* Bệnh nhân không phân biệt giới tính, nghề nghiệp, lứa tuổi * Được chẩn đoán là đau dây thần kinh toạ với các triệu chứng: - Triệu chứng chủ quan: + Đau lan theo đường đi của dây thầ
Trang 1TrUêNG §¹I HäC Y Hμ NéI
KHOA Y HäC Cæ TRUYÒN - §¥N VÞ NCSKC§
B¸O C¸O §Ò TμI C¥ Së
§¸NH GI¸ T¸C DôNG cñA CHÕ PHÈM Cèt tho¸i v−¬ng TRONG
hç trî §IÒU TRÞ BÖNH nh©n §AU D¢Y THÇN KINH TO¹
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Đỗ Thị Phương
Phó trưởng khoa YHCT - Trường ĐHY Hà Nội
Phụ trách đơn vị NCSKCĐ - Trường ĐHY Hà Nội Nhóm nghiên cứu:
1 PGS.TS Đỗ Thị Phương – Khoa YHCT
2 Ths Lại Thanh Hiền - Khoa YHCT
3 Ths Nguyễn Thị Thanh Tú – Khoa YHCT
4 CN Trần Hảo Vân – Đơn vị NCSKCĐ
5 Ths Nguyễn Tùng Sơn – Phòng SĐH
6 SV Y6 NguyÔn Kim Ngäc – Khoa YHCT
HÀ NỘI 2/2010
Trang 2THUYẾT MINH ĐỀ TÀI NGHIấN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ
1 Tờn đề tài: ĐáNH GIá TáC DụNG củA Cốt thoái vương TRONG
hỗ trợ ĐIềU TRị BệNH nhân ĐAU DÂY THầN KINH TOạ
2 Thời gian thực hiện: 12 thỏng
Từ thỏng 2/2009 đến thỏng 2/2010
3 Đề tài hướng dẫn sinh viờn Y6 chuyờn khoa YHCT làm NCKH
4 Họ tờn chủ nhiệm đề tài: Đỗ Thị Phương
- Học hàm, học vị: Phú giỏo sư, Tiến sĩ
- Chức vụ: Phú khoa, Giảng viờn chớnh
- Đơn vị: Khoa Y học Cổ truyền
- Địa chỉ: Số 1 – Tụn Thất Tựng, Đống Đa, Hà Nội
- Điện thoại: 04 3852389
- Email: chru92hmu@yahoo.com
5 Cỏn bộ tham gia nghiờn cứu:
Bs Lại Thanh Hiền – Khoa YHCT
SV Nguyễn Bớch Ngọc, chuyờn khoa YHCT khúa 2004-2010
6 Mục tiờu nghiờn cứu của đề tài:
1.Đỏnh giỏ tỏc dụng hỗ trợ giảm đau trờn lõm sàng của Cốt thoỏi vương trong phỏc đồ kết hợp với điện chõm điều trị bệnh nhõn đau thần kinh hụng toạ
2 Khảo sỏt tỏc dụng khụng mong muốn của Cốt thoỏi vương trờn lõm sàng
7 Nội dung thực hiện đề tài:
7.1 Địa điểm: Khoa YHCT - BV Thanh Nhàn
7.2 Chất liệu nghiên cúư:
Chế phẩm Cốt thoái vương do Công ty TNHH tư vấn Y Dược Quốc tế (IMC) sản xuất Theo chuyển giao công nghệ của Viện Hoá học các hợp chất thiên nhiên – Viện Khoa học công nghệ Việt Nam
* Thành phần:
Mỗi viên chứa: Cao Thiên niên kiện 300mg, Nhũ hương 50mg, Glycin 100mg, Canxi Gluconat 50mg, Vitamin K 4mg, Vitamin B1 0,5mg, Vitamin B2 0,5mg, dầu Vẹm xanh 1mg và Magie
* Dạng bào chế:
Trang 3Ngày uống 4 viên, chia làm 2 lần, uống trước bữa ăn 30 phút
7.3 Đối tượng nghiờn cứu:
7.3.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo YHHĐ [1], [6], [9], [11], [13], [27], [35]
* Bệnh nhân không phân biệt giới tính, nghề nghiệp, lứa tuổi
* Được chẩn đoán là đau dây thần kinh toạ với các triệu chứng:
- Triệu chứng chủ quan:
+ Đau lan theo đường đi của dây thần kinh toạ;
+ Tính chất đau: âm ỉ hoặc dữ dội, tê bì, kim châm dọc theo đường đi của dây thần kinh toạ
- Triệu chứng khách quan:
+ Hội chứng cột sống:
Schober giảm
Tư thế chống đau trước –sau, thẳng hoặc chéo
+ Hội chứng rễ thần kinh:
+ Công thức máu, nước tiểu, bình thường
* Phân loại bệnh nhân theo thể bệnh YHCT
ã Thể phong hàn: Bệnh nhân đau từ thắt lưng xuống chân, đau tăng khi trời lạnh, chườm
ấm thì dễ chịu, đại tiện nát, tiểu tiện trong, chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng, mạch phù khẩn
ã Thể phong hàn thấp: Bệnh nhân sau khi nhiễm phải phong hàn thấp, đau từ thắt lưng lan xuống chân (mặt ngoài hoặc mặt sau), đau tăng khi trời lạnh và ẩm thấp, chân tay lạnh
và ẩm, người nặng nề, chân có cảm giác tê bì hoặc kiến bò, đại tiện nát, tiểu tiện trong
Trang 4tai, mỏi gối, ăn kém, mệt mỏi, teo cơ
ã Thể huyết ứ: Bệnh nhân đau dữ dội từ thắt lưng lan xuống chân, đi lại khó khăn hoặc không đi lại được, đau tăng khi hắt hơi, ho, khi đại tiện hoặc vận động đi lại, lưỡi có
điểm ứ huyết, mạch sáp
* Phân loại bệnh nhân theo đường kinh bị bệnh
ã Kinh bàng quang: Bệnh nhân đau từ thắt lưng lan xuống mặt sau đùi, mặt sau cẳng chân đến bờ ngoài bàn chân
ã Kinh đởm: Bệnh nhân đau từ thắt lưng, qua mông, lan xuống mặt ngoài đùi, mặt ngoài cẳng chân đến ngón chân
ã Kinh bàng quang + kinh đởm: Bệnh nhân đau lưng lan xuống cả mặt sau chân và
mặt bên chân
* Bệnh nhân tình nguyện tham gia NC và tuân thủ đúng liệu trình điều trị
* Không áp dụng phương pháp điều trị nào khác trong thời gian nghiên cứu
7.3.2 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân
- Bệnh nhân đau thần kinh toạ do chấn thương cột sống, ung thư đốt sống tiên phát hoặc di căn, u tuỷ và màng tuỷ
- Bệnh nhân đau thần kinh toạ kèm theo mắc các bệnh mãn tính như lao, ung thư, suy tim, suy thận, đái tháo đường, HIV/AIDS
- Bệnh nhân không tuân thủ quy trình điều trị, bỏ điều trị ³ 2 ngày
7.4 Thiết kế nghiờn cứu: Thử nghiệm lõm sàng cú đối chứng
7.4.1 Quy trình nghiên cứu
* Trước khi áp dụng phương pháp điều trị chính thức cho bệnh nhân, chúng tôi tiến hành:
+ Sắp xếp bệnh nhân theo phương pháp ghép cặp vào hai nhóm là nhóm nghiên cứu
và nhóm chứng
+ Hỏi bệnh và thăm khám lâm sàng toàn diện cho bệnh nhân (có bệnh án riêng) + Làm các xét nghiệm cơ bản cho bệnh nhân: công thức máu, x-quang tim phổi, nước tiểu
+ Chụp cột sống thắt lưng thẳng, nghiêng cho bệnh nhân
* Áp dụng phương pháp điều trị đối với từng nhóm
* Theo dõi các biểu hiện lâm sàng và tác dụng không mong muốn trong quá trình điều trị
* Đánh giá kết quả điều trị và so sánh giữa nhóm chứng và nhóm nghiên cứu
7.4.2 Theo dừi cỏc chỉ tiờu nghiờn cứu:
T * T heo dõi các triệu chứng lâm sàng
Trang 5+ Triệu chứng cơ năng: Mức độ đau của bệnh nhân: mức độ đau được đánh giá theo thang
điểm VAS
Dựa vào cách tính điểm chia là 3 mức độ sau:
Đ Mức độ nhẹ: tương đương < 4 điểm VAS)
Đ Mức độ vừa: tương đương Ê 7 điểm VAS)
Đ Mức độ nặng: Bệnh nhân đau không chịu được, vận động phải có người giúp, phải dùng thuốc giảm đau (tương đương > 7 điểm VAS)
+ Các triệu chứng thường gặp như: đau lưng và chân, đi bộ, ngồi, đứng, trở mình + Theo dõi các triệu chứng thực thể của:
Đ Hội chứng cột sống: Schober, tư thế chống đau, dấu hiệu nghẽn của Desèze, dấu hiệu bấm chuông
Đ Hội chứng rễ: Lasègue, Walleix, Bonnet, Neri, RLCG) RLVĐ, RLPXGX, teo cơ
+ Ngày điều trị trung bình
+ Tỷ lệ đáp ứng với điều trị (loại A,B,C,D)
* Theo dõi các triệu chứng không mong muốn trên lâm sàng
Nôn, buồn nôn, đau bụng, rối loạn tiêu hoá
Một số dấu hiệu vượng châm: hoa mắt chóng mặt
* Theo dõi các triệu chứng cận lâm sàng: Công thức máu, nước tiểu
7.4.3 Tiêu chuẩn đánh giá kết quả
* Đánh giá tác dụng giảm đau theo thang điểm VAS [60] Kết quả được chia thành các
* Đánh giá kết quả chung theo thang điểm của tác giả Dư Duy Hào [61]
Số điểm sau điều trị- Số điểm trước điều trị
Số điểm tối đa( 30 điểm) – Số điểm trước điều trị
Kết quả được đánh giá :
- Tỷ lệ cải thiện (%) = 100 %: Kết quả tốt = Loại A
- Tỷ lệ cải thiện ³ 60% : Kết quả Khá = Loại B
Trang 6- Tỷ lệ cải thiện < 25%: Kết quả kém = Loại D
Bảng đánh giá kết quả như sau (xin tham khảo chi tiết phần phụ lục ):
1 Triệu chứng thường gặp (tối đa là 12 điểm): Bao gồm đỏnh giỏ cỏc chỉ số sau:
+ Dấu hiệu nghẽn của Desèze
+ Dấu hiệu bấm chuông
* Hội chứng rễ
+ Lasègue:
+ Walleix + Bonnet + Nerri + Rối loạn cảm giác + Rối loạn vận động + Rối loạn phản xạ gân xương + Teo cơ
n i i
Trang 7Kiểm định sự khác biệt giữa các tỷ lệ bằng thuật toán c 2
Với P > 0,05 sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê
Với P < 0,05 sự khác biệt có ý nghĩa thống kê
9 Tiến độ thực hiện đề tài: 9 thỏng
- Xõy dựng làm đề cương nghiờn cứu: Thỏng 2-3 năm 2009
- Hoàn chỉnh bệnh ỏn nghiờn cứu: Thỏng 4 năm 2009
- Thử nghiệm lõm sàng trờn 2 nhúm bệnh nhõn: Thỏng 5 – 8/2009
- Phõn tớch số liệu: Thỏng 9/2009
- Viết bỏo cỏo: Thỏng 9-12/2009
- Hoàn thiện bỏo cỏo, nghiệm thu, viết bài đăng trờn tạp chớ khoa học: Thỏng 1-2 – 12/2010
- 10 Kinh phớ thực hiện đề tài: Tự tỳc
Hà nội, ngày 2 thỏng 3 năm 2009
í kiến của chủ nhiệm bộ mụn/đơn vị Chủ nhiệm đề tài
PGS.TS Đỗ Thị Phương
Trang 8Phụ luc Bảng đánh giá kết quả cải thiện HC đau thần kinh hụng to:
3 Triệu chứng thường gặp (tối đa là 12 điểm)
* Đau lưng và đau chân
- Không đau lưng và chân, đi lại và làm việc bình thường 3đ
- Đau lưng lan xuống chân nhưng còn đi lại và làm việc nhẹ được 2đ
Đau lưng lan xuống chân, đi lại khó phải có người dìu 1đ
- Đau lưng và chân thường xuyên, không đi lại được phải bất động 0đ
* Khả năng đi bộ
- Đi bộ > 500m thì phát sinh đau, tê hoặc không đi được 2đ
- Đi bộ 100- 500m thì phát sinh đau, tê hoặc không đi được 1đ
- Đi bộ <100m thì phát sinh đau, tê hoặc không đi được 0đ
