• Thương hiệu nói lên chất lượng sản phẩm, giá trị mà KH nhận được … , quan trọng hơn hết là giúp KH phân biệt với các loại nước tăng lực khác.. • Thương hiệu mạnh sẽ giúp Sting xác lập
Trang 1Mức độ nhận biết của người tiêu dùng
đối với nhãn hiệu nước tăng lực Sting
Trang 2Nhóm thực hiện
1 Trương Thanh Bình
2 Đoàn Nguyễn Hải Hà
3 Đinh Quang Huy
4 Nguyễn Quang Toản
5 Nguyễn Hoàng Vinh
Trang 35 Đặc tính của thương hiệu
4 Các thành phần của thương hiệu
1 Cơ sở hình thành đề tài
2 Thương hiệu là gì
3 Thương hiệu được hình thành như thế nào
6 Nhận biết thương hiệu
Phần 1 : Mở đầu
Trang 41 Cơ sở hình thành đề tài
• Mặt hàng nước tăng lực
đang chiếm thì phần rất lớn trong các mặt hàng nước ngọt có ga
• Xã hội ngày càng phát
triển, thời gian của con người ngày càng bị bó hẹp
=> Tìm đến những loại đồ uống đóng chai, đóng lon đáp ứng được nhu cầu tiện lợi
• NTD Việt Nam đang quan tâm hơn đến sức khỏe => Tìm đến những loại thức uống có lợi cho sức khỏe, làm cân bằng lối sống và những chế độ
ăn kiêng hàng ngày
Trang 51 Cơ sở hình thành đề tài
• Đối với mặt hàng nước tăng lực như Sting, thương hiệu giữ một vai trò quan trọng trong cạnh tranh
• Thương hiệu nói lên chất lượng sản phẩm, giá trị mà KH nhận được … , quan trọng hơn hết là giúp KH phân biệt với các loại nước tăng lực khác
• Thương hiệu mạnh sẽ giúp Sting xác lập được lòng tin đối với KH
=> Mang lại lợi nhuận cho công ty, giúp gia tăng lợi thế cạnh tranh trong điều kiện các loại nước tăng có chất lượng và giá bán không có sự chênh lệch rõ rệt như hiện nay
Trang 6• Là cái tên hay dấu hiệu giúp nhận
biết một sản phẩm
• Một khi các sản phẩm đã đạt đến
mức độ hầu như không thể phân biệt được bằng tính chất, đặc điểm
và lợi ích công dụng thì thương hiệu
là yếu tố duy nhất tạo ra sự khác
Trang 72 Thương hiệu là gì ?
• Có thể hình dung sự khác biệt giữa thương hiệu và sản phẩm như sau :
“Sản phẩm là thứ được làm ra từ trong nhà máy Thương hiệu là thứ mà khách hàng mua
Sản phẩm là thứ có thể bị bắt chước một cách dễ dàng Thương hiệu là độc nhất vô nhị
Một sản phẩm có thể bị lỗi thời nhanh chóng Thương hiệu là trường tồn”
( Stephen King)
Trang 83 Thương hiệu được hình thành như thế nào ?
