1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoàn thiện công tác tạo động lực lao động tại nhà máy kẽm điện phân thái nguyên

57 342 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác tạo động lực lao động tại nhà máy Kẽm điện phân Thái Nguyên
Trường học Trường Đại học Kinh tế & Quản trị Kinh doanh
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 658 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động marketing của Nhà máy Kẽm điện phân Thái Nguyên...11 1.7.2 Phân tích tình hình tài chính của Nhà máy...14 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TẠI NHÀ MÁY KẼM Đ

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NHÀ MÁY KẼM ĐIỆN PHÂN THÁI NGUYÊN 2

1.1 Tên và địa chỉ Nhà máy 2

1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của nhà máy 2

1.3 Chức năng, nhiệm vụ của nhà máy 3

1.4 Nghành nghề kinh doanh và sơ đồ lưu trình công nghệ 3

1.5 Quy mô hiện tại của nhà máy 6

1.6 Cơ cấu tổ chức của nhà máy 7

1.7 Kết quả sản xuất kinh doanh của nhà máy 11

1.7.1 Hoạt động marketing của Nhà máy Kẽm điện phân Thái Nguyên 11

1.7.2 Phân tích tình hình tài chính của Nhà máy 14

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TẠI NHÀ MÁY KẼM ĐIỆN PHÂN THÁI NGUYÊN 20

2.1 Sự cần thiết của công tác tạo động lực lao động 20

2.1.1 Sự cần thiết phải tạo động lực trong doanh nghiệp nói chung 20

2.1.2 Sự cần thiết tạo động lực lao động tại Nhà máy Kẽm điện phân TN 20

2.2 Tình hình sử dụng lao động tại Nhà máy 21

2.2.1 Cơ cấu lao động của Nhà máy 21

2.2.2 Tình hình NSLĐ tại Nhà máy Kẽm điện phân Thái Nguyên 26

2.3 Thực trạng công tác tạo động lực cho người lao động tại Nhà máy Kẽm điện phân Thái Nguyên 28

2.3.1 Thực trạng tạo động lực lao động bằng các công cụ kinh tế 28

Trang 3

công ty áp dụng 46

2.3.3 Thực trạng tạo động lực lao động bằng công cụ tổ chức – hành chính 48

2.4 Đánh giá công tác tạo động lực lao đông tại Nhà máy Kẽm điện phân Thái Nguyên 49

2.4.1 Đánh giá chung về công tác tạo động lực của Nhà máy 49

2.4.2 Những vấn đề còn tồn tại 49

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TẠI NHÀ MÁY KẼM ĐIỆN PHÂN THÁI NGUYÊN 51

3.1 Mục tiêu và chiến lược phát triển của Nhà máy 51

3.1.1 Mục tiêu chung của Nhà máy trong thời gian tới 51

3.1.2 Chiến lược phát triển 51

3.2 Một số giải pháp về tạo động lực tại Nhà máy Kẽm điện phân Thái Nguyên 52

3.2.1 Hoàn thiện công tác tiền lương tại Nhà máy 52

3.2.2 Nâng cao về cả chất và lượng của công tác thưởng, khen thưởng 53

3.2.3 Đảm bảo các phúc lợi và dịch vụ xã hội cho người lao động 54

3.2.4 Cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động 54

3.3 Một số kiến nghị 55

KẾT LUẬN 56

Trang 4

Thực tập tốt nghiệp là một nội dung không thể thiếu đối với tất cả sinhviên đại học Sau thời gian học tập trên lớp những gì sinh viên thu được là hệthống các kiến thức chuyên ngành, phần lớn là mang tính lý thuyết chính vì vậythời gian thực tập sẽ giúp sinh viên tiếp cận thực tế, vận dụng và soi sáng thêmnhững kiến thức đã học vào thực tiễn.

Đối với sinh viên trường Đại học Kinh tế & Quản trị kinh doanh TN thìthực tập được nhà trường xếp vào năm cuối, với khoảng thời gian 03 tháng.Sinh viên sẽ chủ động liên hệ với các đơn vị, doanh nghiệp để đến thực tập.Trong thời gian thực tập vừa qua chúng em đã được sự giúp đỡ tận tình của côchú, anh chị tại nhà máy tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp cho chúng em đầy

đủ số liệu cần thiết Đặc biệt chúng em đã được sự hướng dẫn và chỉ bảo tận tình

của cô giáo Thạc sỹ Ngô Thị Nhung giúp em hoàn thành báo cáo này Do thời

gian thực tập ngắn và còn nhiều hạn chế về kiến thức và kinh nhiệm thực tiễnnên báo cáo này còn nhiều sai sót Kính mong sự góp ý, chỉ bảo của thầy cô giáo

để báo cáo của em đươc hoàn thiện hơn Qua đó giúp em hiểu thấu hơn nữanhững kiến thức về quản trị kinh doanh phục vụ cho công việc sau này

Báo cáo thực tập ngoài phần mở đầu và kết luận bao gồm 3 chương:

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NHÀ MÁY KẼM ĐIỆN PHÂN THÁI NGUYÊN

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TẠI NHÀ MÁY KẼM ĐIỆN PHÂN THÁI NGUYÊN

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TẠI NHÀ MÁY KẼM ĐIỆN PHÂN THÁI NGUYÊN

Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các cô chú, anh chịtrong phòng Tổ chức - Hành chính, phòng Kế toán - Thống kê, và cán bộ côngnhân viên trong nhà máy Kẽm Điện phân Thái Nguyên đã giúp đỡ em trong thờigian qua

