1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khái niệm lợi thế cạnh tranh quan trọng đối với tổ chức lợi nhuận cũng như tổ chức phi lợi nhuận. bạn có đồng ý hay không đồng ý khái niệm này hãy cho ví dụ để giải thích cụ thể

13 687 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 47,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lợi thế cạnh tranh 1.1 Cạnh tranh Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam thì “Cạnh tranh trong kinh doanh là hoạt động tranh đua giữa những người sản xuất hàng hóa, giữa các thương nhân, các nh

Trang 1

Câu hỏi 02:

Khái niệm Lợi thế cạnh tranh quan trọng đối với tổ chức lợi nhuận cũng như

tổ chức phi lợi nhuận Bạn có đồng ý hay không đồng ý khái niệm này? Hãy cho

ví dụ để giải thích cụ thể

Để tìm hiểu vai trò của lợi thế cạnh tranh đối với các tổ chức lợi nhuận cũng

như tổ chức phi lợi nhuận, trước hết ta sẽ nghiên cứu khái niệm về lợi thế cạnh

tranh, tổ chức và lợi nhuận Sau đó ta sẽ tìm hiểu ảnh hưởng cụ thể của lợi thế

cạnh tranh lên các tổ chức lợi nhuận và phi lợi nhuận

I Khái niệm

1 Lợi thế cạnh tranh

1.1 Cạnh tranh

Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam thì “Cạnh tranh trong kinh doanh là hoạt

động tranh đua giữa những người sản xuất hàng hóa, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối quan hệ cung cầu, nhằm

dành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ thị trường có lợi nhất.”13

Cạnh tranh còn được hiểu là sự ganh đua giữa các doanh nghiệp trong việc

giành một số nhân tố sản xuất hoặc khách hàng nhằm nâng cao vị thế của mình

trên thị trường, để đạt được mục tiêu kinh doanh cụ thể.14

Theo Karl Marx thì cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các

nhà tư bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa để thu lợi nhuận siêu ngạch.15

Theo Paul Samuelson thì cạnh tranh là sự giành thị trường để tiêu thụ sản

phẩm giữa các nhà doanh nghiệp.16

13 Hội đồng Quốc gia chỉ đạo biên soạn Từ điển Bách khoa Việt Nam (1995), Từ điển Bách khoa Việt Nam, tập

1, NXB Từ điển bách khoa

14 Các tác giả của Viện nghiên cứu kinh tế trung ương (2002), Các vấn đề pháp lý về và thể chế về chính sách cạnh tranh và kiểm soát độc quyền kinh doanh, NXB Giao thông vận tải

15

16 Karl Marx (1978), K Marx – F Engels toàn tập, NXB Sự thật

Paul Samuelson (2000), Kinh Tế học, NXB Giáo dục

Trang 14

Trang 2

Cạnh tranh được thừa nhận là yếu tố đảm bảo duy trì tính năng động và hiệu

quả của nền kinh tế Trong bối cảnh hiện tại của nền kinh tế Việt Nam, cạnh

tranh lành mạnh và bình đẳng đóng vai trò trụ cột, đảm bảo sự vận hành hiệu

quả của cơ chế thị trường.17

Với mong muốn các doanh nghiệp trong nước có thể kinh doanh, cạnh tranh

lành mạnh, Quốc hội đã thông qua và ban hành Luật Cạnh tranh 2005 nhằm:

kiểm soát các hành vi gây hạn chế cạnh tranh hoặc các hành vi có thể dẫn đến

việc gây hạn chế cạnh tranh, bảo vệ quyền kinh doanh chính đáng của các doanh

nghiệp, chống lại các hành vi cạnh tranh không lành mạnh, tạo lập và duy trì

một môi trường kinh doanh bình đẳng. 18

Tại Hội thảo “Cạnh tranh và chiến lược công ty ngày nay” diễn ra ở Hà Nội

tháng 11/2010, Michael Porter đã khẳng định lại một lần nữa: “Cạnh tranh để trở thành giỏi nhất Cạnh tranh để trở thành độc nhất vô nhị.”19