- Đứng được ³ 30 phút thì phát sinh đau, tê hoặc không đứng được 2đ
- Đứng được < 30 phút thì phát sinh đau, tê hoặc không đứng được 1đ
-Đứng được < 10 phút thì phát sinh đau, tê hoặc không đứng được 0đ
* Ngồi
- Ngồi được ³ 30 phút thì phát sinh đau, tê hoặc không ngồi được 2đ
- Ngồi được < 30 phút thì phát sinh đau, tê hoặc không ngồi được 1đ
- Ngồi được < 10 phút thì phát sinh đau, tê hoặc không ngồi được 0đ
4 Kiểm tra lâm sàng (tối đa 18 điểm)
Trang 9+ DÊu hiÖu nghÏn cña DesÌze
Trang 10TR£N THÕ GiíI
3 1.2 TæNG QUAN VÒ §AU D¢Y THÇN KINH H¤NG TO THEO Y HäC HIÖN §¹I
1.3 TæNG QUAN VÒ §AU D¢Y THÇN KINH H¤NG TO THEO Y HäC Cæ
TRUYÒN
12
3.4 TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA VIÊN CỐT THOÁI VƯƠNG 45
CHƯƠNG IV: BÀN LUẬN 47
4.3 TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA CỐT THOÁI VƯƠNG 57
PHô LôC
Trang 12đặt vấn đề
Đau dây thần kinh hông to (đau dây thần kinh tọa) là một hội chứng
đau rễ thần kinh thắt lưng V và cùng I, có đặc tính: đau lan theo đường đi của dây thần kinh hông (từ thắt lưng xuống mông, dọc theo mặt sau đùi, xuống cẳng chân, xuyên ra ngón út hoặc ngón cái tuỳ theo rễ bị đau là L5 hay S1) [11]
ở Mỹ, đau thần kinh hông to chiếm 5% số người trưởng thành, và trong 1 năm có khoảng 2 triệu người phải nghỉ việc vì bệnh này [8] ở Việt Nam theo thống kê của bệnh viện Châm cứu trung ương, bệnh nhân đau thần kinh hông to đến viện điều trị chiếm khoảng 50% số bệnh nhân tổn thương dây thần kinh ngoai vi [14]
Đau thần kinh hông to không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh mà còn ảnh hưởng đến kinh tế của gia đình bệnh nhân nói riêng và kinh tế của xã hội nói chung Có nhiều phương pháp điều trị bệnh
đau thần kinh hông to bằng YHHĐ cũng như YHCT với mục đích giúp người bệnh trở lại sinh hoạt và làm việc bình thường
Các phương pháp điều trị bằng YHHĐ như dùng thuốc chống viêm giảm đau, thuốc giãn cơ, vitamin nhóm B liều cao, Corticoid tiêm ngoài màng cứng, tiêm cạnh sống, vật lý trị liệu, kéo dãn cột sống…[11, 23,24,30,34] Khi các phương pháp trên không đạt hiệu quả một số trường hợp phải phẫu thuật Điều trị như trên có nhiều ưu điểm song cũng có phần hạn chế là các tác dụng không mong muốn của thuốc, một số phương pháp
đòi hỏi kỹ thuật cao, tốn kém và phẫu thuật vùng thắt lưng đôi khi có tai biến trầm trọng
YHCT cũng mô tả bệnh này từ mấy nghìn năm với các bệnh danh
“yêu cước thống”, “tọa cốt phong”, “tọa điến phong”, “yêu cước đông thống” [17, 27, 28] Phương pháp điều trị cũng rất phong phú như dùng
Trang 13thuốc, châm cứu, xoa bóp bấm huyệt đơn thuần hoặc phối hợp các phương pháp này
Trong những năm gần đây, khuynh hướng nghiên cứu và sử dụng các sản phẩm thuốc có nguồn gốc từ thiên nhiên nói chung và thực phẩm chức năng nói riêng trong điều trị hỗ trợ và chăm sóc sức khoẻ cho người bệnh ngày càng được quan tâm
Cốt Thoái Vương là một sản phẩm thực phẩm chức năng có thành phần là các loại thảo dược thiên nhiên kết hợp với dầu Vẹm xanh, có tác dụng giảm đau chống viêm dùng trong hỗ trợ điều trị và phòng ngừa các trường hợp thoái hoá cột sống, đau cột sống, đau thần kinh hông to, giúp làm chậm quá trình lão hoá và tăng sức đề kháng của cơ thể Chế phẩm này do công ty TNHH tư vấn Y dược quốc tế (IMC) sản xuất theo quy trình công nghệ được chuyển giao từ Viện hoá học các hợp chất thiên nhiên và Viện khoa học công nghệ Việt Nam Chế phẩm đã được Cục an toàn vệ sinh thực phẩm cấp phép đăng ký [21], [29] Tuy nhiên chưa có một công trình khoa học nào nghiên cứu để đánh giá tác dụng của chế phẩm này trong hỗ trợ điều trị bệnh đau thần kinh hông to trên lâm sàng Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“ Đánh giá tác dụng hỗ trợ giảm đau của viên Cốt thoái vương trong điều trị đau dây thần kinh hông to” với 2 mục tiêu:
1 Đánh giá tác dụng hỗ trợ giảm đau trên lâm sàng của viên Cốt thoái vương trong điều trị đau dây thần kinh hông to
2 Khảo sát tác dụng không mong muốn của viên Cốt thoái vương trên lâm sàng và một số chỉ tiêu cận lâm sàng
Trang 14Chương I
Tổng quan tμi liệu
1.1 Tình hình mắc bệnh đau dây thần kinh hông to ở Việt nam vμ trên thế giới
1.1.1 Trên thế giới:
ở Liên xô cũ (1971), thống kê của bộ y tế cho thấy đau dây thần kinh hông to chiếm tỷ lệ lớn nhất (khoảng 50%) trong tổng số các bệnh lý thần kinh ngoại biên phải nằm điều trị tại bệnh viện
ở Mỹ theo Toufexis.A có khoảng 2 triệu người phải nghỉ việc do đau thắt lưng hông trong 1 năm, số ngày công bị mất trung bình là 1400 ngày/1000 công nhân trong năm
Theo Cailliet.R thì 90% nhân loại phải chịu ít nhất một lần trong đời những đau đớn do hội chứng thắt lưng hông gây ra
1.1.2 ở Việt Nam:
-Theo điều tra của Phạm Khuê (1979), hội chứng thắt lưng hông chiếm 2% trong nhân dân, chiếm 17% những người >60 tuổi
-Theo Hồ Hữu Lương, Nguyễn Văn Chương, Cao Hữu Hân (1991),
đau thắt lưng hông chiếm 27,77% tổng số các bệnh nhân khoa nội thần kinh Viện Quân Y 103
-Theo thống kê của bệnh viện Châm cứu Trung ương, hàng năm số bệnh nhân đau thần kinh hông to được tiếp nhận điều trị chiếm tỷ lệ khoảng 50% số bệnh nhân tổn thương thần kinh ngoại biên và trên 10% so với tổng bệnh nhân điều trị chung
1.2 tổng quan về đau dây thần kinh hông to theo YhhĐ
Trang 151.2.1 Khái niệm:
Đau dây thần kinh hông to là một hội chứng đau rễ thần kinh thắt lưng V và cùng I, có đặc tính: đau lan theo đường đi của dây thần kinh hông (từ thắt lưng xuống mông, dọc theo mặt sau đùi, xuống cẳng chân, xuyên ra
ngón út hoặc ngón cái tuỳ theo rễ bị đau là L5 hay S1) [11]
1.2.2 Nguyên nhân gây bệnh đau dây thần kinh hông to:
1.2.2.1 Thoát vị đĩa đệm:
Là nguyên nhân hay gặp nhất, chiếm 80% ở tuổi lao động
Bệnh thường xảy ra sau chấn thương và gắng sức Bệnh nhân cúi xuống bốc vác một vật nặng, lực ép tập trung phía trước đĩa đệm do hai đốt sống trên và dưới khít lại ở phía trước, hở ra ở phía sau và dồn nhân nhày ra phía sau, ép nhân vào vòng sợi sụn Nếu các vòng sợi sụn mất tính đàn hồi sẽ
bị dạn nứt, bệnh nhân thấy đau chói ở sau lưng và đứng thẳng dậy, lúc này khe gian đốt sống khép lai ở phía sau, lực ép dồn ra phía sau đĩa đệm làm rách các vòng sợi sụn và đẩy nhân tụt vào ống sống lưng gây chèn ép vào rễ thắt lưng V hoặc cùng I hoặc cả 2 rễ Cũng có khi sang chấn nhẹ nhưng kéo dài nhiều năm, có khi không rõ chấn thương
Phân loại thoát vị đĩa đệm:
+TVđđ ra sau vào ống sống: Thể sau - bên (hay gặp nhât)
Thể sau - giữa (TVđđ trung tâm) Thể sau - cạnh giữa
+TVđđ ra trước
+TVđđ vào phần xốp thân đốt sống [15], [34]
Trang 16Hình 4: Thoát vị nhân đĩa đệm vào ống sống, chèn ép tuỷ sống
Hình 5: Thoát vị đĩa đệm trong bao(T) và vỡ bao(P)
1.2.2.2 Do những bệnh có tổn thương thực thể vùng thắt lưng cùng chậu
-Thoái hóa cột sống
Trang 17+Thắt lưng hoá cùng I: đốt cùng I trở thành đốt sống thắt lưng V, trên phim X- quangthấy 6 đốt sống thắt lưng
+Gai đôi đốt sống thắt lưng V hoặc cùng I: đốt sống không liền do sự phát triển của bào thai, qua chỗ hở các mô phát triển hỗn độn gây đau hoặc chèn ép vào rễ thần kinh
+Hẹp ống sống thắt lưng
+Trượt đốt sống L5 ra trước
-Do bệnh mạn tính và nội tiết: +Đa u tuỷ xương
+Cường tuyến cận giáp +Loãng xương nặng – lún đốt sống
Trang 18* Cơ năng:
-Đau lan theo đường đi của dây thần kinh hông to:
+Đau dây thần kinh hông kheo ngoài (tổn thương kích thích rễ L5): đau từ thắt lưng lan xuống mặt bên đùi, mặt trước ngoài cẳng chân, mu chân, ngón cái
+Đau dây thần kinh hông kheo trong (tổn thương kích thích rễ S1): đau thắt lưng lan xuống mặt sau đùi, mặt sau cẳng chân, xuống gót chân tận cùng ở ngón út
-Tính chất đau:
+Đau âm ỉ hoặc dữ dội +Đau tăng khi vận đông, giảm khi nghỉ ngơi +Đau tự nhiên hoặc sau vận động quá mức cột sống -Cảm giác tê bì, kim châm dọc theo đường đi của dây thần kinh hông
* Thực thể:
-Hội chứng cột sống:
+Co cứng cơ cạnh cột sống thắt lưng +ấn có điểm đau ở cột sống hoặc điểm cạnh cột sống tương ứng +Biến dạng cột sống thắt lưng: mất đường cong sinh lý, vẹo cột sống thắt lưng
+Dấu hiệu gập góc: bệnh nhân có tư thế chống đau Tư thế trước – sau: mất hoặc đảo ngược đường cong sinh lý, gù
Tư thế thẳng: vẹo về phía bên đau
Tư thế chéo: vẹo về phía bên lành
+Dấu hiệu bấm chuông: thầy thuốc dùng ngón tay cái ấn mạnh vào cạnh đốt sống thắt lưng V hoặc cùng I (tương ứng chỗ chui ra của các rễ thần kinh hông), bệnh nhân thấy đau nhói truyền xuống chân theo đường đi của dây thần kinh hông
+Độ giãn cột sống thắt lưng giảm: bình thường là 4-6cm