Đặc biệt, em vô cùng cảm ơn cô giáo Thạc sỹ Ngô Thị Nhung đã giúp đỡ

em trong suốt thời gian thực tập vừa qua

Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên thực hiện

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NHÀ MÁY KẼM ĐIỆN PHÂN

SV: 1 Lớp

Trang 5

1.1 Tên và địa chỉ Nhà máy.

Nhà máy kẽm điện phân Thái Nguyên là đơn vị thành viên của công tyTNHH một thành viên Kim loại màu TN thuộc Tập đoàn Than và Khoáng sảnViệt Nam, hạch toán phụ thuộc, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại kho bạcNhà nước và các ngân hàng trong nước theo quy định của pháp luật, được tổchức hoạt động theo cơ chế quản lý và điều lệ về tổ chức hoạt động của công tyTNHH một thành viên Kim Loại Màu TN

- Trụ sở đặt tại khu công nghiệp Sông Công – Phường Bách Quang- Thị xãSông Công - Tỉnh Thái Nguyên

- Tên đầy đủ: Chi nhánh công ty TNHH một thành viên Kim loại màu Nhà máy kẽm điện phân TN

TN Tên viết tắt: Nhà máy kẽm điện phân TN

- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: TN ELECTROLYTIC ZINCFACTORY

- Tên viết tắt tiếng anh: TEZF

- Điện thoại: 02803762417 Fax: 0280860304

1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của nhà máy.

- Nhà máy được chính thức khởi công vào ngày 20/12/2003

- Ngày 20/03/2006 Nhà máy kẽm Điện Phân TN được thành lập theo quyết

định số 299/2006/QĐ-TCLĐ của tổng công ty khoáng sản

- Đến tháng 6 năm 2006 nhà máy bước vào giai đoạn chạy thử

- Ngày 3 tháng 7 năm 2006 mẻ kẽm lá đầu tiên ra đời

- Ngày 27/12/2006 nhà máy vinh dự được đón đồng chí Trương Tấn Sang

uỷ viên Bộ chính trị, thường trực ban Bí thư và đoàn công tác Chính phủ về làmviệc với nhà máy

Nhà máy kẽm điện phân Thái Nguyên với công suất thiết kế 10.000 tấnkẽm/năm, là nhà máy đi tiên phong trong việc sản xuất ra kẽm thỏi đầu tiên củaViệt Nam cũng như trong khu vực Đông Nam Á

Để đứng vững trong cơ chế thị trường và không ngừng vươn lên, nhà máy

đã từng bước áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật mới và công nghệ tiên

SV: 2 Lớp

Trang 6

1.3 Chức năng, nhiệm vụ của nhà máy.

*Chức năng: Quản lý toàn bộ nhà máy, chịu trách nhiệm trước Công ty

TNHH một thành viên Kim Loại Màu Thái Nguyên và trước pháp luật về hoạtđộng của nhà máy theo mục tiêu công ty giao

* Nhiệm vụ: Chủ động tổ chức thực hiện các mặt quản lý về lao động, tài

sản, cơ sở vật chất kỹ thuật, quản lý tài chính, kinh tế về đầu tư phát triển và cáchoạt động toàn diện của nhà máy theo quy định của pháp luật và trên cơ sở phâncấp của công ty

1.4 Nghành nghề kinh doanh và sơ đồ lưu trình công nghệ.

* Một số hàng hoá hoặc dịch vụ chủ yếu.

- Sản xuất kinh doanh sản phẩm kẽm thỏi, bùn bã dạng axit, axit sunfuarit,

bã sắt, bã chì, bã đồng, bột oxit

- Thiết kế, thi công công trình công nghiệp và dân dụng Kinh doanh cácngành nghề khác theo quy chế hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTVKim loại màu Thái Nguyên

* Dây chuyền công nghệ sản xuất hiện tại

Dây chuyền công nghệ sản xuất kẽm kim loại hiện tại của Nhà máy điệnphân Thái Nguyên bao gồm:

- Dây chuyền thiêu chuẩn bị nguyên liệu bột kẽm oxit 60%

- Dây chuyền thiêu chuẩn bị liệu thiêu tinh quặng sulfua

- Dây chuyền hoà tách nguyên liệu bột kẽm ôxit sau thiêu

- Dây chuyền hoà tách tinh quặng sulfua sau thiêu

- Dây chuyền làm sạch dung dịch hoà tách và xử lý bã làm sạch làm bã Cu, Cd

- Dây chuyền điện phân kết tủa kẽm từ dung dịch thành kẽm lá kim loại

- Dây chuyền đúc tạo thỏi kẽm

- Dây chuyền sản xuất axit từ khí của dây chuyền tinh quặng sulfua thiêu.Theo chủ trương mở rộng sản xuất, công ty mua lại nguyên liệu từ Công tyliên doanh kẽm Việt Thái với công suất 10.000 tấn bột ôxit kẽm 60% Zn/năm và

dự án xử lý bã hoà tách bằng lò quay (đặt tại Xí nghiệp luyện kim màu II) công

SV: 3 Lớp

Trang 7

cho nhà máy kẽm do công ty sản xuất bao gồm: Lượng bột oxit kẽm 60% Zntăng lên khoảng 16.000 tấn/năm, lượng nguyên liệu tinh quặng kẽm sunfua 50%

Zn là 12.000 tấn /năm Với lượng nguyên liệu như trên thì nhu cầu nâng côngsuất của Nhà máy kẽm điện phân từ 10.000 tấn kẽm thỏi/năm lên 15.000 tấnkẽm thỏi/năm là đòi hỏi cấp thiết Mặt khác, sản lượng dự kiến năm 2009 Nhàmáy đạt 100% công suất thiết kế, nhưng về chất lượng sản phẩm nếu vẫn duy trìcông nghệ và thiết bị hiện tại thì nhà máy rất khó sản xuất được sản phẩm chấtlượng cao như thiết kế do vậy, cần đầu tư và cải tạo lại dây chuyền công nghệnhằm nâng cao chất lượng sản phẩm