1.2 Lợi thế

Ta có thể định nghĩa lợi thế là bất cứ tình trạng, hoàn cảnh, cơ hội hay

phương tiện nào đặc biệt thuận lợi để đạt được thành công hay bất cứ điều gì

được mong đợi Lợi thế là những lợi ích, thành tựu, lợi nhuận, là điều tốt hơn, có

uy lực hơn những cái còn lại, hay là một vị trí ưu tiên nào đó.20

1.3 Lợi thế cạnh tranh

Từ hai định nghĩa vừa nêu trên, ta có thể rút ra được rằng lợi thế cạnh tranh là

những cơ hội, điều kiện thuận lợi về một hoặc nhiều khía cạnh trong một hoặc

nhiều lĩnh vực khác nhau của cá nhân hoặc pháp nhân mà họ có thể dựa vào lợi

thế đó để ganh đua, giành giật những điều kiện tốt hơn cá nhân hoặc pháp nhân

khác

Lợi thế cạnh tranh là sự kết hợp các giá trị nhưng trong đó phải có một đến

hai giá trị vượt trội để giúp cho khách hàng nhận ra sản phẩm của doanh nghiệp

giữa các sản phẩm của đối thủ cạnh tranh.21 Lợi thế cạnh tranh được xem như là

những ưu thế vượt trội riêng có nhằm giúp cho các quốc gia và các công ty vượt

qua các đối thủ cạnh tranh và đạt được mục tiêu nhất định của mình.22 Từ những lợi thế cạnh tranh mà các tổ chức có được, họ sẽ phát triển và xây dựng một

chiến lược cạnh tranh phù hợp trong từng môi trường cạnh tranh cụ thể

17 Cục quản lý cạnh tranh, Tổng quan về cạnh tranh

Tham khảo trực tuyến tại: http://www.vca.gov.vn/Web/Zone.aspx?zoneid=128&lang=vi-VN

18 Cục quản lý cạnh tranh, Tổng quan về cạnh tranh

Tham khảo trực tuyến tại: http://www.vca.gov.vn/Web/Zone.aspx?zoneid=128&lang=vi-VN

19 Hợp Lợi (2010), Tìm lợi thế cạnh tranh độc đáo

Tham khảo trực tuyến tại: http://www.hieuhoc.com/camnanghoctap/chitiet/tim-loi-the-canh-tranh-doc-dao-2010-12-01

20 Dictionary, advantage

Tham khảo trực tuyến tại: http://dictionary.reference.com/browse/advantage

21 Ths, Ngô Quý Nhâm - Trưởng nhóm tư vấn chiến lược, OCD, Chiến lược kinh doanh là gì (kỳ cuối)

Tham khảo trực tuyến tại: http://ocd.vn/index.php/vi/news/trithuc-quanly/789- tu- van- chien- luoc

22 TS Phạm Thúy Hồng (2004), Chiến lược cạnh tranh cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam hiện nay, NXB Chính trị quốc gia, trang 37

Trang 15

Trang 3

2 Tổ chức lợi nhuận và phi lợi luận

2.1 Tổ chức

a Sự ra đời của tổ chức

Các nghiên cứu về lịch sử xã hội loài người cho thấy các tổ chức xuất hiện đầu tiên ở vùng văn minh Ai Cập cổ đại và Lưỡng Hà (Trung Đông ngày nay)

và sau đó là ở Trung Quốc Quá trình hình thành các tổ chức gắn liền với sự ra đời của nhà nước đầu tiên trên thế giới Mặc dù tổ chức xuất hiện rất sớm nhưng chỉ đến xã hội hiện đại, tổ chức mới xuất hiện ở khắp nơi và trên mọi lĩnh vực.23

b Khái niệm tổ chức

Tổ chức có thể được hiểu theo hai khía cạnh, đó là (i) một nhóm người làm việc chung với nhau nhằm mục đích điều hành hay quản lý một công việc nào

đó hoặc (ii) một hành động có mục đích, có phối hợp, có kế hoạch.24

Theo cách hiểu đầu tiên thì một tổ chức có những đặc trưng sau: (i) mục đích riêng biệt, (ii) sự phối hợp nỗ lực và (iii) quy định phân chia, phối hợp lao động

và quyền lực một cách chặt chẽ.25

Theo cách hiểu thứ hai thì tổ chức (organize) là quá trình đề ra sự liên hệ

chính thức giữa những con người và tài nguyên để đi đến mục tiêu Theo George

P Huber và Reuben R McDaniel, chức năng tổ chức là sự phối hợp các nỗ lực thông qua việc thiết lập một cơ cấu về cách thực hiện công việc trong tương

quan với quyền hạn Nói một cách khác, chức năng tổ chức là tiến trình sắp xếp các công việc tương đồng thành từng nhóm, để giao phó cho từng khâu nhân sự

có khả năng thi hành, đồng thời phân quyền cho từng khâu nhân sự tùy theo

công việc được giao phó Qua cách định nghĩa trên, chúng ta thấy những cụm từ quan trọng trong chức năng tổ chức là “sắp xếp công việc”, “khâu nhân sự”, và