• Thương hiệu là cảm nhận của KH về một sản phẩm, một công ty, một dịch vụ qua thời gian
• KH hình thành cảm nhận về một sản phẩm, một công ty (và từ đó hình thành thương hiệu) qua những tương tác :
− Trải nghiệm một sản phẩm, dịch vụ
− Tương tác, tiếp xúc với nhân viên
Trang 94 Các thành phần của thương hiệu
• Phần đọc được : những yếu
tố có thể đọc được, tác động vào thính giác của người nghe như tên công ty, DN (Pepsi, Tân Hiệp Phát ), tên sản phẩm (Sting, Samurai, Number One ), câu khẩu hiệu (Slogan) đặc trưng, đoạn nhạc, hát và các yếu tố phát âm khác
• Phần không đọc được :
những yếu tố không đọc được mà chỉ có thể cảm nhận được bằng thị giác như hình vẽ, biểu tượng, màu sắc, hay kiểu dáng thiết kế, bao bì và các yếu tố nhận biết (bằng mắt) khác
Trang 105 Đặc tính của thương hiệu
• Là “trái tim” và “linh hồn” của một thương hiệu
• Là tập hợp duy nhất các liên kết thuộc tính mà các nhà chiến lược thương hiệu mong muốn tạo ra và duy trì
• Để biết được đặc tính của một thương hiệu cụ thể, cần phải tìm lời giải đáp cho những câu hỏi sau :
Trang 116 Nhận biết thương hiệu
6.1 Khái niệm về nhận diện thương hiệu
• HTNDTH gồm những yếu tố nhận biết cấu thành thương hiệu được thể hiện một cách đồng bộ, nhất quán tạo nên đặc điểm riêng giúp phân biệt thương hiệu đó với những thương hiệu khác
• HTNDTH được bắt đầu bằng tên (Brand name) và biểu trưng (Logo) thương hiệu
• HTNDTH mạnh phải có một ý tưởng cụ thể, khác biệt, dễ nhớ, đáng tin cậy, uyển chuyển, linh động và phải thể hiện được một bản sắc Văn hóa riêng
• HTNDTH là một công cụ quảng bá hữu hiệu, là một tài sản cần phải
được chăm sóc, quản trị và đầu tư một cách sâu rộng và dài lâu
Trang 126 Nhận biết thương hiệu
• Dấu hiệu nhận diện thương
hiệu cơ bản :
− Biểu tượng (logo)
− Màu sắc trong các tài liệu truyền thông
− Kiểu chữ trong các tài liệu giao dịch và truyền thông
6.2 Các yếu tố nhận biết thương hiệu
Trang 136 Nhận biết thương hiệu
• Dấu hiệu nhận biết thương hiệu trên các tài liệu văn phòng :
Trang 146 Nhận biết thương hiệu
• Dấu hiệu nhận biết thương
hiệu trên sản phẩm, bao bì :
− Trên tem, nhãn dán lên sản
phẩm
− In trực tiếp lên sản phẩm
− Trên bao gói sản phẩm
− Bố cục trình bày dấu hiệu
nhận biết thương hiệu trên bao gói sản phẩm
6.2 Các yếu tố nhận biết thương hiệu
Trang 156 Nhận biết thương hiệu
• Dấu hiệu nhận biết thương
hiệu trên các bảng hiệu :
Trang 166 Nhận biết thương hiệu
• Dấu hiệu nhận biết thương hiệu
trong truyền thông marketing :
Trang 17Phần 2 : Thực trạng thị trường
nước tăng lực tại Việt Nam
Giới thiệu chung về công ty Pepsi Viet Nam và sản phẩm nước tăng lực
Sting
Thiết kế nghiên cứu
Phân tích
dữ liệu và kết quả
Trang 181 Giới thiệu chung về công ty Pepsi
và sản phẩm nước tăng lực Sting
• 1898 – Caleb Bradham mua quyền sáng chế cho thương
hiệu PepCola và đặt tên lại là PepsiCola
• 1902 – Thương hiệu PepsiCola được đăng ký
• 1934 – Doanh số của PepsiCola tăng vọt tại Mỹ
• 1941 – Thâm nhập châu Âu
• 1947 – Mở rộng sang Phillipines và Trung Đông
• 1964 – Diet Pepsi – nước ngọt dành cho người ăn kiêng
đầu tiên trên thị trường
1.1 Lịch sử hình thành
Trang 191 Giới thiệu chung về công ty Pepsi
và sản phẩm nước tăng lực Sting
PepsiCo là :
• Công ty nước giải khát và thực
phẩm hàng đầu thế giới
• Công ty hoạt động trên gần 200
quốc gia với hơn 185,000 nhân
viên trên toàn cầu
1.2 Hiện nay
• Công ty có doanh số hàng năm 39 tỷ đô la
• Công ty nước giải khát và thực phẩm phát triển nhanh nhất thế giới
• Công ty bao gồm : PepsiCo Americas Foods (PAF), PepsiCo Americas
Beverages (PAB) và PepsiCo International (PI)
Trang 201 Giới thiệu chung về công ty Pepsi
và sản phẩm nước tăng lực Sting
• Nhận thấy tiềm năng to lớn,
PepsiCo đã nghiên cứu và tung ra
sản phẩm nước tăng lực Sting
• Đến năm 2008, Sting là nhãn hiệu
nước ngoài phát triển nhanh nhất tại
Việt Nam
• Sting tăng thêm 8% thị phần năm
2007
• Sting đứng đầu về nước uống tăng
lực với thị phần hơn 40% ở đô thị
Việt Nam
1.3 Sản phẩm nước tăng lực Sting
Trang 212 Thiết kế nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu sự nhận biết của KH trẻ đối với thương hiệu nước tăng lực Sting
2.2 Mẫu
• Người tham gia phỏng vấn : sinh viên trường Đại học Bách khoa Hà Nội
• Mẫu được chọn theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên
• 10 phiếu điều tra bị loại do có quá nhiều ô trống
• Kích thước mẫu cuối cùng là n = 50
Trang 222 Thiết kế nghiên cứu
2.3 Phương pháp phân tích dữ liệu
Chương trình SPSS (Statistical Package for the Social Sciences)
2.4 Ý nghĩa của nghiên cứu
• Kết quả của nghiên cứu này sẽ là cơ sở dữ liệu hữu ích cho công ty
• Công ty sẽ hoạch định các chiến lược marketing một cách thích hợp
hơn nhằm từng bước tạo dựng được lợi thế cạnh tranh cho riêng mình
Trang 233 Phân tích dữ liệu và kết quả
3.1 Phân tích mẫu
• Có 35 sinh viên nam (chiếm 70%) và 15 sinh viên nữ (chiếm 30%)
• Đến từ nhiều khoa, viện trong trường : công nghệ thông tin, kinh tế và quản lý, cơ khí, công nghệ hóa học, viện vật lý kỹ thuật …
=> Có thể khẳng định tính đại diện của mẫu lựa chọn cho sinh viên trong trường
Trang 243 Phân tích dữ liệu và kết quả
3.2 Phân tích mô tả
• Câu hỏi TOM (Top Of Mind) cho thấy : Sting là thương hiệu nước tăng lực
Valid Percent
Cumulative Percent
Trang 253 Phân tích dữ liệu và kết quả
3.2 Phân tích mô tả
• Cả Sting, Redbull, Number One đều đạt mức điểm 4: nhiều người biết đến
• Chỉ có Samurai đạt mức điểm 3,25 tức là trên mức bình thường
Trang 263 Phân tích dữ liệu và kết quả
Trang 273 Phân tích dữ liệu và kết quả
Trang 283 Phân tích dữ liệu và kết quả
3.2 Phân tích mô tả
• NTD biết đến thương hiệu nước tăng lực chủ yếu là qua các chương trình quảng cáo trên TV
• Sting thua kém ba thương hiệu còn lại
• Số người được hỏi cho biết họ đã từng biết đến các chương trình quảng cáo :
Trang 293 Phân tích dữ liệu và kết quả
Trang 303 Phân tích dữ liệu và kết quả
Phong cách “nam tính” không được đánh giá cao
• Number One cũng được đánh giá tương tự ở khi được hỏi cảm nhận về thương hiệu
• Redbull và Samurai được đánh giá cao ở yếu tố mạnh mẽ và nam tính
Trang 313 Phân tích dữ liệu và kết quả
• Banner quảng cáo : 8%
• Truyền miệng ( mouth to mouth ) : 42%
Trang 323 Phân tích dữ liệu và kết quả
Trang 33• Sử dụng đại sứ thương hiệu
• Quảng bá qua internet : ra kế hoạch đặt các banner quảng cáo trên các website uy tín, có nhiều lượt người truy cập, các trang mạng xã hội như facebook, Twitter … và tiến hành PR thương hiệu qua những tờ báo mạng