Sơ đồ 01: Sơ đồ lưu trình công nghệ sản xuất hiện tại của nhà máy

SV: 4 Lớp

Kẽm thỏi

Bã đúc

Dung dịch

ZnSO4

Bột Fe,CL,Cao

Bột hỗn hợp Cl,F CaO

Bột ZnO F,Cl thấp

Hòa tách

Bã Fe

Hòa tách

Nguồn: Phòng Kỹ thuật

Trang 8

1.5 Quy mô hiện tại của nhà máy.

Nhà máy kẽm điện phân Thái Nguyên được đưa vào vận hành từ đầunăm 2006 dùng công nghệ thuỷ luyện với công suất thiết kế là 10.000 tấn kẽmthỏi /năm Đây là nhà máy sản xuất kẽm kim loại có đầu tiên ở Việt nam vàĐông Nam Á, sử dụng nguồn quặng đầu vào là tinh quặng kẽm sunfua chứa50% Zn và bột oxit kẽm chứa 60% Zn, mỗi loại chiếm 50%, tinh quặng kẽmsunfua được thiêu sunfát hóa qua lò thiêu lớp sôi, sản phẩm thiêu đượcchuyển sang công đoạn hòa tách và làm sạch Bột oxit kẽm 60% Zn đượcthiêu khử Cl, F qua lò nhiều tầng, sản phẩm thiêu khử chuyển sang hòa tách

và làm sạch Dung dịch sau làm sạch của 2 loại trên được đưa đến khâu điệnphân sản phẩm là kẽm lá sau đó đúc thành kẽm thỏi 99,99% Zn Khí lò thiêulớp sôi được đua đi sản xuất axit 98% H2SO4 Khí thải sau khi sản xuất axitđạt tiêu chuẩn Việt Nam QCVN19:2009/BTNMT: Qui chuẩn kỹ thuật quốcgia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ

Nước thải sản xuất (chủ yếu là nước thải công nghệ, nước dư khi rửakẽm điện phân và do nước sạch rò rỉ ra ước khoảng 500m3/ngày, dùng nướcvôi trung hoà xử lý các ion kim loại nặng trong nước thải axit Có trạm xử lýnước thải riêng cho tới khi đạt chất lượng tái sử dụng hay thải ra ngoài

Bã sắt sinh ra trong khâu hòa tách cát bụi thiêu lò lớp sôi được rửa sạchđem chất đống ở bãi thải bã, sắp tới công nghệ thủy luyện toàn phần sẽ đượcthay đổi thành công nghệ bán thủy luyện thì bã sắt sinh ra có chứa kẽmkhoảng 15% sẽ được quay vòng lại xử lý bằng lò quay

Bã sinh ra trong quá trình hòa tách bột oxit kẽm lò nhiều tầng được xử lýthành tinh quặng chì 18% cung cấp cho Nhà máy luyện chì Bã sinh ra trongquá trình làm sạch đem xử lý thu hồi Cadimi và bã đồng

Năm 2011 Công ty TNHH một thành viên Kim loại màu TN đang thựchiện dự án : “Cải tạo nâng cao chất lượng nhà máy kẽm điện phân”.Nội dungchủ yếu của dự án là tiến công nghệ từ thủy luyện toàn phần sang bán thủyluyện Đầu tư thêm thiết bị nâng công suất lên 15.000T/năm với nguyên liệuđầu vào là 25.000T/năm tinh quặng sun fua 50% Zn và 7000T/năm bột kẽm ô

SV: Trương Xuân Hiếu 5 Lớp TN10V-QTKDA

Trang 9

xít 60% Zn.Đầu tư thêm hệ thống lò quay xử lý bã, Hệ thống khử SO2 trongkhí thải bằng dung dịch NH3 sản xuất phân đạm giải quyết triệt để vấn đề môitrường đảm bảo công ty phát triển sản xuất bền vững thân thiện với môitrường

1.6 Cơ cấu tổ chức của nhà máy.

Nhà máy kẽm Điện Phân Thái Nguyên là một doanh nghiệp Nhà Nước,trực thuộc Công ty kim loại màu Thái Nguyên thuộc Tập đoàn Than vàKhoáng sản Việt Nam Là một trong 13 đơn vị thành viên thuộc công ty quản

lý, công ty xếp nhà máy vào hạng 2

Bộ máy quản lý của nhà máy bao gồm: Một ban lãnh đạo, sáu phòng bannghiệp vụ quản lý chuyên môn và năm phân xưởng sản xuất

Sơ đồ 02 : Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của nhà máy

Phòng

Kế toán TK

Phòng

TC HC

PX Điện phân nấu đúc

PX NL phụ trợ

Phòng BVQS

PX

Thiêu

Bột

Ôxít

Trang 10

*Chức năng, nhiệm vụ của Ban giám đốc

Ban giám đốc nhà máy gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc :

- Giám đốc là người có quyền cao nhất và đồng thời cũng là người chịu trách

nhiệm cao nhất về tình hình hoạt động kinh doanh của nhà máy

- Phó Giám đốc là người giúp việc cho giám đốc và phụ trách về công việc

mà giám đốc đã phân công nhiệm vụ, có trách nhiệm giải quyết các công việc

mà giám đốc uỷ quyền thừa lệnh, ở cấp nhà máy kẽm điện phân là nhà máyhạng hai, cơ cấu tổ chức có hai phó giám đốc :

+ Phó Giám đốc 1 (PGĐ phụ trách kinh tế) : Phụ trách công tác hành chính,

bảo vệ, quản lý công tác trật tự trị an ở trong đơn vị ngoài ra còn chỉ đạo côngtác nhà máy, Uỷ nhiệm thừa lệnh thay giám đốc khi giám đốc đi vắng giảiquyết công việc, giúp việc cho giám đốc

+ Phó Giám đốc 2 (PGĐ phụ trách kỹ thuật) : Phụ trách công tác kỹ thuật

luyện kim, công tác an toàn và bảo hộ lao động, điều hành trực tiếp công tác

kế hoạch sản xuất và công tác sản xuất trực tiếp tại các phân xưởng

* Chức năng, nhiệm vụ của các phòng chuyên môn nghiệp vụ

Các phòng chuyên môn nghiệp vụ : Có chức năng tham mưu giúp việcgiám đốc, phó giám đốc nhà máy trong quản lý điều hành công việc;