Trang 19+Hạn chế tầm hoạt động của cột sống thắt lưng: hạn chế các dộng tác gấp, duỗi, nghiêng, xoay
-Hội chứng rễ thần kinh:
+Dấu hiệu Lasegue: bệnh nhân nằm ngửa, chân duỗi thẳng, thầy thuốc từ từ nâng gót chân bệnh nhân lên khỏi giường đến mức nào đó xuất hiện đau dọc theo đường đi của dây thần kinh hông to thì dừng lại tính góc tạo thành giữa đùi và mặt giường Bình thường góc này ≥ 70 0
+Dấu hiệu Bonet: bệnh nhân nằm ngửa, gấp cẳng chân vào đùi, vừa ấn đùi vào bụng vừa xoay vào trong Xuất hiện đau ở mông hoặc từ mông xuống mặt sau đùi và cẳng chân
+Dấu hiệu Neri: bệnh nhân đứng thẳng, từ từ cúi xuống để hai ngón tay trỏ chạm đất, xuất hiện đau dọc dây thần kinh toạ, chân đau co gối lại
+Điểm Vallex dương tính: dùng ngón cái ấn sâu vào các điểm trên dường đi của dây thần kinh tọa, bệnh nhân có cảm giác đau nhói tại chỗ
ấn
Vallex 1: chính giữa ụ ngồi và mấu chuyển lớn xương đùi
Vallex 2: chính giữa nếp nằn mông
Vallex 3: chính giữa mặt sau đùi
Vallex 4: chính giữa nếp kheo
Vallex 5: chính giữa cẳng chân sau
(chỉ cần một điểm đau là có thể chẩn đoán xác định)
+Rối loạn cảm giác:
Tổn thương rễ L5: giảm cảm giác mặt ngoài đùi, mặt trước ngoài cẳng chân và mu chân
Tổn thương rễ S1: giảm cảm giác mặt sau đùi, mặt sau cẳng chân, gan chân, mặt ngoài bàn chân
+Rối loạn phản xạ gân xương:
Trang 20- Chụp bao rễ thần kinh: là phương pháp chụp X- Quang sau khi đưa chất cản quang vào khoang dưới nhện thắt lưng cùng Đây là phương pháp tốt để chẩn đoán trước khi có chụp cắt lớp và cộng hưởng từ Trên phim có thể phát hiện dễ dàng hình ảnh thoát vị đĩa đệm, hình ảnh chèn ép do tổn thương xương, hình ảnh hẹp ống sống hoặc các hình ảnh chèn ép khác
- Chụp cắt lớp vi tính cột sống (CT-scaner) và chụp cộng hưởng từ (MRI) là những phương pháp hiện đại nhất có thể phát hiện được các tổn thương về cột sống
- Điện cơ đồ: giúp chẩn đoán định khu tổn thương và tiến triển một số cơ do dây thần kinh toạ chi phối
- Xét nghiệm dịch não tuỷ: thường có tăng nhẹ protein, khi có nguyên
Trang 21nhân chèn ép thì protein sẽ tăng cao, khi có viêm nhiễm thì có tăng tế bào [11]
+ấn khớp cùng chậu bệnh nhân đau
+Nghiệm pháp Wassermann dương tính: bệnh nhân nằm sấp, thầy thuốc nâng đùi bệnh nhân lên khỏi mặt giường, bệnh nhân sẽ đau ở khớp cùng chậu
+X- quang khớp cùng chậu: mờ khớp cùng chậu
* Viêm khớp háng:
+Nghiệm pháp Patrick dương tính: để gót chân bên đau cố định ở đầu gói bên kia, vận động dạng và khép đùi bệnh nhân, bệnh nhân sẽ đau vùng khớp háng
+X- quang khớp háng: mờ, hẹp khe khớp háng
* Viêm cơ đái chậu (cơ thắt lưng chậu): bệnh nhân có tư thế nằm co, không duỗi thẳng được chân, kèm theo có hội chứng nhiễm trùng
1.2.5 Điều trị;
1.2.5.1 Điều trị nội khoa:
Điều trị nguyên nhân nếu tìm được nguyên nhân chính xác như viêm
đốt sống, lao cột sống…
Điều trị triệu chứng khi không tìm được nguyên nhân
Trong thực hành thường áp dụng phác đồ điều trị sau:
Trang 22a Giai đoạn cấp và các đợt cấp của thể mạn tính:
+Bất động, nằm nghỉ trên giường cứng, tránh mọi di chuyển bệnh nhân
+Tiêm ngoài màng cứng:
• Vitamin B12 (200 – 400 gamma + novocain 1%, 10ml)
Vitamin B12 có tác dụng giảm đau, chống thoái hóa rễ thần kinh
Novocain tác dụng giảm đau và tăng cường tuần hoàn tại chỗ giúp tổn thương phục hồi nhanh
• Corticoid: dùng loại Prednisolon tiêm ngoài màng cứng
+Thuốc giảm đau chống viêm: Diclofenac (Voltaren), Feldene, Mobic, Indometacine…
+Thuốc giãn cơ: Myonal, Mydocalm, Decontractyl…
+Vitamin B1, B6, B12 liều cao
b Giai đoạn bán cấp và mạn tính: tuy mức độ đau ít hơn giai đoạn cấp tính
nhưng đáp ứng điều trị chậm Điều trị thuốc như giai đoạn cấp kết hợp:
+Vật lý trị liệu: sóng ngắn, tia hồng ngoại, châm cứu, xoa bóp, bấm huyệt
Trang 23-Phẫu thuật cắt bỏ đĩa đệm qua da
-Phẫu thuật tia Laser
1.2.5.4 Phòng bệnh:
-Tránh các động tác bất lợi cho cột sống: mang vác nặng, sai tư thế -Tập thể dục để rèn luyện cơ lưng và tăng cường sự mềm mại của cột sống
-Tránh mọi chấn thương cho cột sống
Đau dây thần kinh hông to thuộc phạm vi chứng tý của YHCT
