Áp xe phổi nguyên phát là tình trạng nhiễm trùng do hít hay viêm phổi ở người có hệ miễn dịch bình thường; áp xe thứ phát được gây ra bởi bệnh lý đi kèm như tắc nghẽn, dãn phế quản có ha
Trang 1ÁP XE PHỔI (Lung abscess) TRÀN MỦ MÀNG PHỔI (Empyema)
Ths Võ Phạm Minh Thư
Mục tiêu
1 Nêu được 3 nhóm vi khuẩn gây bệnh
2 Chẩn đoán lâm sàng và cận lâm sàng áp xe phổi và tràn mủ màng phổi
3 Xử trí được áp xe phổi và mủ màng phổi
Nội dung
Áp xe phổi là tình trạng hoại tử nhu mô phổi và tạo hang chứa mô hoại tử và dịch
do nhiễm trùng Sự thành lập nhiều ổ áp xe nhỏ (< 2cm) thường được gọi là viêm phổi hoại tử (necrotizing pneumonia hay lung gangrene) Cả áp xe phổi và viêm phổi hoại tử có quá trình diễn tiến bệnh học giống nhau
Trang 2Áp xe phổi có thể phân loại dựa vào thời gian bệnh và nguyên nhân Áp xe cấp tính khi dưới 4 – 6 tuần, trên 6 tuần được xem là mạn tính
Áp xe phổi nguyên phát là tình trạng nhiễm trùng do hít hay viêm phổi ở người có
hệ miễn dịch bình thường; áp xe thứ phát được gây ra bởi bệnh lý đi kèm như tắc nghẽn, dãn phế quản có hay không kèm suy giảm miễn dịch
Áp xe phổi thường gặp ở phổi phải nhiều hơn phổi trái, thường phát triển sau khi hít dịch từ 1-2 tuần
Tràn mủ màng phổi là sự hiện diện của mủ trong khoang màng phổi, là biến chứng điển hình của viêm phổi Tuy nhiên, nó cũng có thể phát triển từ vết thương thấu ngực, vỡ thực quản, sau thủ thuật chọc dò hay dẫn lưu màng phổi, hoặc do sự lan rộng của các ổ áp xe dưới cơ hoành và cạnh cột sống
Trong hầu hết trường hợp, áp xe phổi có nguồn gốc từ viêm phổi hít do vi khuẩn yếm khí vùng hầu họng, những bệnh nhân này đa số có bệnh lý răng miệng Quá trình hoại tử nhu mô phổi bắt đầu từ 7 – 14 ngày sau viêm phổi hít Các cơ chế khác dẫn đến áp xe phổi như nhiễm trùng huyết, viêm nội tâm mạc, tắc mạch nhiễm khuẩn tại phổi
III VI TRÙNG
Trang 3Trong áp xe phổi, vi khuẩn kỵ khí chiếm đến 89% trường hợp Những vi khuẩn kỵ
khí thường gặp như Peptostreptococcus, Bacteroides, Fusobacterium species, và
microaerophilic streptococcus
Ngoài ra còn có các vi trùng khác như Staphylococcus aureus, Streptococcus pyogenes, Streptococcus pneumoniae (hiếm), Klebsiella pneumoniae, Haemophilus influenzae, Actinomyces spices, Nocardia species và gram-negative
bacilli
Các tác nhân không là vi trùng như ký sinh trùng (Paragonimus, Entamoeba), nấm (Aspergillus, Cryptococcus, Histoplasma, Blastomyces, Coccidioides) và Mycobacterium
Tại Mỹ, tần suất trong dân số chung không rõ, tỉ lệ tử vong chung do áp xe phổi khoảng 4-7%tỉ lệ tử vong ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch hay có tắc nghẽn phế quản khá cao 75% (Pohlson, 1985), tỉ lệ tử vong ở áp xe phổi cho cả nhiễm vi trùng gram âm và dương khoảng 20% (Hirshberg, 1995)
Tuổi: thường xảy ra ở người già
Khi hỏi bệnh, các dữ kiện sau gợi ý chẩn đoán:
Trang 4 Viêm phổi đã được chẩn đoán và điều trị gần đây
Tiền sử gầy đây có vết thương thấu ngực
Khạc đàm mủ, thối hay có máu
Chán ăn, sụt cân
Đổ mồ hôi về đêm
Đau ngực kiểu màng phổi
Thăm khám:
Sốt, thường không quá 102oF (38.88oC)
Thở nhanh
Ran phế quản
Tiếng dê kêu, tiếng thổi ống
Giảm phế âm, gõ đục
Trang 5Hầu hết nguyên nhân áp xe và mủ màng phổi là do hít, vì thế cần lưu ý bệnh nhân
có yếu tố nguy cơ như:
Bệnh lý răng miệng
Động kinh
Nghiện rượu
Hôn mê, gây mê toàn thân
Có bệnh lý cơ bản tại phổi như thuyên tắc phổi, bệnh lý mạch máu, ung thư phổi có tạo hang hay xơ nang phổi
a- X quang ngực
X quang ngực sẽ giúp chẩn đoán xác định và phân biệt viêm phổi, áp xe phổi, mủ màng phổi Điều này có ý nghĩa quan trọng trong điều trị vì áp xe phổi
Trang 6và viêm phổi đáp ứng tốt khi điều trị nội, trong khi đó mủ màng phổi thường được chỉ định điều trị ngoại khoa
Hình ảnh ổ áp xe kinh điển là một hình mờ đơn độc tạo hang có hình ảnh mức nước – hơi, bờ không rõ, được bao quanh bởi những tổn thương thâm nhiễm Vị trí thường gặp là phân thùy sau thùy trên (2) và phân thùy đỉnh của thùy dưới (6) Tuy nhiên, cần phân biệt với ung thư phổi áp xe hóa
Trong tràn mủ màng phổi, hình ảnh mức nước – hơi ở vị trí thành ngực
So sánh đường kính mức nước – hơi trên phim thẳng và phim nghiêng giúp phân biệt khối mờ ở nhu mô (áp xe phổi) hay ở màng phổi (mủ màng phổi)
Mờ góc sườn hoành cũng gợi ý tràn dịch hay mủ màng phổi, ước lượng khoảng 175 ml (trên phim thẳng)
b- Chụp cắt lớp điện toán ngực (CT scan ngực): giúp phân biệt áp xe phổi ngoại biên và mủ màng phổi khu trú Áp xe có bờ không đều, tạo góc nhọn ở màng phổi, không đẩy lệch mạch máu và phế quản, trong khí đó mủ màng phổi có
Trang 7thành đều đặn, tạo góc tù với thành ngực, nhu mô phổi có thể bị đẩy Ngoài ra, CT scan ngực còn giúp nhận dạng ung thư phổi hoại tử
Pulse oximetry, khí máu động mạch: giúp đánh giá tình trạng hô hấp
Cấy dịch chọc hút xuyên khí quản nếu xét nghiệm đàm không giúp chẩn đoán
Nhuộm gram, cấy, tìm vi khuẩn kháng acid nên thực hiện
Xét nghiệm tế bào học nếu nghi ngờ ung thư phổi
Xét nghiệm sinh hóa dịch màng phổi, nghĩ đến mủ màng phổi khi:
Đại thể dịch đục mủ
pH<7.2
Bạch cầu > 50.000/L
Glucose < 60 mg/dl
LDH > 1.000IU/mL
Trang 8 Một yếu tố chỉ điểm dịch màng phổi đang được nghiên cứu là TNF- (Tumor necrosis factor), nếu > 80 pg/mL nên nghĩ đến mủ màng phổi hay biến chứng tràn dịch màng phổi cận viêm
VII ĐIỀU TRỊ
1 Thông khí hổ trợ: tùy theo mức độ suy hô hấp và giảm oxy máu mà lựa
chọn dụng cụ cung cấp oxy, xem xét đặt nội khí quản thở máy khi có chỉ định
2 Sơ đồ tiếp cận bệnh nhân tràn dịch màng phổi cận viêm và mủ màng phổi
3 Yếu tố nguy cơ tràn dịch màng phổi cận viêm có chỉ định đặt ống dẫn lưu màng phổi
Dấu hiệu lâm sàng
Triệu chứng kéo dài
Có bệnh lý khác đi kèm
Trang 9 Thất bại với điều trị bằng kháng sinh
