1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đánh giá kiến thức, thực hành của bệnh nhi và bố, mẹ bệnh nhi trong điều trị dự phòng hen phế quản ở trẻ em

103 857 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá kiến thức, thực hành của bệnh nhi và bố, mẹ bệnh nhi trong điều trị dự phòng hen phế quản ở trẻ em
Tác giả Nguyễn Thị Thuỳ
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Yến
Trường học Trường Đại Học Y Hà Nôi
Chuyên ngành Y khoa
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở Việt Nam đã cĩ một số nghiên cứu về kiến thức, thái độ, hành vi của bố, mẹ bệnh nhi bịbệnh hen phế quản: Tại Bệnh viện Nhi Đồng II, Viện Nhi trung ương... Hà Nội ñã triển khai những mô

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ THUÝ

ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC, THỰC HÀNH CỦA BỐ MẸ

Hà N ội – 2009

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC, THỰC HÀNH CỦA BỐ MẸ

Trang 3

GINA: Global Initiative for Asthma

(Chương trình khởi động toàn cầu phòng chống hen) PEF: Lưu lượng đỉnh

Trang 4

Đặt vấn đề 1

Chương1 Tổng quan 3

1.1 Lịch sử hen 3

1.2 Định nghĩa hen 4

1.3 Dịch tễ học 4

1.4 yếu tố nguy cơ 6

1.5 Cơ chế bệnh sinh 7

1.6 Triệu chứng 9

1.7 Chẩn đoán hen 10

1.8 Phân bậc hen 13

1.9 Điều trị 15

1.10 Giáo dục sức khoẻ 17

1.11Các nghiên cứu 19

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 22

2.1 Địa điểm 22

2.2 Đối tượng 22

2.3 Phương pháp nghiên cứu 23

2.4 Phương pháp thu thập số liệu và phương pháp đánh giá 24

2.5 Công cụ thu thập số liệu 25

2.6 Kiểm soát sai lệch 25

2.7 Thời gian nghiên cứu 25

2.8 Phương pháp xử lý số liệu 25

2.9 Tiêu chuẩn chẩn đoán hen phế quản 25

2.10 Khía cạnh đạo đức nghiên cứu 27

2.11 Tính khả thi của đề tài 28

Chương 3: Dự kiến kết quả 29

3.1 Thông tin chung 29

3.2 Đánh giá kiến thức của bệnh nhi và bố (mẹ) bệnh nhi về bệnh hen trước và sau tư vấn 30

Trang 5

Ch−¬ng 5: Dù kiÕn kÕt luËn 38

Ch−¬ng 6: Dù kiÕn kiÕn nghÞ 38

Trang 6

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hen phế quản là bệnh mạn tính đường hơ hấp phổ biến ở tất cả các lứa tuổi và cĩ xu hướng ngày càng tăng đặc biệt là ở trẻ em, bệnh diễn biến kéo dài gây ảnh hưởng lớn tới chất lượng cuộc sống của bệnh nhi, gia đình, xã hội Tỷ lệ mắc hen phế quản đặc biệt ở trẻ em tại tất cả các quốc gia đang ngày một gia tăng Theo báo cáo của Tổ chức Phịng chống hen tồn cầu(Global Intiniative for Asthma – GINA) (2005), hàng năm thế giới cĩ khoảng 300 triệu người mắc hen và 25 vạn người chết vì hen Tại Việt Nam, theo Hiệp hội Hen, Dị ứng và Miễn dịch (2005) cĩ khoảng hơn 5% dân số bị bệnh Hen phế quản ảnh hưởng quan trọng tới cuộc sống của người bệnh, hơn nữa cơn hen kịch phát cịn cĩ thể gây nguy hiểm đến tính mạng của họ

Mặc dù hen là bệnh viêm mạn tính đường thở nhưng đa số người bệnh

đều cĩ thể chung sống thoải mái với bệnh hen Vài năm trở lại đây đã cĩ

nhiều tiến bộ trong chẩn đốn, điều trị và kiểm sốt hen, bệnh hen hồn tồn

cĩ thể kiểm sốt được Nhưng thực tế hiện nay vẫn cịn số lượng lớn bệnhnhi hen phải nhập viện, nguyên nhân là do sự hiểu biết của bệnh nhi và bố,

mẹ bệnh nhi về bệnh hen cịn chưa đúng và chưa đầy đủ Vì vậy việc cung cấp kiến thức cho bệnh nhi và bố, mẹ bệnh nhi bị bệnh hen phế quản về cách nhận biết các dấu hiệu lên cơn hen, các yếu tố gây hen, làm bùng phát cơn hen, sử dụng thuốc cắt cơn, dự phịng hen là rất quan trọng

Để cung cấp kiến thức cho bệnh nhi và bố, mẹ bệnh nhi bị bệnh hen

phế quản trên thế giới và Việt Nam đã triển khai nhiều mơ hình truyềnthơng: Phịng tư vấn hen phế quản, câu lạc bộ bệnh nhân hen, Tuy nhiên việc đánh giá hiệu quản của các mơ hình này chưa tồn diện Ở Việt Nam đã

cĩ một số nghiên cứu về kiến thức, thái độ, hành vi của bố, mẹ bệnh nhi bịbệnh hen phế quản: Tại Bệnh viện Nhi Đồng II, Viện Nhi trung ương Tại

Trang 7

Hà Nội ñã triển khai những mô hình này trong ñó có phòng tư vấn tại các khoa ñiều trị ở các bệnh viện, nhưng chưa có một nghiên cứu nào ñánh giá về hiệu quả hoạt ñộng của các phòng tư vấn này

Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:

“Đánh giá kiến thức, thực hành của bệnh nhi và bố, mẹ bệnh nhi trong

ñiều trị dự phòng hen phế quản ở trẻ em” với mục tiêu:

1 Đánh giá kiến thức của bệnh nhi và bố, mẹ bệnh nhi bị bệnh hen

về bệnh, cách ñiều trị, dự phòng hen phế quản trước và sau tư vấn

2 Đánh giá kỹ năng thực hành của bệnh nhi và bố, mẹ bệnh nhi bị bệnh hen trong ñiều trị, dự phòng hen phế quản trước và sau tư vấn

Trang 8

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Lịch sử hen

Hippocrates (460 – 370) ñã ñề xuất và giải thích từ “asthma” (thở vội

vã theo tiếng Hy Lạp) ñể mô tả một cơn khó thở có biểu hiện khò khè [1]

Đến thế kỷ thứ II sau công nguyên, hen phế quản ñược Aretaeus mô tả chi tiết hơn Ông cho rằng hen là bệnh mạn tính có chu kỳ, có ảnh hưởng của thay ñổi thời tiết và làm việc gắng sức[62]

Từ thế kỷ thứ III ñến thế kỷ thứ XVII do ảnh hưởng của tôn giáo nên việc nghiên cứu về hen không ñược quan tâm, các hiểu biết về hen gần như không có tiến bộ mới

Năm 1615, Van Helmont thông báo các trường hợp khó thở do phấn hoa

Năm 1698, John Floyer giải thích nguyên nhân gây khó thở là do co thắt phế quản, ông phân loại ra khó thở chu kỳ và khó thở liên tục nhưng chưa phân biệt ñược hen và viêm phế quản mạn tính [24]

Năm 1803, F.D Reisseissen nói ñến sự co thắt của các cơ trơn ñường

hô hấp mà sau này người ta lấy tên của ông ñặt cho cơ trơn phế quản là cơ Reisseissen

Năm 1819, Laennec xác ñịnh cơn khó thở là do co thắt cơ Reisseissen Năm 1860, Samter chứng minh bệnh hen do tiếp xúc với lông mèo Năm 1873, Blackley chứng minh phấn hoa và một số loại cỏ có thể là nguyên nhân gây hen

Năm 1902, việc C.Richer gây ñược shock phản vệ trên thực nghiệm (giải thưởng Nobel 1913) ñã ñặt cơ sở cho việc nghiên cứu sâu hơn về hen phế quản và các bệnh dị ứng

Trang 9

Năm 1910, Dale phát hiện ra Histamine Năm 1936, Chakravarty tìm

ra Serotonin Năm 1940, Ado lưu ý ñến vai trò của Acetylcholin

Sau ñó, nhiều tác giả nghiên cứu và tìm ra vai trò của rất nhiều loại chất trung gian hoá học (lymphokin, leucotrien, cytokin), các loại tế bào (tuyến ức, lympho B, lympho T) và cả kháng thể (IgE) trong cơ chế bệnh sinh của hen