“phân quyền”.26

Trong quản trị, tổ chức là một trong những chức năng chung liên quan đến hoạt động thành lập nên các bộ phận trong tổ chức theo quan hệ hàng ngang và hàng dọc để đảm nhận những hoạt động cần thiết, xác lập các mối quan hệ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm giữa các bộ phận đó.27 Mục tiêu của chức năng tổ chức là tạo nên môi trường nội bộ thuận lợi cho mỗi cá nhân, bộ phận phát huy được năng lực và nhiệt tình của mình, đóng góp tốt nhất vào việc hoàn thành mục tiêu chung của tổ chức Công việc tổ chức thường được xem xét trên

ba mặt: tổ chức bộ máy, tổ chức công việc và tổ chức nhân sự Ba mặt đó liên

23 PGS, TS Kim Văn Chính (Chủ biên) (2005), Đề cương bài giảng Xã hội học trong quản lý, NXB Lý luận chính trị, trang 184

2

4 Trần Minh Hải, Xây dựng kế hoạch chiến lược

Tham khảo trực tuyến tại: www.tuonglaicentre.org

25

26 TS Phan Thị Minh Châu (Chủ biên) (2010), Quản trị học, NXB Phương Đông, trang 17

Quản trị mục vụ

Tham khảo trực tuyến tại: http://www.simonhoadalat.com/HOCHOI/MucVuQuanTri/I_1_4.htm

27 Phan Thị Minh Châu (chủ biên), Giáo trình Quản trị học, NXB Phương Đông, trang 132

Trang 16

Trang 4

quan chặt chẽ với nhau và thể hiện trên hai nhiệm vụ cơ bản là thiết kế bộ máy

hoạt động và thiết lập hệ thống quyền lực và phân quyền trong cơ cấu đó.28

2.2 Lợi nhuận (profit)

Lợi nhuận là chênh lệch giữa số thu được do thực hiện (bán) sản phẩm, dịch

vụ với chi phí để sản xuất hay làm ra những sản phẩm, dịch vụ đó. 29

Theo David Ricado thì lợi nhuận là phần giá trị thừa ra ngoài tiền công, giá trị hàng hoá do người lao động tạo ra luôn lớn hơn số tiền công họ được trả, phần

chênh lệch đó chính là lợi nhuận.30

Theo Karl Marx thì lợi nhuận là số tiền nhà tư bản thu được nhiều hơn so với

chi phí tư bản bỏ ra.31

Theo Peter Drucker thì lợi nhuận và khả năng sinh lời là quan trọng, thậm chí

quan trọng đối với xã hội hơn đối với doanh nghiệp, lợi nhuận là thước đo hiệu

lực cho lý do, nguyên nhân của hành vi kinh doanh, quyết định kinh doanh.32

2.3 Tổ chức lợi nhuận

Sau khi phân tích tổ chức và lợi nhuận, ta có thể hiểu cơ bản tổ chức lợi

nhuận là tổ chức thực hiện hoạt động trên những lĩnh vực khác nhau nhằm mục

đích sinh lợi và thu về một số tiền sau khi đã lấy doanh thu trừ đi chi phí

Một định nghĩa khác, tổ chức lợi nhuận là tổ chức tồn tại với mục đích cơ bản

là tạo ra lợi nhuận, nghĩa là thu tiền về nhiều hơn chi ra Người chủ có thể quyết

