kỳ
1 Đối với CN thành lập dưới 6 tháng
2 Đối với CN mới thành lập từ 6 tháng
đến dưới 1 năm
3 Đối với CN mới thành lập từ 1 năm
trở lên
V Ch ỉ tiêu dịch vụ thẻ Ch ấm điểm tối đa theo
qu y định của TGĐ theo
t ừng thời kỳ
Trang 91 Chỉ tiêu phát hành thẻ, trong đó :
Số lượng thẻ phát hành
Số dư tài khỏan thẻ bình quân đầu người
2 Ch ỉ tiêu lắp đạt thanh tóan thể POS,
trong đó :
3 Chỉ tiêu doanh nghiệp chi lương, trong
đó:
Số lượng hợp đồng chi lương
4 Chỉ tiêu Ebanking, trong đó :
SMS Banking
Internet Banking
VI Ch ỉ tiêu doanh số kinh doanh ngoại
h ối
T ỔNG ĐIỂM 2.1.2 Hệ số thi đua của Chi nhánh:
Định kỳ, căn cứ vào các số liệu trong kỳ, đơn vị tiến hành tự chấm đểm mức
độ hoàn thành các chỉ tiêu được nêu ra trong bộ chỉ tiêu, sau đó gửi kết quả đánh giá
về Hội sở đánh giá lại:
Hệ số thi đua chi nhánh = điểm thi đua đơn vị đạt được / tổng điểm tối
đa của bộ chỉ tiêu thi đua của đơn vị
Hệ số thi đua chi nhánh là cơ sở để tính lương hàng tháng cho nhân viên quản lý của phòng
2.2 Chỉ tiêu thi đua của phòng tín dụng:
2.2.1 Các chỉ tiêu thi đua của phòng Tín dụng: Các chỉ tiêu được liệt kê
trong Nhóm chỉ tiêu tín dụng, bao gồm : a) Tỉ lệ tăng trưởng :
- Chỉ tiêu tăng trưởng dư nợ cho vay và chiết khấu
- Chỉ tiêu tăng trưởng số dư bảo lãnh
b) Chỉ tiêu dư nợ bình quân đầu người
Trang 10c) Chỉ tiêu tỉ lệ nợ nhóm 2 trên tổng dư nợ
d) Chỉ tiêu nợ xấu trên tổng dư nợ
e) Chỉ tiêu thu được nợ đã xử lý dự phòng rủi ro
f) Chỉ tiêu lãi suất cho vay bình quân
2.2.2 Hệ số thi đua của phòng tín dụng :
Định kỳ, căn cứ vào các số liệu trong kỳ, phòng Tín dụng tiến hành tự chấm đểm mức độ hoàn thành các chỉ tiêu trong bộ chỉ tiêu liên quan đến phòng, sau đó gửi kết quả đánh giá cho Lãnh đạo Chi nhánh đánh giá lại :
Hệ số thi đua phòng = điểm thi đua đạt được của phòng / tổng điểm tối
đa của bộ chỉ tiêu thi đua của phòng:
Hệ số thi đua của Phòng tín dụng là cơ sở để tính lương tháng cho nhân viên phòng tín dụng
2.3 Xếp loạithi đua cá nhân :
2.3.1 Xếp loại hàng tháng:
công việc được giao, Sau đó lãnh đạo trực tiếp sẽ đánh giá lại trên cơ sở hiệu quả công việc theo các chỉ tiêu trong bảng đánh giá và tổng số điểm đánh giá kết quả hoàn thành công việc là 100 điểm, trong đó
- Đạt từ 94 100 điểm : xếp loại xuất sắc
- Đạt từ 87 93 điểm : xếp loại A
- Đạt từ 80 86 điểm : xếp loại B1
- Đạt từ 70 79 điểm : xếp loại B2
- Đạt < 70 điểm : xếp loại C
tình hình bảo đảm ngày công làm việc để đánh giá và tính điểm trừ vào trong việc xếp hạng nhân viên, căn cứ vào điểm trừ, xếp loại thi đua của nhân viên có thể bị giảm một cấp hoặc hai cấp
Xếp hạng của nhân viên là cơ sở để xếp loại hệ số thi đua
Bảng 4 Xếp loại nhân viên và hệ số thi đua hàng tháng
Trang 113 B1 0,9
2.3.2 Xếp loại hàng quý:
Kết quả xếp loại cá nhân hàng tháng được tính điểm để xếp loại cá nhân hàng quý
Bảng 5 Điểm xếp loại cá nhân hàng tháng
Bảng 6 Hệ số thi đua cá nhân quý
Tổng điểm tích lũy
quý
Xếp loại cá nhân trong quý
Hệ số thi đua cá
3 TRẢ CÔNG HÀNG THÁNG:
3.1 Nguyên tắc:
Tiền lương cơ bản: Tiền lương cơ bản là tiền lương được xác định trên cơ sở
tính đủ các nhu cầu cơ bản về sinh học, về độ phức tạp và mức độ tiêu hao lao động trong những điều kiện lao động trung bình của từng ngành nghề công việc.1