- Phòng Tổ chức hành chính : có nhiệm vụ tổng hợp các mặt quản lý hoạt

động sản xuất kinh doanh của nhà máy, chủ trì các hội nghị do giám đốc triệutập Thực hiện công việc hành chính, văn thư, lưu trữ, đánh máy, sao chụp tàiliệu, thông tin liên lạc giao dịch mối quan hệ tiếp khách, điều hành phươngtiện đưa đón cán bộ đi công tác

Thực hiện công tác cân đối tuyển dụng lao động, đào tạo, tuyển dụngnhân sự, quản lý tiền lương ăn ca, bồi dưỡng độc hại về chế độ chính sáchquyền lợi của người lao động

Phòng tổ chức có 2 tổ nghiệp vụ :

+ Bộ phận y tế : thực hiện hoạt động theo dõi khám sức khoẻ, tổ chức kiểm

tra sức khoẻ điều dưỡng cho cán bộ công nhân viên theo định kỳ hàng năm

SV: Trương Xuân Hiếu 7 Lớp TN10V-QTKDA

Trang 11

+ Bộ phận nhà ăn : thực hiện việc đảm bảo chế độ ăn uống đầy đủ dinh

dưỡng phù hợp với công việc của cán bộ và công nhân trong nhà máy

- Phòng bảo vệ - QS : thực hiện kiểm tra canh gác bảo vệ tài sản của tập thể,cán bộ công nhân viên trong giờ làm việc và ngoài giờ Công tác trật tự anninh nơi cơ quan làm việc

- Phòng Hóa KCS : Thực hiện việc kiểm tra chất lượng nguyên nhiên liệu đầuvào sản xuất, sản phẩm sản xuất hoàn thành nhập kho

- Phòng Kĩ thuật: Quản lý toàn bộ máy móc thiết bị của Nhà máy, phụ tráchcông tác sửa chữa lớn và xây dựng cơ bản Lập quy trình công nghệ và xâydựng các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật

- Phòng kế hoạch vật tư : Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sản xuất kinhdoanh, cung ứng vật tư,

- Phòng kế toán – thống kê có nhiệm vụ

+ Làm công tác kế toán từ lập chứng từ, đến ghi sổ và lập báo cáo kế toán.+ Cùng các bộ phận chức năng soạn thảo kế hoạch sản xuất, tài chínhcho sự phát triển của Nhà máy

+ Thông qua các tài liệu ghi chép, tiến hành phân tích, kiểm tra tình hìnhthực hiện kế hoạch giám sát tình hình sử dụng vốn, bảo toàn vốn; tính toán giáthành, hiệu quả SXKD; thực hiện các nghĩa vụ công tác và ngân sách

* Chức năng, nhiệm vụ của các phân xưởng sản xuất.

Các phân xưởng sản xuất có chức năng quản lý và điều hành sản xuấttrong phạm vi phân xưởng theo kế hoạch được nhà máy giao Nhà máy có 4phân xưởng sản xuất :

- Phân xưởng Thiêu – SX axit: Nguyên liệu quặng Sunfua được khai thác từ

lòng đất nên nguyên liệu bị ẩm ướt và chứa nhiều tạp chất Vì vậy quặng kẽmSunfua được đưa qua thiêu để khử tạp chất và thiêu sấy thành phẩm

- Phân xưởng Hoà tách và làm sạch: Nhận bột kẽm 60% và quặng kẽm qua

thiêu từ phân xưởng thiêu – SX axít chuyển sang cho qua các bể chứa, dùngnước, điện và các chất phụ gia tiến hành hoà tách dung dịch tách các tạp chất

SV: Trương Xuân Hiếu 8 Lớp TN10V-QTKDA

Trang 12

- Phân xưởng Điện phân – đúc thỏi: Nhận dung dịch sạch từ phân xưởng hoà

tách chuyển sang tiến hành điện phân nhờ những tấm điện cực âm và điện cựcdương, sau khi điện phân thu được kẽm lá và tiến hành đúc thỏi thu được kẽmthỏi 99.99%

-Phân xưởng Năng lượng phụ trợ : Là nơi cung cấp nước, điện và các chất

phụ gia phụ trợ cho các quá trình sản xuất diễn gia thuận lợi ở các phânxưởng trên

Sơ đồ 03: Cơ cấu tổ chức ở các bộ phân sản xuất

(Nguồn : Phòng TC – HC)

- Quản đốc phân xưởng : Điều hành hoạt động sản xuất, theo dõi kiểm

tra và báo cáo đầy đủ với ban giám đốc về tình hình sản xuất của bộ phận, kịpthời giait quyết các vấn đề trong bộ phận sản xuất

- Phó quản đốc: Giúp quản đốc quản lý thiết bị, công tác bảo hộ lao

động, bảo vệ sản xuất, thay mặt quản đốc khi đi vắng

- Kỹ thuật phân xưởng: Giúp quản đốc điều hành quản lý sản xuất trong

bộ phận phân xưởng

- Nhân viên kinh tế phân xưởng: Giúp quản đốc về công tác quản lý kỹ

thuật, chất lượng, an toàn lao động, thống kê kế toán, công tác kế hoạch sảnxuất

- Các tổ sản xuất: Tổ chức thực hiện nhiệm vụ kế hoạch sản xuất, sủa

SV: Trương Xuân Hiếu 9 Lớp TN10V-QTKDA

Kỹ thuật phân xưởng

Phó quản đốc

Nhân viên kinh tế PX

Các tổ sản xuất Quản đốc

Trang 13

chữa, vận hành trong ca Bao gồm các tổ sản xuất và các tổ trực sửa chữa chơđiện.

* Hình thức tổ chức sản xuất của nhà máy

Do đặc điểm công nghệ, quy trình sản xuất sản phẩm đa dạng phức tạpnên chia ra thành nhiều công đoạn và được tiến hành tổ chức sản xuất ở cácphân xưởng Hình thức sản xuất của nhà máy mang tính sản xuất kết hợpchuyển hoá theo dây chuyền từ khâu thiêu sấy quặng đến hoà tách dung dịch,khử tạp chất và cuối cùng là điện phân, đúc thỏi

Sơ đồ 04 : Sơ đồ tổ chức sản xuất của nhà máy

PX Thiêu quặng

PXĐiện phân vàđúc thỏi

PX Thiêu bột kẽm

Kẽm thỏi99,99%

1.7 Kết quả sản xuất kinh doanh của nhà máy.

1.7.1 Hoạt động marketing của Nhà máy Kẽm điện phân Thái Nguyên a) Thị trường tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ của Nhà máy

Nhà máy kẽm Điện Phân Thái Nguyên là một đơn vị thành viên củaCông ty TNHH MTV Kim loại màu Thái Nguyên, hạch toán phụ thuộc Sảnphẩm của nhà máy gồm: Kẽm kim loại, axít Sulphuaric, các nguyên tố cộngsinh, đồng, cadimi xốp Công ty TNHH MTV Kim loại màu Thái Nguyên baotiêu toàn bộ sản phẩm do nhà máy sản xuất ra Sản phẩm được sủ dụng trongcông ty, các đơn vị thành viên và bán cho các doanh nghiệp khác Việc baotiêu sản phẩm mặt tích cực đảm bảo đầu ra ổn định cho nhà máy, mặt kháccũng hạn chế sự chủ động trong sản xuất và tiêu thụ

b) Kết quả tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ của nhà máy

Bảng 01: Kết quả tiêu thụ các sản phẩm của nhà máy về mặt khối lượng

ĐVT: tấn

SV: Trương Xuân Hiếu 10 Lớp TN10V-QTKDA

Trang 14

(Nguồn: Phòng kế toán thống kê)

Kết quả tiêu thụ các sản phẩm của nhà máy qua hai năm 2010 và 2012tăng đều, riêng sản phẩm axít sulfuaric tăng lên tới 28,1% tương ứng khốilượng tiêu thụ tăng 2369,646 tấn Còn kẽm thỏi tăng lên 5% tương đương457,51 tấn Năm 2011 dự án cải tạo nâng cao chất lượng Nhà máy kẽm ĐiệnPhân TN bắt đầu đi vào thực hiện nên khổi lượng sản phẩm sản xuất ra tăng

Bảng 02: Kết quả tiêu thụ các sản phẩm của nhà máy về mặt giá trị

ĐVT: VNĐ St

Trang 15

(Nguồn: Phòng kế toán thống kê)

Kết quả tiêu thụ các sản phẩm về mặt giá trị của nhà máy qua hai năm

2010 và 2012 tăng đều, kẽm thỏi tăng lên 17% tương đương 55.390.772.076đồng, sản phẩm axít sulfuaric tăng lên tới 50% tương ứng giá trị tiêu thụ tăng4.744.581.639 đồng Tổng giá trị tiêu thụ tăng 18% tương đương62.379.121.895 đồng Nhưng năm qua công suất của nhà máy đang dần đạthiểu quả cao

c) Phương pháp xác định giá và mức giá hiện tại một số mặt hàng chủ yếu

Nhà máy kẽm Điện Phân TN chỉ làm nhiệm vụ sản xuất, trong khi mọihoạt động về bán hàng và tiêu thu là do Công ty TNHH MTV Kim loại màuThái Nguyên thực hiện, hạch toán phụ thuộc Công ty nên việc xác định giábán Nhà máy không thực hiện Mọi sản phẩm sản xuất đều xuất cho nội bộCông ty Công ty căn cứ giá thành thực tế của các sản phẩm và lãi dự kiếntính giá bán và xuất nội bộ

Bảng 03: Giá bán một số sản phẩm của nhà máy năm 2011

(Nguồn: Phòng kế toán thống kê)

d) Hệ thống phân phối sản phẩm của nhà máy.

Do sản phẩm sản xuất ra đều được Công ty Công ty TNHH MTV Kim

SV: Trương Xuân Hiếu 12 Lớp TN10V-QTKDA

Trang 16

loại màu TN thu mua nên kênh phân phối sản phẩm của nhà máy chỉ có 1cấp:

Sơ đồ 05: Kênh phân phối sản phẩm của Nhà máy

(Nguồn: Phòng kế toán thống kê)

e) Các hình thức xúc tiến bán hàng của Nhà máy

Do là đơn vị thành viên của Công ty TNHH MTV Kim loại màu TháiNguyên và hạch toán phụ thuộc mọi sản phẩm do Nhà máy sản xuất ra đều doCông ty đảm nhận tiêu thụ nên Nhà máy không thực các hoạt động xúc tiếnbán hàng như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán Mặc dù không phải

bỏ ra các chi phí cho hoạt động xúc tiến bán nhưng cũng chính vì vậy mà nhàmáy bị động trong xác đinh giá bán Để thu được lợi nhuận Nhà máy buộcphải tìm cách cắt giảm các chi phí để hạ giá thành sản phẩm

f) Đánh giá và nhận xét về tình hình marketing của Nhà máy

Là một chi nhánh và hạch toán phụ thuộc do vậy Nhà máy không thựchiện các hoạt động marketing, các sản phẩm của nhà máy đều xuất cho Công

ty và do công ty tiêu thụ nội bộ và xuất bán ra bên ngoài Trong cơ giai đoạnhiện nay các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau không chỉ về chất lượng sảnphẩm mà còn qua các hoạt động marketing, các chính sách xúc tiến bán hàng,hoạt động tạo dựng thương hiệu rất cần thiết để tăng hiệu quả tiêu thụ sảnphẩm Mặt khác qua các hoạt động marketing doanh nghiệp sẽ tìm hiểu vànắm được nhu cầu của khách hàng đáp ứng tốt hơn nhu cầu của họ Nhà máykhông phải thực hiện các hoạt động này tuy là có giảm bớt chi phí hoạt độngnhưng lại phụ thuộc và bị động trong sản xuất, chỉ đóng vai trò là bộ phận sảnxuất của công ty

