Do đặc điểm công nghệ sản xuất như vậy nên công ty đóng tàu Công Nghiệp Tàu Thủy Bến Kiền rất quan tâm đến việc xây dựng, tổ chức công tác hoạch định sản xuất kinh doanh.. HÀ SƠN TÙNG củ
Trang 1CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: THS HÀ SƠN TÙNG
MỤC LỤC
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Bảng cân đối kế toán công ty các năm 2008 – 2010 ……… 49
SVTH: Bùi Sỹ Ngân 1 Lớp: QTKDTH-21B
Trang 2CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: THS HÀ SƠN TÙNG
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Trang 3BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP GVHD: THS HÀ SƠN TÙNG
LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với xu thế phát triển chung của thế giới, Việt Nam đã có những bước đột phá trong nhiều lĩnh vực đặc biệt là nền kinh tế, đó là một nền kinh tế sôi động, linh hoạt và đầy sức cạnh tranh Môt sự kiện đáng ghi nhận nhất đối với nền kinh tế Việt Nam đó là khi Việt Nam gia nhập nền kinh tế thế giới (WTO) vào ngày 17/11/2006 Sự kiện này đã đặt ra cho nền kinh tế Việt Nam nói chung & các doanh nghiệp kinh tế Việt Nam nói riêng những thời cơ và thách thức mới Bên cạnh đó sự thay đổi này đã tạo cho các doanh nghiệp những nhận thức mới, bước đi mới và sự chủ động trong quá trình hội nhập Từ đó đặt
ra nhiều vấn đề cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường thời mở cửa, hội nhập nền kinh tế đa dạng của thế giới
Để làm được điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý & sử dụng có hiệu quả các yếu tố của quá trình hoạt động kinh doanh nhằm tăng thị phần để
có thể đứng vững trên thị trường
Đứng trước các yêu cầu của nền kinh tế thị trường, như vậy đòi hỏi cơ chế quản lý và hệ thống quản lý phải có sự thay đổi sao cho phù hợp với điều kiện thực tiễn
Quản trị kinh doanh là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích của chủ thể doanh nghiệp nên tập thể những người lao động trong doanh nghiệp sử dụng một cách tốt nhất mọi tiềm năng và cơ hội nhằm đạt được mục tiêu đề ra của doanh nghiệp
Quản trị sản xuất tốt góp phần tiết kiệm các nguồn lực cần thiết trong sản xuất, giảm giá thành tăng năng xuất và hiệu quả của doanh nghiệp nói chung Chất lượng sản phẩm hay dịch vụ do khâu sản xuất và dịch vụ tạo ra
Công ty đóng tàu Công Nghiệp Tàu Thủy Bến Kiền là một doanh nghiệp sản xuất công nghiệp có quy mô lớn bao gồm nhiều phân xưởng, sản phẩm sản xuất có thể là đơn chiếc và theo seri có chu kỳ sản xuất dài, quy mô công nghệ phức tạp phải trải qua nhiều giai đoạn Do đặc điểm công nghệ sản xuất như vậy nên công ty đóng tàu Công Nghiệp Tàu Thủy Bến Kiền rất quan tâm đến việc xây dựng, tổ chức công tác hoạch định sản xuất kinh doanh Đặc biệt Công ty còn coi đây là vấn đề cơ bản gắn liền trong sản xuất kinh doanh của Công ty
Là sinh viên chuyên ngành quản trị kinh doanh tổng hợp – hệ văn bằng 2
SVTH: Bùi Sỹ Ngân Lớp: QTKDTH-21B2
Trang 4BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP GVHD: THS HÀ SƠN TÙNG
của trường Kinh Tế Quốc Dân, được đi sâu tìm hiểu bộ máy kinh doanh, kế hoạch kinh doanh của Công ty đóng tàu Công nghiệp tàu thủy Bến Kiền Hải Phòng Em đã nhận thức được tầm quan trọng của kế hoạch kinh doanh để nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty và qua thời gian thực tập tại công ty đóng
tàu Công nghiệp tàu thủy Bến Kiền em đã quyết định chọn đề tài “Giải pháp
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty đóng tàu Công Nghiệp Tàu Thủy Bến Kiền Hải Phòng”.
Bài viết có kết cấu gồm ba phần như sau:
PHẦN I:TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY BẾN KIỀN HẢI PHÒNG.
PHẦN II: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH CỦA CÔNG
TY CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY BẾN KIỀN
PHẦN III: MỤC TIÊU, PHƯƠNG HƯỚNG CỦA CÔNG TY VÀ NHỮNG GIẢIPHÁP NHẦM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VKD TẠI CÔNG TY.
Trang 5BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP GVHD: THS HÀ SƠN TÙNG
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY BẾN
KIỀN HẢI PHÒNG
1.1.Giới thiệu về Công ty Công Nghiệp Tàu Thủy Bến Kiền.
1.1.1.Thông tin chung về Công ty.
