1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thủy sản vào thị trường mỹ tại công ty cổ phần nha trang seafoods f17

113 790 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thủy sản vào thị trường Mỹ tại Công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods F17
Trường học Trường Đại Học Nha Trang
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Thủy sản
Thể loại Đề án, Báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 2024
Thành phố Nha Trang
Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2.4 Phương hướng phát triển xuất khẩu thủy sản trong thời gian tới...21 CHƯƠNG II...22 THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN SANG THỊ TRƯỜNG MỸ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHA TRANG SEAFO

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

MỤC LỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I 5

CƠ SỞ LÝ LUẬN 5

I.1 Lý luận chung về hoạt động xuất khẩu 6

1.1.1 Định nghĩa xuất khẩu 6

1.1.2 Vai trò của xuất khẩu 6

1.1.3 Các hình thức xuất khẩu 7

1.1.3.1 Xuất khẩu trực tiếp 7

1.1.3.2 Xuất khẩu uỷ thác 8

1.1.3.3 Tái xuất khẩu 9

1.1.3.4 Gia công quốc tế 9

1.1.4 Nội dung của hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu 9

1.1.4.1 Nghiên cứu thị trường nước ngoài 9

1.1.4.2 Tìm kiếm khách hàng đối tượng giao dịch 9

1.1.4.3 Đàm phán và kí kết hợp đồng 11

1.1.4.4 Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu 13

1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp 13

1.1.5.1 Các nhân tố môi trường vĩ mô 13

1.1.5.2 Các nhân tố môi trường vi mô 14

I.2 Tình hình xuất khẩu thủy sản của việt nam trong mấy năm gần đây 16

1.2.1 Về thị trường tiêu thụ 16

1.2.2 Về mặt hàng xuất khẩu 19

1.2.3 Những thuận lợi và khó khăn đối với hoạt động xuất khẩu thủy sản của Việt Nam 19

Trang 2

1.2.4 Phương hướng phát triển xuất khẩu thủy sản trong thời gian tới 21

CHƯƠNG II 22

THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN SANG THỊ TRƯỜNG MỸ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHA TRANG SEAFOODS – F17 22

II.1 Giới thiệu chung về Công ty cổ phần Nha Trang Seafoods – F17 .23

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần Nha Trang Seafoods - F17 .23

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty F17 25

2.1.2.1 Chức năng 25

2.1.2.2 Nhiệm vụ 25

2.1.3 Nguyên tắc hoạt động của công ty 25

2.1.4 Cơ cấu tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất tại công ty 26

2.1.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 26

2.1.4.2 Tổ chức sản xuất của công ty Nha Trang Seafoods 30

2.1.5 Vị trí, vai trò của công ty đối với địa phương và đối với nền kinh tế 32

2.1.6 Một số vấn đề đặt ra cho cho sự phát triển của công ty trước mắt và lâu dài 32 2.1.6.1 Những vấn đề công ty đang gặp phải 32

2.1.6.2 Phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 33

2.1.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của công ty cổ phần Nha Trang Seafoods F17 34

II.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN SANG THỊ TRƯỜNG MỸ TẠI CÔNG TY F17 TRONG THỜI GIAN QUA 56

2.2.1 Khái quát về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua 56

2.2.1.1 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 56

2.2.1.2 Phân tích khả năng sinh lời 59

1.2.2 Tình hình xuất khẩu thủy sản của công ty trong thời gian qua 61

2.2.2.1 Phân tích tình hình xuất khẩu theo sản lượng, kim ngạch xuất khẩu 61

2.2.2.2 Phân tích cơ cấu thị trường xuất khẩu 66

2.2.2.3 Phân tích cơ cấu mặt hàng xuất khẩu 70

Trang 3

2.2.3 Thực trạng hoạt động xuất khẩu sản phẩm thủy sản sang thị trường Mỹ tại

công ty 74

2.2.3.1 Khái quát về thị trường Mỹ 74

2.2.3.2 Tình hình xuất khẩu vào thị trường Mỹ tại công ty F17 79

2.2.4 Những kết luận rút ra qua việc nghiên cứu thực trạng xuất khẩu hàng thuỷ sản của Công ty F17 vào thị trường Mỹ 86

2.2.4.1 Những ưu điểm 86

2.2.4.2 Những vấn đề tồn tại và nguyên nhân 89

CHƯƠNG III 92

MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU THỦY SẢN VÀO THỊ TRƯỜNG MỸ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHA TRANG SEAFOODS – F17 92

1 Giải pháp 1: Giải pháp tăng cường nghiên cứu thị trường Mỹ 94

2 Giải pháp 2: Giải pháp tăng cường hoạt động xúc tiến xuất khẩu vào thị trường Mỹ 96

3 Giải pháp 3: Nâng cao tính cạnh tranh về chất lượng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm 99

4 Giải pháp 4: Đa dạng hóa cơ cấu mặt hàng xuất khẩu hướng về các sản phẩm giá trị gia tăng .104

KẾT LUẬN 107

TÀI LIỆU THAM KHẢO 108 PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2 PHỤ LỤC 3

Trang 4

MỤC LỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng 1: So sánh kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Mỹ của Công ty cổ phần

Nha Trang Seafoods - F17 và của cả nước giai đoạn 2008-2010 2

Bảng 2: Thị trường nhập khẩu thủy sản của Việt Nam (2008-2010) 17

Bảng 3: Sản lượng khai thác thủy sản của Việt Nam giai đoạn (2008-2010) 34

Bảng 4: Tình hình thu mua nguyên liệu của Công ty từ năm 2009-2010 38

Bảng 5: Bảng phân tích qui mô tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp giai đoạn 2009-2010 44

Bảng 6: Bảng phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn 46

Bảng 7: Bảng cơ cấu trình độ chuyên môn nghiệp vụ lao động gián tiếp của Công ty tính tới ngày 01/01/2009: 48

Bảng 8: Bảng cơ cấu trình độ chuyên môn nghiệp vụ lao động trực tiếp của Công ty tính từ ngày 01/01/2009 50

Bảng 9: Bảng so sánh sản lượng và kim ngạch xuất khẩu của Công ty cổ phần Nha Trang Seafoods - F17 so với top 10 Công ty xuất khẩu lớn nhất, uy tín nhất cả nước năm 2010 52

Bảng 10: Bảng so sánh kim ngạch xuất khẩu, sản lượng xuất khẩu của Seafoods - F17 so với hai Công ty điển hình trong địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn (2008-2010) 53

Bảng 11: Cơ cấu mặt hàng theo khách hàng tại thị trường Mỹ năm 2010 55

Bảng 12: Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 2008-2010 58

Bảng 13: Bảng phân tích khả năng sinh lời 60

Bảng 14: Bảng tình hình xuất khẩu theo sản lượng, kim ngạch xuất khẩu (KNXK) của công ty trong các năm 2008-2010 63

Bảng 15: Bảng cơ cấu thị trường xuất khẩu trong 3 năm 2008-2010 64

Bảng 16: Bảng so sánh cơ cấu thị trường xuất khẩu trong 3 năm 2008-2010 65

Bảng 17: Bảng cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của Công ty qua các năm 2008-2010 72

Trang 5

Bảng 18: Bảng so sánh mặt hàng xuất khẩu qua các năm 2008-2010 73 Bảng 19: Bảng các thị trường nhập khẩu Tôm vào Mỹ giai đoạn (2008-2010) 75 Bảng 20: Nhu cầu tiêu dùng thủy sản tại thị trường Mỹ trong mấy năm gần đây 76 Bảng 21: Bảng tình hình xuất khẩu theo sản lượng, kim ngạch xuất khẩu của

Công ty vào thị trường Mỹ qua các năm 2008-2010 81 Bảng 22: Bảng cơ cấu mặt hàng thủy sản xuất khẩu sang thị trường Mỹ của

Công ty 82 Bảng 23:Bảng So sánh kim ngạch xuất khẩu, sản lượng xuất khẩu Tôm của cả

nước so với Công ty cổ phần Nha Trang Seafoods-F17 87

II BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1: So sánh kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Mỹ của Công ty F17 và

cả nước 2 Biểu đồ 2: Thị trường nhập khẩu thủy sản của Việt Nam giai đoạn 2008-2010 19 Biểu đồ 3: Cơ cấu khách hàng tiêu dùng mặt hàng Tôm theo sản lượng tại thị

trường Mỹ năm 2010 56 Biểu đồ 4: Sản lượng tiêu thụ thủy sản tại thị trường Mỹ trong mấy năm gần đây 67 Biểu đồ 5: Giá trị nhập khẩu thủy sản tại thị trường Mỹ trong mấy năm gần đây 68 Biểu đồ 6: Thị trường xuất khẩu chính của Công ty năm 2010 (GT) 69 Biểu đồ 7: Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu thủy sản của Công ty sang thị trường Mỹ giai đoạn 2008-2010 83

III SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1: cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 26