định giữ lại toàn bộ cho họ, hoặc có thể chi tiêu một phần nào đó hay toàn bộ lợi nhuận cho bản thân doanh nghiệp của họ hoặc cũng có thể quyết định chia sẻ

một phần cho nhân viên thông qua các kế hoạch phụ cấp

2.4 Tổ chức phi lợi nhuận

Các tổ chức phi lợi nhuận tồn tại nhằm cung cấp các chương trình và dịch vụ

cho lợi ích cộng đồng.33 Thông thường các chương trình và dịch vụ này không

được cung cấp bởi các thực thể tại địa phương hoặc quốc gia Chúng có thể tạo

ra lợi nhuận, gọi chính xác hơn là thặng dư, nhưng các thặng dư như vậy phải

được tổ chức đó giữ lại để tích lũy cho các chương trình và dịch vụ trong tương

lai Các thu nhập không thể đem ra làm lợi cho các cá nhân hoặc các nhà đầu

tư.34 Tuy vậy họ vẫn có thể dùng các khoản quỹ nhỏ để thuê cá nhân quản lý và

lãnh đạo Trong quá khứ nhiều tổ chức phi lợi nhuận không chấp nhận điều này

và xem đó là kinh doanh và chạy theo đồng tiền, nhưng kể từ cuối những năm

28

29 Phan Thị Minh Châu (chủ biên), Giáo trình Quản trị học, NXB Phương Đông, trang 132

Hội đồng Quốc gia chỉ đạo biên soạn Từ điển Bách khoa Việt Nam, Từ điển Bách khoa Việt Nam, tập 2, NXB

Từ điển bách khoa

30

31

32

Chu Văn Cấp (Chủ biên) (1997), Lịch sử các học thuyết kinh tế, NXB chính trị quốc gia

Giáo trình kinh tế chính trị Mác – Lênin (2010), NXB Chính trị Quốc gia

Peter Drucker (2001), Nguyễn Dương Hiếu (dịch), Tinh hoa quản trị của Peter Drucker, Nhà xuất bản trẻ, trang 34

33 Echo Việt Nam, Giới thiệu

Tham khảo trực tuyến tại: http://echovietnam.org/forum/viewtopic.php?f=7&t=498

34 Christopher Reeve Foundation, Starting a Non – Profit Organization

Tham khảo trực tuyến tại: http://www.irs.gov/pub/irs-pdf/p4220.pdf

Trang 17

Trang 5

1980 đã phát triển một sự nhất trí rằng các tổ chức phi lợi nhận có thể đạt được

sứ mệnh của chúng hiệu quả hơn bằng cách sử dụng một số phương thức tương

tự được phát triển tại các xí nghiệp Các phương thức đó bao gồm việc quản lý

nội bộ hiệu quả, bảo đảm tính có thể định khoản đối với kết quả, giám sát hiệu

quả các bộ phận hay dự án để đạt được việc sử dụng tốt nhất ngân quỹ và nhân

lực Điều này đòi hỏi việc quản lý và do đó việc quản lý tốt là cần thiết để sứ

mệnh của tổ chức phi lợi nhuận có thể đạt được.35

Một số tổ chức phi lợi nhuận mang tính toàn cầu hiện nay như tổ chức Hòa

bình xanh (Greenpeace), Quỹ quốc tế Bảo vệ thiên nhiên (WWF), Tổ chức sinh

viên toàn cầu (AIESEC), …

II Lợi thế cạnh tranh trong các tổ chức lợi nhuận và phi lợi nhuận

1 Trong tổ chức lợi nhuận

Mục đích của các tổ chức lợi nhuận hướng tới là thu về được nhiều lợi nhuận cho mình Điều này thúc đẩy họ phải tạo cho mình những lợi thế nhất định nhằ m đạt được mục đích cạnh tranh

Ví dụ: Công ty Pepsico xác định lợi thế cạnh tranh của mình bao gồm: (i) các nhãn hàng lớn mạnh, (ii) khả năng đột phá và sáng tạo ra những sản phẩm khác

biệt và (iii) hệ thống bán hàng và phân phối vững mạnh.36

Một ví dụ khác là Công ty cổ phần chứng khoán Bản Việt, lợi thế cạnh tranh

được chỉ ra gồm: (i) ban lãnh đạo có tầm nhìn chiến lược, (ii) nguồn lực tài

chính dồi dào và (iii) công nghệ hiện đại.37

Lợi thế cạnh tranh thường do chính doanh nghiệp tạo lập nên, phổ biến nhất là lợi thế về nhãn hiệu (thương hiệu), nhân sự hoặc tài chính Một số tổ chức chưa

thể tạo lập được lợi thế kinh doanh phù hợp nên cần đến lợi thế từ những tổ chức khác thông qua việc hợp tác liên doanh, mua bán hoặc sáp nhập

Ví dụ: Công ty chứng khoán APEC (APS) tiến hành sáp nhập với một số công

ty chứng khoán khác nhằm tăng lợi thế cạnh tranh Công ty chứng khoán APEC cho rằng đối tác sáp nhập không cần phân biệt lớn hay nhỏ, mà quan trọng là có lợi thế cạnh tranh, hậu sáp nhập có thể gia tăng năng lực cạnh tranh cho APS.38

Hầu hết bất cứ hoạt động chủ yếu nào mà tổ chức tham gia đều tác động đến

các đối thủ cạnh tranh của họ

Ví dụ: Năm 2011, MobiFone khởi xướng cuộc đua về viễn thông khi tung ra

thị trường gói cước truy cập 3G không giới hạn dung lượng với giá chỉ 120.000

3

3

6

Peter Drucker (1989), What Business Can Learn from Nonprofits, Harvard Business Review, page 1 – 7 Pepsico Việt Nam, Giới thiệu chung

Tham khảo trực tuyến tại: http://www.pepsicocareer.com.vn/vi/jobseekers/news/cate/35A4EDA1

37 Viet Capital Security, Lợi thế cạnh tranh

Tham khảo trực tuyến tại: http://www.vcsc.com.vn/Modules/Intro/Default.aspx?menuid=2&catid=15&lang=vi-vn

38 Hữu Đạo (2012), Phát “pháo hiệu” sáp nhập CTCK, Tạp chí Đầu tư chứng khoán số 77/2012

Tham khảo trực tuyến tại: http://s.cafef.vn/APS-86516/phat-phao-hieu-sap-nhap-ctck.chn

Trang 18

Trang 6

đồng / tháng kèm theo nhiều chương trình khuyến mãi Điều này đã tạo ra cuộc chạy đua hạ giá 3G giữa ba hãng viễn thông là Viettel, VinaPhone và

MobiFone.39

Lợi thế cạnh tranh rất cần thiết cho các tổ chức lợi nhuận, nếu không có lợi

thế cạnh tranh, các tổ chức khó có thể đạt được những lợi nhuận hoặc mục đích như mong muốn Tuy vậy, các tổ chức lợi nhuận cần phải chú ý đến khách hàng,

vì khách hàng là người mua và tin dùng sản phẩm của doanh nghiệp, góp phần làm tăng lợi nhuận chứ không phải đối thủ cạnh tranh Nếu ta tập trung tạo lập

những lợi thế tương tự những lợi thế mà đối thủ có được hoặc chạy đua lợi thế

với đối thủ cạnh tranh thì có thể sẽ không tạo ra được sự khác biệt trong chiến

lược cạnh tranh, và do đó, không thể thu hút được khách hàng

Cuối cùng, doanh nghiệp phải cạnh tranh lành mạnh, phù hợp với quy định

của pháp luật như không được cô lập đối thủ cạnh tranh và không được định giá hủy diệt trên thị trường.40

2 Trong tổ chức phi lợi nhuận

Các tổ chức phi lợi nhuận cũng tạo lập lợi thế cạnh tranh cho riêng mình với mục đích là để thu được nguồn tiền đầu tư ngày càng nhiều, giúp họ có kinh phí thực hiện các chương trình và kế hoạch của mình nhằm giúp đỡ và phục vụ xã

hội trong tương lai Tổ chức phi lợi nhuận cũng phải cạnh tranh với các tổ chức lợi nhuận và phi lợi nhuận khác Thậm chí ngày nay, chính tổ chức phi lợi nhuận

là “nhà tuyển dụng” lớn nhất Hoa Kỳ Hơn 80 triệu người làm các công việc tình nguyện, trung bình 5 giờ mỗi tuần cho một hay vài tổ chức phi lợi nhuận khác

nhau, con số này tương đương với 10 triệu lao động toàn thời gian Nếu các

nhân viên tình nguyện chỉ được trả mức lương tối thiểu thì tổng số lương cũng

đã lên tới 150 tỷ USD tức 5% GNP của Hoa Kỳ.41

Tổ chức phi lợi nhuận và lợi nhuận đều có cùng mục đích là duy trì sự tồn tại

và phát triển hoạt động của tổ chức mình Do vậy mà họ đều mong muốn thu hút nhiều nguồn lực vào tổ chức Tuy nhiên cách thức cạnh tranh giữa các tổ chức