1.1.1.1 Đặc điểm hoạt động của Công ty :
- Hình thức sở hữu vốn: Công ty Công nghiệp tàu thuỷ Bến Kiền thuộc loại hình công ty TNHH Nhà nước một thành viên, 100% vốn do Nhà nước sở hữu, là thành viên của Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam, hạch toán độc lập và tự chịu trách nhiệm trước Tổng công ty và Nhà nước
- Lĩnh vực kinh doanh: Đóng mới và sửa chữa phương tiện vận tải thuỷ
- Ngành nghề kinh doanh: Đóng mới và sửa chữa phương tiện vận tải thuỷ, kết cấu thép, thiết kế chế tạo và lắp đặt hàng cơ khí, xây dựng công trình dân dụng, dịch vụ hàng xuất nhập khẩu, dịch vụ tư vấn kỹ thuật công nghệ, giảm sát đóng mới và sửa chữa tàu thuỷ
1.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty:
Tổng Công ty Công Nghiệp Tàu Thuỷ Việt Nam ( tên giao dịch là VinaShin ) được thành lập từ đầu năm 1996 trên cơ sở sắp xếp lại đơn vị đóng tàu, sửa chữa tàu, dịch vụ tàu thuỷ do Bộ giao thông vận tải và một số địa phương quản lý tại quyết định số 68/TTg của Thủ tường chính phủ về thí điểm tành lập các tập đoàn kinh tế Nhà nước
Tại thời điểm thành lập Tổng Công ty có 23 đơn vị thành viên hạch toán độc lập, 8 đơn vị hạch toán phụ thuộc, 2 văn phòng đại diện ở trong nước, 4 văn phòng đại diện ở nước ngoài và 4 liên doanh với nước ngoài trong đó có liên doanh HUYDAI – VINASHIN là lớn nhất với vốn đầu tư gần 160 triệu USD, có năng lực lên đà cho các loại tàu 350.000 DWT
Nhà máy đóng tàu Bến Kiền là một đơn vị thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng Công ty Công Nghiệp Tàu Thuỷ Việt Nam Trước đây nhà máy là xưởng đóng tàu A3 thuộc nhà máy cơ khí Duyên Hải - Bộ công nghiệp nặng được khởi công xây dựng tháng 6 năm 1971 tại địa phận xã An Hồng thành phố Hải Phòng ( cách bến phà Kiền khoảng 800m ) theo quyết định phê duyệt LCKTKT số 17/TTG ngày 21/1/1973 của Thủ tướng Chính phủ
Năm 1985 xưởng A3 tách khỏi nhà máy cơ khí Duyên Hải và trở thành
SVTH: Bùi Sỹ Ngân Lớp: QTKDTH-21B4
Trang 6BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP GVHD: THS HÀ SƠN TÙNG
nhà máy đóng tàu Bến Kiền thuộc liên hiệp Xí nghiệp đóng tàu Việt Nam - Bộ giao thông vận tải nay thuộc Tổng Công ty Công Nghiệp Tàu Thuỷ Việt Nam Nhà máy đóng tàu Bến Kiền được thiết kế với nhiệm vụ chủ yếu là đóng mới các loại tàu vận tải biển, các tàu có trọng tải 200 Tấn trở lên, các loại tàu công trinh và các thiết bị phụ tùng cơ khí nặng
Từ năm 1973 – 1980 nhà máy chuyên đóng mới và sửa chữa các loại tàu đánh các 300cv, tàu hút bùn 160m3/h, sản xuất các mặt hàng cơ khí nặng như hộp số cácc loại, các phụ tùng, các phụ kiện tàu thuỷ…
Từ năm 1980, sau chương trình viện trợ giúp đỡ của NaUy, nhà máy được tăng cường cơ sở vật chất kĩ thuật, nâng cao một bước năng lực sản xuất đồng thời chuyển hướng sản xuất và đóng mới các loại tàu cá hiện đại 600cv ( mã lực ), các loại tàu ven biển 400Tấn và 600Tấn
Từ năm 1985 – 1988, nhà máy chuyên đóng mới các loại tàu vận tải ven biển 400Tấn thiết kế H44, các sản phẩm đặc chủng như ụ nổi sức nâng 600Tấn tàu kéo biển 600cv( mã lực), tàu tuần tiễu
Từ năm 1989 đến nay, do nhu cầu đóng mới giảm xuống, việc hoạt động sản xuất kinh doanh chuyển sang cơ chế mới, nhà máy tập trung chủ yếu cho sửa chữa lớn và vừa các phương tiện vận tải thuỷ và các loại hình cơ khí nặng như thiết bị ximăng, bơm công nghiệp
Với bề dày hơn 20 năm xây dựng và trưởng thành, xưởng đóng tàu A3 trước đây và nhà máy đóng tàu Bến Kiền hiện nay đã trang bị cho nền kinh tế quốc dân nhiều chủng loại sản phẩm có giá trị lớn hàng chục tàu cá, hàng trăm tàu hút bùn, tàu vận tải 150Tấn đến 1000Tấn, sửa chữa phục hồi hàng chục vạn tấn phương tiện với trên 300 lượt tàu thuyền các loại Các sản phẩm cơ khí nặng của nhà máy như phụ kiện tàu bùn, tàu thuỷ, hộp số 450 – 750, thiết bị nghiền xi măng có chất lượng tốt, được khách hàng tín nhiệm