1.7.2 Phân tích tình hình tài chính của Nhà máy

1.7.2.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Nhà máy

SV: Trương Xuân Hiếu 13 Lớp TN10V-QTKDA

Nhà máy Nhà máy kẽm

Điện Phân TN

Công ty TNHH MTV Kim loại màu TN TN

Trang 17

Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy phản ánhtổng hợp doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củaNhà máy

Bảng 04: Trích Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của Nhà máy

ĐVT: triệu đồng

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1 348.269,33 410.648,45 62.379,12 17,91

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 10 348.269,33 410.648,45 62.379,12 17,91

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 21.748,08 1.274,65

20.473,43 -94,14

(Nguồn: Phòng kế toán thống kê)

SV: Trương Xuân Hiếu 14 Lớp TN10V-QTKDA

Trang 18

Từ bảng trên ta thấy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm

2011 tăng, tuy nhiên lợi nhuận sau thuế lại giảm chỉ đạt 1.367.593.692đồng giảm trên 97% so với năm 2010 Nguyên nhân của việc giảm doanhthu trong năm 2011 so với năm 2010 là vì trong năm 2011 Công ty giao giácho Nhà máy thấp, cộng với giá vốn hàng bán nắm 2011 tăng cao Việcgiao giá như vậy làm cho nhà máy thụ động trong việc sản xuất kinh

1.7.2.2 Bảng cân đối kế toán

Bảng 05: Bảng cân đối kế toán của Nhà máy kẽm điện phân TN năm 2011

2 Các khoản tương đương tiền 112

II- Các khoản đầu tư tài chính

III Các khoản phải thu ngắn

1 Phải thu của khách hàng 131 4 416 750 4 416 750

2 Trả trước cho người bán 32 215 992 712 353 271 065

3 Các khoản phải thu khác 135 251 889 624 152 817 518

2 Thuế GTGT được khấu trừ 152

3 Thuế và các khoản khác phải thu

Trang 19

I Các khoản phải thu dài hạn 210

3 Người mua trả tiền trước 313 2 175 068 2 175 068

4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà

1 Vốn đầu tư của chủ sỡ hữu 411 38 094 742 507 43 302 925 618

2 Lợi nhuận sau thuế chưa phân

1 Quỹ khen thưởng phúc lợi 431 7 503 505 7 503 505

SV: Trương Xuân Hiếu Lớp TN10V-QTKDA16

Trang 20

(Nguồn: Phòng Kế toán thống kê)

Qua bảng cân đối kế toán ta thấy năm 2011 tài sản ngắn hạn của nhàmáy tăng nhẹ so với đầu kỳ Tài sản dài hạn giảm nhẹ do giảm các tài sản

cố định Tổng nguồn vốn tăng chủ yếu là tăng ở khoản mục nợ phải trả, nợphải trả nội bộ Năm 2011 lợi nhuận chưa phân phối giảm mạnh

1.7.2.3 Đánh giá và nhận xét về tình hình tài chính của Nhà máy

Qua các bảng số liệu và việc phân tích các chỉ tiêu tài chính cơ bản ởtrên ta thấy lợi nhuận của Nhà máy đang có xu hướng giảm Các chỉ tiêu về

tỷ suất lợi nhuận đều giảm chứng tỏ Nhà máy sản xuất kinh doanh kémhiệu quả

Tình hình tài chính gặp nhiều khó khăn: Các chỉ tiêu về khả năngthanh toán quá thấp cho thấy Nhà máy gặp nhiều khó khăn trong việc thanhtoán các khoản nợ vay ngắn hạn cũng như dài hạn, hiệu quả sử dụng vốnkhông cao, lượng vốn chủ sở hữu đầu tư ngày càng ít đi dẫn đến tình trạngNhà máy sẽ gặp phải những ràng buộc hay sức ép từ các khoản nợ vay

SV: Trương Xuân Hiếu Lớp TN10V-QTKDA17

Trang 21

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TẠI NHÀ MÁY KẼM ĐIỆN PHÂN THÁI NGUYÊN 2.1 Sự cần thiết của công tác tạo động lực lao động

2.1.1 Sự cần thiết phải tạo động lực trong doanh nghiệp nói chung

Công tác tạo động lực lao động trong doanh nghiệp là một vấn đề khárộng và trừu tượng trong doanh nghiệp Việc kích thích người lao động hăngsay làm việc, tăng năng suất lao động không những mang lại lợi ích chongười lao động mà còn cho cả tổ chức Từ đó năng suất lao động cá nhântăng, sự đóng góp của cá nhân cho tổ chức tăng, điều đó cũng đồng nghĩa vớiviệc doanh thu và lợi nhuận đều tăng Nhất là trong giai đoạn hiện nay, nhân

sự là yếu tố được đặt lên hàng đầu trong một tổ chức, doanh nghiệp nàomuốn đứng vững trên thị trường thì buộc phải quan tâm đến chính sách nhân

sự của mình Thực tế đã chứng minh chỉ cần có một đội ngũ lao động phù hợpvới mục tiêu kinh doanh cộng thêm với cách quản lý hợp lý thì công ty đó cóthể thành công trên thương trường

2.1.2 Sự cần thiết tạo động lực lao động tại Nhà máy Kẽm điện phân TN

Mới đi vào hoạt động khoảng 6 năm nay, Nhà máy Kẽm điện phân TháiNguyên đang trong giai đoạn phát triển chính vì thế mà chính sách về nhân sựcũng như việc tạo động lực cho người lao động là vấn đề còn mới mẻ và chưađược thực sự quan tâm đúng mức theo đúng nghĩa của nó Hơn nữa trongmấy năm gân đây tình hình lao động tại nhà máy có nhiều biến động, trong 2năm 2010 và 2011 lao động tại nhà máy liên tục giảm mạnh, trong khi theo kếhoạch của dự án cải tạo nhà máy thì lượng lao động cần thiết tăng thêm Điềukiện làm việc người lao động trong nhà máy, nhất là lao động trực tiếp sảnxuất phải tiếp xúc với nhiều hóa chất độc hại, nguy hiểm Do vậy vấn đề tạođộng lực vật chất, tinh thần trong lao động cho người lao độngrất cần thiếtđược quan tâm góp phần tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh thực hiên các mục tiêu mà công ty và nhà máy đã đặt ra