lợi nhuận với phi lợi nhuận là hoàn toàn khác nhau Tổ chức lợi nhuận hướng

đến lợi thế cạnh tranh về nhãn hiệu, quy mô sản xuất hoặc tiềm lực tài chính Tổ chức phi lợi nhuận chú trọng hơn vào việc phát triển con người và phục vụ cộng đồng Chính những nơi đó đã và đang đào tạo ra nhiều cá nhân ưu tú, tích cực

đóng góp cho xã hội mà mỗi khi nhắc đến họ thì tổ chức phi lợi nhuận cũng

được nhớ đến như là nơi ươm mầm những tài năng

III Giải quyết vấn đề

39 Hồng Anh (2011), Nhà mạng chạy đua hạ giá 3G, Báo VNExpress

Tham khảo trực tuyến tại: http://vnexpress.net/gl/kinh-doanh/2011/09/nha-mang-chay-dua-ha-gia-3g/

40 Sunlaw, Hành vi định giá hủy diệt và ứng dụng trong pháp luật cạnh tranh của Việt Nam

Tham khảo trực tuyến tại: http://sunlaw.com.vn/giai-the/hanh-vi-dinh-gia-huy-diet-va-ung-dung-trong-phap-luat-canh-tranh-cua-viet-nam.aspx

41 Peter F Drucker (2001), Nguyễn Dương Hiếu (dịch), Tinh hoa quản trị của Drucker, Nhà xuất bản trẻ, trang 58

Trang 19

Trang 7

Như phần trên đã phân tích, do tính chất của mình, tổ chức lợi nhuận luôn

phải cố gắng xác lập lợi thế cạnh tranh để giành chiến thắng trong cuộc đua về

thị phần, lợi nhuận Tuy nhiên, khái niệm lợi thế cạnh tranh không chỉ quan

trọng đối với tổ chức lợi nhuận mà cũng rất cần thiết đối với tổ chức phi lợi

nhuận Bằng những ví dụ cụ thể, ta sẽ chứng minh vấn đề trên

Trong lĩnh vực giáo dục, tổ chức phi lợi nhuận như các trường đại học, để

luôn dẫn đầu trong các bảng xếp hạng và trong nhận thức của xã hội thì họ cần

một đội ngũ giảng viên chất lượng cũng như xem xét tình trạng việc làm và mức

độ thành công của sinh viên sau khi tốt nghiệp Đây chính là lợi thế cạnh tranh

đặc biệt quan trọng của các tổ chức phi lợi nhuận trong lĩnh vực này

Ví dụ: Phần lớn các trường đại học hàng đầu Hoa Kỳ như Đại học Harvard,

Đại học Yale, Đại học Standford đều là các tổ chức phi lợi nhuận Tuy vậy, họ

vẫn không ngừng cạnh tranh nhau về trình độ giảng dạy, nghiên cứu cũng như

năng lực sinh viên để giữ được truyền thống và danh tiếng. 42

Bên cạnh đó, tổ chức phi lợi nhuận còn hoạt động trong một số lượng rộng

lớn các lĩnh vực khác, mà nổi bật là về vấn đề bảo vệ môi trường và chống biến đổi khí hậu

Ví dụ: Tổ chức WWF hoạt động vì mục đích làm giảm bớt sự tàn phá, hủy

hoại thiên nhiên do con người gây ra trên toàn cầu, xây dựng một môi trường,

trong đó, con người bảo vệ, chăm sóc và sống hòa đồng cùng thiên nhiên Từ đó, WWF đưa ra những mục tiêu sau: bảo tồn sự đa dạng sinh học của thế giới, đảm bảo duy trì sử dụng các tài nguyên thiên nhiên có thể tái sinh, xúc tiến việc giảm bớt ô nhiễm môi trường và tiêu thụ lãng phí Trên thế giới hiện có khoảng 4000 nhân viên của trên 100 quốc gia đang hoạt động trong khoảng 300 khu vực địa

lý được bảo vệ Năm 2006, hơn 5 triệu người trên thế giới đã ủng hộ tài chính,

với số tiền quyên góp được lên tới trên 374 triệu Euro, sử dụng cho các mục

đích bảo vệ thiên nhiên Nhờ đó, trong năm này đã triển khai 2000 dự án bảo vệ thiên nhiên và môi trường.43

