Do đó đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu h àng may mặc nhằm tăng kim ngạch xuất khẩu và doanh thu cho các doanh nghi ệp là một vấn đề mang tính chiến lược đối với sự tồn tại và phát triển của
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Quá trình hội nhập phát triển nền kinh tế khu vực v à thế giới, đặc biệt là khi Việt Nam gia nhập tổ chức th ương mại thế giới WTO đã đánh dấu một bước ngoặc lớn cho sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam Chính việc hội n hập này
đã tạo ra nhiều cơ hội nhưng cũng đặt ra không ít thách thức đối với các doanh nghiệp trong nước nói chung và các doanh nghiệp xuất nhập khẩu nói ri êng Vì vậy để có thể tồn tại v à đứng vững trên thị trường, các doanh nghiệp xuất khẩu cần phải có những định hướng, chiến lược đúng đắn, vận dụng tối đa các chính sách hỗ trợ của nhà nước và đưa ra các giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu phù hợp.
Như chúng ta đã biết hàng năm kim ngạch từ hoạt động xuất khẩu h àng hóa đã thu về một lượng ngoại tệ lớn cho đất nước Trong đó mặt hàng xuất khẩu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nuớc là các mặt hàng thuộc ngành dệt may Hàng năm với tốc độ tăng trưởng xuất khẩu khá cao, ngành dệt may trong đó chủ yếu là hàng may mặc đã có những đóng góp không nhỏ vào tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa nói riêng và tăng trư ởng kinh tế nói chung ở Việt Nam Do đó đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu h àng may mặc nhằm tăng kim ngạch xuất khẩu và doanh thu cho các doanh nghi ệp là một vấn đề mang tính chiến lược đối với sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp dệt may nói chung và của công ty TNHH Thời Trang Nguồn Lực nói ri êng Vì vậy, qua thời gian thực tập tại công ty, em đ ã tìm hiểu, nghiên cứu hoạt động xuất khẩu của công ty và chọn đề tài “Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty TNHH Thời Trang Nguồn Lực”.
Trang 22 Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của công ty TNHHThời Trang Nguồn Lực
Đánh giá thực trạng về hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của công ty để từ
đó tìm ra những tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại đó
Đề ra giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của công
ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Công ty TNHH Thời Trang Nguồn Lực
công ty TNHH Thời Trang Nguồn Lực trong giai đoạn từ năm 2008 -2010
4 Phương pháp nghiên c ứu
Phương pháp phân tích: Phân tích tình hình ho ạt động kinh doanh của công ty
thông qua số liệu về các chỉ tiêu tài chính của bảng cân đối kế toán v à báo cáokết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Phương pháp định tính: Thông qua việc thu thập, tìm kiếm dữ liệu từ sách, báo,
internet, tạp chí…tiến hành nghiên cứu các vấn đề liên quan đến hoạt độngxuất khẩu, từ đó xác định được vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với sự pháttriển của công ty TNHH Thời Trang Nguồn Lực
5 Bố cục đề tài gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về hoạt động xuất khẩu
Chương 2: Thực trạng hoạt động xuất khẩu h àng may mặc tại công ty
TNHH Thời Trang Nguồn Lực
Chương 3: Một số giải pháp nhằm thúc đ ẩy hoạt động xuất khẩu h àng
may mặc tại Công ty TNHH Thời Trang Nguồn Lực
Trang 3Chương 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT
ĐỘNG XUẤT KHẨU
Trang 41.1 Khái niệm về hoạt động xuất khẩu
gia khác trên cơ sở dùng ngoại tệ làm phương tiện thanh toán Mục đích của hoạtđộng này là khai thác được lợi thế của từng quốc gia trong phân công lao động quốc
tế Khi việc trao đổi h àng hóa giữa các quốc gia đều có lợi th ì các quốc gia sẽ tíchcực tham gia mở rộng hoạt động n ày
Cơ sở của hoạt động xuất khẩu l à việc mua bán và trao đổi (bao gồm cả hàng
hóa vô hình và hữu hình) trong nước Cho tới khi sản xuất phát triển v à việc trao đổihàng hóa giữa các quốc gia đều có lợi, hoạt động n ày mở rộng phạm vi ra ngo àibiên giới của các quốc gia hoặc giữa thị tr ường nội địa và khu chế xuất
mà là cả một hệ thống các quan hệ mua bán phức tạp có tổ chức ở cả b ên trong và
bên ngoài đất nước nhằm thu được ngoại tệ, những lợi ích kinh tế x ã hội thúc đẩy
hoạt động sản xuất hàng hóa trong nước phát triển, góp phần chuyển đổi cơ cấukinh tế và từng bước nâng cao đời sống nhân dân Các mối quan hệ n ày xuất hiện có
sự phân công lao động quốc tế v à chuyên môn hóa sản xuất
lý với nghệ thuật kinh doanh của doanh nghiệp, giữa nghệ thuật kinh doanh với cácyếu tố khác như: pháp luật, văn hóa, khoa học kỹ thuật… Không những thế hoạt
động xuất khẩu còn nhằm khai thác lợi thế so sánh của từng n ước Qua đó phát huy
các lợi thế bên trong và tận dụng những lợi thế bên ngoài, từ đó góp phần cải thiện
đời sống nhân dân và đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, rút ngắn
khoảng cách giữa nước ta với các nước phát triển
1.2 Các hình thức xuất khẩu
1.2.1 Xuất khẩu trực tiếp
Hoạt động xuất khẩu trực tiếp l à một hình thức xuất khẩu hàng hóa mà
trong đó người bán (người sản xuất, người cung cấp) và người mua quan hệ trực
tiếp với nhau (bằng cách gặp mặt, qua th ư từ, điện tín) để bàn bạc thỏa thuận vềhàng hóa, giá cả và các điều kiện giao dịch khác
Trang 5 Ưu điểm của hoạt động xuất khẩu trực tiếp
Cho phép người xuất khẩu nắm bắt đ ược nhu cầu của thị trường về số lượng,
chất lượng, giá cả để người bán thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của thị tr ường
Giúp cho người bán không bị chia sẽ lợi nhuận
Tăng uy tín cho ngư ời bán nếu hàng hóa thỏa mãn yêu cầu của đối tác giao
dịch
Nhược điểm của hoạt động xuất khẩu trực tiếp
một lượng vốn tương đối lớn và có quan hệ tốt với bạn hàng
do những thay đổi bất ngờ của khách h àng hoặc của thị trường dẫn đến ứ đọng vốnhoặc có thể bị thất thoát hàng hóa
1.2.2 Xuất khẩu ủy thác
Hoạt động xuất khẩu ủy thác là một hình thức dịch vụ thương mại, theo đódoanh nghiệp được ủy thác đứng ra với vai tr ò là trung gian thực hiện việc xuấtkhẩu hàng hóa cho các đơn v ị có hàng hóa ủy thác Trong hình thức này, hàng hóa
trước khi kết thúc quá tr ình xuất khẩu vẫn thuộc sở hữu của đ ơn vị ủy thác Doanh
nghiệp được ủy thác chỉ có nhiệm vụ làm các thủ tục về xuất khẩu hàng hóa, kể cảviệc vận chuyển hàng hóa và được hưởng một khoản tiền gọi l à phí ủy thác mà đơn
vị ủy thác trả
Ưu điểm của hoạt động xuất khẩu ủy thác
Người được ủy thác thường là những người am hiểu thị trường xâm nhập,
pháp luật và tập quán buôn bán của n ước nhập khẩu, họ có khả năng buôn bán v àtránh bớt rủi ro cho người ủy thác
Những người được ủy thác thường có cơ sở vật chất nhất định, do đó khi sửdụng họ, người ủy thác đỡ phải đầu t ư trực tiếp ra nước tiêu thụ hàng hóa
người ủy thác có thể giảm bớt chi phí vận tải
Nhược điểm của hoạt động xuất khẩu ủy thác
Trang 6 Người ủy thác mất sự liên hệ trực tiếp với thị trường.
Người ủy thác phải đáp ứng những yêu cầu của người được ủy thác
1.2.3 Buôn bán đối lưu
Buôn bán đối lưu hay còn gọi là hình thức xuất nhập khẩu li ên kết làphương thức giao dịch mà trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ vớ i nhập khẩu,người bán hàng đồng thời là người mua, lượng hàng trao đổi với nhau, có giá trịtương đương Ở đây mục đích của xuất khẩu không phải nhằm thu ngoại tệ m à thu
về một hàng hóa khác có giá trị tương đương
Buôn bán đối lưu ra đời lâu trong lịch sử quan hệ hàng hóa-tiền tệ, trong đó
sớm nhất là “hàng đổi hàng”, rồi đến trao đổi bù trừ Ngày nay, ngoài hai hình th ứctruyền thống đó, đã có nhiều loại hình mới ra đời từ sau chiến tranh thế giới thứ hai
Các loại hình buôn bán đối lưu phải kể đến như:
nhau những hàng hóa có giá trị tương đương, việc giao hàng diễn ra gần như đồngthời
Trong nghiệp vụ này hai bên trao đổi hàng hóa với nhau trên cơ sở giá trị hàng giao
và hàng nhận đến cuối thời hạn, hai b ên mới đối chiếu sổ sách, so sánh giữa giá trịhàng giao với giá trị hàng nhận Nếu sau khi bù trừ tiền hàng như thế, mà còn số dưthì số tiền đó được giữ lại để chi trả theo y êu cầu của bên chủ nợ về những khoảnchi tiêu của bên chủ nợ tại nước bị nợ
hàng của mình và để đổi lại mua sản phẩm của công nghiệp chế biến, bán th ànhphẩm, nguyên vật liệu…
ưu huệ (như ưu huệ trong đầu tư và giúp đỡ bán sản phẩm)
Trang 7 Nghiệp vụ mua lại sản phẩm: Trong nghiệp vụ n ày một bên cung cấp thiết bịtoàn bộ hoặc sáng chế hoặc bí quyết kỹ thuật cho bên khác, đồng thời cam kết mualại những sản phẩm do thiết bị hoặc sáng chế hoặc bí quyết kỹ thuật đó chế tạo ra.