Giới thiệu chung quá trình ra đời và phát triển của Công ty đóng tàu Công Nghiệ Tàu Thuỷ Bến Kiền
Công ty công nghiệp tàu thuỷ Bến Kiền có tên đầy đủ là Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước 1 thành viên công nghiệp tàu thuỷ Bến Kiền, có:
- Trụ sở chính: Xã An Hồng – An Dương – Hải Phòng
- Mã số thuế: 02001534121
- Điện thoại: 031.850461/462/128
Trang 7BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP GVHD: THS HÀ SƠN TÙNG
- Email: Benkien@hn.vnn.vn ; contact@benkienshinco.com,
Được thành lập ngày 01/01/1985 vơi tên gọi Nhà máy cơ khí Bến Kiền thuộc Bộ cơ khí và luyện kim Ngày 15/3/1990 Nhà máy chuyển về Bộ giao thông vận tải và Bưu điện với tên gọi: Nhà máy đóng tàu Bến Kiền Ngày 11/3/1993, Nhà máy đũng tàu Bến Kiền là doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Liờn hiệp xớ nghiệp đóng tàu Việt Nam Nay là Tập đoàn công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam Ngày 16/8/2004, theo quyết định số 150/2004/QĐ- TTg, Nhà máy được chuyển đổi thành Công ty TNHH nhà nước một thành viên công nghiệp tàu thuỷ Biến Kiền - thuộc Tập đoàn Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam
Các thành tích đó đạt được: Trong quá trình xây dựng và phát triển Công
ty đã được Đảng và Nhà nước, Chính phủ, các Bộ, Nghành, thành phố Hải Phòng và Tập đoàn CNTT Việt Nam tặng thưởng:
- Năm 1987: Được tặng thưởng Huân chương lao động hạng ba
- Năm 1996: Được tặng thưởng Huân chương lao động hạng nhì
- Năm 2002: Được tặng thưởng Huân chương lao động hạng nhất
- Là một trong 10 doanh nghiệp tiêu biểu của thành phố Hải Phòng năm 2002
- Năm 2004 Công ty được Đảng và nhà nước phong tặng danh hiệu Anh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới
- Công ty được tặng thưởng 04 cờ thi đua xuất sắc của Thủ tướng chính phủ
và 16 cờ thi đua xuất sắc cấp bộ, thành phố , Tập đoàn CNTT Việt Nam
- Đảng bộ, Công đoàn, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Nữ công Công ty liên tục nhiều năm đạt danh hiệu vững mạnh
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
Nguồn: Phòng TCHC Công ty TNNHHNN MTV công nghiệp tàu thủy Bến Kiền
SVTH: Bùi Sỹ Ngân Lớp: QTKDTH-21B6
Trang 8CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: THS HÀ SƠN TÙNG
TP KTCN
Q§ p.x ¢u
§µ
Q§PX
§iÖn m¸y
Q§PX Tr.tri
Q§PX
«ng1
G§XN C¬
TP TCHC
TP KCS
TP SX
TP
XD CB
TP BV
TB
an t
TP L®t l
TP VTV T
÷a
TP C®
Q§PX
«ng 2
Q§PX H¹ liÖu
Trang 9CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: THS HÀ SƠN TÙNG
- Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
+ Chủ tịch công ty là Cư nhân kinh tế, kỹ sư Vỏ tàu Thủy Trần Quang Nho: Chủ tịch công ty nhân danh chủ sở hữu tổ chức thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty; có quyền nhân danh công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty; chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công ty về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao theo quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan Quyền, nghĩa vụ, nhiệm vụ
cụ thể và chế độ làm việc của Chủ tịch công ty đối với chủ sở hữu công ty được thực hiện theo quy định tại Điều lệ công ty và pháp luật có liên quan Quyết định của Chủ tịch công ty về thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty có giá trị pháp lý kể từ ngày được chủ sở hữu công ty phê duyệt, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác
+ Tổng giám đốc của Công ty là Kĩ sư Nguyễn Duy Hưng : Các vấn
đề quan trọng quyết định trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của Công ty nói riêng và ảnh hưởng gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của Tổng công