Từ những ví dụ trên, có thể thấy rằng, lợi thế cạnh tranh cũng đặc biệt quan

trọng đối với tổ chức phi lợi nhuận vì nó không những đảm bảo cho sự tồn tại

của tổ chức còn mà giúp họ có thể đề ra và hoàn thành những dự án của mình

IV Kết luận

Tổ chức lợi nhuận và tổ chức phi lợi nhuận đều đặt ra những mục tiêu phát

triển và tạo lập được những lợi thế cho mình nhằm cạnh tranh với các đối thủ

khác Riêng đối với các tổ chức phi lợi nhuận, họ tạo lập lợi thế cạnh tranh để

42 Gafin, Harvard tiếp tục mất vị trí trường Đại học số 1 thế giới

Tham khảo trực tuyến tại: http://gafin.vn/2012091103535995p0c63/harvard-tiep-tuc-mat-vi-tri-truong-dai-hoc-so-1-the-gioi.htm

43 BVK (2008), Quỹ quốc tế bảo vệ thiên nhiên, Báo điện tử Đảng cộng sản Việt Nam

Tham khảo trực tuyến tại:

http://www.cpv.org.vn/cpv/Modules/News/NewsDetail.aspx?co_id=30690&cn_id=247709

Trang 20

Trang 8

phát triển và phục vụ cho cộng đồng và cũng là để cạnh tranh với các tổ chức khác cùng lĩnh vực như trong lĩnh vực giáo dục

Cả hai tổ chức đều mong muốn thu hút thật nhiều nguồn lợi về mình, với tổ chức lợi nhuận, họ mong muốn đạt được thật nhiều lợi nhuận dựa trên lợi thế cạnh tranh của họ, với tổ chức phi lợi nhuận, họ mong muốn có thật nhiều sự tài trợ, ủng hộ tài chính từ các nguồn trên thế giới để họ dùng nguồn tài chính ấy phục vụ lại cho xã hội

Cách thức tạo lợi thế cạnh tranh của hai tổ chức cũng khác nhau, mỗi bên định ra cho mình những lợi thế mà các tổ chức sẵn có và phát huy thêm từ những cơ hội, lợi ích bên ngoài tác động đến tổ chức Chẳng hạn, tổ chức phi lợi nhuận có lợi thế cạnh tranh về uy tín, chất lượng đào tạo, số lượng và chất lượng nguồn nhân lực được đào tạo còn tổ chức lợi nhuận thì có lợi thế cạnh tranh về nhãn hiệu, quy mô thị trường, tầm nhìn chiến lược của các nhà lãnh đạo, … Lợi thế cạnh tranh là một yếu tố không thể thiếu khi các nhà quản trị muốn tạo ra chiến lược cụ thể để phát triển doanh nghiệp hoặc tổ chức Một trong những quá trình quản trị chiến lược chính là phân bổ và phân tích nguồn lực của

tổ chức,44 đó chính là những lợi thế mà tổ chức có thể dùng để cạnh tranh với đối thủ cạnh tranh Chính vì vậy, xác định đúng đắn những điểm mạnh – lợi thế

mà tổ chức có được sẽ là bước quan trọng giúp tổ chức xác định đúng đắn chiến lược cần thực hiện trong tổ chức dựa trên những điểm mạnh mà ta có được

TÀI LIỆU THAM KHẢO

SÁCH

1 Các tác giả của Viện nghiên cứu kinh tế trung ương (2002), Các vấn đề pháp

lý về và thể chế về chính sách cạnh tranh và kiểm soát độc quyền kinh doanh, NXB Giao thông vận tải