Trong các y văn cổ như Hoàng đế nội kinh tố vấn [27], Kim quỹ yếu lược tâm điển [17], Tuệ Tĩnh toàn tập [28], Thương hàn và ôn bệnh học…đã mô tả bệnh đau dây thần kinh hông to với nhiều bệnh danh khác nhau, tùy thuộc vào vị trí hoặc nguyên nhân gây bệnh:
-Yêu cước thống (đau lưng - chân)
-Yêu thoái thống (đau lưng - đùi)
-Yêu cước toan đông (đau lưng, chân vào mùa đông)
-Tọa cốt phong (đau xương hông do phong tà)
1.3.2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh:
Trang 24- Do ngoại nhân:
Thường do phong, hàn thấp thừa lúc tấu lý sơ hở xâm phạm vào hai kinh túc thái dương bàng quang và túc thiếu dương đởm; hoặc do khí trệ huyết ứ ở hai kinh trên làm cản trở sự vận hành của kinh khí mà gây nên đau (thông thì bất thống, thống thì bất thông)
- Do nội nhân
Thường gặp ở người do chính khí suy yếu mà dẫn đến rối loạn chức năng của các tạng, nhất là hai tạng can và thân Sự rối loạn chức năng của hai tạng can, thận và hai phủ đởm, bàng quang sẽ ảnh hưởng đến sự tuần hành của khí huyết, kinh khí bị trở trệ dọc đường đi của kinh bàng quang và đởm gây đau và hạn chế vận động (đuờng tuần hành của hai kinh này trùng với
đường đi của dây thần kinh hông to)
- Do bất nội ngoại nhân:
Do lao đông quá sức, sau khi mang vác vật nặng, bị đánh, bị ngã làm khí trệ, huyết ứ gây đau [5,28]
+Đau tăng khi trời lạnh, chườm nóng dễ chịu
+Đại tiện bình thường hoặc nát, tiểu tiện trong
+Sợ lạnh, chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng, mạch phù khẩn
-Pháp điều trị: khu phong, tán hàn, ôn thông kinh lạc
-Châm cứu: châm tả, cứu hoặc ôn châm, ôn điện châm các huyệt:
+Nếu đau dọc theo kinh bàng quang: giáp tích L4-L5, L5-S1, thứ liêu, trật biên, thừa phù, ân môn, uỷ trung, thừa sơn, côn lôn
+Nếu đau dọc theo kinh đởm: giáp tích L4-L5, L5-S1, hoàn khiêu,
Trang 25phong thị, dương lăng tuyền, huyền chung [5]
Ngày châm cứu 1 lần, chọn từ 6-8 huyệt, mỗi lần 30 phút, 7-10 lần/1 liệu trình
5 huyệt, mỗi huyệt tiêm 0,5-1,5ml dung dịch thuốc
-Nhĩ châm: điểm thần kinh toạ, thận, thần môn, giao cảm
-Bài thuốc: Can khương thương truật linh phụ thang gia vị
* Thể phong hàn thấp: đau dây thần kinh hông to do bệnh mạn tính ở cột
sống thắt lưng (thoái hoá cột sống, gai đôi cột sống) [5] , [28]
+Đại tiện nát, tiểu tiện trong
+Rêu lưỡi trắng nhớt, mạch phù hoặc phù hoạt
+Bệnh lâu ngày ảnh hưởng đến can, thận và tỳ; thấp lâu ngày hoá hoả, lúc đó có triệu chứng: hoa mắt, chóng mặt, đau lưng, mỏi gối, ù tai, người
Trang 26mệt mỏi, ăn ngủ kém, teo cơ, đại tiện táo, tiểu tiện vàng, rêu lưỡi vàng, chất lưỡi đỏ, mạch trầm tế hơi sác
-Pháp điều trị: khu phong, tán hàn, trừ thấp, bổ can thận, hành khí hoạt huyết -Châm cứu:
+châm tả: các huyệt giống thể phong hàn
+châm bổ: can du, thận du, thái khê, tam âm giao
-Xoa bóp: giống thể phong hàn
-Thuỷ châm: giống thể phong hàn
-Nhĩ châm: giống thể phong hàn
-Bài thuốc: Độc hoạt ký sinh thang gia vị [28]
+Đau từ thắt lưng hoặc từ mông lan xuống chân, đi lại khó khăn
+Đau có cảm giác nóng rát, trườm nóng khó chịu, chân nóng, da khô, chân có cảm giác tê bì kiến bò
+Miệng khô háo khát, đại tiện táo, tiểu tiện vàng, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch hoạt sác
-Pháp điều trị: khu phong, trừ thấp, thanh nhiệt, thông kinh hoạt lạc
-Châm cứu: các huyệt giống thể phong hàn
-Xoa bóp: giống thể phong hàn
-Bài thuốc: ý dỹ thang gia vị [28]
Trang 27Khương hoạt Đương quy
Phòng phong Kim ngân hoa
ý dĩ Thổ phục linh
* Thể huyết ứ :đau dây thần kinh hông to do sang chấn [5], [28]
-Triệu chứng:
+Đau thắt lưng lan xuống mông, mặt sau đùi, cẳng chân
+Xảy ra sau chấn thương, lao động nặng, mang vác nặng…
+Đau dữ dội như dao cắt, không đi lại được hoặc đi lại khó khăn
+ăn ngủ kém, đại tiểu tiện bình thường
+Chất lưỡi tím có điểm ứ huyết, mạch sáp
-Pháp điều trị: hành khí, hoạt huyết, hoá ứ, thư cân hoạt lạc
-Châm cứu: các huyệt giống thể phong hàn và thêm huyệt Huyết hải
-Xoa bóp; các động tác giống thể phong hàn Xoa bóp xong nằm bất động trên giường cứng
-Bài thuốc: Tứ vật đào hồng gia vị [28]
Chế phẩm Cốt Thoái Vương do Công ty TNHH tư vấn Y Dược Quốc
Tế (IMC) sản xuất, theo chuyển giao công nghệ của Viện hoá học các hợp chất thiên nhiên - khoa học công nghệ Việt Nam
Trang 28Hình 6: Cốt Thoái Vương 1.4.1.Thành phần:
Mỗi viên chứa:
Cao Thiên niên kiện 300mg Nhũ hương 50mg
và phòng ngừa các trường hợp thoái hoá đốt sống, gai đốt sống và thoát vị
đĩa đệm gây đau ở cột sống, đau thần kinh toạ Các thảo dược trong Cốt Thoái Vương giúp bệnh nhân nhanh chóng thoát khỏi những cơn đau, chống viêm, tăng cường lưu thông máu nuôi dưỡng đến các đốt sống và đĩa đệm Các nguyên tố Canxi, Magie, Glycin và các Vitamin cần thiết sẽ phục hồi, tăng cường độ chắc khoẻ và làm chậm quá trình thoái hoá của tổ chức xương Ngoài ra Cốt Thoái Vương có tác dụng làm chậm quá trình lão hoá và tăng cường sức đề kháng cho cơ thể đặc biệt là với người cao tuổi [6], [21], [25] [29]
1.4.2.1 Thiên Niên Kiện: [25]
Trang 29-Nguồn gốc; Thiên niên kiện là thân rễ cây Thiên niên kiện, còn gọi là củ ráy (Homalomena aromtica), họ ráy
-Tính vị quy kinh: vị đắng, cay, hơi ngọt, tính nóng, vào kinh can, thận
-Tác dụng: trừ phong thấp, bổ thận
-ứng dụng lâm sàng:
+Chữa đau khớp, đau dây thần kinh trong các trường hợp phong hàn thấp tý
đau nhức xương khớp, cơ nhục
+Làm khoẻ mạnh gân xương, nhất là trẻ em chậm biết đi
+Kích thích tiêu hoá dùng khi tỳ hư ăn uống kém tiêu
-Liều lượng: 6g-12g/ ngày
-Tác dụng dược lý: theo tài liệu Trung Dược Học
+Tăng cường miễn dịch của cơ thể như tăng khả năng thực bào của hệ
tế bào nội bì võng, tăng nhanh sự hình thành kháng thể, làm tăng trọng lượng của lách, kháng virut, kháng tế bào ung thư, điều chỉnh miễn dịch
+Tác dụng an thần rõ, điều chỉnh sự cân bằng giữa hai quá trình ức chế và hưng phấn của trung khu thần kinh Tác dụng hưng phấn của thuốc không làm ảnh hưởng đến giấc ngủ bình thường
+Kháng viêm cả đối với viêm cấp và mạn tính
+Tác dụng giãn mạch, làm tăng lưu lượng máu động mạch và hạ huyết
áp
Trang 30Hình7: Cây Thiên Niên Kiện [25]
1.4.2.2 Nhũ hương: [25]
-Nguồn gốc: Nhũ hương là nhựa của cây nhũ hương (Boswellia carterii Birdw B Bhau Dajiana Birdw), họ Trám
-Tính vị quy kinh: vị cay, đắng, tính ấm, vào kinh tâm, can, tỳ
-Tác dụng: hoạt huyết thư cân, hành khí chỉ thống
-Kiêng kỵ: phụ nữ có thai
-Tác dụng dược lý: nhũ hương có tác dụng sát khuẩn, chống viêm, giảm đau, hạ thấp cholesterol, ảnh hưởng đến miễn dịch tế bào và dịch thể
Trang 32Hình 9: Vẹm Xanh (Perna Virdis)
1.4.2.4 Các Vitamin: Vitamin B(B1, B12), Vitamin K giúp giảm đau và bảo
vệ duy trì cho xương chắc khoẻ và làm chậm quá trình thoái hoá
1.4.2.5 Glycin: là một axit amin có tác dụng ức chế dẫn truyền quá mức ở
thần kinh tuỷ sống, giúp giảm đau, giảm mất năng lượng tế bào đối với đĩa
+Ngày uống 4 viên, chia làm 2 lần, 30 phút trước khi ăn
+Mỗi đợt sử dụng nên kéo dài 2-4 tháng
Trang 33Chương II
đối tượng vμ phương pháp nghiên cứu
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo YHHĐ
*Bệnh nhân không phân biệt giới tính, nghề nghiệp, lứa tuổi
*Được chẩn đoán là đau dây thần kinh hông to với các triệu chứng:
-Triệu chứng chủ quan:
+Đau lan theo đường đi của dây thần kinh hông to
+Tính chất đau: âm ỉ hoặc dữ dội, tê bì, kim châm
-Triệu chứng khách quan:
+Hội chứng cột sống: Schober giảm
Tư thế chống đau trước-sau, thẳng hoặc chéo
+Hội chứng rễ thần kinh: Lasegue ≤ 60º
Nghiệm pháp Bonet (+) Nghiệm pháp Neri (+)
+Rối loạn cảm giác có hoặc không
+Rối loạn vận động có hoặc không
Trang 342.1.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo YHCT:
-Bệnh nhân không phân biệt tuổi, giới, nghề nghiệp
-Thuộc các thể: phong hàn, phong hàn thấp, huyết ứ
-Đau thắt lưng lan theo đường đi của kinh bàng quang và kinh đởm
2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân:
-Bệnh nhân đau thần kinh hông to do chấn thương cột sống, ung thư
đốt sống tiên phát hoặc di căn, u tuỷ và màng tuỷ
-Bệnh nhân đau thần kinh hông to kèm theo mắc các bệnh mạn tính như lao, ung thư, suy tim, suy thận, đái tháo đường, HIV/AIDS…
-Bệnh nhân không tuân thủ quy trình điều trị (thời gian điều trị không
đủ, phối hợp thêm thuôc hoặc các biện pháp khác)
2.1.4 Số lượng bệnh nhân: 64 bệnh nhân chia 2 nhóm gồm nhúm I là nhúm
điều trị can thiệp và nhúm II là nhúm chứng
2.2 Chất liệu vμ phương tiện nghiên cứu
2.2.1 Chất liệu nghiên cứu:
-Chế phẩm Cốt Thoái Vương do Công ty TNHH tư vấn Y Dược Quốc
Tế (IMC) sản xuất
-Thành phần: mỗi viên chứa