ty nói chung phải được sự thông qua của Tổng giám đốc Công ty Tổng giám đốc sẽ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về các vấn đề liên quan đến Công ty
+ Công ty có 2 Phó Tổng giám đốc chịu trách nhiệm về chuyên môn của mình đó là : P.TGĐ kĩ thuậtt, P.TGĐ Sản Xuất Các P.TGĐ có nhiệm
vụ lên kế hoạch, giám sát và kiểm tra các hoạt động mà mình phụ trách
Các phòng ban và phân xưởng sản xuất có nhiệm vụ tiến hành hoạt động theo kế hoạch chung của toàn Công ty và theo đặc điểm tổ chức riêng của mình
+ Phòng trợ lý Tổng giám đốc :
+ Phòng Cơ điện: Lắp ráp các thiết bị điện tàu, bảo dưỡng và sửa chữa các trang thiết bị điện các máy công cụ trong Công ty và các thiết bị thủy lực
hệ thống điện toàn nhà máy
+ Phòng Xây dựng cơ bản: Chuyên tu, bảo dưỡng các công trình, cơ sở
hạ tầng và thi công phần nề dưới tàu
+ Phòng Kĩ thuật – công nghệ: Chuẩn bị và soạn thảo các hồ sơ kĩ
SVTH: Bùi Sỹ Ngân 8 Lớp: QTKDTH-21B
Trang 10BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP GVHD: THS HÀ SƠN TÙNG
thuật, lập nhiệm vụ thư, thiết kế và đặt thiết kế các sản phẩm mới theo hợp đồng xây dựng, khảo sát lập phương án công nghệ thi công, dự toán và quyết toán vật tư
+ Phòng Sản xuất: Lập tiến độ sản xuất cho những sản phẩm đã được kí hợp đồng với khách hàng, triển khai sản xuất
+ Phòng KCS: Kiểm tra chất lượng tất cả các vật tư Công ty mua về đồng thời nghiệm thu các sản phẩm Công ty làm và thay mặt Công ty làm công tác nghiệm thu kĩ thuật với khách hàng
+ Phòng Lao động - tiền lương
+ Phòng Kinh tế – tài chính: Điều hành, kiểm soát các hoạt động kinh
tế tài chính của Công ty, dự toán giá thành sản phẩm, quyết toán sản phẩm và các hoạt động tài chính khác
+ Phòng Vật tư – vận tải: Mua bán vật tư theo nhu cầu sản xuất, vận chuyển và đưa đón công nhân viên là nhiệm vụ chính của phòng
+ Ngành kho: Trông coi, bảo vệ kho tàng, xuất nhập hàng hoá vào kho, bảo quản nguyên vật liệu của Công ty
+ Phòng Tổ chức hành chính: Phân công, quản lí nhân sự toàn Công ty dựa trên nhu cầu chung của Công ty và của từng phòng, từng bộ phận
+ Ban An toàn lao động: Chịu trách nhiệm về vấn đề phòng hộ, và các vấn đề liên quan đến tai nạn nghệ nghiệp, đẩm bảo an toàn cho công nhân trong sản xuất
+ Bảo vệ: Chịu trách nhiệm về các vấn đề an ninh trật tự cho Công ty, các tài sản của Công ty, và chịu sự điều hành của phòngTổ chức hành chính
và Tổng giám đốc Công ty
+ Nhà ăn: Nấu ăn tập thể cho cán bộ công nhân viên ăn giữa ca
+ Phân xưởng sửa chữa: Sửa chữa tàu
+ Phân xưởng vỏ I: Hạ liệu, gia công các chi tiết kết cấu của thân tàu, cắt hơi tập trung, tạo phôi các chi tiết của các sản phẩm khác
+ Phân xưởng vỏ II: Lắp ráp các chi tiết thành các phân đoạn, tổng đoạn riêng lẻ và tổng lắp thân tàu hoàn chỉnh
+ Phân xưởng vỏ III: Gia công chi tiết và lắp ráp thân tàu
Trang 11BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP GVHD: THS HÀ SƠN TÙNG
+ Phân xưởng cơ khí: Gia công cơ khí các chi tiết và lắp ráp các cụm chi tiết như hệ trục, hệ lái, van ống bơm, các bánh răng, hộp số và các chi tiết
cơ khí khác
+ Phân xưởng ống: Gia công, lắp đặt hệ thống ống toàn tàu
+ Phân xưởng lắp ráp máy và thiết bị động lực: Lắp ráp và căn chỉnh máy chính, máy phụ, hệ động lực, hệ trang trí động lực, hệ lái trên tàu, gia công lắp đặt hệ thống ống toàn tàu, gia công các chi tiết và lắp ráp hệ thống điện toàn tàu
+ Phân xưởng trang trí: Gia công đồ nội thất và trang trí nội thất, làm sạch bề mặt sơn bảo quản trang trí tàu
+ Phân xưởng âu đà: Vận chuyển nâng hạ các chi tiết có trọng lượng lớn, kích kéo, căn kê phục vụ lắp ráp, chuyển tàu, hạ thuỷ tàu, đưa tàu ra vào
âu, điều động tàu ra vào cảng, trông coi và trực phòng chống cháy
1.1.1.3 Hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp :
- Lĩnh vực kinh doanh: Đóng mới và sửa chữa phương tiện vận tải thuỷ