2 Chu Văn Cấp (Chủ biên) (1997), Lịch sử các học thuyết kinh tế, NXB chính trị quốc gia

3 Giáo trình kinh tế chính trị Mác – Lênin (2010), NXB Chính trị Quốc gia

4 Gerry Johnson, Kevan Scholes, Richard Whittington (2006),Exploring

Corporate Strategy, 8th Edition

5 Harold Koontz, Cyril Odonel và Heinz Weihrich (1993), Những vấn đề cốt yếu của quản lý, NXB Khoa học kỹ thuật

6 Hội đồng Quốc gia chỉ đạo biên soạn Từ điển Bách khoa Việt Nam (2002),

Từ điển Bách khoa Việt Nam, tập 2,NXB Từ điển bách khoa

7 Hội đồng Quốc gia chỉ đạo biên soạn Từ điển Bách khoa Việt Nam (1995),

Từ điển Bách khoa Việt Nam, tập 12, NXB Từ điển bách khoa

8 Karl Marx (1978), K Marx – F Engels toàn tập, NXB Sự thật

9 Michael E.S Frankel (2005), Minh Khôi, Xuyến Chi (dịch), M&A căn bản, NXB Tri thức

10.Michael E Porter (1985), Competitive Advantage

11 Paul Samuelson (2000), Kinh Tế học, NXB Giáo dục

Trang 9

12 Peter Drucker (2001), Nguyễn Dương Hiếu (dịch), Tinh hoa quản trị của Peter Drucker, Nhà xuất bản trẻ

13 Peter Drucker (1989), What Business Can Learn from Nonprofits, Harvard Business Review

14 PGS, TS Kim Văn Chính (Chủ biên) (2005), Đề cương bài giảng Xã hội học trong quản lý, NXB Lý luận chính trị

15 Robert Heller (2007), Kim Phượng, Lê Ngọc Phương Anh (dịch), Cẩm nang quản lý hiệu quả – Kỹ năng ra quyết định, NXB Tổng hợp TP.HCM

16 Robert Kreitner (2006), Management

17 TS Phan Thị Minh Châu (2010), Quản trị học, NXB Phương Đông, trang 113

Trang 42

Trang 10

18 TS Phạm Thúy Hồng (2004), Chiến lược cạnh tranh cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam hiện nay, NXB Chính trị quốc gia

19 TS Phan Thắng, TS Nguyễn Thanh Hội (2010), Quản trị học, NXB Hồng Đức, trang 271

TÀI NGUYÊN TRỰC TUYẾN

1 Bộ kế hoạch và đầu tư – Cục phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, Lập các mục tiêu maketing SMART

Tham khảo trực tuyến tại: http://www.business.gov.vn/advice.aspx?id=255

2 BVK (2008), Quỹ quốc tế bảo vệ thiên nhiên, Báo điện tử Đảng Cộng Sản Việt Nam

Tham khảo trực tuyến tại:

http://www.cpv.org.vn/cpv/Modules/News/NewsDetail.aspx?co_id=30690&cn_ id=247709

3 Cẩm nang cho Doanh nhân trẻ, Hoạch định trong doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam

Tham khảo trực tuyến tại: http://www.doanhnhan.net/hoach-dinh- chien- luoc-trong-doanh-nghiep-nho- va- vua-o- viet-nam-p53a8117.html

4 Cục quản lý cạnh tranh, Tổng quan về cạnh tranh

Tham khảo trực tuyến tại:

http://www.vca.gov.vn/Web/Zone.aspx?zoneid=128&lang=vi-VN

5 Công ty huấn luyện kĩ năng Đồng Đội, Đặt mục tiêu

Tham khảo trực tuyến tại: http://dongdoi.edu.vn/home/chia-se-kinh-nghiem/115-t-mc-tieu.html

6 Christopher Reeve Foundation, Starting a Non – Profit Organization

Tham khảo trực tuyến tại: http://www.irs.gov/pub/irs-pdf/p4220.pdf

7 Chiến lược kinh doanh của Viettel

Tham khảo trực tuyến tại: http://thegioitinhoc.vn/home/tin-tuc-mobile/21643-chien-luoc-kinh-doanh-cua-viettel.html

9 Chiến lược thương thiệu theo lý thuyết Micheal Porter – phần 1

Tham khảo trực tuyến tại: http://www.marketingpro.com.vn/chien-luoc-thuong- hieu-theo-ly-thuyet-micheal-porter-phan-1_p1_1-1_2-1_3-811_4-1048_9-2_11-10_12-1_13-26.html

10 Diffen, Goals vs Objective

Tham khảo trực tuyến tại: www.diffen.com/difference/Goal_vs_Objective

11 Dictionary, advantage

Tham khảo trực tuyến tại

Trang 43

Ngày đăng: 27/07/2014, 21:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w