Từ năm 1985 ñến nay nhiều nghiên cứu chứng minh rằng, viêm ñóng vai trò quan trọng trong hen dẫn ñến tình trạng co thắt phế quản, tăng tính phản ứng phế quản và từ ñó có nhiều bước cải tiến trong việc ñiều trị và phòng bệnh hen

Năm 1992, Tổ chức Phòng chống hen toàn cầu (Global Initiative for Asthma) gọi tắt là GINA ra ñời nhằm mục ñích ñề ra chiến lược quản lý

khống chế và kiểm soát bệnh hen [36]

1.2 Định nghĩa hen

Cho ñến nay có rất nhiều ñịnh nghĩa khác nhau về HPQ, tháng 12 năm

2009 Bộ Y tế ñã ñưa ra ñịnh nghĩa về HPQ: “Hen là tình trạng viêm mạn tính của ñường thở, với sự tham gia của nhiều tế bào và thành phần tế bào, làm tăng tính ñáp ứng ñường thở (co thắt, phù nề, tăng tiết ñờm) gây tắc nghẽn, hạn chế luồng khí ñường thở, làm xuất hiện các dấu hiệu khò khè, khó thở, nặng ngực và ho tái diễn nhiều lần, thường xảy ra ban ñêm

và sáng sớm, có thể hồi phục tự nhiên hoặc do dùng thuốc” [30]

1.3 Dịch tễ học

1.3.1 Tỷ lệ mắc hen

Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), năm 1995 có khoảng 150 triệu người mắc bệnh HPQ, tỷ lệ hen ở người lớn là 5%, ở trẻ em là 10%, trong 2

Trang 10

– 3 thập kỷ qua ñộ lưu hành hen phế quản vẫn tiếp tục gia tăng với tốc ñộ ñang lo ngại [2] [5]

Theo GINA (2006), HPQ là bệnh mạn tính có tỷ lệ mắc cao nhất, có khoảng 300 triệu người mắc hen trên toàn thế giới, ước tính ñến năm 2025

sẽ có khoảng 400 triệu người mắc hen phế quản Tỷ lệ hen ở trẻ em dao

ñộng từ 1 – 30% tuỳ theo từng vùng, từng nước [28], [65]

Tỷ lệ mắc hen của các quốc gia trên thế giới khác nhau, các nước phát triển thường có tỷ lệ mắc hen cao hơn các nước ñang phát triển

Báo cáo của chương trình khảo sát quốc tế về hen và dị ứng ở trẻ em (International Study of Asthma and Allergies in Children - ISAAC) cho thấy

ñộ lưu hành của hen ñã thay ñổi từ 1,6% ñến 36,8% [27]

Ở Việt Nam chưa có thống kê ñầy ñủ về tỷ lệ mắc hen trên toàn quốc Một nghiên cứu tại Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch (1995), tỷ lệ hen ở trẻ em trên 7 tuổi ở thành phố Hồ Chí Minh là 3,2%, cũng tại thành phố Hồ Chí Minh theo nghiên cứu của Bệnh viện Nhi Đồng I, tỷ lệ khò khè ở trẻ em 12 – 13 tuổi là 29,1%, theo nghiên cứu của Sở Y tế Hà Nội, tỷ lệ hen ở trẻ em 10,24%, trong ñó nội thành chiếm 14,56%, ngoại thành chiếm 7,52% [33]

1.3.2 Tỷ lệ tử vong

Mặc dù chương trình kiểm soát hen ñã ñược WHO, GINA và các nước triển khai rộng khắp nhưng tỷ lệ tử vong do hen vẫn còn là vấn ñề cần quan tâm Hàng năm trên thế giới vẫn có 250.000 người tử vong do hen [26], [66]

Tỷ lệ tử vong do hen chiếm 1/250 các ca tử vong trên toàn thế giới Đáng lưu ý là 85% các trường hợp tử vong do hen có thể phòng ngừa nếu ñược sự quan tâm kịp thời của người bệnh, gia ñình và thầy thuốc [6], [28], [30] Tỷ lệ tử vong do hen ở trẻ em cũng tăng so với 10 – 20 năm trước ñây [5]

Trang 11

1.3.3 Gánh nặng bệnh tật

Đối với người bệnh: Hen phế quản là một bệnh mạn tính thường gặp ở trẻ em và là một trong những nguyên nhân buộc trẻ phải nghỉ học nhiều ngày Có tới 40% trẻ em phải nghỉ học mỗi khi lên cơn, trung bình trẻ bị hen phải nghỉ học 10 -15 ngày trong năm [5]

Đối với gia ñình: Hen phế quản tác ñộng xấu ñến tâm lý gia ñình, coi người bệnh như một gánh nặng

Đối với xã hội: Thiệt hại do hen gây ra cho xã hội bao gồm các chi phí trực tiếp (khám bệnh, xét nghiệm, thuốc, viện phí ) và cả các chi phí gián tiếp (ngày nghỉ việc, nghỉ học, giảm khả năng lao ñộng, chất lượng cuộc sống giảm sút), số ngày nghỉ làm việc của người lớn trong gia ñình tăng lên

do phải chăm sóc trẻ, năng suất lao ñộng giảm sút, thiếu nhiệt tình, giới hạn hoạt ñộng, thiếu hoà nhập xã hội Theo WHO (1998) chi phí cho bệnh HPQ của nhân loại lớn hơn hai căn bệnh hiểm nghèo là HIV và lao cộng lại Theo GINA chi phí trực tiếp cho phòng chống hen phế quản chiếm 1 – 3% tổng chi phí y tế ở hầu hết các quốc gia [12], [28], [65] Theo tác giả Nguyễn Thị Rồi, gánh nặng kinh tế xã hội của bệnh hen nghiên cứu trên 1.762 trẻ em nhập viện tại khoa Hô hấp, Bệnh viện Nhi Đồng II từ tháng 7/2006 ñến tháng 6/2007: tổng số ngày nằm viện: 10.545 ngày, tổng số ngày nghỉ học:

864 ngày, chi phí bình quân cho một ñợt ñiều trị mỗi bệnh nhân là 466.548 nghìn ñồng [37] Những con số thống kê ở Hà Nội cho thấy, mỗi bệnh nhân hen nếu không ñược kiểm soát tốt mỗi năm phải vào viện cấp cứu trung bình

2 – 4 lần, mỗi lần nhập viện chi phí 2 – 3 triệu ñồng, chưa kể các tổn thất gây ra do nghỉ học, nghỉ việc, mất việc và giảm chất lượng cuộc sống [13], [36]

Trang 12

1.4 Yếu tố nguy cơ của hen phế quản

1.4.2 Yếu tố môi trường

Ảnh hưởng tới tính cảm thụ của cá nhân có nguy cơ phát triển thành hen phế quản, thúc ñẩy làm nặng hen và/ hoặc làm duy trì triệu chứng, bao gồm [5], [6]:

- Khói thuốc lá

- Ô nhiễm không khí: Các loại khí thải sinh hoạt và công nghiệp

- Nhiễm trùng hô hấp bao gồm:

+ Nhiễm trùng do vi khuẩn

+ Nhiễm trùng do vi rút

Trang 13

- Chế ñộ ăn: Bản thân thức ăn là tác nhân gây hen: Trứng, tôm, cua,

1.4.3 Các yếu tố làm nặng hen phế quản

- Dị nguyên: Cả dị nguyên trong và ngoài nhà

- Gắng sức, tăng thông khí

- Thay ñổi thời tiết

- Khí sulfure dioxide SO2

- Thực phẩm, thuốc và các chất phụ gia [8], [21], [22], [65]

1.5 Cơ chế bệnh sinh trong hen phế quản

Hen là một phức hợp viêm phức tạp tại phổi ñược ñặc trưng bởi:

- Viêm mạn tính ñường hô hấp

Triệu chứng HEN

Trang 14

1.5.1 Viêm là quá trình chủ yếu trong cơ chế bệnh sinh của hen phế quản

Hiện tượng viêm trong hen phế quản theo cơ chế miễn dịch – dị ứng

có sự tham gia của nhiều yếu tố khác nhau:

- Các tế bào gây viêm như ñại thực bào, bạch cầu trung tính, bạch cầu

ái kiềm, bạch cầu ái toan, mastocyte, tế bào T và B [1]

- Nhiều cytokine gây viêm ñược giải phóng từ ñại thực bào, tế bào B như IL4, IL5, IL6 GMCSF (Granulocyte Macrophage Colony Stimulating Factor) gây viêm dữ dội làm co thắt phù nề phế quản và xung huyết

- Các yếu tố gây viêm, các dị nguyên như là một kháng nguyên vào cơ thể kết hợp với kháng thể trên bề mặt dưỡng bào làm thoái hoá hạt, giải phóng nhiều chất trung gian hoá học tiên phát và thứ phát như histamin, serotonine, bradykinine, prostaglandin, leucotrien

- Yếu tố hoạt hoá tiểu cầu (Platelet Activating Factor - PAF) gây co thắt, viêm nhiễm, phù nề phế quản

-Vai trò của các phần tử kết dính (Adhension Molicule - AM): các

AM và các cytokines có mối quan hệ tương hỗ rất gắn bó trong quá trình viêm dị ứng [5], [7], [29]

1.5.2 Co thắt phế quản

Hậu quả của hiện tượng viêm ñã gây nên tình trạng co thắt phế quản như cơ chế ñã trình bày Ngoài ra ở trẻ bị hen phế quản thụ thể β2 bị suy giảm làm cho men Adenylcyclase kém hoạt hoá, gây nên thiếu hụt AMPc ở

cơ trơn phế quản Tình trạng này làm cho ion calci xâm nhập vào tế bào, ñồng thời dưỡng bào (mastocyte) bị thoái hoá hạt, giải phóng các chất trung gian hoá học gây co thắt phế quản

Trang 15

Sự rối loạn hệ thần kinh giao cảm làm tăng tiết cholin, kích thích hệ cholinergic làm giải phóng các chất trung gian hoá học và làm tăng AMPc nội bào gây phản xạ co thắt phế quản

Trong các tế bào và các chất hoá học trung gian gây viêm cần lưu ý vai trò của leucotrien ñó là những sản phẩm chuyển hóa của acid arachinodic theo ñường 5 – lipooxygenese hình thành hai type leucotrien: sulfido – peptid và LTB4 Thực chất các Sulfido – peptid là chất SRS – A (Slow Reacting Substance of Anaphylasic) chất gây phản ứng quá mẫn chậm có tác dụng co thắt phế quản rất mạnh

Prostaglandin, ñặc biệt là Prostaglandin 2 là do mastocyte tiết ra thúc ñẩy sự giải phóng histamin từ basophil (bạch cầu ưa bazơ) cũng chịu trách nhiệm về sự co thắt và gia tăng tính phản ứng của phế quản [5]

1.5.3 Quá trình tăng phản ứng ñường thở

Tăng tính phản ứng phế quản là ñặc ñiểm quan trọng trong bệnh sinh hen phế quản Sự biến ñổi tính phản ứng phế quản liên quan ñến nhịp ngày ñêm của sức cản phế quản

Tăng tính phản ứng ñường thở là ñặc ñiểm quan trọng ở hen nhưng không phải là duy nhất Tăng tính phản ứng ñường thở còn gặp trong viêm phế quản mạn tính, viêm mũi dị ứng, nấm phổi, bệnh nhầy quánh niêm dịch (mucovisidose)

Tăng tính phản ứng phế quản làm mất cân bằng giữa hệ Adrenegic và

hệ Cholinergic dẫn ñến tình trạng ưu thế thụ thể alpha và beta, tăng ưu thế của GMPc nội bào, biến ñổi hàm lượng men phosphodiesterase nội bào, rối loạn chuyển hoá prostaglandin

Trang 16

Sự gia tăng tính phản ứng ñường thở giải thích cho cơ chế của hen phế quản do gắng sức, do khói bụi, do không khí lạnh và do mùi hương [5], [30]

1.5.4 Tái tạo lại ñường thở

Hen là tình trạng viêm mạn tính ñường thở, hậu quả là thay ñổi cấu trúc và chức năng ñường thở dẫn tới tái tạo lại ñường thở

Sự thay ñổi về tế bào học và mô bệnh học cấu trúc ñường thở giải thích sự giảm chức năng hô hấp theo thời gian ở bệnh nhân hen phế quản

Ở người hen phế quản, sự tái tạo ñường thở bao gồm sự tăng sinh tế bào có chân, xơ hoá dưới biểu mô, tăng kích thước và số lượng vi mạch dưới niêm mạc, tăng sinh và phì ñại cơ trơn ñường thở, phì ñại các tuyến dưới niêm mạc [66]

1.6 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng

1.6.1 Lâm sàng

* Triệu chứng cơ năng

- Ho khan, sau có thể ho có nhiều ñờm rãi

Trang 17

- Nếu hen phế quản kéo dài trẻ có biểu hiện lồng ngực hình thùng [5], [10], [25]

1.6.2 Cận lâm sàng

* Xét nghiệm máu:

+ Bạch cầu ái toan tăng, thường là trên 5%, có trường hợp lên ñến 30 - 40% trong thể hen nặng kéo dài, hoặc hen có mẫn cảm với một số thuốc kháng sinh và ký sinh trùng [5], [27], [30]

+ Định lượng IgE toàn phần tăng so với lứa tuổi [59]

* Xét nghiệm ñờm: Có nhiều bạch cầu ái toan, vòng xoắn Cushman

và tinh thể Charcort – Leyden

* X quang: Lúc ñầu chiếu hoặc chụp phổi có thể bình thường, nhưng sau ñó xuất hiện nhanh chóng hiện tượng khí phế thũng, dần dần lồng ngực như kéo dài theo chiều thẳng ñứng, vòm hoành hạ thấp xuống, xương ñòn nâng lên, khoảng liên sườn rộng ra, ñường kính ngang của lồng ngực cũng rộng hơn bình thường Phổi quá sáng tương phản với hình ảnh rốn phổi mờ ñậm

Khi có biến chứng tắc nghẽn, viêm nhiễm nặng, trên X quang có thể thấy hình ảnh rối loạn thông khí, có thể xẹp phổi hoặc có biến chứng tràn khí màng phổi [5], [8]

* Thăm dò chức năng thông khí phổi: Có giá trị trong việc ñánh giá mức ñộ hen, mức ñộ rối loạn thông khí trong HPQ và hiệu quả ñiều trị

- Đo chức năng hô hấp bằng phế dung kế :

+ Dung tích sống giảm

+ VMES ( Thể tích khí thở ra trung bình/giây) giảm

+ Tỷ lệ Tiffeneau giảm

+ Thể tích khí cặn tăng

Trang 18

- Đo lưu lượng đỉnh (PEF) bằng dụng cụ lưu lượng đỉnh kế hoặc bằng phế dung kế: PEF giảm [8], [38]

1.7 Chẩn đốn hen phế quản

Chẩn đốn hen phế quản ở trẻ em gặp rất nhiều khĩ khăn, nhất là những cơn hen ban đầu Thường chẩn đốn hen phế quản ở trẻ em phải dựa vào các yếu tố sau:

1.7.1 Chẩn đốn hen phế quản trẻ > 5 tuổi

* Triệu chứng lâm sàng(như trên)

* Tiền sử:

- Các triệu chứng trên tái đi tái lại nhiều lần thường xuất hiện vào ban đêm hoặc khi thay đổi thời tiết, sau nhiễm khuẩn hơ hấp, khi gắng sức, xúc động và nếu hoặc được dùng thuốc giãn phế quản các biểu hiện trên sẽ giảm

- Tiền sử gia đình: Cĩ bố, mẹ, anh, chị, em bị hen hoặc dị ứng

* Đo chức năng hơ hấp:

Lưu lượng đỉnh (PEF) tăng lên 15% sau khi cho trẻ hít thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh trong 15 – 20 phút hoặc

PEF thay đổi trên 20% đo vào buổi sáng ngay sau khi dùng thuốc giãn phế quản so với 12 giờ sau khi dùng thuốc hoặc

PEF giảm hơn 15% sau 6 phút đi bộ hoặc gắng sức để chẩn đốn hen phế quản, ngồi ra cịn phải dựa vào hai tiêu chuẩn quan trọng:

Test phục hồi phế quản: Đo chức năng thơng khí rồi dùng Salbutamol

Trang 19

dưới dạng phun hít với liều lượng 200µg sau 20 - 30 phút tiến hành ño lại chức năng thông khí phổi [38]

Dựa vào lâm sàng là chính, không dựa vào ño chức năng hô hấp

Trong cơn khó thở có thể thấy:

- Nhìn: Lồng ngực như bị giãn ra, các xương sườn nằm ngang, các khoang liên sườn giãn rộng

- Gõ: Có thể thấy vang hơn bình thường

- Nghe: Phổi có rales rít, rales ngáy (trong cơn hen), rì rào phế nang giảm hoặc mất hẳn trong trường hợp nặng

* Tiền sử:

- Các triệu chứng trên tái ñi tái lại nhiều lần thường xuất hiện vào ban ñêm hoặc khi thay ñổi thời tiết, sau nhiễm khuẩn hô hấp, khi gắng sức, xúc ñộng, nếu ñược dùng thuốc giãn phế quản các biểu hiện trên sẽ giảm hoặc mất

- Tiền sử gia ñình: Có bố, mẹ, anh chị em bị hen hoặc dị ứng

Trang 20

* Ở trẻ em triệu chứng thường gặp là khị khè vì vậy khi chẩn đốn cần loại trừ các bệnh khác gây khị khè như:

+ Viêm tiểu phế quản

+ Xơ nang tuỵ

+ Thiếu alpha 1 antitrypsin

+ Dị vật đường thở

+ Hạch lao chèn ép

+ Các khối u trung thất

* Điều trị thử [30], [66]

1.8 Phân bậc hen phế quản

1.8.1 Phân bậc hen theo mức độ nặng nhẹ

* Đối với trẻ ≤ 5 tuổi

Theo tiêu chuẩn của chương trình chống hen Australia (National Asthma Council Australia - NAC) năm 2006 chia làm 3 mức độ [57]:

- Hen ngắt quãng khơng thường xuyên:

+ Trên 6 - 8 tuần mới cĩ một đợt bùng phát

+ Giữa các đợt trẻ hồn tồn bình thường

+ Đợt bùng phát kéo dài 1 - 2 ngày

- Hen ngắt quãng thường xuyên:

Trang 21

+ Ảnh hưởng tới giấc ngủ và hoạt ñộng thể lực

+ Các ñợt bùng phát rất hay xảy ra

+ Mức ñộ nặng ñợt bùng phát khác nhau, tùy từng bệnh nhân

* Đối với trẻ lớn > 5 tuổi [3], [5], [25], [30]

Bậc Triệu

chứng

Hạn chế hoạt ñộng

Triệu chứng về

ñêm

FEV1 hoặc PEF (%

theo dự tính)

Dao ñộng FEV hoặc PEF

< 60% > 30%

Trang 22

1.8.2 Phân bậc hen theo mức ñộ kiểm soát

* Đối với trẻ trên 5 tuổi [3], [28], [30], [65]

Kiểm soát Kiểm soát một phần Không kiểm soát

* Phân loại mức ñộ kiểm soát hen ở trẻ ≤ 5 tuổi [67]

Đặc ñiểm Kiểm soát Kiểm soát

một phần Không kiểm soát

Nhu cầu thuốc

cắt cơn 2 ngày/tuần > 2 ngày/tuần

≥ 3 ñiểm của kiểm soát hen một phần trong bất kỳ tuần nào

Trang 23

Thuốc giãn phế quản ñường hít tác dụng ngắn: cường β2 dạng hít hoặc ipratropium hoặc thuốc cường β2 dạng viên, xirô tuỳ theo triệu chứng Không quá 3-4 lần/ngày

Hoặc Budesonide ≤1mg

2 lần/ngày

Thuốc giãn phế quản ñường hít tác dụng ngắn: Cường β2 dạng hít hoặc Ipratropium hoặc thuốc cường β2 dạng viên, xirô tuỳ theo triệu chứng Không quá 3-4 lần/ ngày

2 lần/ngày

Nếu cần bổ sung thêm Corticoide ñường uống hoặc tiêm với liều thấp trong giai ñoạn cấp

Thuốc giãn phế quản ñường hít tác dụng ngắn: Cường β2 dạng hít hoặc Ipratropium hoặc thuốc cường β2 dạng viên, xirô tuỳ theo triệu chứng Không quá 3-4 lần/ngày

Trang 24

1.9.2 Điều trị hen phế quản ở trẻ trên 5 tuổi [5], [10], [25], [31]

Điều trị dự phòng - Duy trì lâu dài Điều trị cắt cơn

Thuốc giãn phế quản tác dụng ngắn: Cường β2 dạng hít nếu cần nhưng Không quá 3 lần/ngày

- Có thể sử dụng Leucotrien, Corticoide dạng uống

Thuốc giãn phế quản tác dụng ngắn: Cường β2 dạng hít nếu cần nhưng không quá 3 lần/ngày

- Corticoide dạng uống hoặc tiêm

Thuốc giãn phế quản ñường hít tác dụng ngắn: Cường β2 dạng hít

Ghi chú: Cần theo dõi quá trình ñiều trị ñể quyết ñịnh giảm bậc hoặc

nâng bậc Giảm bậc nếu khống chế ñược ổn ñịnh trong 3 tháng Nếu ñiều trị như trên sau 1 tháng không khống chế ñược thì phải xem xét nâng bậc

Trang 25

- Đưa ra những khuyến cáo chủ yếu về chẩn đốn, phát hiện sớm bệnh hen, quản lý và giám sát bệnh hen cĩ hiệu quả

- Điều chỉnh các khuyến cáo cho phù hợp với nhu cầu của người bệnh, với các dịch vụ phịng chống hen phù hợp với nguồn lực của địa phương, cộng đồng

- Đề xuất các lĩnh vực nghiên cứu để nâng cao chất lượng kiểm sốt

và quản lý hen trong tương lai tại cộng đồng trên phạm vi tồn cầu [4]

- GINA khẳng định cĩ thể kiểm sốt được bệnh hen, muốn như vậy cần phải cĩ sự hợp tác chặt chẽ giữa người bệnh, gia đình, xã hội và các thầy thuốc

Để giảm tỷ lệ cơn hen nặng, duy trì cuộc sống bình thường của trẻ điều quan trọng nhất là nhân viên y tế phải giáo dục cho trẻ và bố mẹ trẻ các vấn đề sau:

- Hiểu rõ tầm quan trọng của bệnh hen và hợp tác với nhân viên y tế

để điều trị bệnh

- Tham gia sinh hoạt hội, câu lạc bộ bệnh nhân hen để nắm được các thơng tin cập nhật

- Giúp trẻ tránh được các yếu tố nguy cơ gây hen [5], [28], [29]:

+ Loại bỏ các nguyên nhân ở gia đình cĩ thể gây cơn hen (súc vật, khĩi, bụi, phấn hoa )

Trang 26

+ Sắp xếp phòng ngủ ñơn giản sạch sẽ

+ Biết sử dụng thuốc an toàn hợp lý, ñúng liều, ñúng cách

+ Biết cách sử dụng bình xịt ñịnh liều có hoặc không có buồng ñệm + Biết phát hiện các dấu hiệu nặng của bệnh ñể có biện pháp xử trí kịp thời

- Cần phải thông báo ngay cho thầy thuốc khi có các biểu hiện sau [3], [29]:

+ Ho, khò khè, tức ngực > 1lần/tuần

+ Thức dậy lúc nửa ñêm vì có khó thở

+ Trong tuần có nhiều cơn hen

+ Hàng ngày phải dùng thuốc cắt cơn hen

- Cần phải ñến khám ngay tại cơ sở y tế nếu có một trong các biểu hiện:

+ Thuốc cắt cơn không có tác dụng

+ Thức dậy lúc nửa ñêm vì khó thở

+ Nói năng khó nhọc

+ Tím tái: môi, móng tay, ñầu ngón tay

+ Co kéo cơ hô hấp

+ Nhịp tim nhanh

+ Đi lại khó khăn

1.11 Các nghiên cứu ñã tiến hành

Theo ISAAC (2004) cho thấy ñộ lưu hành hen ñã thay ñổi từ 1,6% ñến 36,8% Hen trẻ em gặp nhiều ở các vùng ñô thị, thành phố hơn so với vùng nông thôn, ở các nước phát triển tỷ lệ mắc hen cao hơn ở nước ñang phát triển Tỷ lệ hen ở trẻ em vào khoảng 1- 30% tuỳ từng vùng Tỷ lệ bệnh nhân hen nhập viện khá cao: Singapore: 9%, Việt Nam: 26%, Philippine: 27%, Trung Quốc: 33% [5], [6]

Trang 27

Về kiến thức phòng chống hen của người dân: Theo Asthma insight and Reality study – Asia Pacific (2006): Tỷ lệ người dân Việt Nam chưa biết bệnh hen có thể ñiều trị, khống chế ñược chiếm 88%, tự mua thuốc ñiều trị hoặc mua thuốc theo ñơn cũ: 43%, không ñiều trị dự phòng: 89% [6]

Khi tìm hiểu kiến thức, thái ñộ và hành vi của bố, mẹ bệnh nhi hen tại khoa Nhi, Bệnh viện trung tâm Maputo (Mozambique), các tác giả ñã tiến hành nghiên cứu ở 152 cha, mẹ bệnh nhân bị bệnh hen phế quản ñến khám, chữa bệnh, cho thấy kiến thức về hen rất nghèo nàn: 11% cha, mẹ bệnh nhân nghĩ rằng bệnh hen là bệnh truyền nhiễm, 4% nghĩ rằng bệnh lây truyền bởi thức ăn ô nhiễm, hơn một nửa bố, mẹ bệnh nhân nghĩ rằng trẻ không thể làm chủ cuộc sống bình thường, thậm chí trong những khoảng thời gian ngoài cơn, một số không có nhận thức ñúng về cơn hen phế quản, việc sử dụng thuốc còn thiếu hiểu biết [54]

Năm 2003, Lai CK nghiên cứu tình hình bệnh hen ở 3.207 trẻ em mắc hen tại các nước thuộc Châu Á Thái Bình Dương trong ñó có Việt Nam Kết quả cho thấy, có tới 44,3% trẻ bị hen phải thức dậy vào ban ñêm vì khó thở, tỷ lệ cơn hen phải nhập viện khá cao: 2/5 cơn, tỷ lệ sử dụng corticoide dạng hít là 13,6%, sử dụng thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh là 56,3% và

có 36,5% trẻ phải nghỉ học trong năm vì hen Điều ñó cho thấy tình hình kiểm soát hen tại khu vực này còn ñang ở mức thấp [51]

Về mục tiêu thứ 6 quản lý lâu dài bệnh HPQ sao cho chức năng phổi ñược gần như bình thường Nghiên cứu của ARIAP cho thấy bệnh nhân hen phế quản chưa ñược theo dõi và quản lý ñúng mức: 88% bệnh nhân hen không biết rằng tình trạng bệnh của họ có thể kiểm soát ñược, 90% người ñược hỏi không hề sử dụng corticosteroid hít - một dạng ñiều trị phòng ngừa hen rất hiệu quả

Trang 28

Arlene Butz ñã tiến hành một nghiên cứu từ tháng 8/2001 ñến tháng 8/

2003 tại Marylyn ñược thực hiện ở 188 bệnh nhi, bố, mẹ và người chăm sóc trẻ nhằm ñánh giá hiệu quả của biện pháp tham vấn sức khoẻ về bệnh HPQ

và nâng cao chất lượng cuộc sống của các gia ñình có trẻ bị hen Kết quả cho thấy việc giáo dục sức khoẻ về HPQ ñã nâng cao kiến thức về HPQ cho cả cha mẹ và bản thân trẻ [41]

Tại Singapore, Prabhakaran L và cộng sự (2008) tiến hành nghiên cứu

ở 67 bố, mẹ bệnh nhân hen với mục tiêu ñánh giá hiệu quả của chương trình giáo dục hen tại bệnh viện Kết quả cho thấy, trước tư vấn tỷ lệ bố, mẹ bệnh nhi có khái niệm ñúng về bệnh hen phế quản là 89,7%, sau tư vấn là 95,6%, trước tư vấn tỷ lệ bố, mẹ bệnh nhi nhận biết các dấu hiệu của bệnh hen chỉ là 72,05% nhưng sau tư vấn tỷ lệ bố, mẹ bệnh nhi biết ñược các dấu hiệu của bệnh hen là 97% với p < 0.001 [58]

Tại Việt Nam, năm 2008 qua khảo sát 100 trường hợp trẻ bị suyễn nằm viện tại khoa Hô hấp 2, Bệnh viện Nhi Đồng II từ tháng 2/2008 ñến 8/2008 kết quả thu ñược: Thân nhân bệnh nhi suyễn có kiến thức ñúng: 27%, thái ñộ ñúng: 95% và thực hành ñúng là 62,5% [17]

Qua khảo sát ở 78 trường hợp bệnh nhân, Hà Tấn Đức nhận thấy kỹ thuật sử dụng bình thuốc ñịnh liều ñạt yêu cầu còn thấp (53,8%), không có trường hợp nào theo dõi bệnh bằng lưu lượng ñỉnh kế tại nhà và những bệnh nhân ñã từng nghe tuyên truyền về bệnh hen thì có mức ñộ hiểu biết cao hơn nhóm chưa từng ñược nghe (72,5% so với 47,3% với p < 0,05)

Năm 2003, Hội Hen Dị ứng - Miễn dịch lâm sàng, Khoa Dị ứng – Miễn dịch lâm sàng Bệnh viện Bạch Mai và Bộ môn Dị ứng – Miễn dịch lâm sàng, Trường Đại học Y Hà Nội phối hợp triển khai chương trình khởi ñộng toàn cầu về phòng và chống HPQ theo GINA - 2002: Tổ chức Ngày hen toàn cầu hàng năm, một số câu lạc bộ, phòng tư vấn hen phế quản ở Hà

Trang 29

Nội, thành phố Hồ Chí Minh ñược thành lập và hoạt ñộng Việc ñiều tra dịch

tễ học HPQ cũng ñã ñược một số bệnh viện và cơ sở y tế tiến hành nhưng chưa ñược toàn diện Vì vậy chưa có số liệu ñầy ñủ và chính xác về tỷ lệ lưu hành hen ở Việt Nam nhất là hen ở trẻ nhỏ dưới 5 tuổi Tại thành phố Hồ Chí Minh là 29,1% (nghiên cứu của Bệnh viện Nhi Đồng I), của Sở Y tế Hà Nội là 13,9% ở trẻ từ 5-11 tuổi [6] Các nghiên cứu về kiến thức và hiệu quả của các biện pháp can thiệp nhằm mục tiêu hướng tới quản lý hen tốt tại cộng ñồng cũng ñang ñược tiến hành

Năm 2004, Bộ Y tế Việt Nam triển khai dự án phòng chống hen phế quản với 7 mục tiêu trong ñó có các mục tiêu:

- Nâng cao kiến thức về phòng chống hen phế quản trong nhân dân (tuyên truyền và giáo dục sức khỏe)

- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học về lĩnh vực kiểm soát dự phòng và ñiều trị hen phế quản

Trang 30

Chương 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

+ 92 bệnh nhi bị bệnh HPQ đến khám, điều trị và tư vấn hen tại Khoa

Hơ hấp nhi Bệnh viện đa khoa Xanh Pơn từ tháng 3 đến tháng 9 /2010

+ Bố, mẹ của 92 bệnh nhi nĩi trên

2.1.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu

- Bệnh nhi đến khám, điều trị và tư vấn hen tại khoa hơ hấp nhi bệnh viện Xanh Pơn:

+ Trẻ ≤ 5 tuổi được chẩn đốn hen theo tiêu chuẩn GINA 2009

+ Trẻ > 5 tuổi chẩn đốn hen theo tiêu chuẩn GINA 2006)

- Bố, mẹ của những bệnh nhi nĩi trên

- Bệnh nhi và bố, mẹ bệnh nhi đồng ý tham gia vào nghiên cứu

2.1.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Bệnh nhi và bố, mẹ bệnh nhân khơng hợp tác

- Bệnh nhi và gia đình khơng đồng ý tham gia vào nghiên cứu

- Những bệnh nhi và bố, mẹ bệnh nhi sau khi đã được phỏng vấn và quan sát thực hành, nếu khơng quay trở lại tái khám theo hẹn

2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.1.3.1 Thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 3 đến tháng 9 năm 2010

2.1.3.2 Địa điểm nghiên cứu

Khoa Hơ hấp nhi, Bệnh viện Xanh Pơn

Trang 31

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu tiến cứu can thiệp so sánh trước sau

2.2.2.Cỡ mẫu

Sử dụng công thức tính cỡ mẫu can thiệp:

2 1

) ,

(

p p

pq x

Z n

2 2

Trang 32

( ) ( 0 , 9 0 , 47 ) 67 , 25

06 , 0 94 , 0 2 5 , 10

2 )

2 1

pq Z

Theo tính toán khi bắt ñầu tiến hành nghiên cứu số lượng mẫu cần thiết là 68, cộng thêm 22(~ 30%) bố, mẹ bệnh nhi và bệnh nhi hen có thể bỏ trong quá trình nghiên cứu Như vậy cỡ mẫu ñược lựa chọn khi tiến hành nghiên cứu là 90 bố, mẹ bệnh nhi và bệnh nhi hen phế quản

2.2.3 Phương pháp thu thập thông tin

2.2.3.1 Công cụ thu thập thông tin

Bộ câu hỏi ñược thiết kế bởi thầy hướng dẫn và học viên có sự tham gia góp ý kiến của các thầy cô trong hội ñồng thông qua ñề cương, ñược tiến hành ñiều tra thử, sửa chữa và hoàn thiện trước khi tiến hành nghiên cứu Bộ thu thập thông tin gồm có:

2.2.3.2 Các biến số nghiên cứu

* Thông tin chung:

- Họ tên trẻ: (ghi ñầy ñủ họ tên)

- Ngày tháng năm sinh (tính theo lịch dương và theo giấy khai sinh)

- Tuổi: Trẻ trên 1 tuổi ghi số tuổi, trẻ dưới 1 tuổi ghi số tháng

Trang 33

- Số con hiện có trong gia ñình

- Nguồn thông tin về bệnh hen phế quản

- Tiền sử gia ñình

- Số lần bị ho, khò khè của trẻ trong vòng 12 tháng gần ñây

* Tìm hiểu kiến thức của bệnh nhi và bố, mẹ bệnh nhi bị bệnh HPQ

về bệnh, cách ñiều trị và dự phòng hen

- Kiến thức của bố, mẹ bệnh nhi về bệnh HPQ:

+ Thế nào là bệnh hen

+ Các yếu tố làm bùng phát cơn hen

+ Các biểu hiện của bệnh hen phế quản

- Kiến thức của bố, mẹ bệnh nhi về cách ñiều trị bệnh HPQ:

+ Hen phế quản có thể kiểm soát ñược

+ Thuốc cần dùng ñể ñiều trị cắt cơn hen

+ Thời gian ñiều trị thuốc cắt cơn

- Kiến thức của bố, mẹ bệnh nhi về phòng bệnh HPQ:

+ Hen có thể dự phòng

+ Để phòng hen thì phải làm gì

+ Kể ñược tên thuốc phòng hen

+ Thuốc phòng hen ñược dùng khi nào

Trang 34

* Kiểm tra thực hành của bệnh nhi và bố, mẹ bệnh nhi trong điều trị

dự phịng HPQ cho trẻ

- Bệnh nhi hoặc bố, mẹ bệnh nhi cĩ biết bậc hen của trẻ

- Bệnh nhi hoặc bố, mẹ bệnh nhi biết về thuốc phịng hen mà trẻ đang điều trị

- Bệnh nhi cĩ được dự phịng đều và khám theo hẹn của bác sĩ

- Trẻ cĩ sổ theo dõi phịng hen

* Kỹ năng xịt thuốc của bệnh nhi hoặc bố, mẹ bệnh nhi theo bảng kiểm (phụ lục 2)

2.2.3.3 Kỹ thuật thu thập thơng tin

Quá trình thu thập thơng tin tiến hành qua 2 bước, mỗi bước bao gồm:

- Phỏng vấn trực tiếp bệnh nhi và bố, mẹ bệnh nhi bị bệnh HPQ

- Kiểm tra đối chiếu thực hành của bệnh nhi và bố, mẹ bệnh nhi trong việc điều trị và dự phịng hen cho trẻ

- Quan sát bệnh nhi và bố, mẹ bệnh nhi thực hành xịt thuốc

2.2.3.4 Quá trình thu thập thơng tin

 Khi bố, mẹ bệnh nhi đưa trẻ đến khám lần đầu

* Khi trẻ được bố, mẹ đưa đến khám, điều trị và tư vấn sẽ được khám, chẩn đốn HPQ theo tiêu chuẩn của GINA

+ Trẻ > 5 tuổi được chẩn đốn, phân bậc hen theo tiêu chuẩn của GINA 2006

+ Trẻ ≤ 5 tuổi được chẩn theo tiêu chuẩn GINA 2009, phân mức độ nặng nhẹ của bệnh HPQ theo tiêu chuẩn của NAC

Trang 35

* Giải thích cho bệnh nhi và bố, mẹ bệnh nhi hiểu rõ mục ñích, và cách thức tiến hành nghiên cứu

* Phỏng vấn trực tiếp bệnh nhi hoặc bố, mẹ bệnh nhi theo bộ câu hỏi có sẵn (phụ lục 1) Tất cả các câu trả lời của bố, mẹ bệnh nhi ñược khoanh tròn trước mỗi câu trả lời

* Kiểm tra ñối chiếu sổ y bạ, hồ sơ bệnh án và sổ theo dõi dự phòng hen của Khoa nhằm xác ñịnh thực hành của bệnh nhi và bố, mẹ bệnh nhi

* Quan sát bệnh nhi hoặc bố, mẹ bệnh nhi xịt thuốc ñiều trị hoặc thuốc

dự phòng theo bảng kiểm

* Tư vấn cho bệnh nhi và bố, mẹ bệnh nhi kiến thức về bệnh:

- Giải thích bệnh HPQ (khái niệm về bệnh hen) nhấn mạnh hen là một bệnh viêm mạn tính của ñường thở

- Nêu các yếu tố làm xuất hiện cơn hen:

+ Nhiễm khuẩn ñường hô hấp

+ Do dị ứng (dị ứng với khói, bụi, phấn hoa, thức ăn )

+ Do thay ñổi thời tiết

Trang 36

- Hướng dẫn trẻ và bố, mẹ trẻ nhận biết các dấu hiệu nặng của bệnh

và cách xử trí khi trẻ có biểu hiện lên cơn

- Nêu các thuốc ñiều trị cắt cơn hen phế quản: Thuốc giãn phế quản, corticoide

- Giải thích cho bệnh nhi và bố, mẹ bệnh nhi hiểu rằng hen hoàn toàn có thể kiểm soát ñược và mục tiêu của kiểm soát hen là:

+ Không xảy ra hoặc xảy ra ít nhất những biểu hiện của hen + Không phải nhập viện và cấp cứu vì hen

+ Chức năng phổi gần như bình thường

+ Không phải dùng thuốc cắt cơn hoặc rất ít khi phải dùng

+ Trẻ có cuộc sống bình thường

+ Không có tác dụng phụ của thuốc

- Giải thích ñể bệnh nhi và bố, mẹ bệnh nhi hiểu hen có thể dự phòng ñược và lý do vì sao trẻ cần ñiều trị dự phòng

- Nêu các biện pháp phòng hen:

+ Tránh các yếu tố làm bùng phát cơn hen (vệ sinh mũi họng, giữ ấm cho trẻ, ñiều trị các bệnh nhiễm khuẩn ñường hô hấp, tránh các yếu tố gây dị ứng )

Trang 37

+ Sử dụng thuốc dự phòng hen hằng ngày ñối với những trẻ hen bậc 2 trở lên

+ Khám ñịnh kỳ theo hướng dẫn của bác sĩ

- Nêu các thuốc dự phòng HPQ: Corticoide (Flixotide, các thuốc kết hợp có corticoide: Seretide, Sybicort) kháng Leucotrien (Singuilair,

Montiget), kháng IgE

- Giải thích cho bệnh nhi và bố, mẹ bệnh nhi hiểu thuốc dự phòng hen phải ñược dùng hàng ngày theo chỉ dẫn của bác sĩ

- Giải thích cho bệnh nhi và bố, mẹ bệnh nhi về bậc hen của trẻ

- Giải thích sự cần thiết có sổ khám và theo dõi dự phòng hen cho trẻ

- Giải thích ñể trẻ và bố, mẹ trẻ hiểu tại sao trẻ cần ñược dự phòng ñều và tái khám theo hẹn của bác sĩ kể cả khi không có biểu hiện bệnh

* Hướng dẫn trẻ và bố, mẹ trẻ xịt thuốc ñiều trị và dự phòng

•Đối với trẻ > 5 tuổi:

* Đối với bình xịt không có buồng ñệm

Trang 38

- Giữ bình xịt thẳng ñứng (ñáy bình quay lên trên), lắc bình xịt 5 – 7 lần

- Súc miệng sau khi xịt thuốc

* Đối với trẻ sử dụng buồng ñệm (hướng dẫn bố, mẹ trẻ xịt thuốc)

- Lắc lọ thuốc 10 lần khi bắt ñầu sử dụng

- Lắp lọ thuốc vào một ñầu của bình ñệm, ñầu còn lại áp kín vào miệng và mũi của trẻ

- Nhấn bình xịt và giữ trong khoảng 15 giây ( 5 – 10) nhịp thở hoặc

bố, mẹ ñếm chậm từ 1 – 10

- Vệ sinh mũi, họng cho trẻ sau khi xịt thuốc

- Vệ sinh buồng ñệm

Trang 39

* Hẹn bố, mẹ trẻ ñưa trẻ ñến tái khám sau 1 tháng

 Khi bố, mẹ bệnh nhi ñưa bệnh nhi ñến tái khám theo hẹn sau một tháng kể từ khi khám lần ñầu

- Phỏng vấn trực tiếp bệnh nhi và bố, mẹ bệnh nhi theo bộ câu hỏi giống như lần 1(phụ lục 1)

- Kiểm tra ñối chiếu thực hành của bệnh nhi và bố, mẹ bệnh nhi trong việc ñiều trị và dự phòng hen cho trẻ

- Quan sát bệnh nhi hoặc bố, mẹ bệnh nhi xịt thuốc ñiều trị hoặc thuốc

dự phòng theo bảng kiểm (phụ lục 2)

- Tư vấn lại nếu bệnh nhi hoặc bố, mẹ bệnh nhi chưa có kiến thức ñúng về bệnh, ñiều trị và dự phòng HPQ cho trẻ

Trang 40

- Hướng dẫn lại nếu bệnh nhi hoặc bố, mẹ bệnh nhi xịt thuốc chưa ñúng cách

- Đánh giá kỹ năng xịt thuốc cắt cơn, dự phòng

+ Xịt thuốc ñúng: Khi thực hiện ñầy ñủ, chính xác cả 4 bước ñối với bình xịt không có buồng ñệm hoặc 3 bước ñối với bình xịt có buồng ñệm + Xịt không ñúng: Khi thực hiện thiếu hoặc không chính xác bất kỳ một bước nào

2.3 Kiểm soát sai lệch

Bộ câu hỏi ñược thiết kế cẩn thận như ñã trình bày ở 2.2.3.1

Ngày đăng: 27/07/2014, 20:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Nguyễn Tiến Dũng, Bựi Kim Thuận (2008), “Đặc ủiểm lõm sàng và cận lâm sàng hen phế quản trẻ em”, Tạp chí thông tin y dược 10/2007, tr. 118 – 122 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đặc ủiểm lõm sàng và cận lâm sàng hen phế quản trẻ em
Tác giả: Nguyễn Tiến Dũng, Bựi Kim Thuận
Năm: 2008
12. Phan Quang Đoàn (2008), “Nguyên nhân và các yếu tố thuận lợi gây hen phế quản”, Dịch tễ học, chẩn đốn, ủiều trị và phũng bệnh hen, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 68 – 77 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên nhân và các yếu tố thuận lợi gây hen phế quản
Tác giả: Phan Quang Đoàn
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2008
13. Phan Quang Đoàn, Nguyễn Văn Đình, Lê Anh Tuấn (2009), “Tỡnh hỡnh m ắ c b ệ nh d ị ứ ng trong c ộ ng ủồ ng dõn c ư Hà N ộ i”, Tạp chớ Y học thực hành (1), tr. 52 – 55 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình mắc bệnh dị ứng trong cộng ủồng dân cư Hà Nội
Tác giả: Phan Quang Đoàn, Nguyễn Văn Đình, Lê Anh Tuấn
Năm: 2009
14. Phan Quang Đoàn, Tô Kim Long (2006), “Độ lưu hành hen phế quản trong học sinh một số trường học ở Hà Nội và tình hình sử d ụ ng seretide d ự phòng hen trong các ủố i t ượ ng này”, Tạp chí Y học thực hành (547) - số 6/2006, tr. 15 – 17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Độ lưu hành hen phế quản trong học sinh một số trường học ở Hà Nội và tình hình sử dụng seretide dự phòng hen trong các ủối tượng nà"y
Tác giả: Phan Quang Đoàn, Tô Kim Long
Năm: 2006
16. Lê Thị Hồng Hanh (2002), “M ộ t s ố nh ậ n xét v ề tình hình hen phế quản ở trẻ em tại Khoa Hô hấp, Bệnh viện Nhi trung ương”, Tạp chí Y học thực hành số 5/2002, tr. 48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số nhận xét về tình hình hen phế quản ở trẻ em tại Khoa Hô hấp, Bệnh viện Nhi trung ương”
Tác giả: Lê Thị Hồng Hanh
Năm: 2002
17. Đỗ Thị Thuý Hằng (2008), “Kiến thức, thỏi ủộ, hành vi thõn nhân bệnh nhi suyễn tại Khoa Hô hấp 2, Bệnh viện Nhi Đồng II, năm 2008” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức, thái ủộ, hành vi thõn nhân bệnh nhi suyễn tại Khoa Hô hấp 2, Bệnh viện Nhi Đồng II, năm 2008
Tác giả: Đỗ Thị Thuý Hằng
Năm: 2008
18. Trịnh Mạnh Hùng (2000), “Một số bước đầu về chẩn đốn và ủiều trị hen phế quản do bụi nhà”, Luận văn tiến sĩ y học, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bước ủầu về chẩn ủoỏn và ủiều trị hen phế quản do bụi nhà
Tác giả: Trịnh Mạnh Hùng
Năm: 2000
20. Mai Lan Hương, Nguyễn Tiến Dũng (2008), “Một số yếu tố liên quan ủến ủộ nặng và ảnh hưởng ủến chất lượng cuộc sống trong hen ph ế qu ả n ở tr ẻ em”, Tạp chí Y dược học quân sự (33), tr. 113 – 117 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số yếu tố liên quan ủến ủộ nặng và ảnh hưởng ủến chất lượng cuộc sống trong hen phế quản ở trẻ em
Tác giả: Mai Lan Hương, Nguyễn Tiến Dũng
Năm: 2008
22. Lê Văn Khang, Phạm Quang Đoàn (2004), “ Đ ánh giá s ự m ẫ n c ả m v ớ i d ị nguyên b ụ i nhà ở ng ườ i b ệ nh hen ph ế qu ả n”, Kỷ yếu toàn văn các công trình khoa học: Hội nghị khoa học chuyên ngành dị ứng – Miễn dịch lâm sàng, Bệnh viện Bạch Mai – Trường Đại học Y Hà Nội, tr. 63 – 71 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu toàn văn các công trình khoa học: Hội nghị khoa học chuyên ngành dị ứng – Miễn dịch lâm sàng
Tác giả: Lê Văn Khang, Phạm Quang Đoàn
Nhà XB: Bệnh viện Bạch Mai
Năm: 2004
23. Vũ Thị Thuý Lan (2008), “Kh ả o sỏt s ứ c c ả n ủườ ng th ở ở tr ẻ hen phế quản và trẻ bình thường”, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp thành phố, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát sức cản ủường thở ở trẻhen phế quản và trẻ bình thường
Tác giả: Vũ Thị Thuý Lan
Năm: 2008
24. Trần Quỵ (1999), “Dịch tễ học hen phế quản”, Tài liệu Hội hen Dị ứng - Miễn dịch lâm sàng, Bộ Y tế, tập 1, tr. 5 -7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch tễ học hen phế quản
Tác giả: Trần Quỵ
Nhà XB: Tài liệu Hội hen Dị ứng - Miễn dịch lâm sàng
Năm: 1999
25.Trần Quỵ (2002), “ Hen phế quản trẻ em”, Thông tin Y học lâm sàng, Bệnh viện Bạch Mai, Nhà xuất bản Hà Nội, số 8, tr. 26 – 36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hen phế quản trẻ em
Tác giả: Trần Quỵ
Nhà XB: Nhà xuất bản Hà Nội
Năm: 2002
26. Trần Quỵ (2007), “Dịch tễ học của bệnh hen phế quản ở trẻ em”, Hội thảo cập nhật kiến thức nhi khoa lần thứ V: Cập nhật về hen phế quản ở trẻ em, ngày 24/4/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch tễ học của bệnh hen phế quản ở trẻ em
Tác giả: Trần Quỵ
Năm: 2007
27. Trần Quỵ (2008), “Những hiểu biết cơ bản về hen trẻ em”, Y học lâm sàng, Bệnh viện Bạch Mai, số 26 tháng 3/2008, tr. 6 – 17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những hiểu biết cơ bản về hen trẻ em
Tác giả: Trần Quỵ
Năm: 2008
29. Trần Quỵ (2009), “Tăng cường nâng cao chất lượng kiểm soát hen t ạ i c ộ ng ủồ ng”, Tạp chí Y học lâm sàng, (39), tr. 6 – 11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường nâng cao chất lượng kiểm soát hen tại cộng ủồng
Tác giả: Trần Quỵ
Năm: 2009
30. Quyết ủịnh số 4776/QĐ–BYT ngày 04 thỏng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế, “ H ướ ng d ẫ n ch ẩ n ủ oán, ủ i ề u tr ị hen ph ế qu ả n ở trẻ em” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hướng dẫn chẩn ủoán, ủiều trị hen phế quản ở trẻ em
32. Đào Minh Tuấn (2002), “Bệnh nhi hen phế quản vào ủiều trị tại Khoa hô hấp, Bệnh viện Nhi trung ương”, Tạp chí Y học thực hành, Công trình nghiên cứu khoa học Bệnh viện Nhi trung ương (426), tr.179 -181 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh nhi hen phế quản vào ủiều trị tại Khoa hô hấp, Bệnh viện Nhi trung ương
Tác giả: Đào Minh Tuấn
Năm: 2002
33. Đào Minh Tuấn(2008), “Tri ể n v ọ ng m ớ i trong ủ i ề u tr ị hen ph ế quản ở trẻ em”, Hội nghị khoa học những hiểu biết về bệnh hen phế quản ở trẻ em Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triển vọng mới trong điều trị hen phế quản ở trẻ em
Tác giả: Đào Minh Tuấn
Nhà XB: Hội nghị khoa học những hiểu biết về bệnh hen phế quản ở trẻ em
Năm: 2008
34. Phạm Lờ Tuấn (2003), “Một số kết quả nghiờn cứu ủặc ủiểm d ị ch t ễ hen ph ế qu ả n tr ẻ em l ứ a tu ổ i h ọ c ủườ ng ở n ộ i, ngo ạ i thành Hà Nội”, Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học: Hội nghị khoa học chuyên ngành Dị ứng – Miễn dịch lâm sàng, Hà Nội, tr. 95 – 101 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kết quả nghiờn cứu ủặc ủiểm dịch tễ hen phế quản trẻ em lứa tuổi học ủường ở nội, ngoại thành Hà Nội
Tác giả: Phạm Lờ Tuấn
Năm: 2003
35. Bựi Kim Thuận (2004), “Nghiờn cứu ủặc ủiểm lõm sàng khớ máu và thông khí phổi trong hen phế quản ở trẻ em”, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa cấp II Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ủặc ủiểm lõm sàng khớ máu và thông khí phổi trong hen phế quản ở trẻ em”
Tác giả: Bựi Kim Thuận
Năm: 2004

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Phân bố trẻ  bị hen phế quản theo tuổi. - Đánh giá kiến thức, thực hành của bệnh nhi và bố, mẹ bệnh nhi trong điều trị dự phòng hen phế quản ở trẻ em
Bảng 3.1 Phân bố trẻ bị hen phế quản theo tuổi (Trang 43)
Hình 3.1: Giới tính của nhóm trẻ bị hen phế quản - Đánh giá kiến thức, thực hành của bệnh nhi và bố, mẹ bệnh nhi trong điều trị dự phòng hen phế quản ở trẻ em
Hình 3.1 Giới tính của nhóm trẻ bị hen phế quản (Trang 44)
Bảng 3.2: Tiền sử hen, dị ứng của gia ủỡnh bệnh nhõn - Đánh giá kiến thức, thực hành của bệnh nhi và bố, mẹ bệnh nhi trong điều trị dự phòng hen phế quản ở trẻ em
Bảng 3.2 Tiền sử hen, dị ứng của gia ủỡnh bệnh nhõn (Trang 44)
Bảng 3.3: Mức ủộ nặng của bệnh hen phế quản của trẻ ≤ 5 tuổi (n = 54) - Đánh giá kiến thức, thực hành của bệnh nhi và bố, mẹ bệnh nhi trong điều trị dự phòng hen phế quản ở trẻ em
Bảng 3.3 Mức ủộ nặng của bệnh hen phế quản của trẻ ≤ 5 tuổi (n = 54) (Trang 45)
Bảng 3.7: Nguồn  cung cấp thông tin về hen - Đánh giá kiến thức, thực hành của bệnh nhi và bố, mẹ bệnh nhi trong điều trị dự phòng hen phế quản ở trẻ em
Bảng 3.7 Nguồn cung cấp thông tin về hen (Trang 47)
Bảng 3.8: Kiến thức của  bố mẹ bệnh nhi về bệnh HPQ - Đánh giá kiến thức, thực hành của bệnh nhi và bố, mẹ bệnh nhi trong điều trị dự phòng hen phế quản ở trẻ em
Bảng 3.8 Kiến thức của bố mẹ bệnh nhi về bệnh HPQ (Trang 48)
Bảng 3.9: Kiến thức của bố mẹ bệnh nhi về ủiều trị HPQ - Đánh giá kiến thức, thực hành của bệnh nhi và bố, mẹ bệnh nhi trong điều trị dự phòng hen phế quản ở trẻ em
Bảng 3.9 Kiến thức của bố mẹ bệnh nhi về ủiều trị HPQ (Trang 49)
Bảng 3.10:  Kiến thức của bố mẹ bệnh nhi về cách phòng hen - Đánh giá kiến thức, thực hành của bệnh nhi và bố, mẹ bệnh nhi trong điều trị dự phòng hen phế quản ở trẻ em
Bảng 3.10 Kiến thức của bố mẹ bệnh nhi về cách phòng hen (Trang 50)
Bảng 3.11 Liờn quan giữa ủiểm kiến thức với trỡnh ủộ học vấn - Đánh giá kiến thức, thực hành của bệnh nhi và bố, mẹ bệnh nhi trong điều trị dự phòng hen phế quản ở trẻ em
Bảng 3.11 Liờn quan giữa ủiểm kiến thức với trỡnh ủộ học vấn (Trang 52)
Bảng 3.12: Thực hành của bố mẹ bệnh nhi về cách phòng bệnh hen cho - Đánh giá kiến thức, thực hành của bệnh nhi và bố, mẹ bệnh nhi trong điều trị dự phòng hen phế quản ở trẻ em
Bảng 3.12 Thực hành của bố mẹ bệnh nhi về cách phòng bệnh hen cho (Trang 53)
Bảng 3.13: Phương pháp xịt thuốc cho trẻ - Đánh giá kiến thức, thực hành của bệnh nhi và bố, mẹ bệnh nhi trong điều trị dự phòng hen phế quản ở trẻ em
Bảng 3.13 Phương pháp xịt thuốc cho trẻ (Trang 54)
Bảng 3.14: Kỹ năng thực hành xịt thuốc ủối với bỡnh ủịnh liều (n = 39) - Đánh giá kiến thức, thực hành của bệnh nhi và bố, mẹ bệnh nhi trong điều trị dự phòng hen phế quản ở trẻ em
Bảng 3.14 Kỹ năng thực hành xịt thuốc ủối với bỡnh ủịnh liều (n = 39) (Trang 54)
Bảng 3.15:  Kỹ năng thực hành xịt thuốc ủối với bỡnh ủệm dành cho trẻ nhỏ - Đánh giá kiến thức, thực hành của bệnh nhi và bố, mẹ bệnh nhi trong điều trị dự phòng hen phế quản ở trẻ em
Bảng 3.15 Kỹ năng thực hành xịt thuốc ủối với bỡnh ủệm dành cho trẻ nhỏ (Trang 55)
Bảng 3.17: Liờn quan giữa trỡnh ủộ học vấn với ủiểm thực hành. - Đánh giá kiến thức, thực hành của bệnh nhi và bố, mẹ bệnh nhi trong điều trị dự phòng hen phế quản ở trẻ em
Bảng 3.17 Liờn quan giữa trỡnh ủộ học vấn với ủiểm thực hành (Trang 57)
Bảng 3.18:  Liên quan giữa kiến thức và thực hành trước và sau tư vấn - Đánh giá kiến thức, thực hành của bệnh nhi và bố, mẹ bệnh nhi trong điều trị dự phòng hen phế quản ở trẻ em
Bảng 3.18 Liên quan giữa kiến thức và thực hành trước và sau tư vấn (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w