Sơ đồ 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty 31

Sơ đồ 3: Kênh phân phối sản phẩm tại thị trường Mỹ 90

Trang 6

7 GMP: (Good Manufacturing Practice) Hướng dẫn thực hành sản xuất tốt

8 HACCP: ( Hazard Analysis and Critical Control Points) Phân tích mối nguy

và điểm kiểm soát tới hạn

9 IFS: (International Food Standard) Là tiểu chuẩn thực phẩm quốc tế

10 KNXK: Kim ngạch xuất khẩu

11 LNST: Lợi nhuận sau thuế

12 QLDN: Quản lý doanh nghiệp

13 SL: Sản lượng

14 TNDN: Thu nhập doanh nghiệp

15 US FDA: (Food and drug administration) Cục quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ

16 VSATTP: Vệ sinh an toàn thực phẩm

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hưởng ứng theo đường lối, chính sách của Đảng và Nhà Nước Công ty cổ phần Nha Trang Seafoods - F17 với chức năng chế biến và kinh doanh xuất nhập khẩu thủy sản ra đời và hoạt động Trong suốt quá trình hoạt động của mình công ty luôn thực hiện và hoàn thành tốt nhiệm vụ, góp phần không nhỏ trong việc tạo công ăn việc làm

và tăng ngân sách cho nhà nước

Để luôn giữ vững và phát triển trong môi trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải nỗ lực không ngừng trong việc đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng, mở rộng qui mô sản xuất Đối với doanh nghiệp mà doanh thu chủ yếu là xuất khẩu thì việc giải quyết nhu cầu thị trường, tìm hiểu và mở rộng thị trường, đặc biệt là đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu là chiến lược luôn được đặt lên hàng đầu

Mỹ là một trong những thị trường tiềm năng, nhu cầu tiêu dùng lớn nhưng đồng thời là thị trường khó tính nhất, có những đòi hỏi khắt khe trong chất lượng sản phẩm cũng như về mức độ an toàn, vệ sinh thực phẩm…Vì vậy làm thế nào để chinh phục thị trường Mỹ và ngày càng mở rộng, thúc đẩy xuất khẩu vào thị trường này đang là thách thức lớn đối với các doanh nghiệp chế biến thủy sản nói chung và Công ty cổ phần Nha Trang Seafoods - F17 nói riêng

Đặc biệt, trong năm 2009 nền kinh tế nước ta gặp nhiều khó khăn, thách thức Khủng hoảng tài chính của một số nền kinh tế lớn trong năm 2008 đặc biệt là nền kinh

tế Mỹ đã đẩy kinh tế thế giới vào tình trạng suy thoái, làm thu hẹp đáng kể thị trường xuất khẩu Trong khi Mỹ là một trong những thị trường nhập khẩu thủy sản chính của Việt Nam Năm 2008 kim ngạch xuất khẩu vào thị trường này đứng thứ 3 trong tổng số các thị trường nhập khẩu thủy sản của Việt Nam Bước sang 2010 nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế Mỹ nói riêng đang dần phục hồi Thể hiện mức tăng trưởng trong kim ngạch xuất khẩu của cả nước vào thị trường Mỹ tăng trong năm 2010 nhưng kim ngạch xuất khẩu tại Công ty cổ phần Nha Trang Seafoods - F17 thì ngược lại kim ngạch xuất khẩu lại giảm mạnh

Trang 8

Bảng 1: So sánh kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Mỹ của Công ty cổ phần Nha

Trang Seafoods - F17 và của cả nước giai đoạn 2008-2010

ĐVT: tỷ USD

Chênh lệch 2009/2008

Chênh lệch 2010/2009

Tỉ lệ

Tỉ lệ (%)

Biểu đồ 1: So sánh KNXK sang thị trường Mỹ của Công ty F17 và cả nước

Để tìm hiểu nguyên nhân vì sao có sự giảm sút này cũng như đưa ra giải pháp góp phần thúc đẩy xuất khẩu thủy sản vào thị trường Mỹ đầy tiềm năng Em mạnh dạn thực

hiện đề tài: “ Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thủy sản vào thị trường Mỹ tại công

ty cổ phần Nha Trang Seafoods - F17” Hi vọng sẽ làm sáng tỏ vấn đề trên và góp

phần nhỏ trong việc giúp công ty khôi phục lại thị phần của mình trên thị trường Mỹ

Trang 9

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về hoạt động xuất khẩu

- Đánh giá thực trạng về hoạt động xuất khẩu tại doanh nghiệp để từ đó tìm ra tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại đó

- Tìm giải pháp để thúc đẩy hoạt động xuất khẩu vào thị trường Mỹ

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu hoạt động xuất khẩu vào thị trường Mỹ của công ty Thông tin tư liệu dùng nghiên cứu, phân tích chủ yếu trong giai đoạn 2008-2010

4 Phương pháp nghiên cứu

Để giải quyết những vấn đề đặt ra, luận văn đã sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác-Lênin, vận dụng trong môi trường thực tế, hiện tại và kết hợp với các phương pháp cụ thể như: phương pháp phân tích, điều tra, tổng hợp, hệ thống, để luận giải, khái quát và phân tích thực tiễn theo mục đích của

đề tài

5 Đóng góp của đề tài

Đề tài đưa ra một số giải pháp góp phần thúc đẩy hoạt động xuất khẩu vào thị trường Mỹ của công ty

6 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận luận văn bao gồm ba chương như sau:

Chương I: Cơ sở lý luận chung về hoạt động xuất khẩu

Chương II: Thực trạng về hoạt động xuất khẩu thủy sản sang thị trường Mỹ của Công

ty cổ phần Nha Trang Seafoods - F17

Chương III: Một số giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu thủy sản vào thị trường Mỹ tại Công ty cổ phần Nha Trang Seafoods - F17

Trong quá trình thực tập, với sự cho phép của ban lãnh đạo Công ty, với sự hướng dẫn tận tình của các cô chú, anh chị trong Công ty cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của các thầy cô giáo bộ môn trong ngành KTTS và đặc biệt là Cô Phan Thị Xuân Hương đã giúp em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này

Trang 10

Mặc dù đã có nhiều cố gắng song không tránh khỏi những thiếu sót Mong được

sự đóng góp từ phía thầy cô giáo, ban lãnh đạo cùng các cô chú, anh chị trong Công ty

để đồ án tốt nghiệp này của em được hoàn thiện hơn

Nha Trang,10 tháng 07 năm 2011

Sinh viên thực hiện:

Nguyễn Thị Viên

Trang 11

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN

Trang 12

I.1 Lý luận chung về hoạt động xuất khẩu

1.1.1 Định nghĩa xuất khẩu

Xuất khẩu là hoạt động đưa các hàng hoá và dịch vụ từ một quốc gia nhất định ra ngoài quốc gia đó nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận Xuất khẩu phản ánh mối quan

hệ thương mại, buôn bán giữa các quốc gia trong phạm vi khu vực và thế giới Hình thức kinh doanh xuất khẩu là một trong những hoạt động kinh tế quan trọng của một quốc gia Nó là “chiếc chìa khoá” mở ra những giao dịch kinh tế cho quốc gia gia đó đồng thời tạo ra nguồn thu ngoại tệ chủ yếu cho quốc gia khi tham gia vào kinh doanh quốc tế Thực chất xuất khẩu là hoạt động trao đổi hàng hoá dịch vụ giữa các chủ thể

có quốc tịch khác nhau Kinh doanh xuất khẩu cũng chính là hoạt động kinh doanh quốc tế cơ bản của doanh nghiệp

1.1.2 Vai trò của xuất khẩu

- Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu: Để phục vụ cho sự nghiệp công

nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, cần phải có một nguồn vốn lớn để nhập khẩu máy móc, thiết bị, công nghệ hiện đại Nguồn vốn ngoại tệ chủ yếu từ các nguồn: xuất khẩu, đầu tư nước ngoài, vay vốn, viện trợ, thu từ hoạt động du lịch, các dịch vụ có thu ngoại

tệ, xuất khẩu lao động

- Xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển:

Xuất khầu tạo điều kiện cho các ngành khác phát triển Xuất khẩu không chỉ tác động làm gia tăng nguồn thu ngoại tệ mà còn giúp cho việc gia tăng nhu cầu sản xuất, kinh doanh ở những ngành liên quan khác Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ, giúp cho sản xuất ổn định và kinh tế phát triển Vì có nhiều thị trường=>Phân tán rủi ro do cạnh tranh Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất trong nước Thông qua cạnh tranh trong xuất khẩu, buộc các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến sản xuất, tìm ra những cách thức kinh doanh sao cho có hiệu quả, giảm chi phí và tăng năng suất

- Xuất khẩu tích cực giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống người dân:

Xuất khẩu làm tăng GDP, làm gia tăng nguồn thu nhập quốc dân, từ đó có tác động làm

Trang 13

tăng tiêu dùng nội địa->nhân tố kích thích nền kinh tế tăng trưởng Xuất khẩu gia tăng

sẽ tạo thêm công ăn việc làm trong nền kinh tế, xuất khẩu làm gia tăng đầu tư trong ngành sản xuất hàng hoá xuất khẩu ->Là nhân tố kích thích nền kinh tế tăng trưởng

- Xuất khẩu là cơ sở mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại của nước ta: Chúng ta thấy rõ xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại có tác động qua lại phụ

thuộc lẫn nhau Xuất khẩu tạo điều kiện thúc đẩy các quan hệ này phát triển Ví dụ như: xuất khẩu và công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu thúc đẩy quan hệ tín dụng, đầu

tư, mở rộng vận tải quốc tế Mặt khác, chính các quan hệ kinh tế đối ngoại trên tạo tiền

đề cho mở rộng xuất khẩu

Tóm lại: Đẩy mạnh xuất khẩu được coi là vấn đề có ý nghĩa chiến lược quan trọng để phát triển kinh tế và thực hiện công nghiệp hóa đất nước

1.1.3 Các hình thức xuất khẩu

1.1.3.1 Xuất khẩu trực tiếp

Khái niệm trực tiếp là việc xuất khẩu các loại hàng hoá và dịch vụ do chính doanh nghiệp sản xuất ra hoặc thu mua từ các đơn vị sản xuất trong nước tới khách hàng nước ngoài thông qua các tổ chức của mình