1.2.4 Tái xuất khẩu
Tái xuất khẩu là hình thức thực hiện xuất khẩu trở lại sang các n ước khác,những hàng hóa đã mua ở nước ngoài nhưng chưa qua ch ế biến ở nước tái xuấtkhẩu
Giao dịch trong hình thức tái xuất khẩu bao gồm nhập khẩu v à xuất khẩu.Với mục đích thu về lượng ngoại tệ lớn hơn so với số vốn ban đầu bỏ ra Giao dịch
này thường được tiến hành với ba nước: nước xuất khẩu, nước tái xuất khẩu vànước nhập khẩu
Hoạt động tái xuất khẩu chỉ diễn ra khi m à các nước bị hạn hẹp về quan hệ
thương mại quốc tế do bị cấm vận hoặc trừng phạt kinh tế hoặc thị tr ường mới chưa
có kinh nghiệm cần có người trung gian
1.2.5 Gia công quốc tế
Gia công quốc tế là một hình thức kinh doanh, trong đó b ên đặt gia công ở
nước ngoài cung cấp máy móc thiết bị, nguy ên phụ liệu hoặc bán thành phẩm để
bên nhận gia công tổ chức quá tr ình sản xuất thành phẩm theo yêu cầu của bên đặtgia công Toàn bộ sản phẩm làm ra bên nhận gia công sẽ giao lại cho b ên đặt gia
công để nhận về một khoản th ù lao (gọi là phí gia công) theo thỏa thuận
Ưu điểm của hình thức gia công quốc tế
xuất khẩu
tiên tiến
Trong điều kiện kinh nghiệm kinh doanh quốc tế của các doanh n ghiệp may
mặc thấp, chưa có mẫu mã, nhãn hiệu có uy tín riêng thì hình thức gia công xuất
Trang 8khẩu giúp cho ngành may mặc của Việt Nam phát triển ra thị tr ường thế giới, dầndần xâm nhập vào một số thị trường lớn trên thế giới.
Nhược điểm của hình thức gia công quốc tế
thuộc vào bên phía đặt gia công: phụ thuộc về thị tr ường, giá bán sản phẩm, giá đặtgia công, nguyên vật liệu…cho nên với những doanh nghiệp sản xuất lớn, chất
lượng sản phẩm tốt với hình thức gia công doanh nghiệp khó có điều kiện phát triển
mạnh ra thị trường thế giới
móc cho phía Việt Nam, sau một thời gian không có thị tr ường đặt gia công nữa,máy móc phải đắp chiếu, gây lãng phí
công nghệ sang Việt Nam dẫn tới công nhân l àm việc nặng nhọc, môi trường bị ônhiễm
Năng lực tiếp thị kém, nhiều doanh nghiệp bị b ên đặt gia công lợi dụng quota
phân bổ để đưa hàng vào thị trường ưu đãi
chỗ hở để đưa hàng hóa trốn thuế vào Việt Nam, gây khó khăn cho sản xuất v à kinhdoanh nội địa
1.3 Vai trò và nhiệm vụ của hoạt động xuất khẩu
1.3.1 Vai trò của hoạt động xuất khẩu
1.3.1.1 Đối với doanh nghiệp
Thúc đẩy hoạt động xuất khẩu nghĩa l à mở rộng thị trường tiêu thụ sản
phẩm của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Đây l à yếu tốquan trọng nhất vì sản phẩm sản xuất ra có tiêu thụ được thì mới thu được vốn, cólợi nhuận để tái sản xuất, mở rộng sản xuất, tạo điều kiện để doanh nghiệp pháttriển
Cũng thông qua đó doanh nghiệp có c ơ hội tiếp thu, học hỏi kinh nghiệm
về hình thức trong kinh doanh, về tr ình độ quản lý, giúp tiếp xúc với những công
Trang 9nghệ mới, hiện đại, đào tạo đội ngũ cán bộ có năng lực mới thích nghi với điều kiệnkinh doanh mới nhằm cho ra đời những sản phẩm mới, chất l ượng cao, đa dạng,phong phú Mặt khác thúc đẩy hoạt động xuất khẩu l à đòi hỏi tất yếu trong nền kinh
tế mở cửa Do sức ép cạnh tranh, do nhu cầu tự thân đ òi hỏi doanh nghiệp phải pháttriển mở rộng quy mô kinh doanh m à xuất khẩu là hoạt động tối ưu để đạt được yêucầu đó
1.3.1.2 Đối với nền kinh tế
a Xuất khẩu nhằm khai thác lợi thế, phát triển c ó hiệu quả kinh tế trong nước
Trong thế giới hiện đại không một quốc gia n ào bằng chính sách đóng cửacủa mình lại phát triển kinh tế có hiệu quả kinh tế trong n ước Muốn phát triển nhanhmỗi nước không thể đơn độc dựa vào nguồn lực của mình mà phải biết tận dụng cácthành tựu kinh tế khoa học kỹ thuật của lo ài người để phát triển Nền kinh tế “mởcửa”, trong đó xuất khẩu đóng vai tr ò then chốt sẽ mở hướng phát triển mới tạo điềukiện khai thác lợi thế tiềm năng sẵn có trong n ước nhằm sử dụng phân công lao độngquốc tế một cách có lợi nhất
Đối với những nước mà trình độ phát triển kinh tế thấp nh ư nước ta, những
nhân tố tiềm năng là: tài nguyên thiên nhiên và lao đ ộng Còn những yếu tố thiếu hụt
là vốn, kỹ thuật, thị trường và kĩ năng quản lý Xuất khẩu l à giải pháp mở cửa nềnkinh tế nằm tranh thủ vốn v à kỹ thuật của nước ngoài, kết hợp chúng với tiềm năng
trong nước về lao động và tài nguyên thiên nhiên đ ể tạo sự tăng trưởng mạnh cho nền
kinh tế, góp phần rút ngắn khoảng cách ch ênh lệch với các nước giàu
b Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu, tạo nguồn vốn v à kỹ thuật bên ngoài cho quá trình s ản xuất trong nước.
Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật phát triển mạnh trở th ành nhân tố quyết
định cho sự phát triển của sản xuất Xuất khẩu để tăng khả năng tiếp thu kỹ thuật mới,
làm cho nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu sản xuất nhỏ l à phổ biến có nguồn bổ sung
kỹ thuật tiên tiến nhằm nâng cao năng suất v à hiệu quả lao động, nâng cao khả năngcạnh tranh
Trang 10Quá trình phát triển của nền kinh tế đòi hỏi phải nhập khẩu một lượng ngàycàng nhiều máy móc thiết bị v à nguyên liệu công nghiệp Trong các nguồn nh ư đầu
tư nước ngoài, vay nợ, viện trợ…thì bằng cách này hay cách khác đi ều phải trả Chỉ
có xuất khẩu mới là hoạt động có hiệu quả nhất tạo ra nguồn vốn nhập kh ẩu bởichúng không phải trả bất cứ một khoản chi phí n ào khác như nguồn vốn vay ngoài,
hơn nữa còn thể hiện tính tự chủ của nguồn vốn Trong thực tiễn, xuất khẩu v à nhập
khẩu có mối quan hệ mật thiết với nhau, vừa l à kết quả vừa là tiền đề của nhau, đẩymạnh xuất khẩu là để tăng cường nhập khẩu, tăng nhập khẩu để mở rộng v à tăng khả
năng xuất khẩu
Trong tương lai nguồn vốn bên ngoài sẽ tăng lên nhưng mọi cơ hội đầu tư và
vay nợ của nước ngoài và các tổ chức quốc tế chỉ thuận lợi khi các chủ đầu t ư và
người cho vay thấy được khả năng xuất khẩu - nguồn vốn duy nhất để trả nợ trở th ành
hiện thực
c Xuất khẩu góp phần mở rộng ti êu thụ hàng hóa, giải quyết công ăn việc l àm
và cải thiện đời sống nhân dân.