- Ngành nghề kinh doanh: Đóng mới và sửa chữa phương tiện vận tải thuỷ, kết cấu thép, thiết kế chế tạo và lắp đặt hàng cơ khí, xây dựng công trình dân dụng, dịch vụ xuất nhập khẩu vật tư máy móc thiết bị, dịch vụ tư vấn kỹ thuật công nghệ, giảm sát đóng mới và sửa chữa tàu thuỷ, xây dựng nhà các loại và công trình kỹ thuật dân dụng, kinh doanh bất động sản và dịch vụ kho bãi, dịch vụ lưu trú ngắn ngày, dịch vụ vận tải các loại
Các công ty con :
1) Công ty CP sử chữa tàu biển Bến kiền
2) Công ty CP dịch vụ đời sống Bến kiền
Trang 12BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP GVHD: THS HÀ SƠN TÙNG
toán độc lập và tự chịu trách nhiệm trước Tổng công ty và Nhà nước
- Số vốn điều lệ khi đăng ký thành lập : 50 tỷ đồng
- Số vốn điều lệ được cấp bổ sung : 239 tỷ đồng ( Tháng 6 năm 2011 )
- Tổng số vốn điều lệ 289 tỷ đồng
- Vốn là nhân tố không thể thiếu trong bất cứ một Công ty nào, tổng nguồn vốn cũng như kết cấu nguồn vốn cũng đều ảnh hưởng đến quy mô, đến hoạt động kinh doanh của Công ty Để biết được nguồn lực, năng lực tài chính của Công ty, phải phân tích dựa vào các chỉ tiêu khác nhau.Dưới đây là Bảng cân đối kế toán tổng quát của Công ty trong ba năm 2008;2009;2010
Trang 13CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: THS HÀ SƠN TÙNG
Bảng 1: Số liệu thể hiện kết cấu tài sản – nguồn vốn của công ty
Đơn vị: đồng Nguồn: Phòng KTTC Công ty TNNHHNN MTV công nghiệp tàu thủy Bến Kiền
Trang 14BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP GVHD: THS HÀ SƠN TÙNG
Ghi chú: Số liệu trong các chỉ tiêu có dấu (*) được ghi bằng
số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ().
Người lập biểu Kế toán trưởng
Vương thị Phương Nguyễn Thị Hà
Lập ngày tháng năm
Tổng Giám đốc
Nguyễn Duy Hưng
(Nguồn: Phòng kế toán tài chính)
Trang 15CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: THS HÀ SƠN TÙNG
1.2.1.1.Đặc điểm về tổng nguồn vốn:
Qua bảng cân đối kế toán trên ta thấy, năm 2008 tổng nguồn vốn của Công ty đạt được 61.939.243.274 (đồng), cuối năm 2009 do chênh lệch vì
Chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng nên tổng nguồn vốn của công ty tăng
18.886.176.994 ( đồng) , công việc kinh doanh vẫn còn gặp rất nhiều khó
khăn, tổng nguồn vốn của Công ty tăng lên 25.179.828.079 ( đồng), tương
ứng với 40,65% Đến năm 2010, Công ty hoạt động không tốt , đưa tổng
nguồn vốn của Công ty giảm xuống âm 169% so với năm 2009 và đạt âm
-59.900.529.044 (đồng), đạt mức thấp nhất từ khi Công ty đi vào hoạt động
đến nay
1.2.1.2 Đặc điểm về kết cấu tài tài sản – nguồn vốn:
Qua Bảng cân đối kế toán của Công ty hàng năm có được thống kê về tổng nguồn vốn và kết cấu trong đó như sau:
Bảng 2: Kết cấu tài chính của Công ty TNHHNN MTV CNTT Bến Kiền:
Đơn vị: đồng Nguồn: Công ty Công ty TNHHNN MTV CNTT Bến Kiền
Nguồn vốn Giá trị Tỷ
trọng Giá trị
Tỷ trọng Giá trị
Tỷ trọng
Tổng tài sản 1.659.439.297.043 100 1.807.180.537.181 100 2.096.702.010.508 100
Tài sản ngắn
hạn 1.249.893.801.247 75,32 1.357.697.576.717 75,13 1.698.284.844.819 81,00Tài sản cố
SVTH: Bùi Sỹ Ngân 14 Lớp: QTKDTH-21B
Trang 16BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP GVHD: THS HÀ SƠN TÙNG
Biểu đồ 1: Biểu đồ thể hiện cơ cấu tài sản nguồn vốn của Công ty
Về tài sản: tỷ trọng Vốn lưu động TSNH qua các năm là khá ổn định
năm 2008 chiếm 75%, năm 2009 chiếm 75%, năm 2010 chiếm 81%, Tài sản
cố định và đầu tư dài hạn chiếm khoảng 25% cho thấy Công ty đầu tư rất lớn vào Vốn lưu động TSNH khoảng 75% Việc đầu tư này là phương hướng đúng cho mục tiêu phát triển trong giai đoạn này, trong giai đoạn kinh tế có nhiều biến động Hơn nữa, vốn lưu động tăng chủ yếu là do các khoản phải thu tăng lên, vốn bằng tiền mặt tăng, cụ thể: năm 2009, các khoản phải thu ngắn hạn tăng 47,39% trong đó phải thu của khách hàng tăng 307.784.051.726 (đồng) tương ứng tăng lên 86,84% ; năm 2010, tiền và các khoản tương đương tiền 15,792%, hàng tồn kho tăng 57%, tài sản ngắn hạn khác tăng 5,62% nhưng các khoản phải thu ngắn hạn lại giảm đi