1 Lê Mạnh Hùng (Chủ biên) (1996) Kinh tế xã hội Việt Nam Thực trạng, xu thế, giải pháp Nhà xuất bản Thống Kê Hà Nội
Trang 12Để được xếp vào một bậc nhất định trong hệ thống thang bảng lương, người lao động phải có trình độ lành nghề, kiến thức, kinh nghiệm làm việc nhất định.2
Tiền thưởng: Tiền thưởng là một loại kích thích vật chất có tác dụng rất tích cực đối với người lao động trong việc phấn đấu thực hiện công việc tốt hơn Thưởng có nhiều loại: thưởng năng suất, thưởng tiết kiệm, thưởng sáng kiến, thưởng theo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, thưởng tìm nơi cung ứng tiêu thụ, ký kết hợp
Nguyên tắc trả lương tháng ở NHTMCP ÂU LẠC
- Đảm bảo quyền lợi, lợi ích của người lao động theo chế độ tiền lương của nhà nước quy định
- Chi trả tiền lương đến từng người lao động gắn với kết quả kinh doanh, tính đúng, tính đủ chi phí phát sinh theo chế độ hạch toán nội bộ của Ngân hàng
3.2 Công thức trả lương hàng tháng
3.2.1 P hần cố định:
Lương cố định= Lương cơ bản + Lương kinh doanh
Lương cơ bản = (Hệ số lương + Hệ số phụ cấp trách nhiệm ) x
Lương tối thiểu
Lương Kinh doanh= Lương cơ bản x Hệ số kinh doanh K Trong đó :
- Lương cơ bản: Lương cơ bản được xác định dựa trên mức lương tối thiểu nhân
với hệ số lương và hệ số phụ cấp trách nhiệm
- Lương tối thiểu: Là mức lương cơ sở để xác định lương cơ bản, lương tối thiểu
hiện tại áp dụng mức lương tối thiểu do nhà nước ban hành theo từng thời kỳ
- Hệ số lương : Hệ số lương phụ thuộc vào cấp bậc của nhân viên (trình độ, chức
vụ, thâm niên công tác, việc điều chỉnh lương hàng năm được thực hiện thông qua
việc điều chỉnh hệ số lương
cấp trách nhiệm theo quy định của Ngân hàng
- Lương kinh doanh: Là mức lương biến đổi phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng tùy theo từng thời kỳ
2 T rần Kim Dung (2009) Quản trị nguồn nhân lực NXB Thống kê
3 T rần Kim Dung (2009) Quản trị nguồn nhân lực NXB Thống kê
Trang 13- Hệ số kinh doanh K : Được bộ phận nhân sự của Ngân hàng Âu Lạc thiết lập,
Hội đồng quản trị phê duyệt, phụ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo từng giai đoạn, Lương kinh doanh được điều chỉnh thông qua việc điều chỉnh
hệ số kinh doanh
3.2.2 Trả lương hàng tháng:
Nhân viên phòng tín dụng:
Lương tháng = Lương trong giờ + Lương ngoài giờ Lương trong giờ = Lương cố định x Hệ số thi đua cá nhân x 0.9 + Lương cố
định x Hệ số thi đua phòng tín dụng x 0.1 Lương ngoài giờ: là lương thêm giờ theo quy định của Luật lao động hiện hành
Tổ trưởng và trưởng phòng tín dụng:
Lương tháng = Lương trong giờ + Lương ngoài giờ Lương trong giờ = Lương cố định x Hệ số thi đua cá nhân x 0.9 + Lương cố định x Hệ số thi đua phòng tín dụng x Hệ số thi đua chi nhánh x 0.1 Lương ngoài giờ: là lương thêm giờ theo quy định của Luật lao động hiện hành
4 Thưởng định kỳ :
lao động, cụ thể như sau:
+ Thưởng định kỳ hàng quý :
Số tiền được thưởng của mỗi nhân viên = Số tháng lương / cổ phiếu thưởng x Hệ số thi đua chi nhánh x Hệ số thi đua phòng tín dụng x Hệ số xếp loại cá nhân của quý
Trong đó, Hệ số xếp loại cá nhân của quý được xác định trong phần đánh giá nhân viên
Đối với cá nhân khôn xếp hạng được hưởng mức tối thiểu
+ Thưởng nhân các ngày tết, lễ lớn trong năm