2.2 Tình hình sử dụng lao động tại Nhà máy

SV: Trương Xuân Hiếu Lớp TN10V-QTKDA18

Trang 22

2.2.1 Cơ cấu lao động của Nhà máy

Bảng: Cơ cấu lao động của Nhà máy Kẽm điện phân

ĐVT: người ST

-II Phân loại theo trình độ

-IV Phân loại theo tuổi đời

(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính – Nhà máy kẽm điện phân Thái Nguyên)

SV: Trương Xuân Hiếu Lớp TN10V-QTKDA19

Trang 23

Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng số lao động qua 2 năm 2010 và

2011 giảm 2,8 % tương ứng với 14 người Ở các tiêu chí đều biểu hiệngiảm (trừ tỷ lệ lao động trung cấp là tăng so với năm 2010

Xét về mặt trình độ, lực lương lao động của nhà máy với nhiều trình

độ khác nhau từ công nhân kỹ thuật tới trình độ đại học Trong đó, lựclượng lao động có trình độ công nhân kỹ thuật chiếm tỷ trọng lớn: 63,4%vào năm 2010 và đến năm 63% cào năm 2011 Lao độn có trình độ đại họccũng chiếm tỷ trọng khá lớn: 11,4% trong tổng số lao động năm 2010 vàcòn 10,9% tổng số lao động năm 2011 Còn lại là lao động có trình độ caođẳng và trung cấp Năm 2011 số lượng lao động giảm 14 người ứng vớigiảm 2,8% Trong đó giảm lớn nhất là ở trình độ công nhân kỹ thuật: 11người (giảm 3,5% so với tổng số công nhân kỹ thuật năm 2010) tiếp đến làlượng lao động có trình độ đại học giảm 4 người Việc số lao động có trình

độ đại học giảm là do một số cán bộ đươc điều chuyển trong nội bộ công ty

và một phần lao động công nhân kỹ thuật xin thôi việc chấm dứt hợp đồng

Do tính chất của quá trình sản xuất các công việc nặng nhọc và độc hainên tỷ lệ lao động trong Nhà máy phần lớn là nam: 72.4% tổng số lao độngnăm 2010 và tăng lên 74.5% năm 2011 Số lượng lao động nữ đang có chiềuhướng giảm, năm 2010 chiếm 27.6% tổng số lao động đến năm 2011 chỉ còn25.5% Lượng lao động nữ chủ yếu ở khối hành chính, làm các công việc ởvăn phòng, nhà ăn ca và một số ở các tổ đội sản xuất Cơ cấu lao động theogiới tính như vậy phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh củanhà máy

Vì nhà máy mới đi vào hoạt động và tính chất công việc lao độngnặng nhọc và độc hại nên lao động của nhà máy có tuổi đời trung bình khátrẻ Lao động có tuổi đời dưới 31 tuổi chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng sốlao động của nhà máy: 73.6% tổng số lao động năm 2010 và giảm xuốngkhông đáng kể trong năm 2011 với tỷ lệ 72.0% Nguồn lao động trẻ, khỏe,năng động đã và đang là nguồn sức mạnh của nhà máy trong quá trình phát

SV: Trương Xuân Hiếu Lớp TN10V-QTKDA20

Trang 24

triển nhưng cũng là những người có xu hướng thay đổi công việc cao Dovậy cần có những biên pháp thu hút lưc lượng lao động này.

Cơ cấu lao động của nhà máy theo chức danh khá ổn định Việc chialao động theo chức danh ta sẽ thấy được hiệu quả hoạt động của độ ngũ cán

bộ lãnh đạo Căn cứ vào số liệu trên ta thấy tỷ lệ cán bộ lãnh đạo chỉ chiếm4.4% vào năm 2010 và tăng lên 4.7% vào năm 2011, tuy nhiên sự tăng lêncủa tỷ lệ lao động là cán bộ lãnh đạo là do tổng số lao động của nhà máygiảm trong năm 2011 Trong giai đoạn hiện nay, chủ trương của nhà máy lànăng cao hiệu quả quản lý của đội ngũ lãnh đạo, việc phân bố lại cán bộcác phòng ban cắt giảm một số vị trí không hiệu quả Tuy nhiên việc cắtgiảm nhân lực là một vấn đề hết khó khăn và có ảnh hưởng không chỉ tớingười ở vị trí bị cắt giảm mà còn ảnh hưởng tới tâm lý của những cán bộcông nhân viên còn lại Cụ thể sự tăng giảm lao động của nhà máy đượcthể hiện trong các báo cáo tăng giảm lao động dưới đây:

Bảng Báo cáo tăng giảm lao động của Nhà máy BÁO CÁO TĂNG GIẢM LAO ĐỘNG

Năm 2010

ĐVT: người

Tháng 12 năm 2010

12 9

SV: Trương Xuân Hiếu Lớp TN10V-QTKDA21

Trang 25

6 Đi làm nghĩa vụ Nhà nước

12 8

+ HĐLĐ dưới 12 tháng

(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính – Nhà máy kẽm điện phân Thái Nguyên)

SV: Trương Xuân Hiếu Lớp TN10V-QTKDA22

Trang 26

BÁO CÁO TĂNG GIẢM LAO ĐỘNG Năm 2011

ĐVT: người T

12 8

6 Đi làm nghĩa vụ Nhà nước

7 Đi đơn vị ngoài

7.

SV: Trương Xuân Hiếu Lớp TN10V-QTKDA23

Trang 27

11 8

+ HĐLĐ dưới 12 tháng

(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính – Nhà máy kẽm điện phân Thái Nguyên)

Nhận xét: Quan các bảng báo cáo tăng giảm lao động ta thấy, năm

2011 số lao động tăng trong năm là 47 người trong khi đó số giảm trong kỳ

là 61 người Số lao động tăng trong kỳ đều là công nhân kỹ thuật, do trongnăm 2011 Nhà máy thực hiện dự án cải tạo năng cao chất lượng nhà máynên số công nhân kỹ thuật được tuyển thêm, mặt khác do trong kỳ có tới 27trường hợp lao động xin thôi việc chấm dứt hợp đồng lao động nên lượngcông nhân cần bổ sung thêm nhiều sự giảm về số lượng lao động một phần

do lao động của nhà máy được điều chuyển đi các đơn vị khác trong công

ty (27 người) Việc số lao động xin thôi việc, chấm dứt hợp đồng lao độngnếu cứ tiếp tục tăng lên sẽ có ảnh hưởng không tốt tới hoạt động sản xuấtkiinh doanh của nhà máy Việc tìm hiểu nguyên nhân và xây dựng các giảpháp là yêu cầu hết sức cần thiết hiện nay

2.2.2 Tình hình NSLĐ tại Nhà máy Kẽm điện phân Thái Nguyên

Năng suất lao động là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hay mức hiệu quảcủa lao động Đánh giá năng suất lao động thông qua mức năng suất laođộng Công thức tính:

T

Q

W 

Trong đó: Q: là số lượng hay giá trị sản phẩm

SV: Trương Xuân Hiếu Lớp TN10V-QTKDA24

Trang 28

T: là số lao động hay thời gian lao động hao phí W: là mức năng suất lao động

Để đánh giá tình hình năng suất lao động tại nhà máy ta so sánh mứcnăng suất lao động trong 2 năm 2010 và 2011

Bảng: Năng suất lao động bình quân/1 lao động

ĐVT: VNĐ

Doanh thu (đ) 348.269.327.082 410.648.448.977 62.379.121.895 17,9 Tổng số lao động

Năng suất lao

động bình quân

(đ/người) 696.538.654 844.955.656 148.417.002,2 21,3

(Nguồn: Phòng kế toán thống kê)

Qua bảng trên ta thấy mức năng suất lao động bình quân qua hai năm

2010 – 2011 tăng lên 21.3% từ mức 696.538.654 đ/1 người lên mức844.955.656 tức là tăng thêm 148.417.002 đ/ 1 người Năng suất lao độngtăng cho thấy hiệu quả lao động tốt, trình độ lành nghề của lao động đượcnâng lên, việc sắp sếp bố trí lao động ngày càng hợp lý hơn Do mới đi vàohoạt động nrrn giai đoạn đầu chưa vận hành hết công suất máy móc thiết

bị, năm 2011 nhà máy thực hiện dự án cải tạo chất lượng nhà máy nêncông suất máy móc thiết bị được nâng cao thêm do vậy khối lượng sảnphẩm sản xuất tăng làm cho doanh thu tăng và tạo đà cho NSLĐ tăng

2.3 Thực trạng công tác tạo động lực cho người lao động tại Nhà máy Kẽm điện phân Thái Nguyên

2.3.1 Thực trạng tạo động lực lao động bằng các công cụ kinh tế

2.3.1.1 Thực trạng tạo động lực bằng tiền lương của Nhà máy

SV: Trương Xuân Hiếu Lớp TN10V-QTKDA25

Ngày đăng: 27/07/2014, 20:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 01:  Sơ đồ lưu trình công nghệ sản xuất hiện tại của nhà máy - hoàn thiện công tác tạo động lực lao động tại nhà máy kẽm điện phân thái nguyên
Sơ đồ 01 Sơ đồ lưu trình công nghệ sản xuất hiện tại của nhà máy (Trang 6)
Sơ đồ 02 : Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của nhà máy - hoàn thiện công tác tạo động lực lao động tại nhà máy kẽm điện phân thái nguyên
Sơ đồ 02 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của nhà máy (Trang 8)
Sơ đồ 03: Cơ cấu tổ chức ở các bộ phân sản xuất - hoàn thiện công tác tạo động lực lao động tại nhà máy kẽm điện phân thái nguyên
Sơ đồ 03 Cơ cấu tổ chức ở các bộ phân sản xuất (Trang 11)
Bảng 02: Kết quả tiêu thụ các sản phẩm  của nhà máy về mặt giá trị - hoàn thiện công tác tạo động lực lao động tại nhà máy kẽm điện phân thái nguyên
Bảng 02 Kết quả tiêu thụ các sản phẩm của nhà máy về mặt giá trị (Trang 13)
Bảng 03: Giá bán một số sản phẩm của nhà máy năm 2011 - hoàn thiện công tác tạo động lực lao động tại nhà máy kẽm điện phân thái nguyên
Bảng 03 Giá bán một số sản phẩm của nhà máy năm 2011 (Trang 14)
BẢNG CHẤM CÔNG - hoàn thiện công tác tạo động lực lao động tại nhà máy kẽm điện phân thái nguyên
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 31)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG KÌ II (Tháng 12/2011) - hoàn thiện công tác tạo động lực lao động tại nhà máy kẽm điện phân thái nguyên
h áng 12/2011) (Trang 32)
Bảng 13 (tiếp) - hoàn thiện công tác tạo động lực lao động tại nhà máy kẽm điện phân thái nguyên
Bảng 13 (tiếp) (Trang 33)
Bảng : Tổng hợp BHXH, BHYT, BHTN nhà máy quý 4 năm 2011 - hoàn thiện công tác tạo động lực lao động tại nhà máy kẽm điện phân thái nguyên
ng Tổng hợp BHXH, BHYT, BHTN nhà máy quý 4 năm 2011 (Trang 39)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w