Thị trường trong nước nhỏ hẹp, không đủ bảo đảm cho sự phát triển côngnghiệp với quy mô hiện đại, sản xuất h àng loạt do đó không tạo th êm công ăn việclàm, một vấn đề mà các nước nghèo luôn luôn phải giải quyết
Với phạm vi vượt ra ngoài biên giới quốc gia, hoạt động xuất khẩu mở ramột thị trường tiêu thụ rộng lớn với nhu cầu vô cùng đa dạng của mọi tầng lớp, mọidân tộc trên toàn thế giới Sản xuất phải gắn với thị tr ường, có thị trường là điều kiệntiên quyết để thúc đẩy sản xuất h àng xuất khẩu, đến lượt nó sản xuất hàng xuất khẩulại là nơi thu hút hàng tri ệu lao động vào làm việc và tăng thu nhập Xuất khẩu còntạo ra nguồn vốn để nhập khẩu vật phẩm ti êu dùng thiết yếu phục vụ đời sống v à đáp
ứng ngày một phong phú thêm nhu cầu tiêu dùng của nhân dân
d Xuất khẩu góp phần vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển.
Thay đổi cơ cấu sản xuất và tiêu dùng một cách có lợi nhất là thành quả của
công cuộc khoa học và công nghệ hiện đại Sự chuyển dịch c ơ cấu kinh tế trong quá
Trang 11trình công nghiệp hóa phù hợp với xu hướng phát triển nền kinh tế thế giới l à tất yếu
đối với đất nước ta Vì vậy xuất khẩu có vai tr ò quan trọng đối với sản xuất v à chuyển
dịch cơ cấu kinh tế
sự phát triển của ngành hàng xuất khẩu này sẽ kéo theo sự phát triển của một ngànhkhác có quan hệ mật thiết
trường thế giới về giá cả, chất l ượng Cuộc cạnh tranh n ày đòi hỏi chúng ta phải tổ
chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu sản xuất luôn thích nghi với thị tr ường
cao năng lực sản xuất trong nước
lực sản xuất trong nước
Xuất khẩu còn đòi hỏi các doanh nghiệp luôn đổi mới, ho àn thiện công việcquản trị sản xuất và kinh doanh
e Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại của nước ta.
Xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại luôn có tác động qua lại p hụthuộc lẫn nhau Xuất khẩu l à một bộ phận rất quan trọng của kinh tế đối ngoại V ì vậykhi hoạt động xuất khẩu phát triển sẽ kéo theo các bộ phận khác của kinh tế đối ngoạiphát triển như dịch vụ, quan hệ tín dụng, đầu t ư, hợp tác, liên doanh, mở rộng vận tảiquốc tế… Mặt khác, chính các quan hệ kinh tế đối ngoại n ày tạo điều kiện mở rộngxuất khẩu Vì vậy đẩy mạnh xuất khẩu có vai tr ò tăng cường sự hợp tác quốc tế giữa
các nước, nâng cao địa vị và vai trò của nước ta trên trường quốc tế, góp phần v ào sự
ổn định kinh tế chính trị của đất n ước
1.3.2 Nhiệm vụ của hoạt động xuất khẩu
Nghiên cứu chiến lược, chính sách và công cụ nhằm phát triển thương mạiquốc tế nói chung, hoạt động xuất khẩu nói ri êng, hướng tiềm năng, khả năng kinh
tế nói chung và sản xuất hàng hóa, dịch vụ của nước ta nói riêng và sự phân công
Trang 12lao động quốc tế Ra sức khai thác có hiệu quả mọi nguồn lực của đất n ước, khôngđánh giá mình quá cao, quá lạc quan cũng như không tự ti đánh giá mình quá thấp,
từ đó bỏ lỡ cơ hội làm ăn với nước ngoài, liên kết và đan xen vào chương tr ình kinh
tế thế giới
Nâng cao năng lực sản xuất hàng xuất khẩu theo hướng ngày càng chứa đựng
nhiều hàm lượng chất xám, kỹ thuật v à công nghệ để tăng nhanh khối l ượng và kimngạch xuất khẩu
ứng những đòi hỏi của thị trường thế giới và của khách hàng về chất lượng và sốlượng, có sức hấp dẫn và khả năng cạnh tranh cao
Hình thành các vùng, các ngành s ản xuất hàng xuất khẩu tạo các chân h àngvững chắc, phát triển hệ thống thu mua h àng xuất khẩu
triển và mở rộng mặt hàng chủ lực
1.4 Nội dung của hoạt động xuất khẩu
1.4.1 Nghiên cứu thị trường
Nghiên cứu thị trường nhằm nắm vững các yếu tố của thị tr ường, hiểu biếtcác quy luật vận động của thị tr ường để giúp doanh nghiệp thích ứng kịp thời sựbiến động của thị trường và đưa ra các quyết định chính xác khi đ ưa sản phẩm ra thị
trường Nghiên cứu thị trường hàng hóa thế giới có ý nghĩa quan trọng trong việc
phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế, đặc biệt l à trong hoạt động xuất khẩu củamỗi quốc gia nói chung v à doanh nghiệp nói riêng.Vì thế khi nghiên cứu về thị
trường nước ngoài, ngoài các yếu tố chính trị, luật pháp, c ơ sở hạ tầng, phong tục
tập quán, doanh nghiệp c òn phải biết thị trường đang cần mặt hàng gì, dung lượngthị trường hàng hóa là bao nhiêu, đ ối tác kinh doanh là ai, phương thức giao dịch
như thế nào, sự biến động hàng hóa trên thị trường ra sao, cần có chiến l ược kinh
doanh gì để đạt được mục tiêu đề ra
Trang 13Để công tác nghiên cứu thị trường có hiệu quả các doanh nghiệp không chỉ
nghiên cứu trong lĩnh vực lưu thông mà còn trong lĩnh vực phân phối và tiêu dùng
Các doanh nghiệp khi nghiên cứu thị trường cần phải nắm vững đ ược thị
trường và khách hàng để trả lời tốt các câu hỏi của hai vấn đề đó l à thị trường và
khách hàng doanh nghi ệp cần phải nắm bắt đ ược các vấn đề sau:
Thị trường đang cần mặt hàng gì?
Theo quan điểm của Marketing đương thời thì các nhà kinh doanh ph ải bán
cái mà thị trường cần chứ không phải bán cái m à mình có Vì vậy cần phải nghiêncứu về khách hàng trên thị trường thế giới, nhận biết mặt h àng kinh doanh của công
ty Trước tiên phải dựa vào nhu cầu tiêu dùng của khách hàng như quy cách, ch ủng
loại, kích cỡ, giá cả, thời vụ, thị hiếu cũng nh ư tập quán của người tiêu dùng từng
địa phương, từng lĩnh vực sản xuất Từ đó xem xét các khía cạnh của h àng hóa trên
thị trường thế giới Về mặt th ương phẩm phải hiểu rõ giá trị hàng hóa, công dụng,
các đặc tính lý hóa, quy cách phẩm chất, mẫu m ã bao gói Để hiểu rõ vấn đề này
yêu cầu các nhà kinh doanh phải nhạy bén, có kiến thức chuy ên sâu và kinh nghiệm
để dự đoán các xu hướng biến động trong nhu cầu của khách h àng
Trong xu thế hiện nay, đòi hỏi việc nghiên cứu phải nắm bắt rõ mặt hàngmình lựa chọn, kinh doanh đang ở trong thời kỳ n ào của chu kỳ sống của sản phẩmtrên thị trường Bởi vì chu kỳ sống của sản phẩm gắn liền với việc ti êu thụ hàng hóa
đó trên thị trường, thông thường việc sản xuất gắn liền với việc xuất khẩu những
mặt hàng đang ở giai đoạn thâm nhập, phát triển l à có nhiều thuận lợi tốt nhất Tuy
nhiên đối với những sản phẩm đang ở giai đoạn b ão hòa hoặc suy thoái mà công ty
có những biện pháp xúc tiến có hiệu quả thì vẫn có thể tiến hành kinh doanh xuấtkhẩu và thu được lợi nhuận
Tóm lại, việc nghiên cứu mặt hàng thị trường đang cần là một trong nhữngyếu tố tiên phong cho hoạt động xuất khẩu thành công của doanh nghiệp
Nghiên cứu dung lượng thị trường và các yếu tố ảnh hưởng
Dung lượng thị trường là khối lượng hàng hóa được giao dịch trên một
phạm vi thị trường nhất định trong một thời gian nhất định Việc nghi ên cứu dung
Trang 14lượng thị trường cần nắm vững khối l ượng nhu cầu của khách h àng và lượng dự trữ,
xu hướng biến động của nhu cầu trong từng thời điểm…C ùng với việc nắm vững
nhu cầu của khách hàng là phải nắm vững khả năng cung cấp của các đối thủ cạnhtranh và các mặt hàng thay thế, khả năng lựa chọn mua bán
Như chúng ta đã biết dung lượng thị trường không phải là cố định, nó thường xuyên
biến động theo thời gian, không gian d ưới sự tác động của nhiều yếu tố Căn cứtheo thời gian người ta có thể chia các nhân tố ảnh h ưởng thành ba nhóm sau:
hình kinh tế, thời vụ…
sáng chế khoa học, chính sách của nh à nước…
hạn hán, thiên tai, đình công…
Khi nghiên cứu sự ảnh hưởng của các nhân tố phải thấy đ ược nhóm cácnhân tố tác động chủ yếu trong từng thời kỳ v à xu thế của thời kỳ tiếp theo để doanhnghiệp có biện pháp thích ứng cho ph ù hợp Kể cả kế hoạch đi tắt đón đầu
Nghiên cứu giá cả các loại hàng hóa và các nhân t ố ảnh hưởng
Trong giao dịch mua bán giá cả hàng hóa được tính bao gồm giá vốn củahàng hóa, bao bì, chi phí v ận chuyển, chi phí bảo hiểm v à các chi phí khác tùy theo
các bước thực hiện và theo sự thỏa thuận của các b ên tham gia
Để có thể dự đoán một cách t ương đối chính xác về giá cả của h àng hóa
trên thị trường thế giới Trước hết phải đánh giá một cách chính xác các nhân tố ảnh
hưởng đến giá cả và xu hướng vận động của giá cả h àng hóa đó
Có rất nhiều nhân tố ảnh h ưởng tới giá cả của hàng hóa trên thị trườngquốc tế Người ta có thể phân loại các nhân tố ảnh h ưởng tới giá cả theo nhiều
phương diện khác nhau tùy thuộc vào mục đích nhu cầu Thông th ường những nhà
hoạt động chiến lược thường phân chia thành nhóm các nhân tố sau:
biến động thăng trầm của nền kinh tế các n ước
Trang 15 Nhân tố lũng đoạn của các công ty xuy ên quốc gia (MNC) Đây là một trongnhững nhân tố quan trọng có ảnh h ưởng rất lớn tới sự hình thành của giá cả các loạihàng hóa trên thị trường quốc tế Lũng đoạn l àm xuất hiện nhiều mức giá khác nhautrên thị trường cho một loại hàng hóa.