199.670.177.420 (đồng) tương ứng giảm 21%, Công ty nên có biện pháp
khắc phục, không nên để tình trạng này kéo dài bởi Công ty có thể sẽ thiếu vốn bằng tiền cho hoạt động kinh doanh cũng như chi trả cho những khoản vay đến hạn ngay
Về nguồn vốn: lượng vốn chủ sở hữu năm 2009 tăng nhưng năm 2010
lại giảm đi một cách nhanh chóng
1.2.2 Đặc điểm về Lao động :
Nguồn nhân lực là yếu tố không thể thiếu tạo nên sự thành công của bất
Trang 17BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP GVHD: THS HÀ SƠN TÙNG
cứ Công ty nào, dù có hiện đại hóa, áp dụng các thành tựu khoa học tiên tiến đến đâu thì cũng vẫn phải cần đến yếu tố con người Là một Công ty hoạt động trong lĩnh sản xuất kinh doanh nên Công ty TNHHNN MTV Công nghiệp tàu thủy Bến Kiền rất chú trọng đến đội ngũ cán bộ công nhân viên cả
về số lượng và chất lượng, do được đào tạo tốt nên đa phần cán bộ công nhân viên của Công ty không chỉ thông thạo về kiến thức chuyên môn nghiệp vụ
mà thái độ phục vụ cũng rất chuyên nghiệp, tận tình và tinh thần yêu nghề cũng rát cao
Bảng 3: Cơ cấu lao động theo trình độ
Số người
Tỷ lệ(%)
Số người
Tỷ lệ(%)
Nguồn: Công ty TNHHNN MTV công nghiệp tàu thủy Bến Kiền
Biểu đồ 2: Biểu đồ thể hiện cơ cấu lao động theo trình độ
Trong biểu đồ thể hiện cơ cấu lao động theo trình độ trên ta thấy, số
SVTH: Bùi Sỹ Ngân Lớp: QTKDTH-21B16
Trang 18BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP GVHD: THS HÀ SƠN TÙNG
lượng cán bộ kỹ thuật gián tiếp và trực tiếp có trình độ Đại học chiếm khoảng 12% và có xu hướng tăng lên nhiều qua các năm trong một số cán bộ công nhân viên đã học liên thông từ cao đẳng lên đại học và tuyển thêm trong khi
số lượng nhân viên có bằng trung cấp và học nghề tăng lên rất ít Thực chất, theo số liệu của bộ phận chuyên trách về nhân sự, hàng năm Công ty tuyển số lượng nhân viên có trình độ trung cấp gần bằng và đôi khi là cao hơn so với
số lượng nhân viên có bằng Đại học và Cao đẳng, những tỷ lệ này lại thấp hơn nhiều là do chính sách đào tạo và phát triển trình độ tay nghề cho công nhân viên cảu mình nên rất nhiều người đã nâng cao tay nghề và kiến thức chuyên môn của mình
Với chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của Công ty, các nhân viên và công nhân lao động khi vào làm ở đây sẽ có cơ hội được học các lớp đào tạo ngắn hạn cũng như dài hạn và được cử đi học tập đòa tọa liên kết với các nước có nền đóng tàu phát triển như Nhật Bản, Ba Lan do Công ty tổ chức Với những nhân viên có ý thức làm việc tốt, ham học hỏi, có năng lực
sẽ được cử đi học bồi dưỡng tại các trường Đại học và Cao đẳng trong nước, Công ty cũng tạo điều kiện thuận lợi nhất để nhân viên có thể phát huy được năng lực của mình và có cơ hội để phát triển, thăng tiến cao hơn trong công việc Việc đầu tư phát triển năng lực đội ngũ nhân viên tuy tốn nhiều chi phí nhưng lại rất cần thiết bởi trình độ, năng lực của nhân viên được nâng cao, họ
sẽ làm việc tốt hơn, học hỏi được nhiều kinh nghiệm về quản lý, tay nghề kỹ thuật từ đó công ty sẽ hoạt động hiệu quả hơn
A Cán bộ Kỹ thuật : ( năm 2010 ):
B NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP SẢN XUẤT :
Trang 19BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP GVHD: THS HÀ SƠN TÙNG
T
T
người
Thời gian công tác
SVTH: Bùi Sỹ Ngân Lớp: QTKDTH-21B18
Trang 20BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP GVHD: THS HÀ SƠN TÙNG
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