Trong trường hợp doanh nghiệp tham gia xuất khẩu là doanh nghiệp thương mại không tự sản xuất ra sản phẩm thì việc xuất khẩu bao gồm hai công đoạn:

- Thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu với các đơn vị, địa phương trong nước

- Đàm phán ký kết với doanh nghiệp nước ngoài, giao hàng và thanh toán tiền hàng với đơn vị bạn

Phương thức này có một số ưu điểm là: Thông qua đàm phán thảo luận trực tiếp dễ dàng đi đến thống nhất và ít xảy ra những hiểu lầm đáng tiếc do đó:

- Giảm được chi phí trung gian do đó làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

- Có nhiều điều kiện phát huy tính độc lập của doanh nghiệp

- Chủ động trong việc tiêu thụ hàng hoá sản phẩm của mình

Tuy nhiên bên cạnh những mặt tích cực thì phương thức này còn bộc lộ một số những nhược điểm như:

Trang 14

1.1.3.2 Xuất khẩu uỷ thác

Đây là hình thức kinh doanh trong đó đơn vị xuất nhập khẩu đóng vai trò là người trung gian thay cho đơn vị sản xuất tiến hành ký kết hợp đồng xuất khẩu, tiến hành làm các thủ tục cần thiết để xuất khẩu và qua đó được hưởng một số tiền nhất định gọi là phí uỷ thác

Hình thức này bao gồm các bước sau:

- Ký kết hợp đồng xuất khẩu uỷ thác với đơn vị trong nước

- Ký hợp đồng xuất khẩu, giao hàng và thanh toán tiền hàng bên nước ngoài

- Nhận phí ủy thác xuất khẩu từ đơn vị trong nước

Ưu điểm của phương thức này:

- Những người nhận uỷ thác hiểu rõ tình hình thị trường pháp luật và tập quán địa phương, do đó họ có khả năng đẩy mạnh việc buôn bán

- Đối với người nhận uỷ thác là không cần bỏ vốn vào kinh doanh tạo ra công ăn việc làm cho nhân viên đồng thời cũng thu được một khoản tiền đáng kể

Tuy nhiên, việc sử dụng trung gian bên cạnh mặt tích cực như đã nói ở trên còn có những hạn chế đáng kể như :

Trang 15

- Công ty kinh doanh xuất nhập khẩu mất đi sự liên kết trực tiếp với thị trường thường phải đáp ứng những yêu sách của người trung gian

- Lợi nhuận bị chia sẻ

1.1.3.3 Tái xuất khẩu

Là hình thức tái xuất trở lại những hàng hóa trước đây đã nhập khẩu chưa qua chế biến ở nước tái xuất

Giao dịch tái xuất bao gồm nhập khẩu và xuất khẩu với mục đích thu về một số ngoại tệ lớn hơn vốn bỏ ra ban đầu Giao dịch này luôn thu hút ba nước: Nước xuất khẩu, nước tái xuất và nước nhập khẩu

1.1.3.4 Gia công quốc tế

Gia công quốc tế là phương thức kinh doanh trong đó có một bên gọi là bên nhận gia công, nhập nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của người bên khác gọi là bên đặt gia công để chế biến ra thành phẩm giao lại cho bên đặt gia công và nhận thù lao gọi là phí gia công Đây là một hình thức khá phổ biến trong buôn bán ngoại thương của đất nước ngày nay

1.1.4 Nội dung của hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu

1.1.4.1 Nghiên cứu thị trường nước ngoài

Nghiên cứu thị trường nước ngoài là quá trình thu thập, sắp xếp, phân loại các nguồn thông tin, các dữ kiện cần thiết, xử lý và giải trình qua phân tích, nghiên cứu Nghiên cứu thị trường nước ngoài là một khâu rất quan trọng và không thể thiếu khi doanh nghiệp muốn tiếp cận một thị trường nào đó Các doanh nghiệp cần phải nghiên cứu, xem xét các vấn đề cốt yếu của một nước nhập khẩu như: phong tục tập quán, văn hoá tiêu dùng, sở thích niềm tin và mức độ chi trả để đưa ra chiến lược sản phẩm phù hợp, nhanh chóng với xu hướng của người tiêu dùng Bên cạnh đó doanh nghiệp cũng cần phải tìm hiểu về môi trường chính trị, kinh tế, luật pháp cũng như các thông lệ của nước nhập khẩu

1.1.4.2 Tìm kiếm khách hàng đối tượng giao dịch

Trang 16

Công vịêc tìm kiếm khách hàng, đối tượng giao dịch cũng là một thách thức lớn đối với doanh nghiệp và mất khá nhiều chi phí Bởi vì, kinh doanh hiện nay đang diễn

ra trong nền kinh tế mở, thông tin quá nhiều buộc doanh nghiệp phải tìm kiếm kĩ và chọn lựa kĩ

a Nội dung tìm kiếm

- Khả năng tài chính, thanh toán: vốn, nợ, tình hình kinh doanh lỗ lãi

- Thái độ kinh doanh nói chung và riêng với ta

- Phạm vi kinh doanh: chủng loại hàng, phương thức kinh doanh, thực tế quan hệ kinh doanh với nước ta

- Phong thái kinh doanh: mức độ tín nhiệm, đạo đức kinh doanh

c Chọn khách hàng

- Về mặt pháp lý: có tư cách pháp nhân, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép, có đăng kí điều kiện, có nộp thuế…Được quyền quan hệ kinh tế với nước ngoài để kí kết và thực hiện hợp đồng kinh tế

- Về mặt kinh tế, kĩ thuật: có vốn lớn, vững vàng về tài chính, hàng hoá chất lượng đảm bảo, ứng dụng công nghệ mới

- Có tín nhiệm ở thị trường: làm ăn nghiêm túc theo hợp đồng, đảm bảo lâu dài

- Về quan hệ: có quan hệ trong và ngoài nước

- Nếu chọn đối tác để đầu tư thì có thể lưu ý vốn lớn, kĩ thuật, tín nhiệm, có thị trường, có hệ thống điều hành tốt, có quan hệ tốt với Việt Nam

d Lập phương án kinh doanh

Trang 17

Muốn lập phương án kinh doanh có hiệu quả và xác thực để chỉ đạo các hoạt động mua bán thì cần phải triển khai việc xây dựng các phương án kinh doanh theo các bước sau:

- Nhận biết tổng quát về tình hình thị trường và khu vực

- Lựa chọn mặt hàng để chào hàng

- Lựa chọn phương án giao dịch có hiệu quả gồm các nội dung như sau:

+ Mục tiêu + Biện pháp thực hiện để đạt mục tiêu + Dự báo hiệu quả xuất khẩu

1.1.4.3 Đàm phán và kí kết hợp đồng

a Chuẩn bị đàm phán

Những việc phải chuẩn bị đầy đủ trước khi đàm phán đối với doanh nghiệp kinh doanh trực tiếp với thị trường nước ngoài thường chỉ cần bổ sung vào phương án đàm phán như nắm vững tình hình xuất nhập khẩu mặt hàng chuẩn bị đàm phán, dung lượng thị trường, biện pháp tiêu thụ, khả năng cạnh tranh, giá dự kiến Cần biết chính sách của khách hàng, các vấn đề về luật pháp, đặc điểm thị trường

b Tiến hành đàm phán

- Các bước trong đàm phán xuất khẩu + Chào bán sản phẩm

+ Chào giá + Thoả thuận các vấn đề: Thanh toán, giao nhận, vận chuyển

+ Thoả thuận các vấn đề khác: Điều kiện bất khả kháng, tranh chấp

- Tiến hành đàm phán Doanh nghiệp có thể sử dụng một trong các hình thức đàm phán sau:

+ Đàm phán bằng thư tín: Là hình thức trao đổi thông tin giữa các đối tác bằng hình thức viết thư Qua nội dung thư các bên thể hiện nguyện vọng và mong muốn

Trang 18

cũng như lợi ích mà các bên sẽ đạt được Thực tế cho thấy phương thức đàm phán qua thư tín đã tạo ra được một nề nếp tốt trong quan hệ bán hàng, vì vậy nó thường là bước khởi đầu trong đàm phán nhằm duy trì mối quan hệ lâu dài

+ Đàm phán qua điện thoại: Là hình thức đàm phán giao dịch qua điện thoại tuy nhanh chóng, tiện lợi nhưng song song với điều đó là những nhược điểm Ưu điểm nổi bật của phương thức này là tiết kiệm được thời gian, nó cho phép nắm bắt được cơ hội kinh doanh nhanh chóng Tuy nhiên nếu đàm phán kinh doanh qua điện thoại thì không có gì làm bằng chứng hợp pháp của các bên Do đó người ta thường sử dụng kết hợp đàm phán qua điện thoại với dùng telefax Đàm phán qua điện thoại thường sử dụng để thỏa thuận các chi tiết nhỏ trong hợp đồng, hoặc hợp đồng kinh doanh đơn giản với quy mô nhỏ

+ Đàm phán trực tiếp: Truyền thống là sự gặp gỡ mặt đối mặt giữa các bên để thỏa thuận các điều khoản trong hợp đồng Trong quá trình đàm phán trực tiếp thì các bên nắm bắt được tâm lý và phản ứng của nhau một cách trực tiếp thông qua cử chỉ, vẻ mặt, điệu bộ …qua đó các bên có thể tác động đến quan điểm và mong muốn của nhau bằng cách thức cụ thể để đi đến sự thống nhất chung, tìm ra giải pháp dung hòa lợi ích của các bên Khi áp dụng phương thức này đòi hỏi nhà đàm phán phải có một kế hoạch đàm phán khoa học, linh hoạt trong giải quyết các tình huống Nhưng phương thức này phải chịu chi phí cao cả về mặt thời gian và tiền bạc

- Tên, địa chỉ giữa các bên

- Các điều kiện: Tên hàng, quy cách - số lượng – bao bì, kí mã hiệu, giá cả, đơn giá, tổng quát

Trang 19

- Thời hạn và địa điểm giao hàng, điều kiện giao hàng

- Điều kiện thanh toán

- Điều kiện khiếu nại, trọng tài

- Điều kiện bất khả kháng

- Chữ kí của hai bên

1.1.4.4 Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu

Bao gồm các bước yêu cầu chính sau:

- Yêu cầu người mua mở LC

- Chuẩn bị hàng hoá xuất khẩu

- Kiểm tra hàng hoá xuất khẩu

- Thuê phương tiện vận chuyển hàng xuất khẩu

1.1.5.1 Các nhân tố môi trường vĩ mô

a Điều kiện tự nhiên

Điều kiện tự nhiên bao gồm rất nhiều yếu tố thuộc về vị trí địa lý, điều kiện thời tiết, khí hậu, tài nguyên thiên nhiên, môi trường…

Các yếu tố thuộc môi trường này có tác động rất nhiều lĩnh vực của một quốc gia

Nó là động lực, là cơ sở tiền đề tạo điều kiện cho một quốc gia phát huy nội lực sẵn có của mình

b Môi trường chính trị, luật pháp

Trang 20

Các yếu tố chính trị đang và sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong kinh doanh, đặc biệt là các hoạt động kinh doanh xuất khẩu Tính ổn định về chính trị của các quốc gia sẽ là nhân tố thuận lợi cho các doanh nghiệp xuất khẩu sang thị trường nước ngoài Không có sự ổn định về chính trị thì sẽ không có điều kiện để ổn định và phát triển hoạt động xuất khẩu Chính vì vậy, khi tham gia kinh doanh xuất khẩu ra thị trường thế giới đòi hỏi các doanh nghiệp phải am hiểu môi trường chính trị ở các quốc gia, ở các nước trong khu vực mà doanh nghiệp muốn hoạt động

Một trong những bộ phận của nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp là hệ thống luật pháp Vì vậy trong hoạt động xuất khẩu đòi hỏi doanh nghiệp phải quan tâm và nắm vững luật pháp quốc tế, luật quốc gia mà ở đó doanh nghiệp đang và sẽ tiến hành xuất khẩu những sản phẩm của mình sang đó, cũng như các mối quan hệ luật pháp đang tồn tại giữa các nước này

c Môi trường kinh tế

Muốn tiến hành hoạt động xuất khẩu thì các doanh nghiệp buộc phải có những kiến thức nhất định về kinh tế Chúng sẽ giúp cho doanh nghiệp xác định được những ảnh hưởng của những doanh nghiệp đối với nền kinh tế nước chủ nhà và nước sở tại, đồng thời doanh nghiệp cũng thấy được ảnh hưởng của những chính sách kinh tế quốc gia đối với hoạt động kinh doanh xuất khẩu của mình

Tính ổn định hay không ổn định về kinh tế và chính sách kinh tế của một quốc gia nói riêng, các quốc gia trong khu vực và thế giới nói chung có tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp sang thị trường nước ngoài Mà tính ổn định trước hết và chủ yếu là ổn định nền tài chính quốc gia, ổn định tiền tệ, khống chế lạm phát Có thể nói đây là những vấn đề mà doanh nghiệp luôn quan tâm hàng đầu khi tham gia kinh doanh xuất khẩu

1.1.5.2 Các nhân tố môi trường vi mô

Các nhân tố này diễn ra trong môi trường tác nghiệp của Công ty Công ty có thể kiểm soát và điều chỉnh các nhân tố này theo xu hướng phát triển của bản thân doanh nghiệp

Trang 21

a Khách hàng

Khách hàng là bộ phận không thể tách rời trong môi trường cạnh tranh Sự tín nhiệm của khách hàng có thể là tài sản giá trị nhất của doanh nghiệp Sự tín nhiệm đó đạt được do biết thỏa mãn tốt hơn các nhu cầu và thị hiếu của khách hàng so với các đối thủ cạnh tranh Khách hàng là nhân tố quan trọng quyết định sự thành bại của doanh nghiệp vì không có họ doanh nghiệp sẽ không tiêu thụ được sản phẩm

b Nhà cung cấp

Nhà cung cấp là những người cung ứng nguyên liệu, trang thiết bị, sức lao động

và cả những thông tin, dịch vụ, vận chuyển…nói chung là cung cấp các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh của công ty

Trong quá trình kinh doanh xuất khẩu thì các yếu tố đầu vào là không thể thiếu

Do đó vai trò của nhà cung cấp đối với doang nghiệp ngoại thương cũng không thể không kể đến

c Đối thủ cạnh tranh

Đối thủ cạnh tranh là nhân tố không thể bỏ qua trong việc đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngoại thương nói chung trong việc hình thành mức giá nói riêng

Trước khi chúng ta định giá sản phẩm của công ty chúng ta phải biết đối thủ cạnh tranh của mình chào bán sản phẩm cùng loại của họ với giá bao nhiêu Chính vì thế, sự hiểu biết về đối thủ cạnh tranh có một ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp, cũng từ đó doanh nghiệp có thể nhận định được tiềm năng, vị thế và những hạn chế của doanh nghiệp trên thương trường một cách khách quan nhất

d Giá cả

Việc định giá cả là một trong những hoạt động quan trọng nhất được các doanh nghiệp ngoại thương quan tâm đặc biệt Vì giá cả trong hoạt động ngoại thương không đơn thuần là mức giá xuất xưởng do nhà sản xuất đưa ra mà nó còn liên quan đến nhiều yếu tố mang tính chất đặc trưng của ngành ngoại thương: Điều kiện thương mại, điều

Trang 22

kiện thanh toán, chi phí vận chuyển quốc tế Do đó để hình thành mức giá thì doanh nghiệp ngoại thương phải tính đến tất cả các yếu tố này

e Trình độ công nghệ

Các yếu tố khoa học công nghệ có quan hệ khá chặt chẽ với hoạt động kinh tế nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng Ngày nay, nhờ có sự phát triển như vũ bão của khoa học, công nghệ đã cho phép các doanh nghiệp chuyên môn hoá cao hơn, quy mô sản xuất kinh doanh tăng lên, có khả năng đạt được lợi ích kinh tế nhờ quy mô Từ đó, doanh nghiệp có thể chống chọi được với sự cạnh tranh gắt trên thị trường quốc tế Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trên thị trường thì phải không ngừng cải tiến chất lượng, mẫu mã sản phẩm mà điều đó còn được thực hiện gắn liền với việc ứng dụng công nghệ phù hợp với hoàn cảnh nội tại của doanh nghiệp

f Nhân tố lao động

Lao động là một trong ba nhân tố không thể thiếu được trong quá trình sản xuất kinh doanh và là yếu tố quan trọng nhất vì không có lao động thì mọi hoạt động sản xuất kinh doanh bị ngưng trệ Một doanh nghiệp có lực lượng lao động dồi dào cả về

số lượng lẫn chất lượng, thành thạo chuyên môn nghiệp vụ sẽ tạo điều kiện vô cùng thuận lợi cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành trôi chảy

và hiệu quả

Trong lĩnh vực xuất khẩu đội ngũ cán bộ nhân viên làm công tác nghiên cứu thị trường, lập phương án kinh doanh, giao dịch đàm phán, kí kết hợp đồng xuất nhập khẩu…Là không thể thiếu được

I.2 Tình hình xuất khẩu thủy sản của việt nam trong mấy năm gần đây

1.2.1 Về thị trường tiêu thụ

Trong thời gian vừa qua nền kinh tế thế giới có nhiều biến động Cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu diễn ra tác động mạnh vào nền kinh tế Việt Nam đặc biệt là tới hoạt động kinh doanh xuẩt nhập khẩu

Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu diễn ra vào năm 2008 và trở nên căng thẳng hơn vào năm 2009 đã ảnh hưởng trực tiếp tới nhu cầu tiêu dùng của người dân trên

Trang 23

toàn thế giới, đặc biệt là các thị trường chịu tác động mạnh của cuộc khủng hoảng này như thị trường Mỹ, Nhật Bản, Châu Âu Đây cũng là những thị trường nhập khẩu thủy sản lớn của Việt Nam Sức mua giảm sút dẫn đến khối lượng xuất khẩu giảm, giá bán thấp, ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất, kinh doanh

Ngoài ra các nguyên nhân khác như nguồn nguyên liệu không ổn định, tình hình sản xuất khai thác không thuận lợi, các ngân hàng khó khăn không bảo đảm tín dụng cho các nhà nhập khẩu, tỷ lệ lạm phát và lãi suất ngân hàng cao, chi phí đầu vào tăng vọt cũng làm giảm tăng trưởng xuất khẩu Chính vì vậy xuất khẩu thủy sản của Việt Nam trong giai đoạn này có sự biến động rất lớn

Bảng 2: Thị trường nhập khẩu thủy sản của Việt Nam (2008-2010)

ĐVT: Tỷ USD

Chênh lệch 2009/2008

Chênh lệch 2010/2009

Nguồn: Tổng Cục hải quan

Năm 2009 ngành thủy sản xuất khẩu 1,216 triệu tấn sản phẩm, đạt giá trị 4,252 tỷ USD, giảm nhẹ 1,6% về khối lượng và 5,7% về giá trị so với năm 2008 Đây là lần đầu tiên xuất khẩu thủy sản tăng trưởng âm kể từ những năm 1980 Suy thoái kinh tế ảnh hưởng mạnh đến sức mua ở các thị trường lớn như EU, Mỹ, Nhật Bản và Đông Âu khiến các doanh nghiệp phải nỗ lực nhiều hơn để tìm đầu ra ở những khu vực mới Do vậy số thị trường xuất khẩu tăng hơn so với năm 2008, lên đến 163 nước và vùng lãnh thổ Xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam sang 3 khối thị trường chính đều giảm, trong đó Nhật Bản giảm mạnh nhất về giá trị

Trang 24

Bước sang năm 2010 mặc dù khủng hoảng tài chính thế giới đã đến hồi kết thúc, nhưng những tháng đầu năm 2010, kinh tế toàn cầu chưa chuyển biến rõ nét, một số nước châu Âu luôn mấp mé bên bờ khủng hoảng nợ công, gây tâm lý hoang mang, lo lắng cho người dân Tuy nhiên nhu cầu đối với nhập khẩu thủy sản của nhiều thị trường đã khởi sắc ngay từ đầu năm và ngày càng tiến triển tốt hơn Điều này đã giúp cho nhiều nước giải phóng được hàng hoá tồn từ năm 2009 và đẩy mạnh sản xuất trong

cả năm 2010 Theo số liệu của Hải quan, xuất khẩu thủy sản của cả nước trong năm

2010 đạt 4,95 tỷ USD, tăng 16,4% về giá trị so với cùng kỳ năm 2009 Xuất khẩu thủy sản đến cả ba khối thị trường Nhật Bản, EU và Mỹ đều tăng trưởng khá cao, trong đó thị trường Mỹ tăng trưởng nhảy vọt tới 36,9% về giá trị so với năm 2009 Trong những năm gần đây, EU đã thay thế thị trường Mỹ và Nhật trở thành thị trường có thị phần xuất khẩu hàng đầu của Việt Nam Tuy nhiên, từ ngày 01/01/2010,

EU sẽ áp dụng quy định EC 1005/2008, theo đó các lô hàng thủy sản nhập khẩu vào thị trường này sẽ phải cung cấp đầy đủ các thông tin truy xuất về nguồn gốc Việc này gây rất nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp xuất khẩu sang thị trường này do đặc điểm đánh bắt cá ở Việt Nam còn nhỏ lẻ, manh mún, với phương thức hoạt động nay đây mai đó, vùng đánh cá đa dạng, không ổn định nên việc truy xuất nguồn gốc là không

dễ Hơn nữa, nguyên liệu chế biến sản phẩm xuất vào EU bao gồm cả tự khai thác và nhập khẩu nên thủ tục sẽ càng phức tạp Phần lớn tầu đánh cá cũng như doanh nghiệp chế biến chưa nắm được các thủ tục, hồ sơ nhằm đáp ứng các quy định nói trên

Xuất khẩu sang Nhật Bản tăng 18,026% về giá trị so với năm 2009 Trong những năm gần đây, Việt Nam phải chịu áp lực cạnh tranh từ các nước như Indonesia, Thái Lan, Trung Quốc, Hàn Quốc vào thị trường này Trong khi đó, nhà nhập khẩu Nhật ngày càng đòi hỏi khắt khe hơn về tiêu chuẩn chất lượng và VSATTP.Hiện nay, việc kiểm tra 100% được áp dụng với tất cả các lô hàng nhập khẩu từ Việt Nam Tôm là mặt hàng chính được xuất khẩu vào nước này

Trang 25

Bên cạnh ba thị trường chính, sự vươn lên mạnh mẽ của các thị trường Hàn Quốc, Trung Quốc, Ôxtrâylia, Canađa và các nước ASEAN cũng có ý nghĩa rất quan trọng, chiếm đến 19,6% tổng giá trị xuất khẩu thủy sản của Việt Nam

0,760,71

0,972 0,85

0,76 0,897 1,21,0961,181

1,699 1,686 1,9

00,511,522,533,54

Tỷ USD

Mỹ Nhật Bản EU Khác

2008 2009 2010

Biểu đồ 2: Thị trường nhập khẩu thủy sản của Việt Nam giai đoạn 2008-2010

1.2.2 Về mặt hàng xuất khẩu

Trong những năm gần đây, các sản phẩm mặt hàng thủy sản của Việt Nam ngày càng được đa dạng hóa Các sản phẩm như tôm, cá tra, cá ngừ, hàng khô, mực, bạch tuộc đã tạo được chỗ đứng trên thị trường các nước và chiếm tỉ trọng lớn nhất trong kim ngạch xuất khẩu thủy sản

Tôm và cá tra là hai sản phẩm chủ lực, chiếm 73% trong tổng giá trị xuất khẩu thủy sản Việt Nam năm 2010 Giá trị xuất khẩu tôm và cá tra tăng trưởng bình quân 12%/năm và 87%/năm trong giai đoạn 2000-2010 Hiện nay thị trường tiêu thụ tôm đã vươn tới 90 nước, trong đó 3 thị trường chính (Nhật Bản, Mỹ và EU)

1.2.3 Những thuận lợi và khó khăn đối với hoạt động xuất khẩu thủy sản của Việt Nam

a Thuận lợi

Trang 26

- Việt Nam có điều kiện thuận lợi về tự nhiên, môi trường, khí hậu cho chăn nuôi thủy hải sản, mang lại năng suất nuôi trồng cao, chất lượng thịt cá thơm ngon, đặc biệt trong ngành cá da trơn đã khẳng định được thương hiệu trên thị trường

- Ngoài các kênh cung cấp chính như Nhật Bản, Mỹ, EU, Việt Nam đang tập trung

mở rộng thị trường xuất khẩu và dần dần mở rộng được thị phần tại các nước mới như Hàn Quốc, Nga….Đa dạng thị trường cũng là cách giúp Việt Nam giảm được rủi ro của các chính sách từ các thị trường xuất khẩu chính nhằm hạn chế xâm nhập thị trường

- Xuất khẩu thủy sản sẽ có kết quả khả quan hơn nhiều so với những năm trước Kinh tế thế giới, nhất là các nước: Mỹ, EU, Nhật Bản, đang trên đà phục hồi là cơ hội tốt cho mặt hàng này Vì vậy, giá thủy sản dự báo có thể tăng lên trong những năm tới,

do đây là nguồn thức ăn bổ dưỡng, thay thế cho cho các nguồn thực phẩm khác đang rộ lên nhiều nguy cơ dịch bệnh

- Ngoài ra, hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam – Nhật Bản (VJEPA) đã chính thức

có hiệu lực, theo đó, từ 1.10.2009, trên 86% hàng nông sản, thủy sản của Việt Nam được hưởng ưu đãi rất lớn về thuế, trong đó các mặt hàng tôm đã được giảm thuế suất nhập khẩu xuống 1 – 2% Xuất khẩu thủy sản vào Mỹ sẽ tăng mạnh nếu các doanh nghiệp chú ý đầu tư xây dựng hệ thống kho bãi hiện đại; xây dựng thương hiệu; đẩy mạnh tiếp thị, tập trung sản xuất những mặt hàng có chất lượng cao…

- Một thuận lợi khác là thủy sản Việt Nam vừa qua đã được một số nước công nhận, đánh giá cao về chất lượng

- Khi cuộc khủng hoảng kinh tế đã qua, đời sống người dân dần ổn định và nâng cao, nhu cầu tiêu thụ mặt hàng thủy hải sản trên thế giới cũng như nội địa sẽ tăng lên

do nguồn cung thủy sản ở một số nước sụt giảm tạo ra cơ hội cho các doanh nghiệp của Việt Nam Thêm vào đó, các yếu tố hỗ trợ như tăng tỷ giá, thị trường ngày càng được

mở rộng và ổn định, các chính sách thương mại song phương được cải thiện, các doanh nghiệp sớm nắm bắt được nhu cầu và đảm bảo về chất lượng sản phẩm

b Khó khăn

Trang 27

- Thứ nhất: Xu hướng bảo hộ thương mại, các hàng rào kỹ thuật, kiểm dịch chặt chẽ và các tiêu chuẩn mới khắt khe về dư lượng kháng sinh và an toàn vệ sinh thực phẩm tại các thị trường sẽ tiếp tục là những trở ngại cho các doanh nghiệp Việt Nam

- Một vấn đề nữa là, các doanh nghiệp tiếp tục đau đầu với bài toán nguyên liệu, nguồn nguyên liệu không ổn định

- Việc nhiều doanh nghiệp khó tiếp cận nguồn vốn vay sản xuất, chế biến và đặc biệt là tình trạng thiếu nhân công Những tác động tiêu cực từ cuộc khủng hoảng tài chính vẫn còn để lại hệ quả, làm tăng giá nguyên liệu đầu vào, cước vận tải, bao bì, lãi suất ngân hàng

1.2.4 Phương hướng phát triển xuất khẩu thủy sản trong thời gian tới

- Việt Nam cần có những chính sách cụ thể trong việc đa dạng hóa sản phẩm cũng như thị trường xuất khẩu, và đặc biệt là có những chính sách đồng bộ, cụ thể để giúp các doanh nghiệp nhập khẩu vượt qua các rào cản của các biện pháp bảo hộ mà phía nhà nhập khẩu đưa ra, đặc biệt là nghị định EC 1005/2008 của EU Nếu đáp ứng được các chính sách mà nhà nhập khẩu yêu cầu, Việt Nam sẽ khẳng định được chỗ đứng, cũng như là cơ hội lớn để cạnh tranh và mở rộng thị phần ở các thị trường khó tính này

- Dự báo đến năm 2015 kế hoạch xuất khẩu đạt 6,5 tỷ USD Trong đó có 6,25 tỷ USD từ hàng đông lạnh và 0,25 tỷ USD từ hàng khô, tương ứng với sản phẩm chế biến xuất khẩu là 1,62 triệu tấn, gồm 1,56 triệu tấn từ hàng đông lạnh và 0,06 triệu tấn từ hàng khô Dự báo đến năm 2020 kế hoạch xuất khẩu đạt 8,0 tỷ USD, bao gồm 7,66 tỷ USD từ hàng đông lạnh và 0,34 tỷ USD từ hàng khô Tương ứng với sản phẩm chế biến xuất khẩu 1,85 triệu tấn, gồm 1,77 triệu tấn từ hàng đông lạnh và 0,08 triệu tấn từ hàng khô Vì thế nhu cầu về nguyên liệu thủy sản trong tương lai càng lớn Chính vì vậy cần tiếp tục đầu tư cho sản xuất nguyên liệu, đưa ra được những chương trình, đề

án, dự án đầu tư sản xuất nguồn nguyên liệu

Trang 28

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN SANG THỊ TRƯỜNG

MỸ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHA

TRANG SEAFOODS – F17

Trang 29

II.1 Giới thiệu chung về Công ty cổ phần Nha Trang Seafoods – F17

- Tên thương mại: Seaproduct Company

- Tên viết tắt: Nha Trang Seafoods- F17

- Địa chỉ: 58B Đường 2/4 – Vĩnh Hải – Nha Trang – Khánh Hoà

- Điện thoại: (84)58.831040 – 831041

- Fax:(84)58.831034

- E_mail: ntsf@dng.vnn.vn và nhatrangseafoods@vnn.vn

- Hình thức sở hữu vốn: Công ty cổ phần hoạt động theo Luật doanh nghiệp

- Tài khoản Việt Nam: 361.111.370.2152 VCB Hồ Chí Minh

61.111.370.008 VCB Nha Trang

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần Nha Trang Seafoods - F17

a Quá trình hình thành của công ty

Công ty Cổ Phần Nha Trang Seafoods – F17 trước đây là xí nghiệp đông lạnh Nha Trang được UBND tỉnh Phú Khánh (nay là tỉnh Khánh Hòa) ra quyết định thành lập vào ngày 10/11/1976

Tháng 8/1978 Công ty rời cơ sở sản xuất từ 51 và 55 Lý Thánh Tôn – Nha Trang tới địa điểm mới tại 58B Vĩnh Hải-Nha Trang Để đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh đồng thời hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường

Xí nghiệp đông lạnh Nha Trang là đơn vị hạch toán độc lập theo nghị định số 388/HĐBT, là doanh nghiệp nhà nước thành lập theo thông báo số 2313 – TS/TB ngày 8/12/1992 của Bộ thủy sản

Ngày 14/12/1993 Xí nghiệp đổi tên thành công ty chế biến thủy sản xuất khẩu Nha Trang và tên giao dịch nước ngoài là Nha Trang Seaproduct company, viết tắt là Nha Trang Seafoods

Trang 30

Ngày 06/08/2004 Công ty chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phẩn Nha Trang Seafoods - F17, tên giao dịch với nước ngoài là Nha Trang Seafoods

Trải qua gần 35 năm xây dựng và phát triển với bao khó khăn, hiện nay công ty đang giữ vai trò đầu đàn trong ngành thủy sản Khánh Hòa Là công ty xuất khẩu có uy tín trên thị trường, có nhiều kế hoạch ổn định, đội ngũ công nhân lành nghề, cở sở vật chất kĩ thuật tương đối tốt Nhiều năm qua Công ty luôn dẫn đầu các tỉnh khu vực miền Trung về giá trị kim ngạch xuất khẩu

Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh ngày càng khốc liệt Công ty đã không ngừng nâng cao chất lượng, cải tiến mẫu mã và đa dạng hóa sản phẩm Công ty áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn HACCP, đảm bảo

vệ sinh theo tiêu chuẩn Việt Nam và quốc tế Từ năm 2000 đến nay hệ thống quản lý chất lượng của Công ty được tổ chức quốc tế BVQI vương quốc Anh cấp chứng nhận đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001-2000

Với những thành tích đạt được và những đóng góp không nhỏ của mình cho ngành và địa phương Công ty nhận được những hình thức khen thưởng như huân chương lao động hạng nhất, cờ thi đua của UBND tỉnh Khánh Hòa và của sở thủy sản Khánh Hòa

b Sự phát triển của công ty

Từ khi được hình thành tới nay công ty không ngừng phát triển đổi mới và đã khẳng định được uy tín và chất lượng trên thị trường Với tiềm lực mạnh mẽ hiện nay công ty đang phát triển với tốc độ rất nhanh bao gồm rất nhiều ngành nghề kinh doanh Trong quá trình phát triển công ty đã vinh dự được nhà nước tặng thưởng huân chương lao động hạng nhất(1996) và 2 huân chương lao động hạng nhì (1985và 1994)

và một huân chương lao động hạng ba năm 1981 Được bộ thương mại tặng thưởng danh hiệu đơn vị xuất khẩu tiên tiến liên tục trong các năm 2004 -2005 – 2006 – 2007-2009

Công ty có 3 nhà máy chế biến đặt tại Nha Trang là DL17, DL90, DL394, Một nhà máy tại Cần Thơ DL461 kinh phí xây dựng 151 tỷ đồng, năng suất 300 – 500

Trang 31

tấn/ngày, Một nhà máy tại Kiên Giang DL440 kinh phí xây dựng 19 tỷ đồng công suất

30 tấn/ngày Sản phẩm xuất khẩu vào thị trường Châu Âu, Hàn Quốc…Ba siêu thị bán các sản phẩm thuỷ sản nội địa, một cửa hàng bán thiết bị vật tư thuỷ sản, và một nhà hàng Nha Trang Seafoods

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty F17

- Sản xuất, gia công, lắp đặt máy, thiết bị công nghiệp và thiết bị lạnh

- Mua bán máy móc thiết bị và vật tư

- Khai thác nước khoáng nóng

- Mua bán rượu, thuốc lá điếu sản xuất trong nước

Trang 32

- Công ty cổ phần Nha Trang Seafoods - F17 hoạt động theo phương thức hạch toán kinh doanh độc lập

- Bảo toàn và phát triển vốn được giao, đồng thời giải quyết thỏa đáng mối quan hệ giữa lợi ích cá nhân, của tập thể, của doanh nghiệp và của nhà nước theo kết quả đạt được trong khuôn khổ pháp luật

- Công ty F17 được phép thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, điều hành sản xuất kinh doanh trên cơ sở quyền làm chủ của cán bộ công nhân viên trong công ty, không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh theo đúng định hướng phát triển kinh tế của Đảng và Nhà Nước

2.1.4 Cơ cấu tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất tại công ty

2.1.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

a Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Sơ đồ 1: cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Hội đồng quản trị

Cửa hàng vật

tư TS

Nhà hàng NT

SF

Nhà máy CBTS

90

Nhà máy CBTS 17

Ban giám đốc

Phòng tổ chức LĐTL

PXCB hàng cao cấp Phòng tài

vụ

PX chế biến

PX chế biến

PX đặc sản

PX cơ điện lạnh

Phòng KT KCS

Phòng công đoàn

PX đặc sản

Phòng KD XNK

Trang 33

b Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận

- Hội đồng quản trị

+ Hội đồng quản trị (HĐQT) do đại hội cổ đông bầu ra, là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của công ty

+ Chịu trách nhiệm trước Đại hội cổ đông về những sai phạm trong quản lý, vi phạm điều lệ, vi phạm pháp luật gây tác hại cho công ty

+ Chủ tịch HĐQT hoặc người được chủ tịch ủy quyền thay mặt công ty trước các cơ quan nhà nước và các đơn vị khác

+ Chấp nhận điều lệ công ty và các quyết định của Đại hội cổ đông Đề nghị Đại hội

cổ đông sửa chữa điều lệ khi cần thiết

+ Lập quy chế quản trị Công ty, cử đại diện giữ các chức vụ quản lý hay phúc lợi trên cơ sở chấp hành pháp luật của nhà nước

+ Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý và thành lập văn phòng đại diện hay chi nhánh + Quyết định giải thể công ty

- Ban giám đốc

+ Giám đốc

Là người điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị quyền và nghĩa vụ của mình và là người đại diện theo pháp luật của công ty

Giám đốc có quyền và nghĩa vụ sau:

- Điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

- Quan hệ với khách hàng trong và ngoài nước, kí kết hợp đồng kinh tế , chịu trách nhiệm về những tổn thất do hoạt động kinh doanh kém hiệu quả, làm hao hụt, lãng phí tài sản, vốn, vật tư theo qui định của pháp luật

Trang 34

- Tổ chức thực hiện các quyết định của hội đồng quản trị

- Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý các khoản lỗ trong kinh doanh

- Trình báo cáo quyết toán hàng năm lên hội đồng quản trị

+ Phó giám đốc:

Là người giúp việc cho giám đốc, phó giám đốc do giám đốc đề nghị hội đồng quản trị thông qua, chịu trách nhiệm trước giám đốc về nhiệm vụ giám đốc phân công Được quyền quyết định các phần việc do giám đốc ủy quyền và trực tiếp giải quyết công việc được giám đốc quy định

Thay mặt giám đốc giải quyết các công việc theo giấy ủy nhiệm của giám đốc khi giám đốc đi vắng

- Phòng tổ chức lao động tiền lương

Quản trị viên cao nhất là trưởng phòng tổ chức chịu sự lãnh đạo trực tiếp của giám đốc công ty, tham mưu giúp giám đốc làm một số nhiệm vụ sau:

+ Xây dựng kế hoạch tăng cường nhân sự đào tạo và theo dõi thực hiện

+ Tham mưu cho giám đốc về cơ cấu nhân sự trong công ty, công tác tổ chức bộ máy công ty và các phòng ban, phân xưởng

+ Công tác cán bộ: tiếp nhận điều chuyển, bố trí cán bộ + Xây dựng quỹ tiền lương, hình thức trả lương, định mức lao động

+ Kiến nghị với giám đốc về các vấn đề liên quan tới người lao động: chế độ tuyển dụng, hợp đồng lao động, khen thưởng, kỉ luật, xếp lương, nâng bậc, hưu trí, nghỉ việc,

an toàn lao động

Phòng tài vụ

+ Trưởng phòng là quản trị viên cao nhất, là người chịu trách nhiệm trực tiếp trước giám đốc công ty

Trang 35

+ Phòng tài vụ có trách nhiệm quản lý về tình hình tài chính của công ty, phụ trách các công tác quyết toán báo cáo hàng tháng, báo cáo hàng quý, công tác tổng hợp, báo cáo quyết toán xây dựng kế hoạch tài chính

+ Phòng tài vụ căn cứ nhu cầu về vốn, vật tư phân xưởng, cửa hàng trực thuộc cung ứng tiền vốn của công ty theo đúng kế hoạch của bộ tài chính

+ Lập kế hoạch thu chi, huy động các nguồn vốn đáp ứng yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh

- Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu

+ Tham mưu cho giám đốc về phương hướng hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Xây dựng kế hoạch xuất khẩu, giao dịch với khách hàng và các tổ chức kinh tế, thảo luận hợp đồng mua bán

+ Soạn thảo hợp đồng kinh tế, tổ chức theo dõi thực hiện các hợp đồng xuất nhập khẩu đồng thời ủy quyền cho các đơn vị cá nhân có nhu cầu

+ Tìm hiều thị trường, phương thức mua bán và giá cả, trả lời các khiếu nại của khách hàng khi gặp trở ngại

- Phòng công đoàn

Là nơi quản lý và tổ chức các hoạt động công đoàn, huấn luyện và đào tạo kết nạp đảng viên cho cán bộ công nhân viên xuất sắc trong công ty

- Phòng kĩ thuật KCS- cơ điện lạnh

+ Có nhiệm vụ quản lý, điều hành toàn bộ hệ thống quản lý chất lượng và máy móc thiết bị phục vụ sản xuất trong toàn công ty

+ Kiểm tra chất lượng nguyên liệu, bán thành phẩm, thao tác sản xuất, qui trình sản xuất, kiểm tra vệ sinh công nhân, nhà xưởng, dịch vụ, thiết bị và vệ sinh môi trường + Lưu trữ hồ sơ tài liệu, thông tin tài liệu phục vụ cho chế biến thủy sản

- Các đơn vị trực thuộc công ty

+ Nhà máy chế biến thủy sản 17

Trang 36

Nhiệm vụ chính của phân xưởng này là chế biến sản phẩm tươi thành sản phẩm đông lạnh như cá, cua, ghẹ, tôm

+ Nhà máy chế biến thủy sản 90

Cơ sở đặt tại Bình Tân- Nha Trang là đơn vị hạch toán độc lập chuyên sản xuất gia công các mặt hàng thủy sản đông lạnh, đặc sản và sản xuất theo đơn đặt hàng + Cửa hàng vật tư thủy sản

Cửa hàng chuyên mua bán vật tư phục vụ cho công ty để tăng thêm thu nhập hạn chế những chi phí không cần thiết, hạch toán kinh doanh riêng biệt, đây là mảng kinh doanh mở rộng của công ty

+ Nhà hàng Nha Trang Seafoods Nhà hàng có nhiệm vụ là giao dịch, giới thiệu sản phẩm của công ty với khách hàng trong và ngoài nước, thông qua đó thu nhập thông tin phản hồi, khuếch trương, quảng cáo thương hiệu của công ty nhằm góp phần tăng thêm thu nhập của công ty

2.1.4.2 Tổ chức sản xuất của công ty Nha Trang Seafoods

a Sơ đồ tổ chức sản xuất của công ty

+ Là bộ phận mà hoạt động của nó có tác dụng phục vụ trực tiếp cho sản xuất chính

có thể tiến hành đều đặn và liên tục Bộ phận sản xuất phụ trợ bao gồm:

+ Phân xưởng cơ điện: Phân xưởng này có trách nhiệm bảo trì, bảo dưỡng, vận hành máy móc thiết bị toàn công ty Đồng thời sản xuất được nước đá phục vụ cho phân xưởng chế biến và kinh doanh bên ngoài

+ Cửa hàng vật tư

Trang 37

Nhà ăn

Y tế

Kho tàng Nhà

hàng NT Seafoods

Cửa hàng vật

PX cơ điện

Nhà máy CBTS 17

Bộ phận sản xuất chính

Bộ phận sản xuất phụ trợ

PX đặc sản

PX chế biến

PX chế biến

PX chế biến hàng cao cấp

PX đặc sản Công ty cổ phần Nha

Trang Seafoods - F17

Trang 38

Là bộ phận được sản xuất ra đảm nhận việc cung ứng, cấp phát, vận chuyển nguyên liệu, thành phẩm, dụng cụ lao động, bao gồm:

Nhà ăn: Phục vụ cho cán bộ công nhân viên toàn Công ty Phòng y tế: Có nhiệm vụ khám sức khỏe định kì cho phòng và chữa bệnh cho cán

bộ công nhân viên của Công ty

Hệ thống kho tàng: Dùng để dự trữ nguyên liệu chờ chế biến, bảo quản thành phẩm chưa được tiêu thụ Mỗi kho có một thủ kho chịu trách nhiệm trước phòng tài vụ

về xuất nhập nguyên liệu hoặc thành phẩm

2.1.5 Vị trí, vai trò của công ty đối với địa phương và đối với nền kinh tế

Công ty có vai trò quan trọng đối với địa phương và nền kinh tế đất nước, được

thể hiện qua các khía cạnh sau:

- Quy mô hoạt động của Công ty khá lớn, khối lượng hàng hóa sản xuất ra trong năm chiếm tỷ trọng cao so với các công ty khác trong cùng ngành, cùng khu vực Đáp ứng kịp thời và đầy đủ nhu cầu xuất khẩu và tiêu dùng nội địa Công ty đã góp phần cho ngành chế biến thủy sản phát triển Ngành chế biến thủy sản phát triển cũng tạo điều kiện cho ngành khai thác và nuôi trồng phát triển

- Khả năng hoạt động của Công ty ngày càng cao Đội ngũ lao động ngày càng phát triển, điều này góp phần giải quyết công ăn việc làm, giải thoát gánh nặng cho xã hội

- Với khả năng hoạt động kinh doanh có hiệu quả, hàng năm Công ty đã đóng góp cho ngân sách nhà nước một khoản không nhỏ và phát triển qua hàng năm, cụ thể: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước năm 2008 là 2.985,90 triệu đồng, năm 2009

là 11.293,24 triệu đồng, năm 2010 là 12.250,02 triệu đồng Bên cạnh đó, thông qua việc xuất khẩu Công ty còn mang lại một khoản ngoại tệ góp phần ổn định kinh tế đất nước

2.1.6 Một số vấn đề đặt ra cho cho sự phát triển của công ty trước mắt và lâu dài

2.1.6.1 Những vấn đề công ty đang gặp phải

Hoạt động trong điều kiện kinh tế thị trường cạnh tranh như hiện nay, Công ty phải đối mặt với một số vấn đề khó khăn như:

Trang 39

- Về thị trường nguyên liệu: Công tác thu mua nguyên liệu còn gặp nhiều khó khăn

do thị trường nguyên liệu bấp bênh, do ngư trường suy thoái và thời tiết thất thường, môi trường ô nhiễm và dịch bệnh xuất hiện ngày càng nhiều làm cho nguồn nguyên liệu không ổn định, chất lượng giảm sút

- Về sự cạnh tranh: Sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt, các đối thủ đầu vào và đầu

ra ngày càng nhiều Sự cạnh tranh về giá cả, chất lượng, mẫu mã hàng hóa giữa các công ty cũng ngày càng găy gắt

- Công ty chưa có bộ phận chuyên trách về marketing nên công tác nghiên cứu thị trường chưa hiệu quả, sản phẩm của công ty ở dạng sơ chế, ít có mặt hàng cao cấp

- Thị trường thế giới có nhiều biến động, thời tiết diễn biến phức tạp làm cho thị trường tiêu thụ sản phẩm giảm đáng kể

2.1.6.2 Phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới

Dựa vào hoàn cảnh cụ thể công ty đề ra một số phương hướng hoạt động trong thời gian tới như sau:

- Thực hiện kế hoạch: Phấn đấu lợi nhuận năm 2011 phải vượt 20% so với năm

2010 Tối thiểu duy trì ổn định không để tụt

- Tập trung đẩy mạnh và phát triển các thị trường chủ lực và tiềm năng là Mỹ và

EU Đây là hai thị trường chủ lực của Công ty

- Củng cố và duy trì sản lượng xuất khẩu trên các thị trường truyền thống như Nhật nhằm mục tiêu ổn định công ăn việc làm cho công nhân tại công ty

- Tăng cường thiết lập mối quan hệ thật tốt với nhà cung cấp đảm bảo nguồn nguyên liệu cho sản xuất trong cả những lúc trái mùa

- Nâng cao hoạt động marketing của doanh nghiệp Trước mắt nỗ lực hoàn thiện website của công ty là công cụ hỗ trợ đắc lực trong việc quảng bá hình ảnh của công ty mình ra thị trường thế giới

- Nâng cấp điểm bán hàng nội địa để bán cả sản phẩm chính của Công ty và từng bước đưa sản phẩm của mình vào siêu thị Đặc biệt công ty đang nỗ lực thực hiện một

dự án lớn: Xây dựng siêu thị riêng của công ty nhằm chuyên trách về cung cấp các mặt

Trang 40

hàng thủy sản chính ra thị trường nội địa, để sản phẩm của công ty đến với người tiêu dùng trong nước dễ dàng hơn

2.1.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của công ty cổ phần Nha Trang Seafoods F17

a Môi trường tự nhiên

Việt Nam là nước nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa ẩm, với bờ biển dài 3.260

km từ Móng Cái đến Hà Tiên, trải qua 13 vĩ độ Diện tích vùng nội thuỷ và lãnh hải của Việt Nam rộng 226.000km và vùng đặc quyền kinh tế hơn 1 triệu km2, rộng gấp 3 lần diện tích đất liền

Nguồn lợi thuỷ sản của Việt Nam rất đa dạng và phong phú, có trên 2000 loài cá, trong đó có 130 loài có giá trị kinh tế cao Bên cạnh cá biển còn có nhiều nguồn lợi tự nhiên như trên 1.600 loài giáp xác, sản lượng khai thác cho phép là 50-60 ngàn tấn/năm, có giá trị cao là tôm biển, tôm hùm, tôm mũ ni, cua, ghẹ khoảng 2000 loài động vật thân mềm trong đó có ý nghĩa kinh tế cao như rong câu, rong mơ Bên cạnh

đó còn có rất nhiều loại đặc sản như bào ngư, đồi mồi, chim biển, trai ngọc

Bảng 3: Sản lượng khai thác Thủy sản của Việt Nam giai đoạn (2008-2010)

ĐVT: 1000 tấn

1.605,7

1.708,1 1.789,2

Tôm

113,4

130,1 138,5

Thủy sản khác

417,3

442,3 493,1

Tổng

2.136,4

2.280,5 2.420,8 Nguồn: Tổng Cục thống kê (2008-2010)

Dựa vào bảng 3: Sản lượng khai thác Thủy sản của Việt Nam giai đoạn 2010) nhận thấy nguồn lợi thủy sản khai thác của nước ta tăng lên qua các năm Đặc biệt là Cá, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng sản lượng khai thác của cả nước Tiếp

Ngày đăng: 27/07/2014, 21:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. GS.TS. Võ Thanh Thu (2006), Kĩ thuật kinh doanh xuất nhập khẩu, NXB Lao Động-Xã Hội, TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kĩ thuật kinh doanh xuất nhập khẩu
Tác giả: GS.TS. Võ Thanh Thu
Nhà XB: NXB Lao Động-Xã Hội
Năm: 2006
3. TS. Đỗ Thị Thanh Vinh (2007), Bài giảng nghiệp vụ ngoại thương, ĐHNT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng nghiệp vụ ngoại thương
Tác giả: TS. Đỗ Thị Thanh Vinh
Năm: 2007
4. Th.S Bùi Bích Xuân (2010), Bài giảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh, ĐHNT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
Tác giả: Th.S Bùi Bích Xuân
Năm: 2010
6. Jame L. Anderson, Thương mại Thủy sản quốc tế, bản dịch tiếng Việt của Võ Văn Diễn (2006), ĐHNT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thương mại Thủy sản quốc tế
Tác giả: Jame L. Anderson, Thương mại Thủy sản quốc tế, bản dịch tiếng Việt của Võ Văn Diễn
Năm: 2006
7. Philip Kotler (1997), Marketing căn bản, NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing căn bản
Tác giả: Philip Kotler
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 1997
1. Tạp chí thương mại Thủy sản, Trung tâm Thông tin Khoa học kĩ thuật và Kinh tế Thủy sản thực hiện, các số 125-5/2010 và 126-6/2010 Khác
5. TS. Dương Trí Thảo (2008), Giáo trình Kinh tế, tổ chức và quản lý ngành Thủy sản, NXB Khoa học và Kĩ thuật Khác
8. Một số trang Web chuyên ngành: - vietfish.org/.../my-nhap-khau-tom-trong-nam-2 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: So sánh kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Mỹ của Công ty cổ phần Nha  Trang Seafoods - F17 và của cả nước giai đoạn 2008-2010 - giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thủy sản vào thị trường mỹ tại công ty cổ phần nha trang seafoods f17
Bảng 1 So sánh kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Mỹ của Công ty cổ phần Nha Trang Seafoods - F17 và của cả nước giai đoạn 2008-2010 (Trang 8)
Sơ đồ 1: cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty - giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thủy sản vào thị trường mỹ tại công ty cổ phần nha trang seafoods f17
Sơ đồ 1 cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty (Trang 32)
Sơ đồ 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty - giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thủy sản vào thị trường mỹ tại công ty cổ phần nha trang seafoods f17
Sơ đồ 2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty (Trang 37)
Bảng 3: Sản lượng khai thác Thủy sản của Việt Nam giai đoạn (2008-2010) - giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thủy sản vào thị trường mỹ tại công ty cổ phần nha trang seafoods f17
Bảng 3 Sản lượng khai thác Thủy sản của Việt Nam giai đoạn (2008-2010) (Trang 40)
Bảng 4: Tình hình thu mua nguyên liệu của Công ty từ năm 2009-2010 - giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thủy sản vào thị trường mỹ tại công ty cổ phần nha trang seafoods f17
Bảng 4 Tình hình thu mua nguyên liệu của Công ty từ năm 2009-2010 (Trang 44)
Bảng 6: Bảng phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn - giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thủy sản vào thị trường mỹ tại công ty cổ phần nha trang seafoods f17
Bảng 6 Bảng phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn (Trang 49)
Nhìn vào bảng 6: Bảng phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn có  thể thấy: - giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thủy sản vào thị trường mỹ tại công ty cổ phần nha trang seafoods f17
h ìn vào bảng 6: Bảng phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn có thể thấy: (Trang 49)
Bảng 7: Bảng cơ cấu trình độ chuyên môn nghiệp vụ lao động gián tiếp của  Công ty tính tới ngày 01/01/2009: - giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thủy sản vào thị trường mỹ tại công ty cổ phần nha trang seafoods f17
Bảng 7 Bảng cơ cấu trình độ chuyên môn nghiệp vụ lao động gián tiếp của Công ty tính tới ngày 01/01/2009: (Trang 51)
Bảng 8: Bảng cơ cấu trình độ chuyên môn nghiệp vụ lao động trực tiếp của Công ty tính từ ngày 01/01/2009 - giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thủy sản vào thị trường mỹ tại công ty cổ phần nha trang seafoods f17
Bảng 8 Bảng cơ cấu trình độ chuyên môn nghiệp vụ lao động trực tiếp của Công ty tính từ ngày 01/01/2009 (Trang 53)
Bảng 9: Bảng so sánh SL và KNXK của Nha Trang Seafoods - F17 so với  top 10 Công ty xuất khẩu lớn nhất, uy tín nhất cả nước năm 2010 - giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thủy sản vào thị trường mỹ tại công ty cổ phần nha trang seafoods f17
Bảng 9 Bảng so sánh SL và KNXK của Nha Trang Seafoods - F17 so với top 10 Công ty xuất khẩu lớn nhất, uy tín nhất cả nước năm 2010 (Trang 55)
Bảng 10: Bảng so sánh KNXK, SL xuất khẩu của Seafoods - F17 so với  hai Công ty điển hình trong địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn (2008-2010) - giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thủy sản vào thị trường mỹ tại công ty cổ phần nha trang seafoods f17
Bảng 10 Bảng so sánh KNXK, SL xuất khẩu của Seafoods - F17 so với hai Công ty điển hình trong địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn (2008-2010) (Trang 56)
Bảng 12: Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 2008-2010 - giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thủy sản vào thị trường mỹ tại công ty cổ phần nha trang seafoods f17
Bảng 12 Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 2008-2010 (Trang 61)
Bảng 13: Bảng phân tích khả năng sinh lời - giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thủy sản vào thị trường mỹ tại công ty cổ phần nha trang seafoods f17
Bảng 13 Bảng phân tích khả năng sinh lời (Trang 63)
Bảng 14: Bảng tình hình xuất khẩu theo sản lượng, kim ngạch xuất khẩu (KNXK) của công ty trong các năm 2008-2010 - giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thủy sản vào thị trường mỹ tại công ty cổ phần nha trang seafoods f17
Bảng 14 Bảng tình hình xuất khẩu theo sản lượng, kim ngạch xuất khẩu (KNXK) của công ty trong các năm 2008-2010 (Trang 66)
Bảng 15: Bảng cơ cấu thị trường xuất khẩu trong 3 năm 2008-2010 - giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thủy sản vào thị trường mỹ tại công ty cổ phần nha trang seafoods f17
Bảng 15 Bảng cơ cấu thị trường xuất khẩu trong 3 năm 2008-2010 (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w