cấp hay lượng tiêu thụ của hàng hóa trên thị trường, do vậy có ảnh hưởng rất lớn
đến sự biến động của giá cả h àng hóa
mà còn phụ thuộc vào giá trị của tiền tệ Vậy cùng với các nhân tố khác sự xuất hiệncủa lạm phát làm cho đồng tiền mất giá Do vậy ảnh h ưởng đến giá cả hàng hóa củamột quốc gia trong trao đổi th ương mại quốc tế
xuất và lưu thông
Ngoài ra, các chính sách c ủa Chính phủ, tình hình an ninh, chính tr ị của cácquốc gia… cũng tác động đến giá cả Do vậy việc nghi ên cứu và tính toán một cáchchính xác giá cả của hợp đồng kinh doanh xuất khẩu l à một công việc khó khăn đ òihỏi phải được xem xét trên nhiều khía cạnh, nhưng đó là một nhân tố quan trọngtrong quyết định hiệu quả thực hiện các hoạt động kinh doanh th ương mại quốc tế
1.4.2 Lựa chọn hình thức xuất khẩu
Sau khi nghiên cứu thị trường các doanh nghiệp muốn thực hiện hoạt độngxuất khẩu có hiệu quả th ì các doanh nghiệp phải lựa chọn hình thức xuất khẩu saocho phù hợp với điều kiện của m ình Có một số hình thức xuất khẩu mà doanhnghiệp có thể áp dụng như: xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu ủy thác, buôn bán đối l ưu,gia công quốc tế, tái xuất khẩu…
1.4.3 Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩ u
1.4.3.1 Công tác lựa chọn đối tác giao dịch
Việc lựa chọn đối tác giao dịch cần phải dựa v ào một số tiêu chí sau:
hay không? Có vấn đề gì nổi cộm trong tình hình tài chính của công ty hay không?
Trang 16 Định hướng phát triển trong tương lai của bên đối tác như thế nào? Chiến lượckinh doanh, điểm mạnh, điểm yếu của họ ra sao?
hay không? Tầm vóc và ảnh hưởng của họ trong xã hội như thế nào?
1.4.3.2 Đàm phán, ký kết hợp đồng xuất khẩu
Đàm phán
Trước khi ký kết hợp đồng mua bán với nhau, ng ười xuất khẩu và người
nhập khẩu phải trải qua quá tr ình giao dịch thương lượng Trong buôn bán quốc tế
thường bao gồm những bước sau:
Chào hàng: là đề nghị của người xuất khẩu hoặc ng ười xuất khẩu gửi cho
người nhập khẩu thể hiện mong muốn bán h àng của mình
Trong chào hàng ta nêu rõ: tên hàng, quy cách, ph ẩm chất, số lượng, giá cả,
điều kiện cơ sở giao hàng, thời hạn mua hàng, điều kiện thanh toán…trong trường
hợp hai bên đã có quan hệ mua bán với nhau hoặc điều kiện chung giao h àng điềuchỉnh thì giá chào hàng có khi ch ỉ nêu những nội dung cần thiết cho lần giao dịch
đó như tên hàng Những điều kiện còn lại sẽ áp dụng những hợp đồng đ ã ký trước
đó hoặc theo điều kiện chung giao h àng giữa hai bên
Đặt hàng: là lời đề nghị ký hợp đồng xuất phát từ phía ng ười mua được đưa radưới hình thức đặt hàng Trong thư đặt hàng người mua nêu cụ thể về hàng hóa định
mua và tất cả những nội dung cần thiết c ho việc ký kết hợp đồng
thư mà đưa ra đề nghị mới thì đề nghị này được gọi là hoàn giá
bên kia đưa ra
giao dịch Họ đồng ý với nhau v à đồng ý thành lập văn bản xác nhận
Ký kết hợp đồng
Việc giao dịch đàm phán nếu có kết quả sẽ dẫn tới việc ký kế hợp đồngxuất khẩu Hợp đồng xuất khẩu thường được thành lập dưới hình thức văn bản Đây
Trang 17là hình thức tốt nhất để bảo vệ quyền lợi của cả hai b ên Ngoài ra nó còn tạo thuậnlợi cho thống kê, theo dõi, kiểm tra việc ký kết và thực hiện hợp đồng.
Khi ký kết hợp đồng, các bên cần chú ý một số điểm sau:
1.4.3.3 Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Để thực hiện hợp đồng xuất khẩu th ì doanh nghiệp phải thực hiện các công
việc khác nhau Tùy theo điều khoản hợp đồng mà doanh nghiệp phải làm một sốcông việc nào đó Thông thường các doanh nghiệp cần thực hiện các công việc
được mô tả theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
(nếu có)
Xin giấy phép
XK(nếu có)
Chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu
Kiểm tra hàng hóa xuất khẩu
Thuê phương tiện vận tải
Mua bảo hiểm cho hàng hóa
Trang 18 Bước 1: Xin giấy phép xuất khẩu (nếu có)
công bố cho từng thời kỳ (Bộ Th ương mại cùng Bộ Công nghiệp hướng dẫn thựchiện)
Bước 2: Chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu
cầu hàng xuất khẩu tiến hành tập trung hàng xuất khẩu từ các đại lý, kho h àng hoặctiến hành sản xuất thêm
phân loại nguồn hàng xuất khẩu, sắp xếp các nguồn h àng theo nhóm có đặc trưng
tương đối đồng nhất, gom hàng từ các đại lý, kho, mua th êm hàng…Sau đó tiến
hành sắp xếp hàng hóa theo chủng loại, đủ số lượng và chất lượng, kịp thời gian vớichi phí thấp nhất
Đóng gói, bao bì:
điều kiện pháp luật, tập quán ng ành, hàng của nước nhập khẩu và đảm bảo chi phí
hợp lý
+ Đóng gói hàng có hai h ình thức là đóng gói hở và đóng gói kín, đóng gói hàng
cần đảm bảo kỹ thuật, h àng hóa được xếp gọn gàng trong bao bì khi cần chèn lótphải lựa chọn đúng vật liệu ch èn lót và chèn lót đúng k ỹ thuật, sử dụng tối đakhoảng không trong bao b ì đảm bảo cho hàng hóa được an toàn trong suốt quá trìnhvận chuyển, thuận tiện tối ưu trong bốc xếp, vận chuyển, bảo quản
Ký hiệu bằng chữ, số hoặc h ình vẽ ghi trên bao bì, bên ngoài bao bì cung c ấp thôngtin cần thiết cho quá trình giao nhận, bốc dỡ, vận chuyển, bảo quản h àng
Bước 3: Kiểm tra hàng hóa xuất khẩu
Trang 19 Người xuất khẩu kiểm tra h àng hóa về phẩm chất, số lượng, trọng lượng bao
bì
có giấy chứng nhận chất lượng, số lượng do cơ quan có trách nhiệm lập
cấp
Bước 4: Thuê phương tiện vận tải
Căn cứ theo hợp đồng nếu điều kiện giao h àng thuộc nhóm C, D-theo
Incoterms 2000 Hoặc căn cứ theo hợp đồng th ương mại giữa hai bên
Bước 5: Mua bảo hiểm cho h àng hóa
Căn cứ theo hợp đồng nếu điều kiện giao h àng là CIF, CIP, D theo Incoterms
2000 hoặc theo thỏa thuận giữa hai b ên trong hợp đồng Tiến hành mua bảo hiểm và
đóng phí bảo hiểm trước khi tàu chạy
Bước 6: Làm thủ tục hải quan
trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh
Địa điểm làm thủ tục hải quan
Theo điều 4 Khoản 1 của Nghị định 154/2005/NĐ -CP ngày 14/12/2005 thì địa điểm
làm thủ tục hải quan bao gồm:
hàng không dân dụng quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế…
cảng nội địa, địa điểm l àm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu
Theo Thông tư 112/2005/TT -BTC ngày 15/12/2005 h ồ sơ khai báo hải quan bao
gồm:
+ Tùy trường hợp cụ thể, bộ hồ s ơ hải quan được bổ sung thêm các chứng từ sau:
Trang 20 Trường hợp hàng hóa có nhiều chủng loại hoặc đóng gói không đồng nhất:
bảng kê chi tiết hàng hóa: 01 bản chính và 01 bản sao
Trường hợp hàng hóa phải có giấy phép xuất khẩu theo quy định của pháp
luật: giấy phép xuất khẩu của c ơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền: 01 bản (l àbản chính nếu xuất khẩu một lần hoặc bản sao khi xuất khẩu nhiều lần v à phải xuấttrình bản chính để đối chiếu)
Đối với hàng hóa xuất khẩu theo loại hình nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất
hàng xuất khẩu, hàng gia công Bản định mức sử dụng nguyên liệu của mã hàng: 01bản chính
Các chứng từ khác theo quy định của pháp luật li ên quan phải có: 01 bản chính
Bước 7: Giao hàng cho phương tiện vận tải
của cảng để bố trí kho b ãi và lập phương án xếp dỡ, chủ hàng (hoặc người được ủythác) liên hệ với phòng thường vụ để ký hợp đồng l ưu kho, bốc xếp hàng với cảng,lấy lệnh lưu kho và làm thủ tục hải quan, giao hàng vào kho bãi của cảng
+ Giao hàng xuất khẩu cho tàu: Làm các thủ tục kiểm nghiệm, kiểm định (nếucó) thủ tục hải quan, báo cho cảng ng ày giờ dự kiến tàu đến, chấp nhận thông báosẵn sàng của tàu
sẽ dựa vào đó xếp hàng lên tàu, ký hợp đồng xếp dỡ với cảng, tiến h ành xếp và giaohàng cho tàu, sau khi nh ận hàng thuyền phó cấp cho chủ hàng biên lai thuyền phó,
sau đó chủ hàng đổi biên lai thuyền phó lấy B/L
Giống như giao hàng cho tàu ở trên
container, hàng được đóng vào container tại bãi container hoặc mượn container về
Trang 21kho riêng để đóng hàng, đánh ký mã hiệu hàng và dấu hiệu chuyên chở, làm thủ tục
kiểm hóa hải quan trước khi niêm phong kẹp chì, nhận B/L
+ Nếu gởi hàng lẻ: Chuyển hàng từ kho bãi giao cho người gom hàng tại trạmhàng lẻ, giao cho người gom hàng những chứng từ cần thiết li ên quan đến thươngmại, vận tải và quy chế thủ tục xuất khẩu, nhận vận đ ơn và trả cước phí
Bước 8: Lập bộ chứng từ thanh toán
Căn cứ vào hợp đồng và L/C (nếu thanh toán bằng L/C) để lập bộ chứng từ cho ph ù
Do hai bên thỏa thuận và quy định trong hợp đồng
Nếu hai bên không có thoải thuận về thời hạn khiếu nại th ì sẽ chiếu theo luật ápdụng điều chỉnh hợp đồng
+ Thư hoặc điện khiếu nại, trong đó ghi t ên, địa chỉ của bên khiếu nại và bên bị
khiếu nại, số, ngày, tháng, năm ký hợp đồng, khiếu nại về vấn đề g ì, yêu cầu cụ thể
Trang 22về giải quyết khiếu nại, căn cứ v ào lý lẽ khiếu nại, căn cứ để đ òi tiền phạt, tiền bồi
thường thiệt hại
tàu đã giao cho người nhận hàng
Khi nhận được đơn khiếu nại thì bên bị khiếu nại cần:
(trong văn bản đó cần trình bày những điều không có căn cứ, những y êu sách không
hợp lý, thiếu bằng chứng của bên khiếu nại, nêu những căn cứ pháp lý của m ình)
Trên cơ sở đó mà từ chối toàn bộ hay một phần đơn khiếu nại hoặc đề nghị tòa án
(trọng tài) bác bỏ toàn bộ hay một phần đơn kiện
Văn bản khiếu nại phải được trình bày có tính logic, lập luận chặt chẽ thì mới có giá
trị thuyết phục cao
Một số trường hợp người XK khiếu nại người mua như:
Người mua không trả tiền h àng hoặc trả chậm so với ng ày quy định trong hợpđồng hoặc người mua đơn phương hủy hợp đồng
Người mua từ chối nhận hàng mà không có lý do chính đáng
Nếu mua hàng theo điều kiện FOB, hợp đồng quy định thời gian cụ thể m à
người mua phải đưa tàu đến cảng chỉ định để nhận h àng, nhưng thực tế người mua
đã không chỉ định tàu và đưa tàu đến cảng đã định nên hàng phải lưu kho, xảy ra tổn
thất, giảm phẩm chất, người mua có thể bị người bán khiếu nại đòi bồi thường
Trang 231.5 Đánh giá hiệu quả của hoạt động xuất khẩu
a) Tỷ suất lợi nhuận xuất khẩu tr ên doanh thu xuất khẩu
Tỷ suất lợi nhuận xuất khẩu tr ên doanh thu xuất khẩu cho biết với một đồng doanhthu xuất khẩu đem về tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận xuất khẩu
b) Tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu (TSNTXK)
Tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu l à đại lượng so sánh giữa khoản thu ngoại tệ doxuất khẩu đem lại với số chi phí nội tệ phải chi ra để có đ ược số ngoại tệ đó
c) Công tác nghiên cứu thị trường
Để đánh giá công tác nghi ên cứu thị trường ta đánh giá xem tr ong thời gian
qua công ty có thực hiện nghiên cứu thị trường nước ngoài hay không, số lượng thị
trường mới năm sau có tăng so với năm tr ước hay không, đồng thời đánh giá xem
trong thời gian qua công ty đ ã thu về được những gì từ hoạt động nghiên cứu thịtrường và những mặt nào công ty còn chưa đạt được để từ đó đưa ra giải pháp khắcphục
d) Công tác lựa chọn hình thức xuất khẩu của công ty
Việc lựa chọn hình thức xuất khẩu phù hợp với tình hình kinh doanh củacông ty sẽ đem lại hiệu quả cao V ì vậy đánh giá công tác lựa chọn hình thức xuấtkhẩu của công ty là để xem công ty đã lựa chọn cho mình hình thức xuất khẩu phùhợp chưa, và tìm xem công ty còn có nh ững hạn chế gì trong công tác này để từ đó
đưa ra những giải pháp khắc phục nhằm đem lại lợi nhuận cao h ơn cho công ty
e) Công tác tổ chức, thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Đây là khâu quan trọng trong hoạt động xuất khẩu n ên chúng ta cần phảiđánh giá xem trong th ời gian qua công ty đ ã thực hiện khâu này tốt chưa, còn có
những hạn chế gì để từ đó đưa ra những giải pháp khắc phục kịp thời
Lợi nhuận xuất khẩu
Tỷ suất lợi nhuận
Doanh thu xuất khẩu (USD)
Tỷ suất ngoại tệ
Trang 24f) Tiêu chí về chất lượng sản phẩm xuất khẩu
Đa số người tiêu dùng khi mua sản phẩm đều quan tâm đến chất l ượng sản
phẩm hơn là mẫu mã, màu sắc…đặc biệt là người nước ngoài họ rất chú trọng đếnchất lượng sản phẩm nên khi đặt hàng một trong những yêu cầu khắc khe nhất của
họ là chất lượng sản phẩm Vì thế chúng ta phải đánh giá về chất l ượng sản phẩmcủa công ty để xem công ty đ ã đáp ứng yêu cầu về chất lượng sản phẩm cho khách
hàng hay chưa, còn có những hạn chế gì để đưa ra giải pháp cho phù hợp
g) Tiêu chí về chất lượng nguồn nhân lực
Hoạt động xuất khẩu của công ty nói ri êng và toàn bộ hoạt động sản xuất,kinh doanh của công ty nói chung muốn có hiệu quả đều đ òi hỏi phải có một độingũ lao động có tay nghề cao, giỏi về chuy ên môn, và có trách nhiệm với công việc
Vì thế chúng ta phải đánh giá chất l ượng nguồn nhân lực của công ty để biết nguồnnhân lực của công ty như thế nào, hoạt động có hiệu quả hay không, từng ph òngban còn có những hạn chế gì, có liên kết chặt chẽ với nhau hay khô ng…để từ đó
đưa ra giải pháp khắc phục phù hợp
1.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu
1.6.1 Nhân tố vĩ mô
1.6.1.1 Môi trường kinh tế
Ngày nay, tình hình chung n ền kinh tế thế giới có nhiều biến động, v ì thếnền kinh tế Việt Nam không thể tránh khỏi sự ảnh h ưởng đó Sự hưng thịnh hay suythoái của nền kinh tế quốc gia sẽ có ảnh h ưởng rất lớn đến sự tồn tại của các doanhnghiệp trong quốc gia đó Khi các biến số trong môi tr ường kinh tế thay đổi, chẳnghạn như: tăng giảm lãi suất, lạm phát tăng, tỷ giá hối đoái biến động, những biến
động về cung cầu nguồn nguy ên liệu đầu vào … cũng có tác động rất lớn đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
Với xu thế nền kinh tế hội nhập nh ư hiện nay và với việc gia nhập tổ chức
thương mại lớn nhất thế giới (WTO), nền kinh tế Việt Nam đã có nhiều cơ hội pháttriển hơn trong sân chơi th ế giới Đây là một trong những cơ hội để các doanhnghiệp xuất khẩu Việt Nam phát triển Đối với các doanh nghiệp xuất khẩu thì yếu
Trang 25tố trong môi trường kinh tế tác động mạnh đến hoạ t động xuất khẩu là tỷ giá hốiđoái Sự tăng lên hay giảm xuống của tỷ giá hối đoái ảnh h ưởng rất lớn đến doanhthu xuất khẩu của doanh nghiệp Bên cạnh đó còn có các yếu tố như hạn ngạch xuấtkhẩu, tình hình lạm phát, sự biến động của l ãi suất…
1.6.1.2 Môi trường văn hóa xã hội
Mỗi nước đều có những tập tục, quy tắc kiêng kỵ được hình thành theotruyền thống văn hóa của mỗi n ước và có ảnh hưởng to lớn đến tập tính ti êu dùngkhách hàng của nước đó Do đó, các doanh nghiệp muốn giữ vững v à phát triển thị
trường xuất khẩu cần đặc biệt quan tâm đến vấn đề n ày của đối tác
1.6.1.3 Môi trường chính trị - pháp luật
Thương mại quốc tế có liên quan rất nhiều quốc gia trên toàn thế giới Do
vậy tình hình chính trị xã hội của mỗi quốc gia hay của khu vực đều có ảnh h ưởng
đến tình hình kinh doanh xuất khẩu của các doanh nghiệp Chính v ì thế người làm
kinh doanh xuất khẩu phải nắm rõ tình hình chính trị xã hội của các nước liên quanbởi vì tình hình chính trị xã hội sẽ ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh xuất khẩuqua các chính sách kin h tế xã hội của các quốc gia đó Từ đó có những biện pháp
đối phó hợp lý với những bất ổn do t ình hình chính trị gây ra
1.6.2 Nhân tố vi mô
1.6.2.1 Các nhân tố thuộc bản thân công ty
dựng những chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp đề ra mục ti êu đồng thời giámsát, kiểm tra việc thực hiện các kế hoạch đ ã đề ra Trình độ quản lý kinh doanh củaban lãnh đạo có ảnh hưởng trực tiếp tới hoat động xuất khẩu của doanh nghiệp Mộtchiến lược doanh nghiệp đúng đắn ph ù hợp với tình hình thực tế của thị trường vàcủa doanh nghiệp và chỉ đạo điều hành giỏi của các cán bộ doanh nghiệp sẽ l à cơ sở
để doanh nghiệp thực hiện có hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của m ình
Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp: C ơ cấu tổ chức đúng đắn sẽ phát huy đ ược
trí tuệ của tất cả các thành viên trong doanh nghi ệp phát huy tinh thần đo àn kết và
Trang 26sức mạnh tập thể, đồng thời vẫn đảm bảo cho việc ra quyết định sản xuất kinh
doanh được nhanh chóng và chính xác Cơ cấu tổ chức hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận
lợi trong việc phối hợp giải quyết những vấn đề nảy sinh đối phó đ ược với nhữngbiến đổi của môi trương kinh doanh và n ắm bắt kịp thời các cơ hội một cách nhanhnhất, hiệu quả nhất
Đội ngũ cán bộ quản trị kinh doanh xuất khẩu: Đ óng vai trò quyết định đến sự
thành công hay thất bại của doanh nghiệp tr ên thương trường
Hoạt động xuất khẩu chỉ có thể tiến h ành khi có sự nghiên cứu tỷ mỷ về thị
trường hàng hóa, dịch vụ, về các đối tác, đối thủ cạnh tra nh, về phương thức giao
dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng…vấn đề đặt ra l à doanh nghiệp phải có đội ngũcán bộ kinh doanh am hiểu thị tr ường quốc tế, có khả năng phân tích v à dự báonhững xu hướng vận động của thị tr ường, khả năng giao dịch đ àm phán, đồng thờithông thạo các thủ tục xuất nhập khẩu,các công việc tiến h ành cũng trở nên rất cầnthiết
Năng lực tài chính của doanh nghiệp: thể hiện ở vốn kinh doanh của doanh
nghiệp, lượng tiền mặt, ngoại tệ, cơ cấu vốn…những nhân tố n ày doanh nghiệp cóthể tác động để tạo thế cân bằng và phát triển Doanh nghiệp cũng phải có một c ơcấu vốn hợp lý nhằm phục vụ tốt cho hoạt động xuất khẩu Nếu nh ư cơ cấu vốnkhông hợp lý, vốn quá nhiều mà không có lao động hoặc ngược lại lao động nhiều
mà không có vốn thì doanh nghiệp sẽ không phát triển được hoặc phát triển mất cân
đối Vốn là một nhân tố quan trọng trong h àm sản xuất và nó quyết định tốc độ tăng
sản lượng của doanh nghiệp
Thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật cũng là nguồn vốn của công ty (vốn bằnghiện vật) Nếu trang thiết bị c ơ sở vật chất hiện đại, hợp lý sẽ góp phần l àm tăngtính hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của công ty
Trang 271.6.2.2 Các nhân tố bên ngoài
Đối thủ cạnh tranh
Khi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh đều mong muốn đạt đ ượchiệu quả cao Nhưng muốn đạt được hiệu quả cao thì sản phẩm của doanh nghiệpphải được thị trường và khách hàng chấp nhận Mà tất cả các doanh nghiệp điềumong muốn đạt được điều này nên cạnh tranh là điều tất yếu xảy ra Sự cạnh tranh
là một đòn bẩy kinh tế giúp cho các doanh nghiệp luôn t ìm tòi, sáng tạo để sản xuất
ra những sản phẩm mới hoặc cải tiến sản phẩm của m ình ngày càng phù hợp vớinhu cầu thị trường hơn Đối với các doanh nghiệp xuất khẩu mức độ cạnh tranhbiểu hiện ở số lượng các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu c ùng ngành hoặc các mặthàng khác có thể thay thế được Hiện nay, nhà nước Việt Nam có chủ trươngkhuyến khích mọi doanh nghiệp mới tham gia xuất khẩu đ ã dẫn đến sự bùng nổ số
lượng các doanh nghiệp mới tham gia xuất khẩu, do đó đôi khi có sự cạnh tranh
không lành mạnh Để giành lợi thế trước các đối thủ cạnh tranh doanh nghiệp cần
có chiến lược nghiên cứu thị trường đối thủ cạnh tranh để biết m ình là ai, mình đang
đứng ở vị trí nào đó bước đi đúng đắn bởi lẽ “Biết người, biết ta trăm trận trăm
thắng”
Khách hàng
Bất kỳ doanh nghiệp nào khi hoạt động kinh doanh đều mong muốn cónhiều khách hàng và sự tín nhiệm của họ l à tài sản có giá trị cao nhất của doanhnghiệp Sự tín nhiệm này mang lại nhiều giá trị lớn lao cho công ty trong vấn đềcạnh tranh với các đối thủ Để có đ ược điều này, công ty phải đạt được mục tiêu làcung cấp sản phẩm tốt nhất về chất l ượng, giá cả hợp lý và kiểu dáng mẫu mã hấpdẫn đồng thời đội ngũ nhân vi ên thị trường của doanh nghiệp không ngừng tìm hiểuthông tin từ khách hàng, tiếp nhận kịp thời các thông tin phản hồi từ khách h àng, mởrộng và giữ mối quan hệ tốt đẹp với khách h àng, đó là cầu nối quan trọng giữakhách hàng và công ty
Trang 28 Nhà cung cấp
Nhà cung cấp là những người cung ứng nguyên vật liệu, trang thiết bị , sức
lao động và cả những thông tin, dịch vụ…nói chung là cung c ấp các yếu tố đầu vào
cho quá trình sản xuất kinh doanh
Trong quá trình kinh doanh xu ất nhập khẩu thì các yếu tố đầu vào là khôngthể thiếu Do đó vai trò của nhà cung cấp đối với các doanh nghiệp ngoại th ươngcũng không thể không kể đến Số l ượng các nhà cung cấp sản phẩm mà doanhnghiệp cần trên thị trường có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
từ đó ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu c ủa doanh nghiệp Giả sử nếu trên thị
trường có nhiều nhà cung cấp cùng cung cấp một sản phẩm cho doanh nghiệp th ì
doanh nghiệp sẽ có lợi thế về giá cạnh tranh hoặc về chất l ượng của sản phẩm trênthị trường đầu vào Nhưng ngược lại nếu như số lượng nhà cung cấp ít thậm chí chỉ
có một sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp khi nhà cung cấp này đòi nâng giá hoặcgiảm chất lượng theo ý chủ quan của họ Qua đó cho thấy cách tốt nhất để doanhnghiệp tránh sức ép từ nhà cung cấp đó là xây dựng mối quan hệ tốt đẹp, uy t ín cả
đôi bên đều có lợi, trên cơ sở đó xây dựng cho m ình mối quan hệ với một số nh à
cung cấp chủ lực
Trang 29Chương 2:
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC TẠI CÔNG
TY TNHH THỜI TRANG NGUỒN LỰC
Trang 302.1 Giới thiệu khái quát về công ty
2.1.1 Quá trình hình thành và phát tri ển của công ty
Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà Nước về “công nghiệp hóa - hiện
đại hóa” Với xu thế phát triển ng ành dệt may nhằm giải quyết việc l àm cho ngườilao động vùng nông thôn Việt Nam Hiện nay, các doanh nghiệp gia công hàng dệt
may xuất khẩu đang gặp khó khăn, nhất l à về lực lượng lao động Xuất phát từ tìnhhình đó “Công ty TNHH Th ời Trang 3T” ra đời sau khi nhận Quyết định th ành lập
do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Nam cấp ng ày 25 tháng 4 năm 2003, kèmtheo giấy chứng nhận số 3502080257 Công ty TNHH Thời Trang 3T bắt đầu xâydựng nhà xưởng gia công hàng may mặc xuất khẩu tại khu công nghiệp Điện Nam –
Điện Ngọc tỉnh Quảng Nam
đổi tên là “Công ty TNHH Th ời Trang Nguồn Lực”
0600137000512_5 USDTại ngân hàng TMCP Hàng Hải
Do ông Lê Quang Trường làm Giám đốc
Trong đó:
Trang 31+ Tài sản lưu động: 9.984.000.000 VND
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
Giải thích sơ đồ:
Giám đốc: là người quản lý điều hành trực tiếp mọi hoạt động kinh doanh của
công ty với sự tham mưu của phó giám đốc, của các ph òng ban và của các phân
xưởng, đồng thời là người đại diện trước pháp luật của công ty
Phòng kế toán: Cung cấp các số liệu kịp thời c ho ban lãnh đạo, tổ chức thực
hiện công tác tài chính, hoạch toán chi phí sản xuất v à tính giá thành sản phẩm.Tổng hợp tình hình thu chi của công ty để biết được tình hình tài chính của công ty
như thế nào để kịp thời điều chỉnh cho hợp lý
Phòng nhân sự: Có nhiệm vụ tổ chức, quản lý, theo d õi tình hình biến động
nhân sự trong công ty, kiểm tra thời gian l àm việc của nhân viên Tham mưu cho
ban giám đốc về các vấn đề như tiền lương, thưởng, chế độ chính sách cho ng ười
PhòngXNK
Phòngsảnxuất
Phòng
cơ điện
Phòngbảo vệ
Bộphận
kỹthuật
Khonguyênphụliệu
Kiểmtrachất
Bộ
phận
kế
hoạch
Trang 32lao động, công tác thi đua khen th ưởng, công tác đào tạo nguồn nhân lực Đồng thời
cập nhật theo dõi những văn bản, chính sách của nh à nước và cơ quan sở tại, lưutrữ, giao nhận hồ sơ, tài liệu Là thành viên của hội đồng thi đua khen th ưởng và hội
đồng kỹ luật của công ty
Phòng xuất nhập khẩu: Có nhiệm vụ lập kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, d ài
hạn theo hợp đồng kinh tế Tiếp cận v à mở rộng thị trường cho công ty bằng cáchtìm thị trường tiêu thụ trong nước và ngoài nước Quan hệ giao dịch quốc tế, thúc
đẩy quá trình tiêu thụ sản phẩm của công ty Mở rộng thị trường xuất khẩu
Phòng sản xuất: Có nhiệm vụ quản lý tình hình sản xuất của các phân x ưởng,
phòng sản xuất phải am hiểu sâu sắc về t ình hình hoạt động sản xuất của các phân
xưởng Tìm mọi biện pháp để tăng nhanh tốc độ sản xuất của các phân xưởng
Phòng cơ điện: Có nhiệm vụ bảo quản và duy trì nguồn điện, cơ khí máy móc
phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục
Phòng bảo vệ: Có nhiệm vụ xây dựng các nội quy, quy định về sự an to àn cho
công ty, bảo vệ và quản lý tài sản cho công ty
Bộ phận kế hoạch: Có nhiệm vụ lập kế hoạch kinh doanh cho công ty Đồng
thời không ngừng tìm kiếm khách hàng mới, mở rộng mạng lưới phân phối sảnphẩm của công ty trên phạm vi thế giới Tham mưu cho ban giám đ ốc về toàn bộhoạt động của Công ty, khảo sát và đánh giá các nhà phân ph ối, các khách hàngcung ứng nguyên vật liệu, dự báo nguồn nguyên liệu, giá cả của nguyên liệu củamùa vụ mới Đưa ra phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhất cho công ty
Bộ phận kỹ thuật: Phụ trách kỹ thuật sản xuất, nắm bắt các thông tin về khoa
học kỹ thuật trong lĩnh vực may mặc, ứng dụng công nghệ mới v ào sản xuất
Kho nguyên phụ liệu: Có trách nhiệm nhập các nguyên vật liệu để cung cấp
nguồn nguyên liệu cho quá trình sản xuất Đảm bảo nguồn nguy ên liệu cho quátrình sản xuất được diễn ra liên tục
Bộ phận kiểm tra chất l ượng: Có nhiệm vụ kiểm tra chất l ượng sản phẩm
được thực hiện ở nhiều khâu trong quá tr ình hoàn thiện sản phẩm, nó có thể đ ược
Trang 33thực hiện ngay khi sản phẩm c òn đang ở trong dây chuyền sản xuất và chưa phải làmột sản phẩm hoàn chỉnh.
Xưởng cắt: Nhận nguyên vật liệu từ kho nguyên phụ liệu để tiến hành cắt theo
đơn đặt hàng của khách hàng, khi kết thúc quá trình cắt sẽ tạo ra bán thành phẩm cắt
và chuyển sang cho xưởng may
Xưởng may: Nhận bán thành phẩm từ xưởng cắt chuyển sang tiếp tục gia
công hoàn chỉnh sản phẩm Kết thúc giai đoạn n ày thì được sản phẩm gần như hoànchỉnh
Xưởng wash: Có nhiệm vụ làm sạch sản phẩm được chuyển sang từ xưởng
may, sau đó chuyển sản phẩm sang xưởng thành phẩm
Xưởng thành phẩm: Sản phẩm sau khi hoàn thành sẽ được gấp, đóng gói vào
túi, hộp theo yêu cầu của khách hàng, sau đó thành phẩm được nhập vào kho và chờgiao cho khách hàng
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
2.1.3.1 Chức năng
xuất khẩu
vật lực, tổ chức hoạt động kinh doanh theo ng ành, nghề phù hợp với mục tiêu kinhdoanh của mình và theo đúng quy định của pháp luật
Phân phối lợi nhuận cho người lao động sau khi thực hiện nghĩa vụ theoluật định
2.1.3.2 Nhiệm vụ
Là một công ty xuất khẩu h àng may mặc nhiệm vụ chính của công ty l à sảnxuất kinh doanh các mặt h àng may mặc, trong đó chủ yếu l à nhận gia công các mặthàng may mặc của khách hàng nước ngoài, xuất nhập khẩu hàng may mặc
Trang 34 Thực hiện nghiêm túc các chế độ quản lý lao động, giải quyết đúng đắn hài hòamối quan hệ lợi ích xã hội, lợi ích công ty và lợi ích người lao động, bảo đảm về đờisống vật chất và tinh thần cho người lao động.
về mặt chính trị tư tưởng cho cán bộ công nhân viên, ý thức trách nhiệm của họ đốivới xã hội, với công ty và với bản thân
2.1.4 Mục tiêu và phương hướng của công ty trong thời gian tới
hiệu quả cho việc phát triển sản xuất kinh doanh h àng may mặc và các lĩnh vựckhác nhằm thu lợi nhuận tối đa tạo việc l àm ổn định cho người lao động, đóng gópvào ngân sách Nhà Nước và công ty Bên cạnh đó công ty còn chăm lo cải thiện đờisống, tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ, nhân viên trongcông ty
Phương hướng hoạt động của công ty
Hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của công ty hướng tới mục tiêu cơ bản
là ngày càng thu hút đư ợc nhiều khách hàng mới trên thế giới, sản phẩm xuất khẩu
ngày càng nhiều, tạo ra lợi nhuận cao nhất nhằm đảm bảo tăng tr ưởng về kinh tế, xãhội và cải thiện đời sống cho đội ngũ lao động của công ty Do đó công ty khôngngừng nâng cao chất lượng hoạt động của mình Cụ thể:
nhờ lắp đặt hệ thống dây chuyền máy móc hiện đại
công ty
Trang 352.1.5 Tình hình tài chính của công ty
2.1.5.1 Phân tích sự biến động của tài sản
Bảng 2.1.1: Diễn biến tài sản
ĐVT: Triệu đồng
2009/2008
Chênh lệch2010/2009Chỉ tiêu
Trang 36Nhận xét:
Tài sản ngắn hạn của công ty năm 2008 là 15.386 tri ệu đồng, đến năm 2009
tăng lên là 18.939 tri ệu đồng, tăng 3.553 triệu đồng so với năm 2008, đến năm
2010 tài sản ngắn hạn tiếp tục tăng lên nhiều, cụ thể ở mức 28.124, tăng 9.185 triệu
đồng so với năm 2009 Việc tăng tài sản ngắn hạn qua các năm báo cáo l à do các
nguyên nhân sau:
mức 1.606 triệu đồng sang năm 2009 tăng l ên 1.955 triệu đồng, đây là nguyên nhângóp phần làm cho tài sản ngắn hạn tăng trong năm 2009 Đến năm 2010 tiền v à cáckhoản tương đương tiền lại tiếp tục tăng, cụ thể năm 2010 l à 2.657 triệu đồng Điềunày càng góp phần làm cho tài sản ngắn hạn tăng
Các khoản phải thu ngắn hạn tăng dần qua các năm, cụ thể năm 2008 ở mức6.224 triệu đồng, đến năm 2009 tăng lên 8.079 tri ệu đồng, năm 2010 tăng l ên đến14.578 triệu đồng Việc tăng các khoản phải thu ngắn hạn chủ yếu do các khoảnphải thu khách hàng, trả trước cho người bán và phải thu nội bộ ngắn hạn tăng qua
các năm Cụ thể:
+ Đối với khoản mục phải thu khách h àng, năm 2008 ở mức 2.477 triệu đồng,đến năm 2009 tăng lên mức 3.354 triệu đồng, tăng 877 triệu đồng so với năm 2008.Điều này cho thấy năm 2009 công ty bị khách hàng chiếm dụng vốn nhiều Đếnnăm 2010 phải thu khách hàng tăng lên mạnh ở mức 6.819 triệu đồng, tăng 3.465
triệu đồng so với năm 2009 Chứng tỏ năm 2010 công ty đã bị khách hàng chiếmdụng vốn nhiều hơn 2 lần so với năm 2009
+ Đối với khoản mục trả trước cho người bán, năm 2008 ở mức 2.352 triệuđồng, đến năm 2009 giảm xuống ở mức 1.967 triệu đồng, giảm 385 triệu đồng so
với năm 2008 Điều này cho thấy năm 2009 công ty không bị nhà cung cấp chiếmdụng vốn nhiều và đã giảm được một lượng đáng kể so với năm 2008 Tuy nhi ên
đến năm 2010 trả trước cho người bán tăng lên ở mức 4.217 triệu đồng, tăng một
khoản đáng kể so với năm 2009 l à 2.250 triệu đồng Điều này chứng tỏ năm 2010
Trang 37công ty đã ứng trước cho nhà cung cấp một lượng tiền lớn nên bị nhà cung cấp
ty lại tăng lên mức 2.376 triệu đồng, tăng 706 triệu đồng so với năm 2009 Chứng tỏ
lượng vốn của công ty bị chiế m dụng nhiều hơn so với năm 2009
triệu đồng, tăng 1.091 triệu đồng so v ới năm 2008 Việc tăng lên của hàng tồn kho
là không tốt, nó sẽ làm công ty ứ đọng vốn trong khâu lưu thông Đ ến năm 2010hàng tồn kho đã tăng lên mức 8.664 triệu đồng, tăng 948 triệu đồng so với năm
2009 Điều này chứng tỏ năm 2010 lượng hàng tồn kho được dự trữ đã tăng lên Nóchưa giải quyết được tình trạng ứ đọng vốn trong khâu lưu thông trong năm 2009
Vì vậy công ty cần phải đưa ra một mức dự trữ hàng tồn kho hợp lý để đảm bảo vốncủa công ty không bị ứ đọng quá nhiều v à đảm bảo hiệu quả trong sản xuấ t kinhdoanh
Tài sản ngắn hạn khác năm 2008 l à 931 triệu đồng, năm 2009 là 1.189 triệu
đồng, tăng 258 triệu đồng so với năm 2008 Đến năm 2010 tăng mạnh ở mức 2.225
triệu đồng, tăng 1.036 triệu đồng so với năm 2009 Đây cũng là một khoản mục gópphần không nhỏ vào việc làm tăng tài sản ngắn hạn của công ty
29.129 triệu đồng, tăng 6.496 triệu đồng so với năm 2008 Đến năm 2010 tăngmạnh ở mức 47.852 triệu đồng, tăng 18.723 triệu đồn g so với năm 2009 Việc tănglên của tài sản dài hạn chủ yếu là do tài sản cố định tăng mạnh, cụ thể năm 2008 t àisản cố định là 21.364 triệu đồng, năm 2009 l à 27.672 triệu đồng, tăng 6.308 triệu
đồng so với năm 2008 Đến năm 2010 tài sản cố định tăng mạnh ở mức 45.774 triệuđồng, tăng 18.102 triệu đồng so với năm 2009 Việc tăng tài sản cố định là rất tốt,điều đó chứng tỏ công ty đ ã tập trung phát triển trong d ài hạn
Trang 38 Phân tích cơ cấu tài sản
Năm 2008 tỷ suất đầu tư tài sản dài hạn là 59,53 % điều này có nghĩa trong
tổng tài sản của công ty thì tài sản dài hạn chiếm 59,53 %, đến năm 2009 tỷ suất này
đã tăng lên là 60,6 % và năm 20010 tăng lên là 62,98 % Ch ứng tỏ từ năm 2008 đếnnăm 2010 việc đầu tư vào tài sản dài hạn của công ty đã gia tăng rất nhiều Cho thấycông ty có xu hướng phát triển trong d ài hạn
Tài sản ngắn hạn
Tỷ suất đầu tư tài sản
Bảng 2.1.3: Tỷ suất đầu tư TSNH
Nhận xét: Cùng với việc tăng lên của tài sản dài hạn thì tài sản ngắn hạn của
công ty có sự giảm xuống Cụ thể năm 2008 tài sản ngắn hạn chiếm 40,45 %, năm
Trang 392009 giảm xuống còn 39,4 %, năm 2010 lại giảm xuống còn 37,02 % Điều này chothấy việc đầu tư vào tài sản ngắn hạn của công ty có xu h ướng giảm xuống.
Tóm lại: Nhìn chung tổng tài sản của công ty tăng mạnh qua các năm báo cáo
Cụ thể năm 2008 là 38.019 triệu đồng, năm 2009 là 48.068 triệu đồng, tăng 10.049triệu đồng so với năm 2008, năm 2010 l à 75.976 triệu đồng, tăng 27.908 triệu đồng
so với năm 2009 Việc tăng lên của tổng tài sản chủ yếu là do tài sản dài hạn tăngmạnh qua các năm Điều n ày chứng tỏ công ty đã tập trung phát triển trong dài hạn
2.1.5.2 Phân tích tình hình biến động của nguồn vốn
Bảng 2.1.4: Diễn biến nguồn vốn
ĐVT: Tri ệu đồng
2009/2008
Chênh lệch2010/2009Chỉ tiêu
tăng 5.860 triệu đồng so với năm 2009 Việc tăng lên của nợ phải trả là do nợ ngắn
hạn và nợ dài hạn cùng tăng lên Cụ thể nợ ngắn hạn năm 2008 là 5.982 triệu đồng,năm 2009 là 8.674 triệu đồng, tăng 2.692 triệu đồng so với năm 2008, năm 2010 là
Trang 4010.686 triệu đồng, tăng 2.012 triệu đồng so với năm 2009 Nợ dài hạn của công ty
năm 2008 là 6.563 tri ệu đồng, năm 2009 là 8.851 triệu đồng, tăng 2.288 triệu đồng
so với năm 2008, năm 2010 là 12.699 tri ệu đồng, tăng 3.848 triệu đồng so với năm
2009 Với sự gia tăng đồng thời của nợ ngắn hạn v à nợ dài hạn đã làm cho nợ phảitrả của công ty ngày càng gia tăng Tuy nhiên nh ìn vào bảng nguồn vốn ta thấy nợdài hạn của công ty nhiều hơn nợ ngắn hạn Điều này cho thấy công ty đã dựa vàovốn vay dài hạn để đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của m ình
Vốn chủ sở hữu của công ty năm 2008 là 25.474 triệu đồng, năm 2009 là30.543 triệu đồng, tăng 5.069 triệu đồng so với năm 2008, n ăm 2010 là 52.591 triệu
đồng, tăng 22.048 triệu đồng so với năm 2009 Nhìn chung vốn chủ sở hữu củacông ty tăng lên qua các năm, đ ặc biệt năm 2010 vốn chủ sở hữu đã tăng rất mạnh
so với năm 2009, điều này cho thấy mức độ tự chủ về nguồn vốn của công ty đ ã
được gia tăng Cùng với việc tăng lên của vốn chủ sở hữu qua các năm báo cáo th ì
quy mô sản xuất kinh doanh của công ty cũng tăng l ên qua các năm Công ty đ ã chútrọng vào việc đầu tư mở rộng quy mô của mình
Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Nhận xét: Tỷ số nợ của công ty năm 2008 l à 33 %, điều này có nghĩa là trong tổng
nguồn vốn của công ty có 33 % l à nợ phải trả, còn 77 % là vốn chủ sở hữu Giải
thích tương tự cho năm 2009 và 2010 Từ năm 2008 đến 2010 trong tổng nguồn vốn
Nợ phải trả
Tỷ số nợ =
Tổng nguồn vốn