Cao Thiên niên kiện 300mg VitaminK 4mg Nhũ hương 50mg Vitamin B1 0,5mg Glycin 100mg Vitamin B2 0,5mg Canxi Gluconat 50mg
Dầu Vẹm xanh 1mg -Dạng bào chế: Viên nén 800mg/viên, đóng vỉ 10 viên x3 vỉ/hộp
2.2.2 Phương tiện nghiên cứu:
-Kim châm cứu làm bằng thép không gỉ, dài 5cm và 10cm, đường kính 0,5mm-1mm, đầu nhọn
Trang 35-Máy điện châm
-Pince (panh) vô khuẩn
-Bông và ống nghiệm đựng kim vô khuẩn
2.3.1 Quy trình nghiên cứu:
-Trước khi áp dụng phương pháp điều trị chính thức cho bệnh nhân, chúng
tôi tiến hành:
+Sắp xếp bệnh nhân vào hai nhóm là nhóm I và nhóm II đảm bảo tớnh tương đồng về tuổi, giới, thời gian mắc bệnh và mức độ đau khi vào viện
+Hỏi bệnh và thăm khám lâm sàng toàn diện cho bệnh nhân
+Làm các xét nghiệm cơ bản cho bệnh nhân: công thức máu, X- quang, tim phổi, nước tiểu
+Chụp cột sống thắt lưng thẳng nghiêng cho bệnh nhân
-áp dụng phương pháp điều trị đối với từng nhóm:
+Nhóm I: Điện châm kết hợp uống Cốt Thoái Vương 4viên/ngày
+Nhóm II: Điện châm đơn thuần
-Liệu trình điều trị cho cả hai nhóm là 21 ngày
-Theo dõi các biểu hiện lâm sàng và tác dụng không mong muốn trước và sau điều trị
Trang 36-Đánh giá kết quả điều trị và so sánh giữa 2 nhóm
Sơ đồ quy trình nghiên cứu
Trang 37Ngày uống 4 viên, chia làm 3 lần, uống 30 phút trước khi ăn
Liệu trình dùng liên tục trong 21 ngày
2.3.2.2 Cách điện châm:
-Công thức huyệt điều trị:
+Nếu bệnh nhân đau theo đường đi của kinh Bàng quang, sử dụng các huyệt: Giáp tích L5-S1, Thận du, Đại trường du, Trật biên, Ân môn, Thừa phù, Uỷ trung, Thừa sơn, Côn lôn
Bảng 1: Vị trí các huyệt được sử dụng nếu bệnh nhân đau theo kinh Bàng
ngang ra 1,5 thốn
Đại trường du VII 25 Bàng quang Từ khe đốt sống L4-L5 đo
ngang ra 1,5 thốn Trật biên VII 54 Bàng quang Từ đốt xương cùng 4 đo ngang
ra 1,3 thốn Thừa phù VII 36 Bàng quang Chính giữa nếp nằn mông
Ân môn VII 37 Bàng quang Điểm giữa đường nối thừa phù
và uỷ trung
Uỷ trung VII 40 Bàng quang Chính giữa nếp nằn kheo
Thừa sơn VII 57 Bàng quang ở mặt sau bắp chân, nơi rẽ đôi
của cơ sinh đôi Côn lôn VII 60 Bàng quang ở chính giữa từ đỉnh mắt cá
ngoài đến bờ trước gân Achil
Trang 38+Nếu bệnh nhân đau theo dường đi của kinh Đởm, sử dụng các huyệt: Giáp tích L5-S1, Thận du, Đại trường du, Hoàn khiêu, Phong thị, Dương lăng tuyền, Huyền chung, Thái xung
Bảng 2: Vị trí các huyệt được sử dụng nếu bệnh nhân đau theo kinh Đởm
ngang ra 1,5 thốn
Đại trường du VII 25 Bàng quang Từ khe đốt sống L4-L5 đo
ngang ra 1,5 thốn Hoàn khiêu XI 25 Đởm 1/3 ngoài và 2/3 trong đường nối
đỉnh mấu chuyển lớn xương đùi tới lỗ mẻ xương cùng
Phong thị XI 31 Đởm Nằm thẳng, tay xuôi, áp ngón
tay giữa vào mặt ngoài đùi, đàu chót ngón tay là huyệt
Dương lăng
tuyền
XI 34 Đởm Chỗ trũng giữa đàu xương mác
và xương chày Huyền chung XI 39 Đởm Trên mắt cá ngoài 3 thốn ở trước
xương mác Khâu khư XI 40 Đởm Chỗ lõm phía trước dưới mắt cá
ngoài
chân I, II phía mu chân đo lên 2 thốn
Trang 39-Kỹ thuật điện châm:
+Sử dụng kim 5cm và kim 10cm (với huyệt Hoàn khiêu)
+Vô trùng kim và hai tay, cầm kim bằng 3 ngón tay 1, 2 và 3 vào phần thân kim gần mũi kim
+Thì 1: dùng hai ngón tay ấn và căng da vùng huyệt, sau đó châm kim qua da vùng huyệt nhanh, dứt khoát (kim vuông góc với mặt da hoặc ngược chiều với đường tuần hành của kinh)
+Thì 2: dùng một lực đều đẩy kim từ từ theo hướng đã định, đến khi
đạt được cảm giác đắc khí
+Kỹ thuật kích thích xung điện: sử dụng máy điện châm với kênh tả, cường độ tuỳ thuộc ngưỡng của bệnh nhân, tần số 80 lần/phút, lưu kim 30 phút
Liệu trình ngày châm 1 lần
2.3.3 Chỉ tiêu theo dõi:
2.3.3.1 Theo dõi các triệu chứng lâm sàng theo YHHĐ trước và sau điều trị:
*Triệu chứng toàn thân: ý thức, mạch, nhiệt độ, huyết áp
*Triệu chứng cơ năng:
-Mức độ đau của bệnh nhân đánh giá theo thang điểm VAS (phụ lục 2)
-Các triệu chứng thường gặp : đau lưng và chân, đi bộ, ngồi, đứng, trở mình
*Các triệu chứng thực thể:
-Hội chứng cột sống: Schober, tư thế chống đau, dấu hiệu bấm chuông
-Hội chứng rễ: Lasegue, Vallex, Bonet, Neri, rối loạn cảm giác, rối loạn vận
động, rối loạn phản xạ gân xương, teo cơ
2.3.3.2 Theo dõi các triệu chứng cận lâm sàng:
*Công thức máu, sinh hóa, nước tiểu
2.3.3.3 Theo dõi các triệu chứng theo YHCT: