Nhận thức được tầm quan trọng của các vấn đề trên, sau một thời gian thực tậptại Công ty TNHH Ngân Hồng Phúc, trước thực trạng hoạt động SXKD của Côngty và hiệu quả của các hoạt động này
Trang 1KHOA QUẢN TRỊ KINH TẾ - QUỐC TẾ
- -BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐỀ TÀI:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH NGÂN HỒNG PHÚC
SINH VIÊN THỰC HIỆN: BÙI QUANG PHÚC_LỚP: 08QT101 GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: Th.S NGUYỄN TAM SƠN
Biên Hòa, Tháng 05 Năm 2012 Biên Hòa, Tháng 12 Năm 2012
Trang 2em bằng việc áp dụng những kiến thức em đã học được ở trường, sự hướng dẫn tậntình của các thầy, cô giáo trong khoa Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế trường Đạihọc Lạc Hồng và đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của thầy Ths Nguyễn Tam Sơn,thầy đã hướng dẫn và có những góp ý rất quý báu để em hoàn thành đề tài nghiêncứu này Em gửi lời cảm ơn đến quý thầy, cô trường Đại học Lạc Hồng, quý thầy,
cô trong khoa Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế và đặc biệt là thầy Ths Nguyễn TamSơn đã giúp đỡ em trong suốt thời gian em làm đề tài nghiên cứu
Nhân đây cho em gửi lời cảm ơn đến anh Lâm Trường Giang – Giám đốcCông ty TNHH Ngân Hồng Phúc, các cô chú, các anh chị đang làm việc tại Công
ty, đặc biệt là chị Lê Thị Xuân Thu – Kế toán trưởng của công ty TNHH NgânHồng Phúc đã cung cấp những thông tin để em làm cơ sở phân tích, hoàn thiện đềtài này
Sau cùng em gửi lời chúc sức khỏe và những lời chúc tốt đẹp nhất đến quýthầy cô trường Đại học Lạc Hồng, các anh chị, cô chú đang làm việc tại Công tyTNHH Ngân Hồng Phúc, kính chúc các anh chị, cố chú tràn đầy sức khỏe để tiếptục gắn bó công việc vì bản thân, vì sự phát triển của Công ty và vì sự phát triểnchung của đất nước Kính chúc Công ty ngày càng làm ăn thành đạt và ngày càngphát triển
Em đã rất cố gắng để hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học này, nhưng dokiến thức còn hạn chế, kinh nghiệm còn thiếu nên không thể tránh khỏi những saisót trong đề tài, kính mong quý thầy cô giáo thông cảm
Em chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiệnBùi Quang Phúc
Trang 3Trang phụ bìa.
Lời cảm ơn
Phiếu nhận xét thực tập
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt, các bảng, biểu đồ
Lời mở đầu 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Tổng quan đề tài nghiên cứu 2
3 Mục tiêu nghiên cứu 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Điểm mới của đề tài 4
7 Kết cấu của đề tài 4
Chương 1: Lý luận chung về hiệu quả SXKD của DN 5
1.1 Các khái niệm và các quan điểm về hiệu quả SXKD 5
1.1.1 Khái niệm kinh doanh 5
1.1.2 Khái niệm hoạt động SXKD 5
1.1.3 Khái niệm hiệu quả SXKD 5
1.1.4 Phân loại hiệu quả SXKD 6
1.1.4.1 Hiệu quả kinh tế của DN 6
1.1.4.2 Hiệu quả kinh tế - xã hội 7
1.1.5 Đặc điểm của hiệu quả SXKD 9
1.1.6 Bản chất của hiệu quả SXKD 9
1.1.7 Vai trò của SXKD 9
1.1.8 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả SXKD 10
1.1.9 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả SXKD 10
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả SXKD của DN 11
Trang 41.2.1.2 Môi trường chính trị 11
1.2.1.3 Môi trường pháp luật 12
1.2.1.4 Môi trường văn hóa - xã hội 12
1.2.1.5 Môi trường thông tin 12
1.2.1.6 Môi trường thiên nhiên 12
1.2.2 Nhóm nhân tố vi mô 13
1.2.2.1 Áp lực cạnh tranh từ nhà cung cấp 13
1.2.2.2 Áp lực cạnh tranh từ khách hàng 14
1.2.2.3 Áp lực cạnh tranh từ nội bộ ngành 14
1.2.2.4 Áp lực cạnh tranh từ đối thủ tiềm ẩn 15
1.2.2.5 Áp lực cạnh tranh từ các bên liên quan mật thiết 15
1.2.2.6 Áp lực cạnh tranh từ sản phẩm thay thế 15
1.2.3 Nhóm nhân tố nội bộ trong DN 16
1.2.3.1 Nguồn nhân lực 16
1.2.3.2 Nguồn vốn 16
1.2.3.3 Công nghệ 17
1.2.3.4 Trình độ tổ chức quản lý của DN 17
1.2.3.5 Uy tín của DN 17
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả SXKD của DN 18
1.3.1 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tổng hợp 18
1.3.2 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả bộ phận 19
1.3.2.1 Chỉ tiêu về khả năng thanh toán 19
1.3.2.2 Chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động 20
1.3.2.3 Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn 22
1.3.2.4 Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng lao động 22
1.3.2.5 Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng TSCĐ 24
Kết luận chương 1 25
Trang 52.1 Khái quát về công ty TNHH Ngân Hồng Phúc 26
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 26
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 27
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty 27
2.1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý 28
2.1.3.2 Tổ chức bộ máy kế toán 30
2.1.4 Thông tin về hoạt động sản xuất 31
2.1.4.1 Quy mô Công ty 31
2.1.4.2 Tổ chức sản xuất 34
2.2 Thực trạng hoạt động SXKD của công ty TNHH Ngân Hồng Phúc 36
2.2.1 Phân tích kết quả SXKD của Công ty qua 3 năm 2009 – 2011 36
2.2.1.1 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tổng hợp 36
2.2.1.2 Chỉ tiêu về khả năng thanh toán 38
2.2.1.3 Chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động 43
2.2.1.4 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn 46
2.2.1.5 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động 48
2.2.1.6 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng TSCĐ 49
2.2.2 Phân tích các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến hiệu quả SXKD của Công ty 50
2.2.3 Phân tích ma trận Swot 51
2.2.4 Dự báo doanh thu thuần năm 2013 55
Kết luận chương 2 57
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả SXKD tại công ty TNHH Ngân Hồng Phúc 58
3.1 Mục tiêu và phương hướng nâng cao hiệu quả SXKD của Công ty 58
3.1.1 Mục tiêu giai đoạn 2013 – 2018 58
3.1.2 Phương hướng 58
Trang 63.2.1.1 Nâng cao khoản phải thu 58
3.2.1.2 Nâng cao khoản phải trả 63
3.2.2 Giải pháp nâng cao hoạt động của vốn 65
3.2.3 Giải pháp nâng cao sử dụng lao động 68
3.2.4 Giải pháp gia tăng quyền lực đàm phán với nhà cung cấp 70
3.2.5 Giải pháp tăng cường hoạt động marketing 72
3.3 Một số kiến nghị 73
3.3.1 Đối với công ty TNHH Ngân Hồng Phúc 73
3.3.2 Đối với nhà nước 74
Kết luận chương 3 75
Phần kết luận chung 76
Phụ lục 1: Danh mục tài liệu tham khảo
Phụ lục 2: Bảng cân đối kế toán năm 2009
Phụ lục 3: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009
Phụ lục 4: Bảng cân đối kế toán năm 2010
Phụ lục 5: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010
Phụ lục 6: Bảng cân đối kế toán năm 2011
Phụ lục 7: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011
Trang 7- Doanh nghiệp: DN
- Đơn vị tính: ĐVT
- Sản xuất kinh doanh: SXKD
- Tài sản cố định: TSCĐ
- Trách nhiệm hữu hạn: TNHH
BẢNG BIỂU:
- Chương 1: Có 1 bảng biểu
+ Bảng 1.1: Sơ đồ năm áp lực của Michael E Porter 13
- Chương 2: Có 18 bảng, 4 biểu đồ, 5 hình ảnh được ký hiệu: + Bảng 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty 28
+ Bảng 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty 30
+ Bảng 2.3: Sơ đồ quy trình sản xuất 34
+ Bảng 2.4: Chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp 36
+ Bảng 2.5: Khoản phải thu 38
+ Bảng 2.6: Khoản phải trả 39
+ Bảng 2.7: Khả năng thanh toán nhanh bằng tiền 41
+ Bảng 2.8: Khả năng thanh toán hiện hành 41
+ Bảng 2.9: Khả năng thanh toán nhanh 42
+ Bảng 2.10: Vòng quay hàng tồn kho 43
+ Bảng 2.11: Vòng quay khoản phải thu 44
+ Bảng 2.12: Vòng quay khoản phải trả 45
Trang 8+ Bảng 2.14: Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản 46 + Bảng 2.15: Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 47
Trang 9+ Bảng 2.17: Hiệu quả sử dụng TSCĐ 49
+ Bảng 2.18: Doanh thu thuần từ năm 2007 – 2011 56
- Chương 3: Có 1 bảng biểu + Bảng 3.1: Tình hình thu nhập của công nhân viên 66
BIỂU ĐỒ + Biểu đồ 2.1: Cơ cấu lao động của Công ty từ năm 2007 – 2011 32
+ Biểu đồ 2.2: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty từ năm 2007 – 2011 33
+ Biểu đồ 2.3: Doanh thu, chi phí và lợi nhuận năm 2009 – 2011 38
+ Biểu đồ 2.4: Khoản phải thu, phải trả và tài sản ngắn hạn 40
HÌNH ẢNH + Hình ảnh 2.1: Công ty TNHH Ngân Hồng Phúc 26
+ Hình ảnh 2.2: Logo của Công ty TNHH Ngân Hồng Phúc 26
+ Hình ảnh 2.3: Một số hình ảnh về phân xưởng sản xuất của Công ty 31
+ Hình ảnh 2.4: Một số hình ảnh về máy móc của Công ty 34
+ Hình ảnh 2.5: Một số mẫu sản phẩm Công ty đã in 35
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài.
Bối cảnh kinh tế toàn cầu của năm 2012 được nhiều chuyên gia kinh tế dự báo
là vô cùng bấp bênh Kinh tế Thế giới sẽ có nhiều khó khăn và thách thức Thâmhụt ngân sách và nợ công tăng cao quá mức đang là áp lực đối với các nước pháttriển như Mỹ, Nhật Bản, khu vực Châu Âu,…vv đe dọa sự ổn định kinh tế toàn cầu
Sự tăng trưởng chậm chạp và gia tăng lạm phát của kinh tế các nước mới nổi nhưTrung Quốc, Ấn Độ, Brazin,…vv, những xung đột khu vực, tranh chấp lãnh thổ sẽgây khó khăn cho sự phát triển kinh tế Thế giới nói chung [Nguồn: 12]
Xét bối cảnh trong nước, kinh tế nước ta còn nhiều khó khăn như năng lựccạnh tranh của nền kinh tế thấp, vĩ mô chưa ổn định do những tiềm ẩn rủi ro đượctích tụ nhiều năm, nợ nước ngoài tăng, lạm phát cao, nguồn FDI và ODA có nguy
cơ giảm, vv gây tác động xấu đến hoạt động SXKD của các DN [Nguồn: 12]
Ở bất kỳ một nền kinh tế nào thì hoạt động SXKD đều nhằm mục đích cungcấp sản phẩm, hàng hóa phục vụ cho tiêu dùng, thông qua đó công ty thu được lợinhuận để tiếp tục duy trì hoạt động SXKD lâu dài và ngày càng phát triển Song đểcác DN hoạt động SXKD có hiệu quả không phải là chuyện đơn giản, đặc biệt trongnền kinh tế thị trường khi mà bối cảnh toàn cầu hóa diễn ra nhanh chóng đã tácđộng mạnh mẽ đến hoạt động SXKD tại các DN Việt Nam trên hai phương diện: cơhội và thách thức, buộc các DN Việt Nam phải đẩy nhanh hội nhập với hình thức vàbước đi phù hợp lại là một vấn đề khó khăn và nan giải
Với việc Việt Nam gia nhập vào nhiều tổ chức kinh tế như gia nhập khu vựcmậu dịch tự do Đông Nam Á, gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), hiệpđịnh thương mại Việt-Mỹ,…vv là bước quan trọng để thực hiện tự do hóa thươngmại, mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra nhiều cơ hội cho các DN tìm kiếm đốitác làm ăn, mở rộng thị trường, phát triển sản phẩm, nâng cao vị thế cạnh tranh trênthị trường trong nước và quốc tế Đồng thời cũng tạo ra môi trường cạnh tranh khốcliệt giữa các DN trên thị trường Vì vậy các DN muốn tồn tại và phát triển được thì
họ phải tìm ra cho mình những giải pháp phù hợp để kinh doanh có hiệu quả
Trang 11Nhận thức được tầm quan trọng của các vấn đề trên, sau một thời gian thực tậptại Công ty TNHH Ngân Hồng Phúc, trước thực trạng hoạt động SXKD của Công
ty và hiệu quả của các hoạt động này, được sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo hướngdẫn và sự giúp đỡ nhiệt tình của đơn vị thực tập, tác giả đã quyết định chọn đề tài:
“Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Ngân Hồng Phúc” làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình và mạnh
dạn đưa ra một số giải pháp, kiến nghị góp phần nâng cao hiệu quả SXKD choCông ty trong thời gian tới, giai đoạn 2013 – 2018
2 Tổng quan đề tài nghiên cứu.
Lý thuyết và thực tiễn phát triển ở nhiều quốc gia trên Thế giới đã cho thấyhiệu quả SXKD đóng vai trò rất quan trọng đối với quá trình duy trì và phát triểncủa DN SXKD đạt hiệu quả đồng nghĩa với việc các chủ DN có lợi nhuận để hammuốn kinh doanh lâu dài, đồng thời giúp họ gia tăng sản xuất, đầu tư máy móc mới,dây chuyền công nghệ, mở rộng quy mô kinh doanh,…vv Cho đến nay đã có nhiềutác giả đưa ra nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả trong SXKD như:
- Theo Manfred Kuhn thì: “Tính hiệu quả được xác định bằng cách lấy kết quả
tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh” [Nguồn: 7]
- Theo Whohe và Doring thì hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị hiện vật và đơn vị
giá trị Theo hai ông thì: “Mối quan hệ tỷ lệ giữa sản lượng tính theo đơn vị hiện vậtnhư cái, chiếc, kg, mét, lít,…vv và lượng các nhân tố đầu vào như giờ lao động,ngày lao động, đơn vị thiết bị, nguyên vật liệu,…vv được gọi là tính hiệu quả cótính chất kỹ thuật hay hiện vật” còn “Mối quan hệ tỷ lệ giữa chi phí kinh doanh phảichi ra trong điều kiện thuận lợi nhất và chi phí kinh doanh thực tế phải chi ra đượcgọi là tính hiệu quả xét về mặt giá trị” [Nguồn: 7]
Nhận thức rõ vai trò quan trọng của hiệu quả SXKD trên Thế giới nói chung
và Việt Nam nói riêng đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này Cụ thể
ở nước ta đã có một số công trình nghiên cứu sau:
- Đề tài: “Những giải pháp nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp nhà nước” của
PGS.TS Đỗ Nguyên Khoát, Tạp chí Kinh tế và Dự báo, số 5/2004 [Nguồn: 5]
Trang 12- Đề tài: “Nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam” của
TS Lê Khoa, đăng trên tạp chí Phát triển kinh tế, tháng 4/2002 [Nguồn: 5]
- Đề tài: “Nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trong
quá trình hội nhập” của TS Nguyễn Đăng Nam, đăng trên tạp chí Tài chính, số 1+2năm 2003 [Nguồn: 5]
- Đề tài: “Các giải pháp nâng cao hiệu quả của hệ thống doanh nghiệp nhà nước
ở nước ta” của GS.TS Chu Văn Cấp [Nguồn: 5]
Và nay em đang thực hiện đề tài nghiên cứu về nâng cao hiệu quả SXKD tạiCông ty TNHH Ngân Hồng Phúc nhằm đưa ra một số giải pháp giúp Công ty pháttriển hơn trong thời gian tới, giai đoạn 2013 – 2018
3 Mục tiêu nghiên cứu.
- Đề tài này nhằm làm rõ những vấn đề lý luận về hiệu quả SXKD nói chung và
hiệu quả sử dụng các nguồn lực của Công ty TNHH Ngân Hồng Phúc nói riêng
- Phân tích, đánh giá thực trạng Công ty TNHH Ngân Hồng Phúc bao gồm nhận
dạng điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ và phát hiện những yếu kém trong côngtác quản lý sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây
- Đề xuất giải pháp cụ thể nhằm khắc phục và cải thiện những yếu kém của hoạt
động SXKD tại Công ty Ngân Hồng Phúc trong thời gian tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề về vốn, các khoản phải
thu, phải trả, lao động, máy móc tại Công ty TNHH Ngân Hồng Phúc
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Công ty TNHH Ngân Hồng Phúc.
+ Số liệu nghiên cứu: Khảo sát nghiên cứu số liệu qua ba năm 2009 – 2011 + Thời gian nghiên cứu: Từ 01/07/2012 đến 31/10/2012.
5 Phương pháp nghiên cứu.
Trong phạm vi của đề tài này, tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết về hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Trang 13- Phương pháp thu thập thông tin và xử lý thông tin số liệu.
- Phương pháp so sánh.
- Phương pháp mô tả.
- Phương pháp nhân quả.
Bài nghiên cứu này tác giả sử dụng phương pháp thu thập thông tin và số liệuthứ cấp tại các phòng ban trong Công ty Ngân Hồng Phúc, tiến hành xử lý thông tin
số liệu đã thu thập được bằng phần mềm Excel và phân tích một số chỉ tiêu liênquan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, sau đó kết hợp phương pháp
mô tả và phương pháp nhân quả để đánh giá thực trạng tại Công ty
6 Điểm mới của đề tài.
- Dựa trên phân tích một số chỉ tiêu tài chính và những thông tin thu thập
được từ Công ty TNHH Ngân Hồng Phúc, tác giả đã phân tích thực trạng về hiệuquả SXKD, đồng thời kết hợp với phân tích ma trận Swot để nhận dạng những điểmmạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ có thể xảy đến đối với Công ty
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh tại Công ty TNHH Ngân Hồng Phúc
7 Kết cấu của đề tài.
Ngoài các phần lời mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo,
đề tài được chia làm 3 chương:
- Chương 1: Lý luận chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Chương 2: Thực trạng và đánh giá công tác quản lý hiệu quả sản xuất kinh
doanh của Công ty TNHH Ngân Hồng Phúc
- Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của
Công ty TNHH Ngân Hồng Phúc
Trang 14CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH 1.1 Các khái niệm và các quan điểm về hiệu quả sản xuất kinh doanh.
1.1.1 Khái niệm kinh doanh.
Kinh doanh được hiểu theo nhiều cách khác nhau, chẳng hạn:
- Kinh doanh là phương thức hoạt động kinh tế trong điều kiện tồn tại nền kinh
tế hàng hóa, gồm tổng thể những phương pháp, hình thức và phương tiện mà chủthể kinh tế sử dụng để thực hiện hoạt động kinh tế của mình bao gồm quá trình đầu
tư, sản xuất, vận tải, thương mại, dịch vụ,…vv trên cơ sở vận dụng quy luật giá trị,quy luật cung cầu nhằm mục tiêu vốn sinh lời cao nhất [Nguồn: 11]
- Theo điều 2 khoản 4 luật doanh nghiệp Việt Nam năm 2005 có ghi: “Kinh
doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trìnhđầu tư, từ sản xuất sản phẩm đến tiêu thụ hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trườngnhằm mục đích sinh lời [Nguồn: 10]
Vậy kinh doanh là hoạt động của cá nhân hoặc một tổ chức nhằm kiếm lời
1.1.2 Khái niệm về hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trong thời đại ngày nay, quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm hàng hóa và dịch
vụ luôn gắn liền với cuộc sống của con người, công việc SXKD được gọi là có hiệuquả khi các sản phẩm, dịch vụ tạo ra được thị trường chấp nhận tức là được ngườitiêu dùng sử dụng sản phẩm, dịch vụ đó Người tiêu dùng không thể tự sản xuấtđược hoặc không đủ điều kiện để sản xuất ra những sản phẩm hàng hóa và dịch vụ
mà họ có nhu cầu tiêu dùng Do đó hoạt động SXKD của DN là để tạo ra sản phẩmvật chất và dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng và thu lợi nhuận.Như vậy: “Hoạt động SXKD của DN là hoạt động sáng tạo ra sản phẩm vậtchất và dịch vụ cung cấp cho nhu cầu xã hội nhằm mục tiêu kiếm lời” [Nguồn: 9]
1.1.3 Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Đối với bất kỳ một cá nhân hay một tổ chức kinh doanh nào, hiệu quả SXKDchính là thước đo cho sự thành công, là cơ sở để DN tồn tại và phát triển trên thịtrường Vì vậy hiệu quả SXKD luôn là điều mà các DN cố gắng phấn đấu hướng tớinhằm đạt được mục tiêu của mình Vậy hiệu quả SXKD là gì?
Trang 15Cho đến nay đã có nhiều quan niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh đã đượcđưa ra, đứng trên góc độ nghiên cứu khác nhau của nhiều nhà kinh tế thì khái niệm
về hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng được định nghĩa khác nhau:
- Hiệu quả SXKD là mức độ hữu ích của sản phẩm sản xuất ra, tức là giá trị sử
dụng của nó hoặc là lợi nhuận thu được sau một quá trình SXKD [Nguồn: 8]
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử
dụng các nguồn nhân lực, vật lực của DN để đạt được kết quả tốt nhất trong quátrình sản xuất kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất [Nguồn: 8]
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức tăng của kết quả SXKD trên mỗi lao
động hay mức doanh lợi của vốn sản xuất kinh doanh [Nguồn: 8]
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh là các chỉ tiêu được xác định bằng tỷ lệ so sánh
giữa kết quả thu được và chi phí đã bỏ ra [Nguồn: 8]
Từ những quan niệm đã nêu ở trên, có thể đi đến một khái niệm về hiệu quảsản xuất kinh doanh như sau:
Hiệu quả SXKD là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụngtốt các nguồn lực sẵn có trong nền kinh tế để sản xuất ra sản phẩm, dịch vụ cungcấp cho nhu cầu thị trường và mang lại lợi nhuận sau một quá trình SXKD
1.1.4 Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, hiệu quả của toàn ngành là hiệuquả kinh tế - xã hội, còn hiệu quả trực tiếp của các DN trong một thời kỳ sản xuấtkinh doanh là hiệu quả kinh tế của DN Từ đó ta có thể phân hiệu quả SXKD thànhhai loại là hiệu quả kinh tế của DN và hiệu quả kinh tế - xã hội [Nguồn: 7]
1.1.4.1 Hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp.
- Về mặt định lượng: Hiệu quả SXKD thể hiện mối quan hệ giữa kết quả đạt
được (còn gọi là yếu tố đầu ra) và chi phí mà DN đã bỏ ra (còn gọi là yếu tố đầuvào) để thực hiện kết quả theo hướng tăng thu giảm chi, qua đó gia tăng lợi nhuận
+ Về mặt tuyệt đối thì:
Hiệu quả SXKD = Kết quả thu được – Chi phí bỏ ra
Trang 16+ Về mặt tương đối thì:
Hiệu quả SXKD = Kết quả thu đượcChi phí bỏ ra
Kết quả thu được hay còn gọi là yếu tố đầu ra bao gồm các yếu tố như giátrị sản lượng, doanh thu, lợi nhuận,…vv [Nguồn: 6]
Chi phí bỏ ra hay còn gọi là yếu tố đầu vào bao gồm các yếu tố như laođộng, vốn, máy móc, thiết bị, chi phí,…vv [Nguồn: 6]
- Về mặt định tính: Xét theo mối quan hệ giữa kết quả và hiệu quả thì kết quả là
cơ sở để ta tính hiệu quả Kết quả SXKD thường là đại lượng có khả năng cân,đong, đo, đếm được như số lượng sản phẩm tiêu thụ, số lượng sản phẩm sản xuất ra,doanh thu, chi phí, lợi nhuận,…vv còn hiệu quả SXKD thể hiện trình độ khai thác,
sử dụng tốt các yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất, nó thể hiện mức độ ảnhhưởng của từng yếu tố đó đến kết quả cuối cùng của SXKD [Nguồn: 6]
Đối với hiệu quả kinh tế của DN ta có thể chia thành hai loại hiệu quả là hiệuquả kinh tế tổng hợp và hiệu quả kinh tế bộ phận:
+ Hiệu quả kinh tế tổng hợp là phạm trù kinh tế biểu hiện toàn bộ của sự phát
triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh chung khả năng khai thác, sử dụng các nguồnlực trong quá trình sản xuất kinh doanh [Nguồn: 7]
+ Hiệu quả kinh tế từng bộ phận còn gọi là hiệu quả kinh tế của từng yếu tố
thể hiện khả năng khai thác, sử dụng từng yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Nó là thước đo hết sức quan trọng trong sự tăngtrưởng của từng yếu tố và cùng với hiệu quả kinh tế tổng hợp làm cơ sở để đánh giáviệc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp ở từng thời kỳ [Nguồn: 6]
1.1.4.2 Hiệu quả kinh tế - xã hội.
Hiệu quả SXKD của DN không chỉ là việc mang lại lợi ích cho chính bản thân
DN mà nó còn phải mang tính hiệu quả xã hội, có nghĩa là mang lại lợi ích cho côngđồng Hiệu quả kinh tế - xã hội của DN thường được thể hiện qua các chỉ tiêu sau:
- Nộp ngân sách nhà nước: Tất cả các DN, cá nhân hay tổ chức khi tham gia vào
hoạt động kinh doanh và có lãi, đều phải có trách nhiệm và nghĩa vụ nộp đầy đủ các
Trang 17khoản thuế theo quy định của pháp luật Từ những khoản thu này, nhà nước mới cótiền để đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng và thực hiện công bằng xã hội [Nguồn: 8].
- Duy trì việc làm cho người lao động: Bất kỳ một DN nào khi có xu hướng giảm
về quy mô sản xuất và thực hiện việc sa thải công nhân thì DN đó cho thấy họ đanggặp khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh Do đó hiệu quả trong kinhdoanh còn là việc duy trì việc làm cho người lao động [Nguồn: 8]
- Số việc làm tăng thêm: Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, mở rộng quy
mô sản xuất, mở rộng thị trường, sử dụng công nghệ mới và đa dạng hóa sản phẩmcủa doanh nghiệp là cách để tạo thêm nhiều công việc thu hút lao động trên thịtrường, giảm thiểu tỉ lệ thất nghiệp cho đất nước [Nguồn: 8]
- Nâng cao mức sống người lao động: Ngoài việc duy trì và tạo thêm công ăn
việc làm cho người lao động, DN còn phải nâng cao mức sống cho người lao độngbằng cách đặt ra chỉ tiêu khen thưởng vật chất, đảm bảo an toàn cho người lao độngtrực tiếp tham gia sản xuất, tăng tiền thưởng và tiền lương cho người công nhân khi
DN thu được lợi nhuận nhiều,…vv qua đó khuyến khích người lao động làm việcchăm chỉ hơn, nhiệt tình hơn và kết quả làm việc tốt hơn [Nguồn: 8]
- Đảm bảo an toàn, chất lượng tốt trong sản phẩm hàng hóa, dịch vụ cho người
tiêu dùng: Xã hội phát triển và khi đời sống con người được nâng cao thì vấn đề vềsức khỏe con người luôn được quan tâm hàng đầu Nếu DN chỉ chú trọng đến việcsản xuất ra nhiều sản phẩm mà không quan tâm đến chất lượng của nó hoặc chấtlượng sản phẩm, dịch vụ kém thì một ngày nào đó DN sẽ không thể tiêu thụ sảnphẩm được vì người tiêu dùng không sử dụng nữa Muốn nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh thì DN nhất định phải chú ý đến chất lượng của sản phẩm và không
để sản phẩm làm tổn hại đến sức khỏe người tiêu dùng [Nguồn: 8]
- Đảm bảo vệ sinh môi trường: Doanh nghiệp cần có các biện pháp xử lý nguồn
nước, rác thải, khói bụi,…vv không thải ra ngoài gây ô nhiễm môi trường Nếu DNkhông tôn trọng và giữ gìn môi trường thiên thì tất yếu sẽ bị thiên nhiên tàn phá vàngười tiêu dùng sẽ quay lưng lại với chính sản phẩm của doanh nghiệp
- Mang lại hiệu quả cho toàn ngành.
Trang 18Như vậy thông qua hoạt động SXKD, các DN đã góp phần rất lớn trong việclàm hài hòa ba loại lợi ích là lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể và lợi ích xã hội gópphần làm cho đất nước ngày càng phát triển hơn, văn minh hơn.
1.1.5 Đặc điểm của hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Việc xác định chính xác hiệu quả SXKD thường khó khăn và phức tạp: Trongmột thời kỳ sản xuất kinh doanh nhất định, DN có thể có sản phẩm dở dang, bánthành phẩm Do đó việc xác định chính xác hiệu quả SXKD rất khó [Nguồn: 6].Hiệu quả SXKD tùy thuộc vào mục tiêu mà DN đã đề ra: Các DN luôn đề racho mình các mục tiêu để theo đuổi Tuy nhiên trong cùng một thời kỳ kinh doanhnhất định không phải DN nào cũng có mục tiêu theo đuổi giống nhau Có DN thìđặt mục tiêu lợi nhuận lên hàng đầu nhưng cũng có những DN không coi trọng lợinhuận mà lại thực hiện các mục tiêu như nâng cao năng suất, nâng cao chất lượngsản phẩm, nâng cao uy tín của DN, đầu tư máy móc mới, mở rộng thị trường,…vv
Vì vậy hiệu quả SXKD của DN xét trong một quá trình kinh doanh là khác nhau tùythuộc vào các mục tiêu mà DN đó đã đề ra để thực hiện [Nguồn: 6]
1.1.6 Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Hiệu quả SXKD của DN phụ thuộc rất lớn vào các mục tiêu mà DN đã đề ra
để theo đuổi Trên thực tế có nhiều DN không đặt mục tiêu lợi nhuận lên hàng đầu
mà lại thực hiện các mục tiêu như nâng cao năng suất, nâng cao chất lượng sảnphẩm, mở rộng thị trường,…vv do đó mà lợi nhuận của DN có thể không cao nhưngnhững chỉ tiêu có liên quan đến các mục tiêu đã đề ra của DN được thực hiện tốt thìchứng tỏ DN hoạt động hiệu quả Như vậy, tùy thuộc vào từng mục tiêu mà có DNtheo đuổi lợi nhuận và cũng có những DN không theo đuổi lợi nhuận, nhưng xét vềmặt lâu dài thì tất cả các DN đều vì mục đích lợi nhuận [Nguồn: 6]
1.1.7 Vai trò của hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Việc xem xét và tính toán hiệu quả hoạt động SXKD của DN không chỉ chobiết việc sản xuất kinh doanh ở mức độ nào, mà còn cho phép nhà quản trị tìm racác nhân tố để đưa ra các biện pháp thích hợp trên cả hai phương diện, tăng doanhthu và giảm chi phí kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả [Nguồn: 8]
Trang 19Thông qua việc so sánh, phân tích, đánh giá từng yếu tố đầu vào, DN sẽ pháthiện ra những yếu tố nào đã sử dụng tốt và yếu tố nào sử dụng chưa tốt làm ảnhhưởng đến hiệu quả SXKD của DN Từ đó đưa ra các giải pháp thích hợp để khắcphục những yếu tố đó nhằm đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận [Nguồn: 8].
1.1.8 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Việt nam đã gia nhập vào nhiều tổ chức kinh tế trong khu vực và trên Thếgiới, việc gia nhập đó tạo cho các DN Việt Nam nhiều cơ hội và thách thức Cơ hội
là tránh được sự phân biệt đối xử, chèn ép trong thương mại quốc tế, mở rộng thịtrường, tiếp thu công nghệ hiện đại và thu hút đầu tư nước ngoài,…vv Thách thức
đó là sự cạnh tranh hàng hóa của Việt Nam về giá cả và chất lượng, công nghệ cònlạc hậu,…vv Để phát huy được những thuận lợi và khắc phục những khó khăn đóthì các DN Việt Nam phải không ngừng nâng cao hiệu quả SXKD [Nguồn: 8].Việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN có ý nghĩa sau:
- Đối với nền kinh tế quốc dân: Nâng cao hiệu quả SXKD đem lại cho quốc gia
sự phân bổ, sử dụng các nguồn lực ngày càng hợp lý, sẽ tận dụng và tiết kiệm đượcnguồn lực hiện có Thúc đẩy tiến bộ khoa học và công nghệ, tạo cơ sở cho việc thựchiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Tạo ra công ăn việc làm cho người laođộng, hạn chế thất nghiệp, tăng ngân quỹ cho đất nước,…vv [Nguồn: 8]
- Đối với bản thân DN: Nâng cao hiệu quả SXKD giúp DN thu được lợi nhuận.
Nó là cơ sở và là động lực để DN duy trì hoạt động kinh doanh lâu dài, mở rộng thịtrường, mở rộng quy mô và nâng cao sản xuất, cải thiện môi trường làm việc, đầu tưcông nghệ mới, tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường,…vv [Nguồn: 8]
- Đối với người lao động: Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh giúp người lao
động có công ăn việc làm từ đó có thu nhập phục vụ cho cuộc sống
1.1.9 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Trong cơ chế thị trường, hầu hết các DN đều phải đối đầu với sự cạnh tranhgay gắt của các DN trong nước và ngoài nước Có nhiều DN trụ vững và phát triển
đi lên nhưng bên cạnh đó cũng có nhiều DN làm ăn thua lỗ phải đi đến giải thể, phásản Vì vậy để phát triển được trong cơ chế thị trường, các DN phải tìm ra cho mình
Trang 20những hướng đi phù hợp nhằm tránh khỏi những thất bại trong kinh doanh và phảikhông ngừng nâng cao hiệu quả SXKD của DN [Nguồn: 6] Như vậy:
- Nâng cao hiệu quả SXKD là điều kiện sống còn của các doanh nghiệp.
- Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là nhân tố thúc đẩy cạnh tranh giữa các
doanh nghiệp và sự tiến bộ trong kinh doanh
- Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là cơ sở để đánh giá công tác quản lý
của nhà quản trị và là động lực để doanh nghiệp tồn tại, phát triển
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN.
1.2.1 Nhóm nhân tố vĩ mô.
1.2.1.1 Môi trường kinh tế.
Môi trường kinh tế là một nhân tố bên ngoài tác động rất lớn đến hiệu quảSXKD của DN Nó không chỉ định hướng và có ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạtđộng quản trị của DN mà còn ảnh hưởng tới môi trường vi mô của DN Các yếu tốhình thành điều kiện kinh tế vĩ mô như tổng sản phẩm quốc nội, chính sách kinh tếcủa chính phủ, tốc độ tăng trưởng, lãi suất ngân hàng, tỷ lệ lạm phát, thất nghiệp,cán cân thanh toán quốc tế, tỷ giá ngoại tệ, sự biến động của thị trường chứngkhoán,…vv luôn là các nhân tố tác động trực tiếp đến các quyết định cung cầu và từ
đó tác động trực tiếp đến kết quả, hiệu quả SXKD của từng DN [Nguồn: 8]
1.2.1.2 Môi trường chính trị.
Hình thức, thể chế đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước quyết định cácchính sách, đường lối kinh tế chung, từ đó ảnh hưởng đến các lĩnh vực, loại hìnhhoạt động SXKD của DN Môi trường chính trị ổn định sẽ có tác dụng thu hút cáchình thức đầu tư nước ngoài liên doanh, liên kết tạo thêm được nguồn vốn lớn cho
DN để mở rộng hoạt động SXKD của mình, yên tâm làm ăn Ngược lại, nếu môitrường chính trị phức tạp, thiếu ổn định, thường xuyên có nội chiến, có sự xung độtxảy ra triền miên, đường lối chính sách không nhất quán thì sẽ đưa đến những rủi
ro, bất trắc cho các DN, họ sẽ không an tâm để kinh doanh, DN mất đi cơ hội kinhdoanh quốc tế và các đối tác làm ăn từ nước ngoài, không thể mở rộng thị trường vàcũng không có những hoạt động đầu tư từ các DN nước ngoài [Nguồn: 8]
Trang 211.2.1.3 Luật pháp.
Luật pháp là yếu tố tác động đến tất cả các mối quan hệ thuộc mọi lĩnh vựctrong đời sống kinh tế - xã hội của từng quốc gia Vì thế môi trường luật pháp cóảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN Việc tìm hiểu và nắm rõ luậtpháp giúp cho các DN hoạt động tốt hơn và tránh được những sai phạm trong kinhdoanh và nhất là trong môi trường kinh doanh quốc tế [Nguồn: 8]
1.2.1.4 Môi trường văn hóa – xã hội.
Môi trường văn hóa – xã hội bao gồm các nhân tố như, cơ cấu dân số, phongtục tập quán, tâm lý dân tộc, trình độ học vấn, tín ngưỡng tôn giáo, nghề nghiệp củangười dân,…vv Đây là những yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng đến mục tiêu và chiến lược của doanh nghiệp
ở hiện tại cũng như trong tương lai Doanh nghiệp chỉ có thể duy trì và thu được lợinhuận khi sản phẩm làm ra phù hợp với nhu cầu thị hiếu của khách hàng, phù hợpvới lối sống của người dân nơi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh Mà nhữngnhân tố này thuộc môi trường văn hóa – xã hội quy định [Nguồn: 8]
1.2.1.5 Môi trường thông tin.
Ngày nay cuộc cách mạng về thông tin diễn ra mạnh mẽ bên cạnh cuộc cáchmạng khoa học kỹ thuật Để làm bất kỳ khâu nào của quá trình sản xuất kinh doanhcũng cần phải có thông tin, bởi vì thông tin giúp DN quản lý và định hướng các mụctiêu tốt hơn Nếu không có thông tin thì DN sẽ bị thụt lùi và không thể phát triểnđược Vì vậy các DN muốn hoạt động SXKD hiệu quả cần phải có hệ thống thôngtin đầy đủ, kịp thời và chính xác, đồng thời DN phải biết cách khai thác, sử dụngthông tin một cách hợp lý để đem lại thắng lợi trong cạnh tranh [Nguồn: 8]
1.2.1.6 Môi trường thiên nhiên.
Môi trường thiên nhiên bao gồm đất đai, rừng núi, sông ngòi, nguồn nước, cácnguồn tài nguyên khoáng sản trong lòng đất,…vv có thể coi là yếu tố đầu vào chohoạt động SXKD của DN Chính vì thế mà môi trường thiên nhiên cũng ảnh hưởngtương đối lớn đến DN Nếu DN không tham gia vào hoạt động bảo vệ môi trường
Trang 22mà chỉ quan tâm đến những lợi ích của bản thân DN và gây ra ô nhiễm môi trườngthiên nhiên thì chính thiên nhiên sẽ phá hủy DN [Nguồn: 8].
1.2.2 Nhóm nhân tố vi mô.
Môi trường kinh doanh vi mô là loại môi trường ảnh hưởng đến hình thànhtừng ngành hoặc từng loại DN nhất định, nó tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đếncác hoạt động SXKD của từng DN Theo Michael E Porter, nhà quản trị chiến lượcnổi tiếng của trường đại học Havard đã đưa ra nhận định về các áp lực cạnh tranhtrong mọi ngành SXKD bằng mô hình 5 áp lực như bảng 1.1 sau [Nguồn: 13]
Bảng 1.1: Sơ đồ 5 áp lực của Michael E Porter.
[Nguồn: 13]
1.2.2.1 Áp lực cạnh tranh từ nhà cung cấp.
Nhà cung cấp thường là cung cấp các yếu tố đầu vào đảm bảo cho quá trìnhSXKD của DN như cung cấp lao động, cung cấp vốn, trang thiết bị máy móc, dâychuyền sản xuất, nguyên vật liệu Số lượng, chất lượng, giá cả và thời hạn cung cấp
Khách hàngNhà phân phối
Đe dọa của các đối thủ chưa xuất hiện
Thách thức của sản phẩmDịch vụ thay thế
Quyền lực đàm phán
Quyền lực đàm phán
Trang 23các yếu tố này sẽ có ảnh hưởng lớn đến kết quả, hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Để giảm bớt rủi ro từ những yếu tố này, các nhà quản trị
DN phải tạo được mối quan hệ gắn bó với những nhà cung cấp Mặt khác phải tìm
ra nhiều nhà cung cấp khác nhau về nguồn lực đầu vào để có được nguồn cung ứng
ổn định Điều này sẽ giúp các nhà quản trị thực hiện quyền lực chọn với giá cả phùhợp hơn, chống lại sức ép từ nhà cung cấp [Nguồn: 13]
1.2.2.2 Áp lực cạnh tranh từ khách hàng.
Khách hàng là những người tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp, họ
là nhân tố quyết định đầu ra của sản phẩm, dịch vụ, không có khách hàng các DN sẽgặp khó khăn hoặc không thể tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ của mình Do đó, các chiếnlược của doanh nghiệp đều phải nhằm thu hút khách hàng về phía mình Muốn vậy
DN cần phải tiến hành công tác nghiên cứu để nắm bắt được nhu cầu, tâm lý, thịhiếu độ tuổi, giới tính,…vv của khách hàng trong từng thời kỳ, từng giai đoạn khácnhau nhằm chiếm được lòng tin từ khách hàng
Khách hàng là một áp lực cạnh tranh ảnh hưởng tới toàn bộ hoạt động sản xuấtkinh doanh Khách hàng được chia làm hai nhóm là khách hàng lẻ và nhà phânphối Cả hai nhóm này đều gây áp lực với doanh nghiệp về chất lượng sản phẩm,giá cả, dịch vụ đi kèm và chính họ là người điều khiển cạnh tranh trong ngành thôngqua quyết định mua hàng Vì thế để tìm kiếm cũng như đánh giá đúng áp lực cạnhtranh từ khách hàng ta cần xem xét các yếu tố như quy mô, tầm quan trọng, chi phíchuyển đổi khách hàng và thông tin khách hàng [Nguồn: 13]
1.2.2.3 Áp lực cạnh tranh từ nội bộ ngành.
Các DN đang kinh doanh trong ngành sẽ cạnh tranh trực tiếp với nhau tạo rasức ép trở lại lên ngành và tạo nên một cường độ cạnh tranh khốc liệt Trong cùngmột ngành các yếu tố sẽ làm gia tăng sức ép trên các đối thủ cạnh tranh như cấu trúccủa ngành, tình trạng ngành, các rào cản rút lui,…vv Với xu thế này sức cạnh tranhtrong nội bộ ngành ngày càng lớn hơn và lúc đó người tiêu dùng sẽ được tôn trọnghơn trong việc lựa chọn giá cả sản phẩm, đồng thời đòi hỏi các DN phải khôngngừng phát triển và đổi mới trên thị trường [Nguồn: 13]
Trang 241.2.2.4 Áp lực cạnh tranh từ đối thủ tiềm ẩn.
Trong nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh giữa các DN cùng ngành là điều tấtyếu Xét trên phương diện xã hội thì cạnh tranh sẽ có lợi cho người tiêu dùng vàthúc đẩy xã hội phát triển Tuy nhiên để có được thắng lợi trong cạnh tranh thìchẳng dễ dàng gì, đòi hỏi DN phải có nguồn lực tài chính dồi dào, công nghệ kỹthuật hiện đại, đội ngũ quản trị tốt, chiến thuật marketing hợp lý, biết thông tin vềđối thủ cạnh tranh,…vv Sự cạnh tranh giữa các DN hiện có thường diễn ra trên cácmặt như cạnh tranh về chất lượng, mẫu mã, chủng loại sản phẩm, giá cả, cạnh tranh
về phương thức bán hàng và dịch vụ đi kèm với nó,…vv
Ngoài các đối thủ hiện có trên thị trường còn tiềm ẩn các đối thủ là các DNhiện chưa có mặt trong nội bộ ngành nhưng lại có thể ảnh hưởng tới ngành trongtương lai Đối thủ tiềm ẩn nhiều hay ít, áp lực của họ lên ngành mạnh hay yếu phụthuộc vào các yếu tố như sức hấp dẫn của ngành, rào cản gia nhập ngành, các yếu tốthương mại, tiền vốn, công nghệ,…vv [Nguồn: 13]
1.2.2.5 Áp lực cạnh tranh từ các bên liên quan mật thiết.
Đây là áp lực không trực tiếp trong ngành kinh doanh nhưng cũng rất quantrọng đối với các DN, áp lực này bao gồm áp lực từ chính phủ mỗi quốc gia về thuế,trợ cấp, lãi suất, các hiệp hội, các chủ nợ, nhà tài trợ, cổ đông,…vv Đây là những
áp lực có thể thúc đẩy hoặc cũng có thể kìm hãm DN phát triển [Nguồn: 13]
1.2.2.6 Áp lực cạnh tranh từ sản phẩm thay thế.
Sản phẩm và dịch vụ thay thế là những sản phẩm, dịch vụ có thể thỏa mãn nhucầu tương đương với các sản phẩm, dịch vụ đang có trong ngành Những áp lựccạnh tranh chủ yếu của sản phẩm, dịch vụ thay thế là khả năng đáp ứng nhu cầungười tiêu dùng so với các sản phẩm, dịch vụ trong ngành, thêm vào đó là các yếu
tố về giá, chất lượng, các yếu tố của môi trường kinh tế, chính trị, văn hóa, côngnghệ,…vv cũng ảnh hưởng tới sự đe dọa của sản phẩm, dịch vụ thay thế Để giànhthắng lợi với các đối thủ cạnh tranh, các DN cần trả lời được câu hỏi như mục tiêu,chiến lược của đối thủ cạnh tranh là gì, điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ cũng nhưcủa DN mình là gì, để tìm ra những sản phẩm, dịch vụ đáp ứng tốt hơn [Nguồn: 13]
Trang 251.2.3 Nhóm nhân tố nội bộ trong doanh nghiệp.
1.2.3.1 Nguồn nhân lực.
Trong ba yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất là tiền vốn, công nghệ và lựclượng lao động thì lao động của con người là yếu tố có tính chất quyết định đến sựthành bại của DN, nó tham gia vào hầu hết các công đoạn của quá trình SXKD của
DN Người lao động sử dụng tư liệu lao động để tác động lên đối tượng lao động,biến chúng thành của cải vật chất nhằm đáp ứng nhu cầu cho mình và nếu không cóngười lao động thì hoạt động SXKD sẽ bị đình trệ Tuy nhiên muốn cho hoạt độngSXKD đạt hiệu quả cao thì cần phải có đội ngũ lao động đông đảo về số lượng, tốt
về chất lượng, phù hợp về gới tính và lứa tuổi, phân giao đúng người, đúng côngviệc, xác định rõ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn giữa các bộ phận và các cánhân, đảm bảo mọi khâu, mọi bộ phận đều có người phụ trách và có sự ăn khớpđồng bộ ở từng đơn vị và trên toàn DN, đồng thời tạo ra bầu không khí hài hòa, cấptrên quan tâm đến cấp dưới, ban lãnh đạo tạo được sự tin cậy, yêu mến của ngườilao động Đó chính là động lực để quá trình sản xuất được tiến hành nhịp nhàng,liên tục, là cơ sở để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh [Nguồn: 6]
1.2.3.2 Nguồn vốn.
Vốn là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là yếu tố quan trọng trong sự tồntại và phát triển của doanh nghiệp Nó tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanhdưới dạng tài sản tài chính, tài sản lưu động và TSCĐ
DN có nguồn vốn lớn và một cơ cấu sử dụng vốn hợp lý sẽ đảm bảo cho cáchoạt động SXKD của DN diễn ra thường xuyên và có khả năng đầu tư mới các thiết
bị, máy móc, mở rông quy mô SXKD, nâng cao uy tín của DN trên thị trường tốthơn Một cơ cấu vốn hợp lý là phải cân bằng được giữa TSCĐ, tài sản lưu động vàtài sản tài chính Nếu đầu tư quá nhiều cho TSCĐ mà không chú ý đến tài sản lưuđộng sẽ làm gián đoạn các quá trình sản xuất trong ngắn hạn và làm lãng phí nănglực sản xuất của TSCĐ Nếu đầu tư cân đối giữa TSCĐ và tài sản lưu động màkhông chú ý đến nguồn dự trữ tài chính một cách hợp lý thì DN sẽ bị thụ động vàkhông phản ứng kịp trước những tình huống khó khăn bất ngờ xảy ra Ngay cả khi
Trang 26phân bổ vốn một cách hợp lý nhưng khả năng quản lý vốn không cao cũng dễ dẫnđến tình trạng bị chiếm dụng vốn và thất thoát vốn Như vậy, việc sử dụng và quản
lý nguồn vốn có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả SXKD của DN [Nguồn: 6]
1.2.3.3 Công nghệ.
Ngày nay việc áp dụng các thành tựu nghiên cứu khoa học vào SXKD đangtrở thành một yêu cầu mang tính sống còn của các DN trên thị trường cạnh tranh.Đầu tư và biết cách sử dụng công nghệ hiện đại, các DN sẽ nâng cao được trình độkhai thác các yếu tố đầu vào của quá trình SXKD, từ đó nâng cao chất lượng sảnphẩm, tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ, tăng doanh thu và giảm chi phí sản xuấtdẫn đến tăng lợi nhuận Mặt khác, việc áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ sẽ giúpcho DN nhanh chóng đáp ứng được nhu cầu thị trường, mở rộng thị trường, nângcao uy tín và vị thế cạnh tranh của DN Như vậy, việc áp dụng công nghệ hiện đại
sẽ góp phần nâng cao hiệu quả SXKD của DN [Nguồn: 6]
1.2.3.4 Trình độ tổ chức quản lý của doanh nghiệp.
Với chức năng và nhiệm vụ vô cùng quan trọng của nhà quản trị là hoạchđịnh, tổ chức, điều khiển và kiểm tra thì có thể khẳng định rằng hiệu quả SXKD của
DN trong nền kinh tế thị trường tốt hay xấu phụ thuộc rất lớn vào trình độ tổ chứcquản lý của nhà quản trị Nếu bộ máy quản trị của DN có cơ cấu tổ chức phù hợpvới nhiệm vụ SXKD, bộ máy quản lý gọn nhẹ, linh hoạt, việc bố trí, sắp xếp đúngngười, đúng việc, cơ chế phối hợp hành động làm việc hợp lý, đội ngũ quản trị viên
có năng lực và tinh thần trách nhiệm trong công việc tốt sẽ đảm bảo cho các hoạtđộng SXKD của DN đạt hiệu quả cao Ngược lại, nếu bộ máy quản lý được tổ chứcquá cồng kềnh hoặc quá đơn giản, xác định chức năng và nhiệm vụ chồng chéo,không rõ ràng, sự phối hợp trong hoạt động không chặt chẽ, các quản trị viên thiếunăng lực và tinh thần trách nhiệm sẽ dẫn đến hiệu quả SXKD của DN không cao,các mục tiêu của doanh nghiệp rất khó để thực hiện [Nguồn: 6]
1.2.3.5 Uy tín của doanh nghiệp.
Ngày nay một DN có hiệu quả SXKD đồng nghĩa với việc thực hiện tốt vềchất lượng sản phẩm, mẫu mã đẹp, bảo vệ môi trường, giữ đúng lời hứa với khách
Trang 27hàng,…vv sẽ có uy tín trên thị trường và ngược lại, nếu DN không có uy tín trongkinh doanh sẽ không có được khách hàng để tiêu thụ sản phẩm, sẽ không có đơn đặthàng,…vv Vì vậy uy tín của DN là nhân tố rất quan trọng trong hoạt động SXKD
và DN cần phải cố gắng để có thể chiếm được lòng tin tưởng của khách hàng
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ta phải sử dụngchỉ tiêu phản ánh hiệu quả tổng hợp và chỉ tiêu phản ánh hiệu quả từng phần Cácchỉ tiêu phản ánh hiệu quả tổng hợp cho chúng ta cái nhìn toàn diện, tổng quát vềhiệu quả SXKD của DN Còn các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả từng phần cho chúng
ta cái nhìn cụ thể hơn, chi tiết hơn ở từng khía cạnh trong DN, qua đó thấy đượcnhững cái mà DN đã làm tốt và những cái mà DN chưa làm tốt để tìm giải phápkhắc phục những cái chưa tốt đang hiện hữu trong DN [Nguồn: 7]
1.3.1 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tổng hợp.
Các chủ DN thường quan tâm xem họ thu được gì và bao nhiêu sau mỗi kỳ sảnxuất kinh doanh, vì vậy chỉ tiêu lợi nhuận được họ quan tâm nhất Còn với nhà quảntrị thì lợi nhuận vừa là mục tiêu cần đạt được vừa là cơ sở để đánh giá năng lựcquản lý, điều hành công việc của họ Do đó lợi nhuận được xem là chỉ tiêu phản ánhhiệu quả tổng hợp của các doanh nghiệp Nó vừa là chỉ tiêu phản ánh kết quả vừa làchỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động SXKD của DN [Nguồn: 7]
Lợi nhuận được xác định bằng công thức:
P = TR – TC Trong đó:
o P là lợi nhuận của DN trong kỳ kinh doanh
o TR là tổng doanh thu của DN trong kỳ kinh doanh
o TC là tổng chi phí bỏ ra của DN trong kỳ kinh doanh
Do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phong phú và
đa dạng nên lợi nhuận được hình thành từ nhiều bộ phận Nếu xét theo nguồn hìnhthành thì lợi nhuận của DN bao gồm những bộ phận sau:
- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh bao gồm:
Trang 28+ Lợi nhuận về hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là khoản chênh lệch
giữa doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi giá thành toàn bộ sảnphẩm hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ [Nguồn: 2 trang 85] Trong đó:
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ tiền bán sảnphẩm, dịch vụ sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, giátrị hàng bán bị trả lại, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt [Nguồn: 2 trang 86]
Giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ gồm:
Giá thành sản xuất của sản phẩm, dịch vụ
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý
+ Lợi nhuận về hoạt động tài chính: Là lợi nhuận thu từ hoạt động vốn góp
liên doanh, hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn, hoạt độngcho thuê tài sản,…vv Lợi nhuận bộ phận này được xác định bằng khoản chênh lệchgiữa thu nhập và chi phí của các hoạt động tài chính [Nguồn: 2 trang 86]
- Lợi nhuận hoạt động khác: Là chênh lệch giữa khoản thu và khoản chi về hoạt
động khác của doanh nghiệp bao gồm:
+ Khoản thu về hoạt động khác bao gồm: Thu do nhượng bán, thanh lý
TSCĐ, thu nợ khó đòi, các khoản nợ phải trả không xác định chủ,…vv [Nguồn: 2trang 87]
+ Khoản chi về hoạt động khác bao gồm: Chi về thanh lý, nhượng bán TSCĐ,
chi về tiền phạt do vi phạm hợp đồng,…vv [Nguồn: 2 trang 87]
1.3.2 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả bộ phận.
1.3.2.1 Chỉ tiêu về khả năng thanh toán.
Phân tích khả năng thanh toán nhanh bằng tiền: Là tỷ số đo lường số tiền
hiện có tại công ty có đủ để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn phải trả hay không
Tỷ số này chỉ ra lượng tiền dự trữ so với khoản nợ hiện hành [Nguồn: 1 trang 270]
Khả năng thanh toán
nhanh bằng tiền =
Tiền + Các khoản tương đương tiền
(lần)
Nợ phải trả ngắn hạn
Trang 29Chỉ tiêu này phản ánh về tài chính của công ty Nếu công ty có tỷ số thanhtoán nhanh bằng tiền cao, chứng tỏ khả năng thanh toán bằng tiền của công ty tốt vàngược lại nếu tỷ số thanh toán nhanh bằng tiền thấp thì chứng tỏ công ty đang bịkhủng hoảng về tài chính [Nguồn: 1 trang 271].
Phân tích khả năng thanh toán hiện hành: Là quá trình xem xét số tài sản
ngắn hạn của công ty có đủ để trang trải các khoản nợ phải trả trong ngắn hạn haykhông [Nguồn: 1 trang 271] Công thức:
Khả năng thanhtoán hiện hành =
Tài sản ngắn hạn
(lần)
Nợ phải trả ngắn hạnChỉ tiêu này cho biết, trong 1 đồng nợ ngắn hạn phải trả của công ty có baonhiêu đồng tài sản ngắn hạn có thể được sử dụng để thanh toán khoản nợ ngắn hạnnày [Nguồn: 1 trang 272]
Phân tích khả năng thanh toán nhanh: Là xem xét những tài sản ngắn hạn
của công ty có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền để trả các khoản nợ ngắn hạnhay không, không bao gồm khoản mục hàng tồn kho vì hàng tồn kho là tài sản khóhoán chuyển thành tiền, nhất là hàng tồn kho ứ đọng kém phẩm chất, hàng dễ bị hưhỏng [Nguồn: 1 trang 274] Công thức:
Khả năng thanhtoán nhanh =
Tiền – Hàng tồn kho
(lần)
Nợ phải trả ngắn hạnChỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán thực sự của công ty trước nhữngkhoản nợ ngắn hạn Nếu tỷ số này lớn hơn 0,5 thì tình hình thanh toán của công tytốt, có nhiều thuận lợi trong thanh toán Nếu tỷ số này nhỏ hơn 0,5 thì tình hìnhthanh toán của công ty gặp khó khăn Tuy nhiên nếu tỷ số này quá cao lại là điềukhông tốt vì nó thể hiện việc quay vòng vốn chậm [Nguồn: 1 trang 274]
1.3.2.2 Chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động.
Trang 30Bình quân giá trị hàng tồn kho bằng giá trị hàng tồn kho đầu kỳ cộng giá trịhàng tồn kho cuối kỳ chia đôi Sở dĩ phải sử dụng số liệu bình quân là vì doanh thu
là chỉ tiêu thu thập từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, phản ánh số liệu thời
kỳ trong khi giá trị hàng tồn kho thu thập từ số liệu của bảng cân đối kế toán, phảnánh số liệu thời điểm [Nguồn: 1 trang 292]
Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho cho biết bình quân hàng tồn kho quay đượcbao nhiêu vòng trong kỳ để tạo ra doanh thu [Nguồn: 1 trang 293]
- Số ngày bình quân của một vòng quay kho:
Vòng quay khoản phải thu: Dùng để đo lường tính thanh khoản ngắn hạn
cũng như hiệu quả và chất lượng các khoản phải thu [Nguồn: 1 trang 295]
Số vòng quaykhoản phải thu =
Doanh thu thuần
(vòng)Bình quân các khoản phải thu
Chỉ tiêu này cho biết mức độ hợp lý của số dư các khoản phải thu ở kháchhàng và hiệu quả của việc đi thu hồi nợ từ khách hàng [Nguồn: 1 trang 269]
- Số ngày bình quân của một vòng quay khoản phải thu:
Vòng quay khoản phải trả: Là chỉ tiêu phản ánh một kỳ kinh doanh các
khoản phải trả quay được mấy vòng Công thức:
Số vòng quaykhoản phải trả =
Doanh thu thuần
(vòng)Bình quân các khoản phải trả
Chỉ tiêu này cho biết mức độ hợp lý của số dư các khoản phải trả cho ngườibán và hiệu quả của việc thanh toán nợ
- Số ngày bình quân của một vòng quay khoản phải trả:
Số ngày 1 vòng = 365 (ngày)
Trang 31quay khoản phải trả Số vòng quay khoản phải trả
Chỉ tiêu này cho biết bình quân DN mất bao nhiêu ngày để trả một khoản nợcho người bán
1.3.2.3 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn.
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:
Tỷ số lợi nhuậntrên doanh thu =
Lợi nhuận sau thuế
(lần)Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết, cứ 1 đồng doanh thu thuần trong kỳ kinh doanh có đượcbao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Nếu chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ khả năngsinh lợi của vốn càng cao và DN kinh doanh hiệu quả [Nguồn: 1 trang 338]
Tỷ số lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản:
Tỷ số lợi nhuận sau
thuế trên tổng tài sản =
Lợi nhuận sau thuế
(lần)Bình quân tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết, cứ 1 đồng tài sản của công ty bỏ vào kinh doanh sẽ tạo
ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế [Nguồn: 1 trang 340]
Tỷ số lợi nhuận sau thuế trên vốn CSH:
Tỷ số lợi nhuận sau
thuế trên vốn CSH =
Lợi nhuận sau thuế
(lần)Bình quân vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này cho biết, cứ 1 đồng vốn bỏ ra để thực hiện kinh doanh sẽ tạo rađược bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế [Nguồn: 6]
1.3.2.4 Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng lao động.
Năng suất lao động: Là năng lực sản xuất của người lao động tạo ra một
lượng sản phẩm vật chất có ích trong một thời gian nhất định, hoặc là thời gian laođộng hao phí để sản xuất ra một sản phẩm [Nguồn: 2 trang 149]
Năng suấtlao động =
Số lượng sản phẩmThời gian lao độngHoặc
Năng suấtlao động =
Thời gian lao động
Số lượng sản phẩmTrong đó:
- Số lượng sản phẩm có thể biểu hiện bằng thước đo hiện vật hoặc biểu hiện
bằng thước đo giá trị [Nguồn: 2 trang 149]
Trang 32- Năng suất lao động tính bằng hiện vật là số lượng sản phẩm sản xuất trong
một đơn vị thời gian hoặc tính bằng giá trị là giá trị sản xuất tạo ra trong một đơn vịthời gian [Nguồn: 2 trang 149]
- Thời gian lao động có thể tính bằng giờ, ngày, năm Tuy nhiên năng suất lao
động được tính theo năm phản ánh đầy đủ nhất các yếu tố ảnh hưởng đến năng suấtlao động của doanh nghiệp [Nguồn: 2 trang 151]
Doanh thu bình quân mỗi lao động:
Doanh thu bình quân
mỗi lao động =
Tổng doanh thuTổng số lao động bình quânChỉ tiêu này cho biết, mỗi một lao động trong công ty sẽ tạo ra được bao nhiêuđồng doanh thu [Nguồn: 6]
Lợi nhuận bình quân mỗi lao động:
Lợi nhuận bình quân
mỗi lao động =
Tổng lợi nhuậnTổng số lao động bình quânChỉ tiêu này cho biết, mỗi một lao động tham gia vào quá trình SXKD trong công ty sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận [Nguồn: 6]
Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động:
- Năng suất lao động theo giờ [Nguồn: 2 trang 150].
Năng suất laođộng theo giờ =
Giá trị sản xuấtTổng số giờ làm việcNăng suất lao động theo giờ biến động phụ thuộc vào các nhân tố sau:
+ Do trình độ thành thạo về tay nghề, kỹ thuật, kỹ năng, của công nhân + Do quá trình cơ giới hóa, tự động hóa nhanh hay chậm, tình trạng của
máy móc thiết bị mới hay cũ
+ Do phẩm chất, quy cách, số lượng vật liệu cung cấp cho sản xuất.
+ Do trình độ quản lý, tổ chức sản xuất, bố trí nơi làm việc,…vv.
- Năng suất lao động ngày [Nguồn: 2 trang 150].
Năng suất laođộng ngày =
Giá trị sản xuấtTổng số ngày làm việc
Trang 33Năng suất lao
động ngày =
Số giờ làm việc bìnhquân 1 ngày x
Năng suất laođộng giờNăng suất lao động ngày chịu ảnh hưởng bởi năng suất lao động giờ và số giờlàm việc bình quân 1 ngày Nếu tốc độ tăng năng suất lao động ngày lớn hơn năngsuất lao động giờ, chứng tỏ số giờ làm việc trong ngày tăng [Nguồn: 2 trang 150]
- Năng suất lao động năm [Nguồn: 2 trang 150].
Năng suất laođộng năm =
Giá trị sản xuấtTổng số công nhân sản xuấtHoặc:
Năng suất lao
động năm =
Số ngày làm việc bìnhquân 1 công nhân x
Năng suất laođộng ngàyNăng suất lao động năm vừa chịu ảnh hưởng bởi năng suất lao động ngày và
số ngày làm việc bình quân của một công nhân trong năm Nếu tốc độ tăng năngsuất lao động năm lớn hơn năng suất lao động ngày, chứng tỏ số ngày làm việc bìnhquân của một công nhân trong năm tăng lên [Nguồn: 2 trang 151]
1.3.2.5 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản cố định.
Sức sản xuất của tài sản cố định:
Sức sản xuấtcủa TSCĐ =
Doanh thu thuầnNguyên giá bình quân TSCĐChỉ tiêu này cho biết, cứ 1 đồng nguyên giá TSCĐ dùng vào sản xuất kinhdoanh sẽ mang lại bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này cao chứng tỏ quátrình sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp tốt [Nguồn: 2 trang 162]
Sức sinh lời của tài sản cố định:
Sức sinh lờicủa TSCĐ =
Lợi nhuận sau thuếNguyên giá bình quân TSCĐChỉ tiêu này cho biết, cứ 1 đồng giá trị còn lại bình quân của TSCĐ sẽ tạo rađược bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế [Nguồn: 6]
Suất hao phí của tài sản cố định:
Suất hao phícủa TSCĐ =
Nguyên giá bình quân TSCĐDoanh thu thuần
Trang 34Chỉ tiêu này cho biết, để có 1 đồng doanh thu thuần trong kỳ cần bao nhiêuđồng nguyên giá của TSCĐ [Nguồn: 6].
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1:
Một DN không thể tồn tại biệt lập mà thường xuyên tác động qua lại với môitrường Những sự thay đổi từ các yếu tố môi trường xung quanh có thể tạo ra những
cơ hội hoặc là nguy cơ đe dọa sự tồn tại và phát triển của DN Hiệu quả SXKD của
DN không chỉ đòi hỏi các DN phải giải quyết những vấn đề mang tính chất nội bộnhư giá thành, năng suất, chất lượng sản phẩm,…vv mà còn phải quản lý được cácyếu tố tác động từ môi trường bên ngoài như môi trường kinh tế, chính trị, văn hóa,pháp luật, nhà cung cấp, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, công nghệ,…vv Chính vìvậy, nhà quản trị DN cần phải dành nhiều thời gian để khảo sát, dự đoán xu hướngbiến đổi của môi trường và phải tiến hành thường xuyên công tác quản lý của mình.Kết quả việc nghiên cứu yếu tố môi trường sẽ cung cấp cho nhà quản trị có nhữngthông tin quan trọng làm cơ sở cho việc nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD
Sau mỗi một kỳ thực hiện hoạt động SXKD, các DN phải tiến hành tổng kếtlại những kết quả mà DN đã thu được trong thời gian vừa qua trên cơ sở phân tíchcác chỉ tiêu như chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn, chỉ tiêu hiệu quả sử dụng laođộng, chỉ tiêu hiệu quả sử dụng TSCĐ,…vv và so sánh các chỉ tiêu này với kết quảcủa thời kỳ hoạt động trước đó để thấy được hiệu quả hoạt động của DN mình Việcphân tích các chỉ tiêu này giúp DN biết được những chỉ tiêu nào đã thực hiện tốt,những chỉ tiêu nào thực hiện chưa tốt và mục tiêu mà DN đề ra có thực hiện đượchay không để thấy được khả năng quản trị đối với DN đồng thời giúp các nhà quảntrị đưa ra những chiến lược kinh doanh trong thời gian tới
Trang 35CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG SXKD CỦA CÔNG TY TNHH NGÂN HỒNG PHÚC
2.1 Khái quát về công ty TNHH Ngân Hồng Phúc.
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triền của Công ty.
- Tên công ty: Công ty TNHH Ngân Hồng Phúc.
- Tên giao dịch: Công ty TNHH Ngân Hồng Phúc
- Địa chỉ văn phòng điều hành: Số 36/6C, Khu
phố 6, Phường Tam Hiệp, TP Biên hòa, Đồng Nai
Đây là địa chỉ theo giấy phép đăng ký kinh doanh
của Công ty
- Địa chỉ xưởng sản xuất: Tổ 9, Khu phố 4,
Phường Trảng Dài, TP Biên Hòa, Đồng Nai Đây
là địa chỉ Công ty di dời xưởng sản xuất về Trảng
dài vào năm 2009
- Điện thoại: 0612.211.060
- Fax: 0618.870.484
- Email: nhphuc.in@gmail.com
- Mã số thuế: 3600863726
- Số tài khoản: 79995679, mở tại Ngân hàng Á
Châu (ACB), chi nhánh Đồng Nai
- Ngành nghề kinh doanh: In lụa
- Lĩnh vực kinh doanh: Trong nước
- Biểu tượng logo của Công ty hình 2.2:
- Giám đốc Công ty: Ông Lâm Trường Giang
- Công ty TNHH Ngân Hồng Phúc được thành lập 13/12/2006 theo quyết định
số 4702002568 do Sở kế hoạch và đầu tư Tỉnh Đồng Nai cấp
- Tiền thân của Công ty là cơ sở SXKD Hữu Tiến được thành lập từ năm 2000,
ban đầu chỉ vài chục công nhân với mô hình là cơ sở kinh doanh hộ gia đình, trangthiết bị máy móc đơn giản, trình độ tay nghề người lao động còn thấp, chủ yếu là
Hình 2.1: Công ty TNHH Ngân Hồng Phúc
Hình 2.2: Logo của Công
ty TNHH Ngân Hồng Phúc
Trang 36nhận gia công một số đơn hàng nhỏ của khách hàng thân quen Hiện nay Công ty đã
mở rộng quy mô sản xuất, đầu tư trang thiết bị và cơ sở vật chất, lực lượng côngnhân sản xuất đông đảo có trình độ chuyên môn, nhiệt tình
- Tuy là doanh nghiệp với quy mô trung bình, Công ty TNHH Ngân Hồng Phúc
trong quá trình hoạt động luôn chú trọng thực hiện và đặt chất lượng sản phẩm lênhàng đầu nhằm đáp ứng yêu cầu của khách hàng, đặc biệt là đáp ứng các loại hàng
có chất lượng cao
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty.
Chức năng:
- Công ty TNHH Ngân Hồng Phúc là đơn vị kinh tế thực hiện chế độ hạch
toán độc lập thuộc hình thức sở hữu tư nhân, có tư cách pháp nhân theo luật doanhnghiệp của nhà nước Việt Nam
- Công ty có chức năng nhận in gia công các sản phẩm theo đơn đặt hàng,
nhận in theo yêu cầu trên tất cả các chất liệu sợi tổng hợp với số lượng lớn, chuyênnhận in gia công hàng may mặc
Nhiệm vụ:
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh của Công ty theo
pháp luật hiện hành của Nhà nước và hướng dẫn của Bộ Thương Mại để thực hiệnmục đích và nội dung hoạt động kinh doanh của Công ty
- Chấp hành đầy đủ các chính sách, các quy định của Nhà nước và Bộ Thương
Mại Tuân thủ chính sách chế độ quản lý kinh tế tài chính và thực hiện đầy đủ cáccam kết trong hợp đồng in gia công với khách hàng, mua bán nguyên vật liệu vớinhà cung cấp, vv
- Quản lý và sử dụng đội ngũ cán bộ, công nhân viên theo đúng chính sách
của nhà nước quy định, luôn luôn chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho ngườilao động, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn kỹ thuật cho cán bộ,công nhân viên cũng như nâng cao mức sống cho họ
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty.
2.1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý.
Trang 37 Sơ đồ bộ máy quản lý:
Căn cứ vào đặc điểm sản xuất, hình thức tổ chức sản xuất và quy trình côngnghệ sản xuất sản phẩm mà Công ty tổ chức bộ máy quản lý gồm các bộ phậnphòng ban và được phân cấp một số quyền hạn và trách nhiệm nhất định nhằm đảmbảo thực hiện chức năng quản lý sản xuất một cách trọn vẹn
Bảng 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty.
[Nguồn: 4]
Chức năng và nhiệm vụ của bộ máy quản lý trong Công ty:
- Giám đốc: Là người lãnh đạo, điều hành mọi hoạt động kinh doanh chung
của Công ty theo đúng pháp luật Đại diện pháp nhân của Công ty và trực tiếp kýcác hợp đồng kinh tế, có quyền bổ nhiệm, tuyển dụng, khen thưởng và kỷ luật cán
bộ, công nhân viên theo đúng quy định và điều lệ của Công ty đã ban hành
Phòng tài chính – kế toán
Phòng thiết
kế mẫu
Xưởng sản xuất
Phòng
kỹ thuật
Phòng bảo vệ
Bộ phận
bảng +
màu
Tổ sản xuất 1
Tổ sản xuất 2
Tổ sản xuất 3
Bộ phận KCS
Trang 38- Phó giám đốc: Là người giúp giám đốc tổ chức thực hiện các công tác kinh
doanh và điều hành một số lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của Công tytheo sự ủy quyền của giám đốc
- Phòng tổ chức hành chánh: Phụ trách về công tác tổ chức nhân sự, nội dung
lao động trong Công ty, thực hiện đúng các chính sách bảo hiểm cho người laođộng Theo sự phân công của Ban giám đốc, phòng tổ chức hành chánh có chứcnăng điều hành nhân sự, có trách nhiệm quản lý tài sản, trang thiết bị của Công ty
- Phòng kế hoạch kinh doanh: Xây dựng kế hoạch và phương án hoạt động
kinh doanh của Công ty, có chức năng nghiên cứu mạng lưới của Công ty, xây dựngcác kế hoạch phát triển kinh doanh Quản lý các nhà cung cấp, khách hàng theo hợpđồng, tổ chức tiếp thị quảng cáo Lên kế hoạch cho tiêu hao nguyên vật liệu cho sảnxuất sản phẩm, có nhiệm vụ đặt mua các loại nguyên vật liệu, phụ liệu, công cụdụng cụ, trang thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất của Công ty
- Phòng tài chính – kế toán: Tổ chức chỉ đạo, thực hiện tất cả các công tác kế
toán tài chính và hạch toán kế toán theo đúng quy định của Công ty Theo dõi tìnhhình tài chính và chịu trách nhiệm ghi chép về mọi hoạt động tài chính của Công ty
Có nhiệm vụ ghi chép, tính toán và phản ánh số hiện có tình hình luân chuyển và sửdụng tài sản, vật tư, tiền vốn của Công ty Lập báo cáo tài chính
- Phòng thiết kế mẫu: Nhận các mẫu thiết kế từ phòng kế hoạch kinh doanh,
tiến hành thảo mẫu, lên phim mẫu và giao cho bộ phận sản xuất tiến hành sản xuấttheo yêu cầu, không ngừng tìm các loại mẫu mã mới đáp ứng yêu cầu ngày càngcao của khách hàng, test giặt mẫu
- Xưởng sản xuất: Là nơi sản xuất ra sản phẩm, chịu trách nhiệm trực tiếp về
chất lượng sản phẩm, đảm bảo an toàn lao động, thực hiện các chế độ vệ sinh côngnghiệp tại Công ty nơi làm việc
- Phòng kỹ thuật: Có chức năng kiểm tra thường xuyên, bảo trì, sửa chữa máy
móc, thiết bị của Công ty
- Phòng bảo vệ: Chịu trách nhiệm về mọi sự mất mát TSCĐ, máy móc thiết
bị, công cụ dụng cụ trong xưởng sản xuất và trong văn phòng của Công ty
Trang 392.1.3.2 Tổ chức bộ máy kế toán.
Sơ đồ bộ máy kế toán:
Căn cứ vào quy mô, đặc điểm tổ chức sản xuất và yêu cầu quản lý kế toán tàichính của đơn vị, căn cứ vào khối lượng công việc kế toán, bộ máy kế toán được tổchức theo mô hình kế toán tập trung: toàn bộ công việc kế toán tài chính được tậptrung tại phòng kế toán Phòng kế toán có 5 người: đứng đầu là kế toán trưởng và 3
kế toán viên
Bảng 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty.
[Nguồn: 4]
Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán:
Bộ máy kế toán của Công ty được sự điều hành của kế toán trưởng, các kếtoán viên trong phòng chịu sự quản lý trực tiếp của kế toán trưởng
- Kế toán trưởng: Là trợ lý đắc lực cho giám đốc trong việc tổ chức chỉ đạo,
phân công thực hiện công tác hạch toán kế toán tại công ty, kiểm tra mức độ hoànthành, chất lượng công việc của từng kế toán viên, kiểm soát việc chấp hành các chế
độ chỉ tiêu tiền lương, tiền thưởng, bảo quản tài sản, nguốn vốn của Công ty Lập kếhoạch tài chính và trình cho giám đốc kiểm tra, phê duyệt và ký duyệt các chứng từ
kế toán Tổ chức phương pháp hạch toán, hướng dẫn chế độ, thể lệ kế toán tài chínhcho nhân viên trong phòng ban
- Kế toán kho – nguyên vật liệu: Theo dõi, ghi chép việc nhập xuất nguyên vật
liệu, công cụ dụng cụ, tài sản hiện có tại Công ty, thực hiện tính khấu hao Theo dõi
Trang 40và kiểm tra chứng từ mua nguyên vật liệu, vật tư, cập nhật tất cả những chứng từliên quan đến nhập, xuất kho hàng ngày vào sổ kế toán.
- Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ ghi chép, theo dõi các khoản phải thu, phải
trả với khách hàng, nhà cung cấp, tạm ứng Viết phiếu thu, phiếu chi khi có yêu cầuhợp lý và cập nhật các số liệu vào sổ kế toán, chuyển trả tiền cho nhà cung cấp Tậphợp và phân bổ chi phí sản xuất chung, kết chuyển chi phí chờ phân bổ, đến kỳ tậphợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, tập hợp chi phí quản lý, hàng tháng theo dõitình hình tăng giảm TSCĐ, tính khấu hao TSCĐ
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ theo dõi thu, chi tiền mặt phát sinh hàng ngày khi có
phiếu thu, phiếu chi của kế toán hợp lệ và đầy đủ các chữ ký của lãnh đạo, nhữngngười liên quan, có trách nhiệm làm tạm ứng tiền cho cán bộ, công nhân viên
2.1.4 Thông tin về hoạt động sản xuất.
2.1.4.1 Quy mô Công ty.
Nhà xưởng:
- Phân xưởng chiếm: 1200 m2
- Văn phòng làm việc chiếm: 300 m2
Hình 2.3: Một số hình ảnh về phân xưởng sản xuất của Công ty.
[Nguồn: 4]
Lao động:
- Mặc dù quy mô của Công ty không lớn lắm nhưng công ty TNHH Ngân
Hồng Phúc cũng đã góp phần tạo công ăn việc làm cho gần 100 lao động, đóng gópvào ngân sách nhà nước
- Về trình độ lao động của công nhân viên thì người công nhân sản xuất trực
tiếp chủ yếu là lao động phổ thông, không qua các trường lớp đào tạo, họ làm việc