Tác nhân gây bệnh (vi khuẩn kỵ khí, vi khuẩn có độc lực mạnh)
Dấu hiệu hình ảnh học
Lượng dịch nhiều (≥1/2 phế trường)
Tạo vách ngăn
Mực nước hơi
Dày màng phổi
Echo hỗn hợp
Dấu hiệu dịch màng phổi
Đại thể: dịch đục, mủ, có mùi
pH thấp < 7.2
Glucose thấp < 40mg/dL
LDH cao > 1.000 IU
Trang 10 Nhuộm gram hoặc cấy (+)
4 Điều trị tại chổ
Nếu dịch mới hơi đục hoặc mủ loãng, chỉ cần chọc hút tích cực, bơm rửa hàng ngày bằng dung dịch mặn đẳng trương Dùng ống tiêm 20cc nối với kim bằng một đoạn ống cao su (nếu không có khóa chạc ba), ống này được kẹp lại sau mỗi lần hút để không khí không lọt vào ổ màng phổi, rửa cho đến nước trong Vận
động liệu pháp mỗi ngày 2 lần để chống dày dính màng phổi
Nếu mủ đặc, phải mở màng phổi tối thiểu ống dẫn lưu nối với ống ngâm xuống bình đựng, đầu ống chìm trong mặt nước 3 cm, bình đựng nối liền với máy áp lực thấp Hàng ngày, sau khi rửa ổ màng phổi phải hút dưới áp lực – 50cm nước để phổi nở sát, mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 2 giờ Thời gian lưu ống tùy thuộc thời gian phổi nở sát thành ngực, lấp đầy ổ cặn chỉ khi còn dịch trong chảy
ra (10-15ml/ngày) có thể rút ống Không nên rửa kháng sinh vì gây kích thích
màng phổi và dễ dày dính
5 Kháng sinh
Trang 11Việc sử dụng kháng sinh ban đầu trong áp xe phổi là điều trị theo kinh nghiệm, thường có thể bắt đầu bằng kết hợp Cephalosporin + Gentamycin (nếu nghĩ đến gram âm), Flucloxacillin (Staphylococcus aureus), Benzyl penicillin + Metronidazol (vi khuẩn yếm khí) Hiện nay, có nhiều kháng sinh có hiệu quả cao như: clindamycin, cefoxitin, ticarcillin hoặc piperacillin/tazobactam Trong mủ màng phổi việc đầu tiên là cần dẫn lưu màng phổi và kết hợp kháng sinh, kháng sinh kinh nghiệm thường là imipenem hoặc piperacillin/tazobactam
Liều lượng các thuốc sử dụng
Clindamycin ( nhóm Lincosamide): 600 mg IV mỗi 6 – 8 giờ
Cefoxitin (nhóm Cephalosporin II): 2g IV mỗi 6 – 8 giờ
Penicillin G : 2 triệu đơn vị mỗi 4 giờ
Ticarcillin/clavulanate (Timentin): 3.1g IV mỗi 4 – 6 giờ
Piperacillin/tazobactam (Tazocin): 3.375g IV mỗi 6 giờ
Imipenem: liều thay đổi từ 250 – 500mg IV mỗi 6 giờ đến tối đa 3 – 4g/ngày
Vancomycin: 500mg đến 2g/ngày IV chia 3 – 4 lần/ngày
6 Biến chứng
Trang 12 Xơ hóa màng phổi (pleural fibrosis)
Hạn chế thông khí (restrictive ventilatory defect)
Bóng khí ở phổi (trapped lung)
Dò phế quản màng phổi
Dò màng phổi da
Tài liệu tham khảo
Demosthenes Bouros Pleural Disease In: Lung biology in health and disease Marcel Dekker, Inc, 2004: 186 (20): 353 – 389
Matthew E Levison Pneumonia, including necrotizing pulmonary infections In: Harrison’s principles of internal medicine, 15th ed New York, NY; McGraw–
Hill,2001: 2(9): 1437-1444
Sydney M Finegold Empyema and Lung Abscess In: Fishman’s pulmonary diseasea and disorders 3rd ed New York, NY; McGraw–Hill,1998: 2(130):2021–
2034