- Theo bản đăng ký ngành nghề kinh doanh và căn cứ vào số lượng lao động cùng với trình độ của đội ngũ công nhân viên được liệt kê trong bảng trên ta thấy : Lực lượng lao động của công ty đều là những người đã công tác lâu năm, kinh nghiệm thực tể nhiều , đều là những công nhân có tay nghề cao Như vậy về lực lượng lao động, Công ty đủ sức thực hiện tốt những công việc của mình và vươn tới sản xuất những sản phẩm mới có chất lượng cao
- Kinh doanh vật tư phục vụ đóng và sửa chữa tàu
- Xuất nhập khẩu máy móc, thiết bị, vật tư phụ tùng phục vụ đóng và sửa chữa tàu của Công ty
1.2.3.1 Cơ cấu sản phẩm :
- Sản phẩm tàu chở hàng chiếm tới 75% sản phẩm của công ty, các sản
phẩm tàu công trình chiếm 20%, tàu khách chiếm 5% Sở dĩ tàu chở hàng chiếm tỉ trọng cao là do số lượng hợp đồng đặt hàng tàu chở hàng của các chủ tàu nước ngoài tăng cao
Trang 21BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP GVHD: THS HÀ SƠN TÙNG
Một số thông số kỹ thuật các sản phẩm chính của công ty :
Công suất máy chính N = 200 P
TÀU CHỞ HÀNG ĐA NĂNG TRỌNG TẢI 9200 TẤN
Chiều dài lớn nhất L = 129,40 m
Chiều rộng lớn nhất B = 17,00 m
Chiều cao mạn H = 10,00 m
Mớn nước trung bình T = 7,10 m
Trọng tải mớn nước thiết kế 9200 tấn
TÀU CHỞ XI MĂNG TRỌNG TẢI 16.800 TẤN
Chiều dài lớn nhất L = 129,90 m
Chiều rộng lớn nhất B = 23,00 m
Chiều cao mạn H = 13,00 m
Mớn nước trung bình T = 9,650 m
Trọng tải mớn nước thiết kế 16.800 tấn
(Nguồn: Phòng kỹ thuật công nghệ)
1.2.3.3 Các đặc điểm chính của sản phầm :
- Tàu chở gỗ 8700 tấn có kết cấu đáy đôi, mạn đơn gồm sườn thường,
sườn khoẻ và sườn hộp Mũi tàu được thiết kế dạng mũi quả lê, phần đuôi được thiết kế dạng thìa có bánh lái treo…
- Tàu chở hàng đa năng và tàu chở xi măng có kế cấu đáy đôi, mạn kép Mũi kết cấu dạng mũi quả lê, đuôi thiết kế bánh lái treo
1.2.3.4 Các yêu cầu chung của sản phẩm :
SVTH: Bùi Sỹ Ngân Lớp: QTKDTH-21B20
Trang 22BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP GVHD: THS HÀ SƠN TÙNG
- Theo hợp đồng đóng tàu tàu được ký kết giữa Công ty Bến Kiền và khách hàng, thời gian giao tàu sẽ là từ 1 năm đến 2 năm/ 1 chiếc Tàu được đóng phải tuân thủ đúng theo các yêu cầu kỹ thuật được ghi trong thuyết minh
kỹ thuật của tàu, đúng thiết kế và các quy định của Đăng kiểm GL - Đức, đăng kiểm DNV – NaUy, đăng kiểm NK - Nhật Trong toàn bộ quá trình thi công các sản phẩm luôn có sự giám sát của đăng kiểm viên và đại diện giám sát chủ tàu
- Đặc biệt yêu cầu về tiến độ bàn giao sản phẩm rất nghiêm ngặt Trong trường hợp tàu bàn giao chậm 01 ngày doanh nghiệp sẽ chịu phạt từ 2000 USD đến 8000 USD
1.2.4 Đặc điểm về thị trường :
Thị trường đóng tàu bao gồm tất cả những khách hàng đang hợp tác và những khách hàng tiềm ẩn có nhu cầu đóng mới và sửa chữa tàu thủy bao gồm khách hàng trong nước và khách hàng quốc tế Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới thì vận tải đường thủy đang ngày càng phát triển và trở thành một ngành quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Chính vì thế ngành đóng tàu đã và đang được nhà nước quan tâm đầu tư và phát triển để trở thành ngành công nghiệp chủ chốt của đất nước
Lĩnh vực kinh doanh chính của công ty là: Đóng mới và sửa chữa phương tiện vận tải thuỷ, kết cấu thép, thiết kế chế tạo và lắp đặt hàng cơ khí, xây dựng công trình dân dụng
Công ty chủ yếu đóng các loại tàu công trình, tàu chở hàng xuất khẩu ra nước ngoài nổi bật là các đóng tàu cho các nước Hà Lan, Na uy, Irac, Đan mạch , Nhật Bản Đó chính là thị trường tiềm năng của công ty Ngoài việc thực hiện các hợp đồng đóng mới công ty còn nhận làm các hợp đồng sửa chữa tàu với các đổi tác chủ yếu là các doanh nghiệp vận tải thủy trong nước và các tàu vận tải thủy của Nga
PHẦN II: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH CỦA CÔNG TY
CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY BẾN KIỀN
A Thực trạng VCĐ.
Trang 23BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP GVHD: THS HÀ SƠN TÙNG
Ở Công ty Công nghiệp tàu thủy Bến Kiền áp dụng theo phương pháp tính khấu hao bình quân theo thời gian, cơ sở để xác định độ hao mòn của TSCĐ là việc tính hệ số hao mòn Hệ số này càng gần đến 1 thì chứng tỏ TSCĐ của Công ty đổi mới
Bảng 4 : hao mòn & khấu hao TSCĐ
Số liệu trên cho thấy hiện trạng TSCĐ của Công ty là tốt và Công ty luôn chú trọng quan tâm đến hoạt động đầu tư đổi mới, thay thế trang thiết bị, nhà xưởng… nhằm phục vụ tốt nhất cho hiệu quả sản xuất kinh doanh
B Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định :
Trang 24BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP GVHD: THS HÀ SƠN TÙNG
DT đạt được trong kỳ
Hm = Tổng số vốn bình quân trong kỳ
Vốn đầu kỳ + Vốn cuối kỳVốn bình quân = -
2 1/2 V1 + V 2+ +1/2 VnHay = -
n – 1 V1 Vn: VKD tại thời điểm tháng, quý
N: Số thời điểm
Hệ số phục vụ kinh doanh phản ánh cứ mỗi tháng đồng VKD sử dụng trong kỳ thì doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng VKD càng cao
Lợi nhuận HĐKD = Lợi tức gộp – (chi phí bán hàng+chi phí quản lý)
Trang 25BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP GVHD: THS HÀ SƠN TÙNG
B.2.1.3 Sức sinh lời của vốn :
LNTT + phí lãi vay
ROI =
Vốn bình quânChỉ tiêu này cho biết sau một kỳ kinh doanh DN bỏ ra 1 đồng vốn thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao càng tốt đó là nhân
B.2.2 Các chỉ tiêu chi tiết.
B.2.2.1 Các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả sử dụng VCĐ.( Gtr Tài
chính doanh nghiệp; Phân tích kinh doanh):
*Hiệu suất sử dụng VCĐ
DT (hoặc DT thuần) trong kỳHmvcđ = -
VCĐ bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này cho biết mỗi đồng vốn cố định được đầu tư vào sản xuất kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn cố định càng cao Tuy nhiên, đánh giá hiệu quả VCĐ thông qua năng lực TSCĐ vì TSCĐ là sự biểu hiện của VCĐ Trong quá trình
sử dụng TSCĐ sẽ bị hao mòn Chúng ta có thể đánh giá TSCĐ theo nguyên
SVTH: Bùi Sỹ Ngân Lớp: QTKDTH-21B24
Trang 26BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP GVHD: THS HÀ SƠN TÙNG
giá hay theo giá trị còn lại đều được
Vì ưu điểm là loại trừ được phần giá trị TSCĐ tham gia vào quá trình kinh doanh kỳ trước, thúc đẩy doanh nghiệp quan tâm nhiều hơn đến việc bảo dưỡng sử dụng triệt để khả năng tiềm tàng giá trị còn lại của TSCĐ sẽ tham gia vào chu kỳ kinh doanh kỳ sau
*Hiệu suất sử dụng TSCĐ
DT (hoặc DT thuần ) trong kỳHmtscđ = - TSCĐ sử dụng bình quân trong kỳ( Bình quân số
học của nguyêngiá TSCĐ có ở đầu kỳ và cuối kỳ)
Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị TSCĐ trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đơn vị doanh thu , chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng TSCĐ cao
Đặc điểm vận động và hình thái hiện vật và giá trị TSCĐ đã quyết định sự vận động của VCĐ Một phần giá trị tương ứng với phần giá trị hao mòn sẽ tham gia vào giá thành sản phẩm, còn phần khác đặc trưng cho giá trị còn lại của sản phẩm của TSCĐ
Các chu kỳ sản xuất cứ kế tiếp nhau, tiếp diễn phần thứ nhất của TSCĐ_quỹ khấu hao cơ bản ngày càng gia tăng và phần giá trị còn lại ngày càng giảm dần Như vậy giá trị còn lại của TSCĐ là một phần của VCĐ và kết thúc một vòng tuầnhoàn của VCĐ cũng là lúc giá trị còn lại của TSCĐ đã được dịch chuyển toàn bộ sang vốn tiền tệ quỹ khấu hao
* Hàm lượng vốn, tài sản cố định :
Trang 27BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP GVHD: THS HÀ SƠN TÙNG
Vốn ( hoặc TSCĐ) sử dụng bình quân trong
kỳHàm lượng vốn tscđ = -
Doanh thu thuần trong 1 kỳChỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đơn vị doanh thu cần sử dụng bao nhiêu đơn vị vốn, tài sản cố định Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn , tài sản cố định càng cao
* Hiệu quả sử dụng vốn cố định :
Lợi nhuận ròng( lợi nhuận sau thuế)
Hq sử dụng VCĐ trong kỳ = - VCĐ sử dụng bình quân trong kỳChỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị vốn cố định được đầu tư vào sản xuất kinh doanh đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận ròng ( lợi nhuận sau thuế)
*Hệ số sinh lời của VCĐ
Hệ số này được xác định bằng tỷ suất lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trong kỳ so với số dư bình quân của VCĐ
Đây là chỉ tiêu quan trọng đánh giá chất lượng và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Lợi nhuận STHlvcđ = - VCĐ bình quân Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của VCĐ cứ một đồng VCĐ
bỏ trong kỳ nhất định sẽ thu được bao nhiêu lợi nhuận Do đó, chỉ tiêu càng cao chứng tỏ VCĐ sử dụng càng có hiệu quả
SVTH: Bùi Sỹ Ngân Lớp: QTKDTH-21B26