+ Thời tiết: Mưa > Nắng.không nên hái chè vào lúc mưa và sương mù + Các giống chè khác nhau có hàm lượng nước khác nhau... Nó Nó quyết quyết định định tính tính chất chất và và chất chất
Trang 1Chè Việt Nam xuất khẩu
Trang 2Châu Á
Trang 3Sự khác nhau giữa 2 phương pháp
Làm héo : W= 63 Làm héo : W= 63 – – 65 % 65 %
phá vỡ tế bào và tạo hình: phá vỡ tế bào và tạo hình:
+
+ vò và sàng tơi vò và sàng tơi
Lên men: Thời gian 1 Lên men: Thời gian 1 2h 2h
Vò chè
Vò chè → Sàng tơi → Sàng tơi
Làm héo : W= 65 Làm héo : W= 65 67% 67% Phá vỡ tế bào và tạo hình: Phá vỡ tế bào và tạo hình:
+
Trang 4III Kỹ thuật trồng và quản lý nương chè
Đ Đặc tính ặc tính
Chè là loại cây ưa nóng ẩm, nhiệt độ thích hợp từ 15
Chè là loại cây ưa nóng ẩm, nhiệt độ thích hợp từ 15 30
30°°C, lượng mưa thích hợp từ 1.500C, lượng mưa thích hợp từ 1.500ữữ2.000 mm/ n2.000 mm/ năăm.m
Đ Điều kiện sinh trưởng iều kiện sinh trưởng
+
+ ĐĐộ PH = 5 ộ PH = 5 66
+
+ ĐĐất đai tơi xốp, lớp đất màu càng dày càng tốtất đai tơi xốp, lớp đất màu càng dày càng tốt
+ Hàm lượng nước trong chè 70
+ Hàm lượng nước trong chè 70 85%, do vậy phải có 85%, do vậy phải có biện pháp để chống hạn và gi
biện pháp để chống hạn và giữữ nước cho chè, thiếu nước nước cho chè, thiếu nước cây chè kém phát triển và có thể bị chết
Trang 51 Giống Giống chố, chố, và và cõy cõy chố chố giõm giõm cành cành
1
1 1 1 Giống Giống chố chố
ChèChè sshanhan:: VùngVùng thượngthượng
du,
du, caocao nguyênnguyên
Trang 6lá chè
B
E
C
D
A
Nước
Poly phenol
Add Your Text
Trang 7IV Thành phần hóa học của lá chè
Lá chè
2 Chất khô ( 18 – 25 %)
Polyphenol (28-37% ck) 1
2 Xenlulo (16-18%ck)
Protein (20-28%ck) 3
4 Pectin (2 - 4% ck)
1 Nước (75 – 82 %)
Alkaloit ((
5
6 Tro (4-8% ck)
7 Men
Trang 8Thành phần hoá học của lá chè.
1.Nước
Chiếm 75Chiếm 75 82% khối lượng lá chè.82% khối lượng lá chè
ĐĐộ ẩm lá chè thay đổi phụ thuộc vào:ộ ẩm lá chè thay đổi phụ thuộc vào:
+
+ ĐĐộ non già: non độ ẩm cao,già độ ẩm thấp.ộ non già: non độ ẩm cao,già độ ẩm thấp
+ Thời điểm hái trong ngày : Sáng > chiều > trưa + Theo thời vụ hái: xuân , hạ ,thu
+ Thời tiết: Mưa > Nắng.(không nên hái chè vào lúc mưa và sương mù)
+ Các giống chè khác nhau có hàm lượng nước khác nhau
Trang 92.Chất khô.
Chiếm 22 Chiếm 22 25%khối lượng lá chè,gồm: 25%khối lượng lá chè,gồm:
+ Chất không tan trong nước
+ Chất tan trong nước
Trong lá chè ,chất tan chiếm 37 Trong lá chè ,chất tan chiếm 37 43% chất khô 43% chất khô.
Trang 103 Polyphenol Polyphenol
Chiếm Chiếm 28 28 37 37% % chất chất khô khô Nó Nó quyết quyết định định tính tính chất
chất và và chất chất lượng lượng của của chè chè tươi tươi và và sản sản phẩm phẩm
Polyphenol Polyphenol tạo tạo màu màu ,mùi ,mùi ,vị ,vị cho cho chè chè
Polyphenol Polyphenol có có vị vị chát chát đắng,dưới đắng,dưới tác tác dụng dụng của của men
men có có trong trong nước nước bọt bọt tạo tạo chát chát có có vị vị ngọt ngọt
Hàm Hàm lượng lượng polyphenol polyphenol trong trong chè chè phụ phụ thuộc thuộc vào vào::
Trang 11+ Giống chè: các giống chè khác nhau
Giống Hàm lượng polyphenol
+
+ Đ Độ non già: Chè càng non hàm lượng tanin càng cao ộ non già: Chè càng non hàm lượng tanin càng cao
Vị trí Hàm lượng tanin/tổng lượng(%)
Trang 12+ Mức độ chiếu sáng: Cường độ chiếu sáng càng mạnh thì hàm lượng tanin càng tăng.
Để điều chỉnh hàm lượng tanin, người ta điều chỉnh cường độ chiếu sáng bằng cách:
Trồng cây bóng mát Che phủ bằng vật liệu.