Điều trị nội khoa có thể giải quyết ñược tình trạng rối loạn tiểu tiện RLTT và những biến chứng nhẹ nhưng bệnh nhân có thể gặp phải các tác dụng phụ như: choáng váng, nhức ñầu, hạ huyết
Trang 1NGUYỄN THỊ LIỄU
BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ BÀI THUỐC “TIỀN LIỆT LINH PHƯƠNG GIẢI” ĐIỀU TRỊ PHÌ ĐẠI LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
HÀ NỘI - 2010
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ LIỄU
BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ BÀI THUỐC “TIỀN LIỆT LINH PHƯƠNG GIẢI” ĐIỀU TRỊ PHÌ ĐẠI LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT
Trang 3- Ban giám đốc Bệnh viện Điều dưỡng và Phục hồi chức năng Hải Dương
Đ< tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu! Tụi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới:
- TS Tạ Văn Bình - Khoa Y học cổ truyền - Trường Đại học Y Hà Nội
là người thầy hướng dẫn, đ< hết lòng tận tuỵ giúp đỡ tụi hoàn thành luận văn này!
- PGS.TS Nguyễn Nhược Kim, Trưởng khoa Y học cổ truyền - Trường
Đại học Y Hà Nội
- Các thầy cô giáo Khoa Y học cổ truyền - Trường Đại học Y Hà Nội
Đ< truyền đạt cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm quý báu
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới những người thân trong gia
đình và bạn bè, đồng nghiệp đ< chia sẻ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Xin trân trọng biết ơn!
Tác giả
Nguyễn Thị Liễu
Trang 4Tôi xin cam ñoan rằng những số liệu trong nghiên cứu là có thật, do tôi thu thập tại bệnh viện Đa khoa Y học cổ truyền Hà Nội một cách trung thực, chính xác
Kết quả thu thập ñược trong nghiên cứu chưa từng ñược ñăng tải trên bất kỳ một tạp chí hay công trình khoa học nào
Các tài liệu trích dẫn ñều là những tài liệu ñã ñược công nhận
Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2010
Nguyễn Thị Liễu
Trang 5CLCS : Chất lượng cuộc sống
bFGF : Basic Fibroblast Growth Factor
DHT : Dihydrotestosterone
FSH : Follicule Stimulating Hormone
GH : Gonadotropin releasing Hormone HATTh : Huyết áp tâm thu
HATTr : Huyết áp tâm trương
IPSS : International Prostatic Symptome Score
NTTD : Nước tiểu tồn dư
PĐLT - TTL : Phì ñại lành tính tuyến tiền liệt
PSA : Prostatic Specific Antigen
RLTT : Rối loạn tiểu tiện
TLLPG : Tiền liệt linh phương giải
TTL : Tuyến tiền liệt
YHCT : Y học cổ truyền
YHHĐ : Y học hiện ñại
Trang 6MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 PHÌ ĐẠI LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT THEO YHHĐ 3
1.1.1.Đại cương 3
1.1.2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh 4
1.1.3 Sinh lý bệnh 5
1.1.4 Giải phẫu bệnh 6
1.1.5 Chẩn đốn 6
1.1.6 Điều trị 9
1.2 PHÌ ĐẠI LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT THEO YHCT 12
1.2.1 Khái niệm chung: 12
1.2.2 Bệnh nguyên, bệnh sinh 13
1.2.3 Biện chứng luận trị: 14
1.2.4 Những nghiên cứu điều trị bệnh bằng thuốc YHCT 16
1.2.5 Những bài thuốc YHCT 18
1.3 TỔNG QUAN VỀ BÀI THUỐC TLLPG 18
1.3.1 Xuất xứ 18
1.3.2 Thành phần: 19
1.3.3 Chủ trị: 19
1.3.4 Phân tích bài thuốc: 19
1.3.5 Tổng quan về các vị thuốc trong bài TLLPG 20
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 CHẤT LIỆU NGHIÊN CỨU 24
2.1.1 Thuốc nghiên cứu 24
2.1.2 Thuốc đối chứng 25
2.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 25
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu trên thực nghiệm 25
2.2.2 Đối tượng nghiên cứu trên lâm sàng 26
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.3.1 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm 27
2.3.2 Phương pháp nghiên cứu lâm sàng 28
2.4 ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU 32
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33
3.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỬ ĐỘC TÍNH CẤP 33
3.2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG 35
3.2.1 Một số đặc điểm của bệnh nhân nghiên cứu 35
3.2.2 Hiệu quả điều trị của bài thuốc 40
Trang 7CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 51
4.1 TÍNH AN TOÀN CỦA BÀI THUỐC 51
4.2 VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRÊN LÂM SÀNG 52
4.2.1 Về ñặc ñiểm lâm sàng của ñối tượng nghiên cứu 52
4.2.2 Về hiệu quả ñiều trị của bài thuốc TLLPG 55
4.2.3 Nhận xét về một số tác dụng không mong muốn của bài thuốc 67
KẾT LUẬN 69
KHUYẾN NGHỊ 70 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Theo dõi trọng lượng cơ thể chuột 33
Bảng 3.2 Theo dõi hoạt ñộng, ăn uống của chuột 33
Bảng 3.3 Theo dõi dấu hiệu ngộ ñộc của chuột 34
Bảng 3.4 Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi 35
Bảng 3.5 Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh 36
Bảng 3.6 Phân bố bệnh nhân theo tiền sử ñiều trị 37
Bảng 3.7 Rối loạn tiểu tiện theo thang ñiểm IPSS 37
Bảng 3.8 Rối loạn tiểu tiện theo thang ñiểm CLCS 38
Bảng 3.9 Trung bình KTTL và VNTTD trên siêu âm 39
Bảng 3.10 Đặc ñiểm PSA huyết thanh 39
Bảng 3.11 Cải thiện mức ñộ RLTT theo thang ñiểm IPSS 40
Bảng 3.12 Cải thiện mức ñộ RLTT theo thang ñiểm CLCS 41
Bảng 3.13 Cải thiện thể tích nước tiểu tồn dư 42
Bảng 3.14 Cải thiện khối lượng tuyến tiền liệt 43
Bảng 3.16 Tần số mạch và chỉ số huyết áp 46
Bảng 3.17 Một số dấu hiệu lâm sàng không mong muốn 47
Bảng 3.18 Chỉ số huyết học 48
Bảng 3.19 Chỉ số sinh hoá máu 49
Bảng 3.20 Chỉ số sinh hoá nước tiểu 50
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Phì ñại lành tính tuyến tiền liệt (PĐLT-TTL) là sự tăng sinh không ác tính mô ñệm và biểu mô tuyến tiền liệt (TTL) Bệnh hay gặp ở nam giới trung niên và tăng dần theo tuổi [16], [55], [71]
Trên thế giới, theo một ñiều tra trên hàng ngàn tử thi thì tỉ lệ chung mắc PĐLT-TTL không dưới 60% tổng số nam giới trên 70 tuổi [55] Trong một nghiên cứu tại Thượng Hải, tỉ lệ mắc bệnh khá cao, tới 19% nam giới [73] Ở Việt Nam, 63,8% nam giới trên 50 tuổi mắc bệnh này [38]
Như vậy, có một số lượng lớn nam giới cần ñiều trị các triệu chứng của PĐLT-TTL và kéo theo ñó là sự gia tăng chi phí chăm sóc sức khoẻ cho căn bệnh này hang năm [18] Tình hình trên ñặt ra nhiều vấn ñề cấp thiết cho y học cộng ñồng cũng như y học lâm sang, luôn ñược các nhà nghiên cứu về lão khoa và tiết niệu quan tâm [41]
Theo y học hiện ñại (YHHĐ), bệnh ñược ñiều trị bằng nhiều phương pháp khác nhau Điều trị nội khoa có thể giải quyết ñược tình trạng rối loạn tiểu tiện (RLTT) và những biến chứng nhẹ nhưng bệnh nhân có thể gặp phải các tác dụng phụ như: choáng váng, nhức ñầu, hạ huyết áp tư thế, giảm ham muốn tình dục, rối loạn cương dương, rối loạn phóng tinh… [59], [61] Điều trị ngoại khoa, ñặc biệt là phẫu thuật nội soi ñem lại nhiều kết quả khả quan khi bệnh nhân có những biến chứng nặng Tuy nhiên, cho dù với phương tiện hiện ñại nhất, với những chuyên gia giỏi nhất và phẫu thuật ñược thực hiện ở nơi có nhiều kinh nghiệm nhất thì những biến chứng như: chảy máu, hẹp cổ bàng quang, hẹp niệu ñạo, rỉ nước tiểu… vẫn có thể gặp và gây ảnh hưởng
ñến chức năng ñường niệu dưới, thậm chí phải phẫu thuật nhiều lần, ảnh
hưởng không ít tới tâm lý của bệnh nhân [32], [35], [47], [48]
Trang 10Y học cổ truyền (YHCT) mô tả bệnh thuộc phạm vi chứng long bế, nguyên nhân chủ yếu là do thận hư, thường kèm thêm yếu tố thấp nhiệt làm khí hóa của bàng quang bị rối loạn Pháp ñiều trị chủ yếu là: Bổ thận, lợi niệu, thông lâm, tán kết, thanh trừ thấp nhiệt [6], [25] Nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước ñã ñề cập ñến việc sử dụng thuốc YHCT ñiều trị bệnh nhằm hạn chế những tác dụng phụ mà vẫn ñạt ñược hiệu quả mong muốn “Tiền liệt linh phương giải” là một bài thuốc nghiệm phương ñược các bác sĩ khoa Ngoại bệnh viện ña khoa YHCT Hà Nội sử dụng ñiều trị cho bệnh nhân PĐLT-TTL thể thận dương hư ở dạng thuốc sắc từ năm 2006 ñến nay cho thấy nhiều cải thiện tốt về triệu chứng bệnh trên lâm sàng Tuy nhiên, ñến nay, chưa nghiên cứu nào ñánh giá hiệu quả của bài thuốc này [56]
Xuất phát từ những vấn ñề trên, ñề tài ñược thực hiện với mục tiêu:
1 Khảo sát tính an toàn của bài thuốc qua thử nghiệm ñộc tính cấp
2 Đánh giá hiệu quả bài thuốc TLLPG trên bệnh nhân PĐLT-TTL
3 Theo dõi một số tác dụng không mong muốn của bài thuốc
Trang 11Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 PHÌ ĐẠI LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT THEO YHHĐ
1.1.1 Đại cương
Tuyến tiền liệt (TTL) hình thành từ tháng thứ ba và ñược biệt hoá ñầy ñủ vào tháng thứ tư của thai kỳ Từ kích kỡ rất nhỏ ở tuổi ấu thơ, TTL phát triển nhanh vào tuổi dậy thì, khối lượng TTL trung bình ở người trưởng thành theo
ña số y văn nước ngoài là 20 gram [73] Ở Việt Nam, theo nghiên cứu của tác
giả Đỗ Thị Khánh Hỷ, khối lượng TTL bình thường của nam giới ở ñộ tuổi 30
- 45 là 13,17 ± 2,56 gram [20] Từ 45 - 50 tuổi trở ñi, TTL phát triển nhanh,
dễ dẫn ñến phì ñại [20], [71], [73]
Tuyến tiền liệt nằm sau xương mu, ngay phía dưới bàng quang, phía trên cân ñáy chậu giữa, trước trực tràng và bọc quanh niệu ñạo [47], [48]
Ở nam giới trưởng thành, TTL hoạt ñộng và phát triển như một tuyến
sinh dục phụ Dịch TTL bài tiết chiếm khoảng 30% lượng tinh dịch trong mỗi lần phóng tinh, với pH 7,2 - 8 có vai trò bảo vệ tinh trùng trong môi trường
âm ñạo, thành phần gồm các enzyme gây ñông có tác dụng giữ cho tinh trùng nằm sát cổ tử cung và các enzyme fibrinolysin có tác dụng kích thích tinh
trùng hoạt ñộng trở lại sau ñó [1], [5], [47]
Theo Mc Neal J.E., TTL ñược chia thành 5 vùng: Vùng trước có cấu trúc chủ yếu là chất ñệm xơ - cơ và có rất ít tế bào tuyến; Vùng ngoại vi chiếm tới 75% khối lượng tuyến với cấu trúc tuyến ñơn thuần và rất ít chất
ñệm, là nơi phát sinh chủ yếu của ung thư TTL; Vùng trung tâm nằm giữa hai ống dẫn tinh và phân biệt với vùng ngoại vi bằng các bè xơ; Vùng quanh niệu ñạo chiếm khoảng 0,5% khối lượng tuyến và nằm dọc theo niệu ñạo TTL;
Vùng chuyển tiếp chỉ chiếm < 5% khối lượng tuyến nhưng ñây là nơi chủ yếu phát sinh PĐLT-TTL [64]
Trang 12Quá trình hình thành, phát triển và hoạt ñộng sinh lý của TTL chịu ảnh hưởng bởi các hormone: Androgen, Estrogen, Lutenizing Hormone và Prolactin thông qua nồng ñộ Testosterone và Dihydrotestosterone (DHT) trong huyết tương Đây chính là những căn cứ cho việc ñiều trị PĐLT-TTL bằng nội tiết tố [57], [58], [62], [76]
Phì ñại lành tính tuyến tiền liệt ñược quan tâm từ lâu vì u TTL chiếm tỉ
lệ cao nhất trong các bệnh u nói chung, bệnh tăng luỹ tiến theo tuổi, tỉ lệ bệnh nhân phải vào viện ñiều trị những RLTT do bệnh gây ra mỗi năm một tăng [2], [46], [54] Tỉ lệ mắc bệnh không có sự khác biệt giữa các miền ñịa lý, môi trường sống hay ñặc ñiểm nghề nghiệp [20], [21], [38], [39], [40], [41]
1.1.2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh
Nguyên nhân gây bệnh ñến nay còn chưa ñược khẳng ñịnh rõ ràng nhưng vì xuất hiện ở những người cao tuổi và khi tinh hoàn còn chức năng nên ña số các nhà nghiên cứu cho rằng bệnh phát sinh do những rối loạn về nội tiết và tuổi cao [47], [48], [73]
* Yếu tố nội tiết
Testosteron: Testosteron dưới xúc tác của men 5α - Reductase sẽ chuyển thành DHT gắn vào màng tế bào TTL làm phân chia nhân tế bào, gây tăng sinh và phì ñại TTL
Androgen: Cùng với Testosteron kiểm soát sự phát triển của tổ chức TTL Trên thực nghiệm nuôi cấy mô TTL, người ta nhận thấy chỉ có sự phát triển tế bào khi có mặt ñủ 2 yếu tố Testosteron và Androgen
Estrogen: Cùng với Androgen kích thích trực tiếp sự sinh trưởng của TTL Mặt khác ở ñàn ông trên 50 tuổi tỉ lệ Testosteron/Estrogen có sự thay
ñổi, từ ñó làm tăng nồng ñộ nội bào của DHT ñồng thời tác ñộng ñến
Prolactin làm tăng tiềm lực của Androgen dẫn ñến tăng sinh TTL
Trang 13Gonadotropin releasing Hormone (GH), Lutenizing Hormone (LH), Follicule Stimulating Hormone (FSH): Những Hormone hướng sinh dục tham gia kiểm soát Testosteron trong cơ chế ñiều hoà ngược âm tính ñối với trục dưới ñồi - tuyến yên thay ñổi ở những người ñàn ông trên 50 tuổi và có sự liên quan tới việc tăng sinh TTL [1], [57], [58], [62]
* Yếu tố tăng trưởng và hiện tượng chết theo chương trình
Nhiều yếu tố tăng trưởng ñã ñược tìm thấy trong mô TTL phì ñại Trong
ñó chủ yếu là các yếu tố kích thích, các yếu tố này làm tăng trưởng mô, tạo
thành các nhân xơ phát triển dần và gây PĐLT-TTL, quan trọng nhất là bFGF
- Basic Fibroblast Growth Factor - Yếu tố tăng trưởng nguyên bào sợi [29], [47], [48]
Chết theo chương trình là hiện tượng có tính di truyền của các tế bào có nhân, là cơ chế sinh lý chủ yếu duy trì sự hằng ñịnh của mô tuyến bình thường Các yếu tố tăng trưởng trên làm quá trình chết theo chương trình của
tế bào TTL bị chậm lại Đồng thời quá trình tăng sản TTL làm “thức tỉnh” quá trình hình thành TTL thời kỳ bào thai làm phát triển tế bào biểu mô TTL [49]
1.1.3 Sinh lý bệnh
Phì ñại lành tính TTL là nguyên nhân thường gặp nhất gây các RLTT,
ảnh hưởng ñến gần như toàn bộ hệ tiết niệu Đoạn niệu ñạo TTL bị ảnh hưởng ñầu tiên, có thể bị ép dẹt, bị uốn cong hình chữ “S”, hoặc bị gấp khúc hình
chữ “Z” gây cản trở dòng nước tiểu ñi ra Cổ bàng quang sẽ bị ñẩy lên cao, lồi dần vào lòng bàng quang, có thể bị ép thành một khe, thậm chí bị xơ cứng làm rối loạn hoặc mất ñi sự co thắt sinh lý của cơ vòng tại ñây và ảnh hưởng trực tiếp ñến tiểu tiện Cổ bàng quang bị chèn ép làm cho bàng quang phải tăng co bóp ñể thắng sự cản trở ñó trong quá trình tiểu tiện và ngày càng tăng
áp lực Khi mất bù, bàng quang giảm khả năng co bóp, giãn mỏng gây ứ ñọng nước tiểu Ở ñoạn niệu quản nội thành bàng quang có hệ thống van chống trào
Trang 14ngược Khi áp lực bàng quang càng tăng cao thì van càng đĩng kín, cản trở lưu thơng nước tiểu từ thận xuống bàng quang làm giãn niệu quản, lâu ngày
sẽ gây giãn quá mức Giãn niệu quản lâu ngày dẫn đến ứ nước tiểu ở đài bể thận, làm tăng áp lực tại bể thận, lâu dài sẽ ảnh hưởng tới chức năng lọc của thận Đồng thời các hệ thống bài tiết, mạch máu, thần kinh trong thận bị chèn
ép kéo dài dẫn đến tổn thương và thối hĩa ngày càng nặng nề Nếu khơng giải quyết được việc ứ đọng nước tiểu do chèn ép bởi khối u sẽ dẫn đến suy thận và tử vong [47], [48], [73]
1.1.4 Giải phẫu bệnh
Đại thể: Khối u hình trịn hay bầu dục, chia làm 2 hoặc 3 thuỳ, màu trắng
ngà, mật độ chắc, đàn hồi Xung quanh vùng quá sản được bọc bởi một lớp vỏ
xơ, ranh giới rõ, rất thuận lợi cho phẫu thuật cắt bỏ TTL
Vi thể: Khối u gồm nhiều nhân nhỏ với sự tăng sinh số lượng tế bào nhiều hay ít của các thành phần mơ tuyến hoặc tổ chức đệm; hình dáng, kích thước tế bào bình thường, màng đáy vẫn được bảo tồn, đây là điểm khác biệt với ung thư TTL Theo các nhà nghiên cứu thì tăng sinh đồng đều cả 3 thành phần xơ - cơ - tuyến là hay gặp hơn cả [4], [47], [48], [53]
1.1.5 Chẩn đốn
* Chẩn đốn xác định
+ Triệu chứng cơ năng: Trên lâm sàng thường đánh giá RLTT theo thang
điểm quốc tế về các triệu chứng TTL (International Prostatic Symptome
Score - IPSS) và thang điểm chất lượng cuộc sống (CLCS) [14], [47], [48], [59] Với những câu hỏi về các triệu chứng cụ thể (nhĩm triệu chứng do kích thích và do chèn ép), mức độ RLTT và mức độ cảm nhận của bệnh nhân được chia thành các mức độ: nhẹ, trung bình và nặng (Phụ lục 3)
Trang 15+ Thăm trực tràng: Thấy TTL to, tròn ñều, ranh giới rõ, rãnh giữa có thể còn hoặc mất, mật ñộ hơi chắc, ñàn hồi và không ñau, ñặc biệt không có nhân rắn ở các thùy… [47], [48]
+ Siêu âm: Đo kích thước TTL, ñánh giá mật ñộ tuyến, và ñánh giá ñược thể tích NTTD Ngoài ra, có thể phát hiện u, túi thừa, sỏi bàng quang và cho biết tình trạng thận và niệu quản [50]
+ Định lượng PSA huyết thanh: PSA (Prostatic Specific Antigen) là một kháng nguyên ñặc hiệu do tế bào biểu mô TTL sản xuất, ñược biết ñến từ năm
1985 vì sau khi cắt bỏ hoàn toàn TTL, PSA cũng biến mất trong máu Nhiều kết quả nghiên cứu trên thế giới cũng như trong nước ñều cho kết quả tương
ñối thống nhất về chỉ số PSA Ở người bình thường, PSA ≤ 4 ng/ml PSA
tăng trung bình cho 1 gram mô TTL phì ñại là 0,3 ng/ml trong khi với mô ung thư TTL là 3,5 ng/ml; Ngưỡng 10ng/ml ñược coi như ranh giới phân biệt ung thư và PĐLT-TTL PSA cũng tăng khi tế bào biểu mô tuyến bị kích thích do viêm hay do tác ñộng cơ học tạo nên vùng chồng chéo về nồng ñộ PSA giữa tình trạng bệnh lý lành tính và ác tính Một chỉ số phân ñịnh rõ hơn trong trường hợp này là tỷ trọng PSA, ñược tính bằng cách lấy nồng ñộ PSA chia cho thể tích tuyến và ñơn vị là ng/cm3 hay ng/g [17], [22], [74] Theo kết qủa nghiên cứu của Đỗ Thị Khánh Hỷ, tỷ trọng PSA ở PĐLT-TTL là 0,15 ng/cm3
và ở ung thư TTL là 1,46 ng/cm3 [22]
+ Đo lưu lượng nước tiểu: Là một phương pháp thăm khám niệu ñộng học Thông thường với thể tích nước tiểu trong bàng quang ≥ 200ml, lưu lượng trung bình của dòng nước tiểu là 12ml/s - 20ml/s Trong trường hợp PĐLT-TTL, lưu lượng dòng tiểu tối ña giảm ≤ 10ml/s [36]
Trang 16+ Đo áp lực dịng niệu: Là phương pháp duy nhất cĩ độ biến thiên để phân biệt bệnh nhân cĩ dịng nước tiểu yếu do cơ bàng quang co bĩp yếu hay
do bế tắc Gồm đo áp lực bàng quang lúc áp lực dịng niệu tối đa, đo áp lực cơ chĩp bàng quang và đo áp lực niệu quản (đơn vị đo: cm H2O)
+ Soi bàng quang: Cĩ thể đánh giá hình ảnh trực tiếp của khối u, sỏi bàng quang đặc biệt sỏi khơng cản quang, túi thừa bàng quang, tình trạng cổ bàng quang [47],[48], [56]
* Chẩn đốn giai đoạn bệnh:
Dựa vào mức độ thường xuyên và trầm trọng của các triệu chứng, người
ta chia thành 3 giai đoạn bệnh: Giai đoạn 1, triệu chứng ở mức độ nhẹ, tồn thân chưa cĩ thay đổi đáng kể, bàng quang khơng cĩ NTTD; Giai đoạn 2, triệu chứng nặng hơn, bệnh nhân cĩ thể mất ngủ, mệt mỏi, ăn kém, thể tích NTTD > 100ml; Giai đoạn 3, là giai đoạn mất bù với các triệu chứng cơ năng, tồn thân thực thể nặng nề [40]
* Chẩn đốn biến chứng:
Cĩ thể gặp ở bệnh nhân PĐLT-TTL những biến chứng sau: Bí đái hồn tồn hoặc khơng hồn tồn, nhiễm khuẩn tiết niệu, sỏi tiết niệu chủ yếu là sỏi bàng quang, túi thừa bàng quang, đái máu , thậm chí suy thận ở giai đoạn
cuối của bệnh [47], [48]
* Chẩn đốn phân biệt
Cần thiết chẩn đốn phân biệt PĐLT-TTL với các bệnh lý khác như: Ung thư TTL, viêm TTL, áp xe TTL, hẹp niệu đạo hoặc xơ cổ bàng quang, u bàng quang, sỏi bàng quang, viêm đường tiết niệu, rối loạn cơ trịn do tổn thương thần kinh [15], [22], [47], [48], [50]
Trang 171.1.6 Điều trị
Bệnh nhân cần phải tuân thủ một số thay ñổi trong lối sống ñể giúp kiểm soát triệu chứng, ngăn cho bệnh không nặng lên như: Hạn chế uống nước, ñặc biệt sau là sau 19 giờ ñể giảm ñi tiểu ñêm Cố gắng ñi hết nước tiểu sau mỗi lần ñi tiểu Hạn chế tối ña nước uống có cồn, vì cồn làm tăng tạo nước tiểu và gây tắc nghẽn TTL Giữ ấm cho cơ thể vì bị nhiễm lạnh có thể dẫn ñến tình trạng bí tiểu
Bệnh nhân có thể không cần ñiều trị mà chờ ñợi và theo dõi tiếp nếu triệu chứng bệnh nhẹ, chưa gây phiền toái Như vậy cũng tiết kiệm chi phí và không ngại gặp phải những tác dụng không mong muốn [47], [48], [50]
* Điều trị nội khoa:
Điều trị nội khoa là lựa chọn ñầu tiên, ñược chỉ ñịnh cho những bệnh
nhân chưa có biến chứng, NTTD < 100ml Caine nhận thấy có hai yếu tố gây cản trở tiểu tiện, một là sự phì ñại của TTL (yếu tố tĩnh), hai là trương lực cơ trơn ở cổ bàng quang và TTL (yếu tố ñộng) Do ñó các thuốc tác ñộng lên hai yếu tố này sẽ cải thiện ñược triệu chứng RLTT cho bệnh nhân [26], [39], [47] + Thuốc ñối kháng α - Adrenergic: Có tác dụng làm giãn cơ trơn ở cổ bàng quang và niệu ñạo TTL làm giảm sức cản ngoại vi và giải phóng dòng tiểu Các thuốc ñược nghiên cứu và sử dụng chủ yếu tác dụng chọn lọc với thụ thể α1 - Adrenergic:
Alfuzosin: Được sử dụng ở châu Âu từ những năm 1990 Hiệu quả có thể kéo dài ñến 30 tháng Hạn chế của thuốc là phải dùng nhiều lần trong ngày và có thể gặp các tác dụng phụ như: chóng mặt, hạ huyết áp [65]
Terazosin: Lepor và cộng sự nghiên cứu trên 285 bệnh nhân thấy có sự giảm ñáng kể ñiểm IPSS Một số tác dụng phụ gặp phải: hội chứng cúm, chóng mặt, suy nhược, hạ huyết áp tư thế
Trang 18Doxazosin: Triệu chứng bệnh ñược cải thiện có ý nghĩa nhưng tỉ lệ bệnh nhân gặp cảm giác chóng mặt và mệt mỏi là 10 - 15%
Tamsulosin: Thuốc ñối kháng α1 - Adrenergic mạnh nhất ñược dùng
ñiều trị PĐLT-TTL Lepor nghiên cứu trên 756 ñàn ông người Mĩ và thấy
rằng ñiểm IPSS và tốc ñộ dòng tiểu giảm cải thiện tốt Tác dụng phụ: chóng mặt, suy nhược, viêm mũi và phóng tinh bất thường [63]
Ngoài ra có Phenoxybenzamin là thuốc ñối kháng α - Adrenergic không
chọn lọc cũng có hiệu quả trong ñiều trị PĐLT-TTL nhưng gây một số tác dụng phụ: mệt mỏi, chóng mặt, ngạt mũi, khô mũi, giảm phóng tinh
+ Thuốc ức chế 5α - Reductase: Làm cho Testosteron không chuyển hóa thành DHT do ñó làm giảm kích thước khối u và cải thiện dòng tiểu Đại diện
là Finasterid (Proscar) và Dutasteride (Avodart) Hạn chế của thuốc là ñợt dùng ít nhất là 6 tháng và gặp các tác dụng phụ như: giảm ham muốn tình dục, rối loạn chức năng phóng tinh, rối loạn cương cứng, làm giảm số lượng tinh trùng [59]
+ Thuốc nguồn gốc nội tiết:
- Các chất tương tự GnRH (Nafarein, Lecoprolide, Zoladex ): Làm mất nhạy cảm của GnRH tại tuyến yên, ngăn cản sự ảnh hưởng của GnRH ñến tế bào Leydig ở tinh hoàn, ức chế tổng hợp Testosterone Peter và Walsh (1987)
ñã nghiên cứu với Nafarein Kết quả kích thước TTL giảm trung bình 25%
nhưng trở lại kích thước ban ñầu sau 6 tháng ngừng thuốc và có tác dụng phụ gây suy sinh dục
- Progesterone: Trần Đức Thọ nghiên cứu trên 66 bệnh nhân, tiêm 50mg/ngày trong 1 tháng, kết quả ban ñầu 100% có kết quả khả quan Tuy nhiên tỉ lệ tái phát phải ñiều trị ñợt 2, ñợt 3 là 16%; 9% bệnh nhân bị tức vú
và một tỉ lệ rất nhỏ bị suy giảm hoạt ñộng tình dục [42]
Trang 19- Các chất tương tự Progesterone: có thể làm giảm kích thước TTL nhưng gây suy giảm khả năng tình dục
- Kháng Androgen (Flutamide, Acetat cyproterone, Zanoterone): Các triệu chứng thuyên giảm tuy nhiên nhiều bệnh nhân có biểu hiện ñau ngực và bất lực, số ít bệnh nhân bị tiêu chảy
+ Các thuốc làm giảm co bóp hỗn loạn cơ thành bàng quang: Probantin,
Dotropan
Nhìn chung, ñiều trị nội khoa ñạt ñược nhiều kết quả khi bệnh ở giai
ñoạn chưa có biến chứng nhưng hầu hết các nhóm thuốc ñều có thể ñem lại
những tác dụng không mong muốn nhất ñịnh, chưa hoàn toàn làm hài lòng tất
cả bệnh nhân PĐLT-TTL cũng như các bác sĩ lâm sàng
3333 Điều trị ngoại khoa:
Được chỉ ñịnh khi có các biến chứng: bí ñái, nhiễm trùng tiết niệu tái
diễn, ñái máu ñại thể tái diễn, sỏi bàng quang, túi thừa bàng quang lớn, suy thận; hoặc bệnh gây ảnh hưởng ñến sinh hoạt và lao ñộng, hoặc bệnh nhân có bệnh hen Đã có nhiều nghiên cứu khẳng ñịnh ưu thế vượt trội về hiệu quả
và thời gian ñiều trị, tuy nhiên không thể tránh khỏi những biến chứng trong
và sau mổ: chảy máu trong và sau mổ, nhiễm khuẩn, suy thận, tiểu rỉ do tổn thương cơ thắt vân, hẹp niệu ñạo [47], [48], [68], [71]
Lại Xuân Nam nghiên cứu 156 bệnh nhân sau mổ cắt nội soi u TTL, ghi nhận: 10,3% bí ñái sau rút ống thông niệu ñạo; 22,43% nhiếm khuẩn tiết niệu kéo dài; 28,84% còn RLTT; 24,56% suy giảm tình dục; ñặc biệt 69,6% xuất tinh ngược [34]
PĐLT-* Các phương pháp ñiều trị khác:
- Điều trị bằng Laser: Nguyễn Viết Thành nghiên cứu trên 106 bệnh nhân ñiều trị bằng hệ thống laser nội tuyến Indigo 830 tại Viện Lão khoa quốc gia cho 94,8% kết qủa tốt và khá Tuy nhiên, thời gian cho cải thiện triệu
Trang 20chứng chậm, thời ñiểm cho hiệu quả ñiều trị cao nhất là 6 tháng, các biến chứng gặp trong ñiều trị là 20,8% bị kích thích niệu ñạo và 36,8% ñái khó sau rút sonde tiểu phải ñiều chỉnh bằng thuốc; trong vòng 1 tháng sau ñiều trị có 16% bệnh nhân có ñái máu ñầu bãi [37]
- Điều trị bằng nhiệt, ñặt dụng cụ nong trong niệu ñạo TTL, nong niệu
ñạo TTL bằng bóng nhỏ [47], [48]
Phẫu thuật là phương pháp hợp lý từ trước tới nay vẫn tiến hành có kết quả mỹ mãn nhưng nay không còn ñủ sức giải quyết cho số lượng quá ñông bệnh nhân Vì thế nhiều nước trên thế giới phải tìm cách ñiều trị không phẫu thuật [42] Tuy nhiên có một tỉ lệ không ít bệnh nhân không những cao tuổi
mà còn còn có các bệnh kèm theo không thể ñiều trị bằng những biện pháp can thiệp [70] Đồng thời cũng có nhiều bệnh nhân không nhất thiết phải lựa chọn phẫu thuật trong khi ñiều trị nội khoa có thể ñược dung nạp tốt, hữu hiệu và ít tốn kém [66]
1.2 PHÌ ĐẠI LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT THEO YHCT
1.2.1 Khái niệm chung:
Trong các sách kinh ñiển của YHCT không có tên bệnh tương ứng với PĐLT-TTL Danh xưng chứng tiểu khó không thông này phần nhiều ñược gọi
là long bế, có thể gặp ñồng thời với các chứng lâm và di niệu
Long bế hay còn gọi là lung bế bao gồm các chứng: tiểu tiện khó khăn, tiểu nhiều lần, tiểu không gọn bãi, lượng nước tiểu ít, nhỏ giọt Trong ñó tiểu không thông, nhỏ giọt, nước tiểu ít, bệnh diễn biến từ từ gọi là lung; buồn tiểu
mà không ñi ñược, thể bệnh cấp, ñột ngột gọi là bế
Lâm chứng hay tiểu tiện sáp thống, tiểu tiện nhiều lần, khi tiểu tiện có cảm giác ñau buốt làm cho nước tiểu ra không dứt khoát, có thể nhỏ giọt hoặc thậm chí không ñi tiểu ñược Lâm chứng ñối chiếu với YHHĐ tương ứng với các bệnh nhiễm trùng tiết niệu, sỏi tiết niệu, ñái ra dưỡng chấp
Trang 21Di niệu là chứng tiểu tiện không khống chế ñược, có thể tự són ra trong lúc ngủ hoặc tiểu luôn không nín ñược Chứng tự són thường gặp ở trẻ con, thường ñái dầm trong lúc ngủ mê Chứng ñi tiểu luôn không nín ñược phần nhiều gặp ở người cao tuổi [8], [23], [24], [27], [29], [44], [45], [51], [52]
1.2.2 Bệnh nguyên, bệnh sinh
Bệnh vị của long bế là ở bàng quang, bàng quang tàng tân, hoá khí, bài tiết thuỷ dịch Bàng quang có bệnh chủ yếu biểu hiện ở tiểu tiện, hình thành long bế là do khí hoá của bàng quang bất lợi khiến tiểu tiện không thông Nội kinh viết: “Bàng quang là quan năng của bến nước, nơi tàng chứa tân dịch, khi nào khí hoá thì mới xuất ra ñược” [26]
Bàng quang sở dĩ chủ ñược xuất nạp nước tiểu phải nhờ vào khí hoá của tam tiêu Cũng theo Nội kinh: “Tam tiêu là quan năng khai ngòi nước, thuỷ
ñạo xuất ra từ ñó” Nạn kinh cũng nói: “Tam tiêu là con ñường thông ñạo của
thuỷ cốc, là nơi chung của khí” Do ñó nếu khí hoá của tam tiêu thất thường, không làm thông lợi ñược thuỷ ñạo, sẽ ñi xuống bàng quang sinh ra chứng long bế Tam tiêu làm ñược tác dụng khí hoá lại cần nhờ sự ôn ấm của thận dương Vì thế chỉ khi thận, tam tiêu, bàng quang cùng hợp với nhau mới có
thể hoàn thành ñược công năng thải nước tiểu Ngoài ra, khí hoá ở tam tiêu
ñều có tác ñộng phối hợp của hai tạng tỳ, phế Tỳ chủ thăng, chủ về cơ nhục
và chủ về vận hoá thủy dịch Phế chủ về túc giáng và chủ khí làm cho thủy dịch ở thượng tiêu thường xuyên chảy xuống bàng quang [51], [52]
Ở người cao tuổi, công năng tạng phủ thất ñiều, khí huyết âm dương hư
tổn ảnh hưởng tới công năng khí hoá của bàng quang và tam tiêu mà sinh bệnh Ngoài ra còn phải kể ñến nguyên nhân nhiễm lạnh, lao ñộng mệt nhọc,
ăn uống mà dẫn ñến nguyên nhân phát bệnh cấp tính Bệnh thường ở bàng
quang nhưng có liên quan ñến cả thượng tiêu, trung tiêu, hạ tiêu [28], [29]
Trang 22Bệnh có hư, có thực Do thực tà dẫn ñến bệnh như nhiệt tà ở phế, thấp nhiệt ở hạ tiêu, can uất khí trệ, niệu ñạo trắc trở Do chính khí hư gây nên bệnh, người càng cao tuổi chính khí càng giảm, biểu hiện như: bàng quang hư hàn, tỳ thận khí hư, trung khí hạ hãm, thận âm hư lao, mệnh môn hoả suy… Chứng hư và thực ñôi khi khó phân biệt Nhiều khi trong hư có thực, trong thực có hư nên có thể nói hư chung hiệp thực Trên lâm sàng, căn cứ vào lý luận thì ña phần là bản hư tiêu thực, phổ biến nhất là hai do mệnh môn hoả suy thêm yếu tố thấp nhiệt cùng phối hợp mà gây bệnh [28], [29]
1.2.3 Biện chứng luận trị:
Theo Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác: “Tiểu tiện không thông là do hàn nhiều hơn nhiệt… Cho nên về phép chữa hễ nhiệt thì thanh mà hàn thì gây ấm… Nếu nguyên khí hư lắm thì dùng bài Bát vị gia Mạch môn, Ngũ vị
ñể bổ vào nguồn của thuỷ; gia Xa tiền, Ngưu tất ñể ñưa trọc âm ñi xuống” Điều trị chứng long bế phải dựa trên nguyên tắc “Phủ lấy thông làm bổ”, tuỳ
theo thể bệnh mà ra pháp ñiều trị thích hợp [45]
* Thể thận dương hư
Thận dương hư còn gọi là mệnh môn hoả suy, tên gọi chung cho những biểu hiện lâm sàng nguyên dương bất túc, mất chức năng khí hoá, không còn chức năng sưởi ấm, làm thuỷ thấp thịnh ở trong và công năng suy nhược Thận dương hư phần nhiều do tuổi cao hoặc ốm lâu ngày hoặc lao thương quá
ñộ gây ra Bệnh nhân tiểu tiện yếu, không thông, nhỏ giọt, khó ñi, sức bài
niệu yếu, lưng gối lạnh và ñau mỏi, sợ lạnh, lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng, mạch trầm tế hoặc mạch trầm trì Pháp chữa: ôn bổ thận dương, hành khí lợi niệu Phương thường dùng là Tế sinh thận khí hoàn gia giảm
Trang 23* Thể bàng quang thấp nhiệt
Còn gọi là thấp nhiệt hạ chú, do thấp nhiệt uất kết ở bàng quang làm cho khí hoá bất lợi, sự ñóng mở thất thường và tân dịch bị hun ñốt tổn thương Bệnh phần nhiều ngoại cảm thấp tà hoặc ăn uống không ñiều ñộ, thấp nhiệt từ trong sinh ra dồn xuống bàng quang Bệnh nhân tiểu khó, tiểu buốt, tiểu dắt, tiểu nhiều lần, nước tiểu ít, màu ñỏ và ñục, bụng dưới ñau tức, khát nước, có thể kèm theo sốt, ñại tiện táo, rêu lưỡi vàng, chất lưỡi ñỏ, mạch hoạt sác Pháp chữa: Thanh nhiệt lợi thấp, thông lợi bàng quang Phương thường dùng là Bát chính thang gia giảm
* Khí trệ huyết ứ
Bệnh nhân tiểu nhiều lần, tiểu không thông, dòng tiểu nhỏ như sợi chỉ,
ñứt ñoạn hoặc tiểu nhỏ giọt, tiểu ñau kèm theo ñầy chướng bụng dưới, chất
lưỡi tím ñỏ hoặc ñỏ sậm, có ñiểm ứ huyết, mạch sáp hoãn Pháp chữa: Thanh lợi hạ tiêu, hoạt huyết hoá ứ, nhuyễn kiên tán kết Phương thường dùng là Đại ñể
ñương hoàn gia giảm
* Thể ñờm nhiệt bế phế
Bệnh nhân tiểu tiện không thông, họng khô, miệng khát, lưỡi hồng, rêu lưỡi dày nhớt, mạch hoạt sác Pháp chữa: tả phế nhiệt, thông ñiều thủy ñạo Bài thuốc thường dùng gồm các vị: Hoàng cầm, Phục linh, Tang bạch bì, Mạch ñông, Xa tiền tử, Chi tử, Mộc thông, Quất hạnh, Hạnh nhân…
* Thể âm hư hỏa vượng
Bệnh nhân tiểu ít, nước tiểu vàng ñậm, bế trở không thông, miệng khát, ñại tiện táo, choáng ñầu, ù tai, chất lưỡi ñỏ, mạch tế sác Pháp chữa: Tư thận, dưỡng
âm, thanh lợi bàng quang Phương thường dùng là Tri bá ñịa hoàng thang
Trang 24* Thể trung khí bất túc
Còn gọi là khí hư hạ hãm, bệnh nhân tiểu không thông, người mệt mỏi, ăn kém, ñại tiện lỏng, mạch hoãn Pháp chữa: Bổ trung, ích khí, kiện tỳ, lợi thủy Phương thường dùng là Bổ trung ích khí thang gia giảm
Điều trị PĐLT-TTL có thể phối hợp châm cứu với phương huyệt: Châm
bổ các huyệt Khí hải, Tam tiêu du, Thận du, Uỷ dương, Âm cốc; Châm tả các huyệt Quan nguyên, Âm lăng tuyền, Túc tam lý, lưu kim 20 phút [6]
Thay ñổi thói quen sinh hoạt cũng có thể giúp cho bệnh nhân ñạt ñược kết quả ñiều trị tốt hơn: Ăn nhiều rau quả tươi ñể bổ sung những chất chống oxy hoá làm tăng cường hệ miễn dịch, trung hoà những gốc tự do và ngăn ngừa sự phát triển của những tế bào bất thường Tập dưỡng sinh, ngồi thiền hoặc Yoga có tác dụng thư giãn cơ bắp, thư giãn thần kinh vừa giúp nâng cao sức khoẻ, cải thiện tim mạch vừa làm săn chắc cơ bắp sẽ ñáp ứng tốt quá trình
ñiều trị bệnh vì căng thẳng tâm lý, khí uất là một yếu tố quan trọng trong cơ
chế sinh bệnh hoặc phát triển bệnh
1.2.4 Những nghiên cứu ñiều trị bệnh bằng thuốc YHCT
1.2.4.1 Biệt dược có nguồn gốc thảo mộc
Các thuốc có nguồn gốc thảo mộc hiện nay ñược dùng rộng rãi trên thế giới vì có tác dụng chống viêm, lợi tiểu và hầu như không có tác dụng phụ
Được chỉ ñịnh trong các trường hợp RLTT mức ñộ nhẹ, bệnh nhân còn chịu ñựng ñược và thể tích NTTD < 100ml Một số thuốc ñã ñược nghiên cứu và
sử dụng là:
Tadenan: là thuốc thảo mộc ñược chiết xuất từ vỏ cây mận châu Phi (Pygeum africanum ) có nhiều Steroid Theo các nhà nghiên cứu, Tadenan có tác dụng tái sinh tổ chức tuyến TTL và tạo lập sự bài tiết nước tiểu, tạo lập chức năng của TTL, nó ức chế tăng sinh nguyên bào sợi là tế bào trước ñó bị bFGF kích thích Người ta ñã làm thực nghiệm và cho thấy rằng Tadenan cải thiện chức năng bàng quang, cải thiện cấu trúc TTL do ức chế yếu tố tăng
Trang 25trưởng bFGF – yếu tố làm tăng sinh mô sợi Tadenan không tác dụng ảnh hưởng ñến Androgen và Oestrogen Thuốc ñã ñược nghiên cứu ñiều trị nhiều nơi trên thế giới cho kết quả tốt Tại Việt Nam, Phạm Hồng Duệ ñã ñiều trị
55 bệnh nhân trong 6 tuần, kết quả tốt 95,83% Tác dụng phụ là một số ít bị rối loạn tiêu hóa [11]
Permixon: ñược chiết xuất từ quả chín của cây cọ lùn (Serenoa repens) ở Nam Mỹ Ngoài tác dụng tương tự Tadenan còn có tác dụng kháng Androgen
do ức chế men 5α – Reductase Hiệu quả chống viêm, lợi niệu và không có tác dụng phụ Theo Pytel Y.A và cộng sự, Permixon có tác dụng cải thiện thang ñiểm triệu chứng và tốc ñộ dòng chảy tương ñương như Finasteride với liều dùng 04 viên 160mg/ngày chia 2 lần, trong thời gian 2 tháng [67]
Cernilton: Được chế từ phấn hoa cây lúa mạch ñen (Secale cercale) Theo Wilft, Mac Donal R (2000) nghiên cứu trên 444 bệnh nhân thấy thuốc dung nạp tốt, có tác dụng ñáng kể RLTT và số lần tiểu ñêm [72]
Bromocriptin: Là chất bán tổng hợp của Alcaloid cây cựa gà, có tác dụng
ức chế bài tiết prolactin, chất ñối kháng ñặc hiệu của các thụ thể Dopanecgic
Trần Đức Thọ ñiều trị cho bệnh nhân trong 4 tuần, thấy cải thiện áp lực dòng niệu, tiểu ñêm giảm nhiều, nhưng không làm TTL nhỏ lại [40]
Trinh nữ hoàng cung (Rinum latifolium L.): Nguyễn Xuân Hướng ñiều
trị 158 bệnh nhân bằng nước sắc cách thuỷ lá trinh nữ hoàng cung trong 21 ngày, kết quả tốt 97% [19] Lê Anh Thư ñiều trị 52 bệnh nhân bằng viên nang trinh nữ hoàng cung trong 2 tháng, kết quả tốt 96,1% [43]
Crila: Chiết xuất từ lá cây Trinh nữ Hoàng cung Bệnh viện YHCT Trung ương, Bệnh viện YHCT Thành phố Hồ Chí Minh, Viện Lão khoa Trung ương ñã thử nghiệm cho thấy thuốc có khả năng làm giảm từ 33% - 93% các RLTT và 90% giảm thể tích khối u PĐLT - TTL sau 2 tháng ñiều trị Liều dùng 8 viên/ngày [30], [43]
Trang 261.2.5 Những bài thuốc YHCT
Bài thuốc “Thận khí hoàn gia giảm”: Nguyễn Thị Tú Anh nghiên cứu
ñiều trị 42 bệnh nhân bằng bài thuốc dưới dạng viên hoàn trong 1 tháng, kết
quả khá và tốt ñạt 90,5% [3]
Bài thuốc “Tỳ giải phân thanh gia giảm”: Trần Lập Công, Bành Văn
Khìu nghiên cứu ñiều trị 38 bệnh nhân trong thời gian 1 tháng, kết quả tốt 86,85%, khá 7,89%, trung bình 5,26%, không có loại kém[9]
Bài thuốc “Hoàn xích hương”: Tác giả Trần Xuân Dâng nghiên cứu ñiều trị 100 bệnh nhân trong thời gian 1 tháng, kết quả tốt 76%; khá 16%, trung bình 5% [10]
1.3 TỔNG QUAN VỀ BÀI THUỐC TLLPG
1.3.1 Xuất xứ
Bài thuốc do một bác sĩ Trung quốc nghiên cứu ñiều trị 62 bệnh nhân PĐLT-TTL thể thận dương hư trong thời gian 1 tháng cho kết quả tốt ñạt 95,2%; thể tích TTL giảm rõ rệt [56] Công thức ban ñầu gồm:
tử 15g, Bồ hoàng 10g, Cù mạch 10g, Ý dĩ 10g và gọi tên bài thuốc là “Tiền liệt linh phương giải” Có sự gia giảm trên là do khác biệt của nhiều yếu tố thiên nhiên, khí hậu cũng như con người tương tác với bệnh lý mà có sự biểu
Trang 27hiện khác nhau và vì vậy ñiều trị bệnh cũng cần ñiều chỉnh cho phù hợp Việt Nam có khí hậu nhiệt ñới gió mùa, thuận lợi cho hai yếu tố thấp tà, nhiệt tà tương tác gây bệnh hoặc làm nặng bệnh Bản thân chứng long bế trong bệnh
lý PĐLT-TTL xuất hiện từ từ, âm thầm nên trong cơ thể, thuỷ thấp ứ trệ lâu ngày sinh nội nhiệt Mặt khác những vị thuốc tác dụng bổ thận trợ dương có tính ấm nóng cũng cần sự có mặt của các vị thuốc tính hàn, lương ñể hạn chế,
ñiều hoà từ ñó bài thuốc ñạt ñược hiệu quả “công bổ kiêm trị”
Bổ thận, lợi thuỷ, thông lâm tán kết, thanh lợi thấp nhiệt
1.3.4 Phân tích bài thuốc:
PĐLT-TTL là bệnh lý thường gặp ở nam giới tuổi trên 50, nguyên nhân hay gặp nhất của bệnh là thận khí hư Bài thuốc này với Nhục quế, Thỏ ty tử, Phá cố chỉ là những vị thuốc ôn bổ thận khí ñiều chỉnh căn nguyên sinh ra bệnh này ñóng vai trò làm Quân trong bài thuốc Ứ ñọng nước tiểu ở bàng quang là hiện tượng thường thấy trong PĐLT-TTL, ñiều này dẫn ñến hậu quả
là chứng thủy thấp ứ trệ gây nên những rối loạn tiểu tiện gặp trong long bế và lâm chứng Các vị thuốc lợi thủy trừ thấp như: Bạch linh, Xa tiền tử, Cù mạch, Ý dĩ có tác dụng cải thiện những hậu quả này, ñóng vai trò làm Thần
Xa tiền tử vị, ngọt, tính lạnh, vào kinh can, thận, tiểu trường, tác dụng lợi
Trang 28niệu, thanh nhiệt; Cù mạch vị ñắng, tính hàn, vào kinh tâm và tiểu trường, tác dụng thanh nhiệt, lợi tiểu, phá huyết, thông kinh; Sinh ñịa vị ngọt, ñắng, tính lạnh, vào kinh tâm, can, thận, tác dụng thanh nhiệt lương huyết Ba vị thuốc trên giải quyết tình trạng thủy thấp ứ ñọng lâu ngày hóa nhiệt, ñóng vai trò làm Tá Trần bì hành khí lợi thủy, Sinh ñịa tính nhuận, hàn có thể hạn chế
ñược tính cay nóng Nhục quế cũng như những vị ôn dương khác ñóng vai trò
làm Sứ
1.3.5 Tổng quan về các vị thuốc trong bài TLLPG
* Đảng sâm (Radix Codonopsis):
Là rễ củ cây Đảng sâm, thuộc họ Hoa chuông (Campanulaceae); vị ngọt, tính bình; quy vào kinh tỳ và phế; có công dụng bổ trung ích khí, kiện tỳ, ích phế Chủ trị: tỳ, phế hư nhược, thở dồn, tim ñập mạnh, ăn yếu, phân lỏng, ho suyễn hư tính, nội nhiệt tiêu khát Liều dùng 9 - 30g/ngày [7], [31]
* Bạch truật (Rhizoma Atratilodis macrocephalae):
Là thân rễ cây Bạch truật (Atractylodes macrocephalata Koidz.), thuộc
họ Cúc (Asteraceae); vị ngọt, ñắng, tính hơi ấm, quy vào kinh tỳ và vị; có công dụng kiện tỳ, ích khí, táo thấp, lợi thuỷ, chỉ ñạo hãn, an thai Chủ trị: tỳ
hư ăn kém, bụng trướng tiêu chảy, ñàm ẩm, chóng mặt, ñánh trống ngực, thuỷ thũng, mồ hôi trộm, ñộng thai Liều dùng 6g - 12g/ngày Đau bụng do âm hư, nhiệt trướng, ñại tiện táo, háo khát không dùng [7], [31]
* Thỏ ty tử (Semen Cuscutae sinensis):
Thỏ ty tử là hạt phơi khô của dây tơ hồng (Cuscuta sinensis Lamk.),
thuộc họ Bìm bìm (Convolvulaceae); vị ngọt, tính bình; quy vào kinh can, thận và tỳ; có công dụng bổ can thận, cố tinh, sáp niệu, an thai, minh mục Chủ trị: liệt dương, di tinh, hoạt tinh, niệu tần, lưng gối lạnh ñau, mặt mày xây xẩm, tai ù, ñộng thai, ỉa chảy mạn tính do tỳ thận dương hư Liều dùng 6 -
12g/ngày [7], [31]
Trang 29* Phá cố chỉ (Semen Psoraleae):
Phá cố chỉ (Bổ cốt chỉ, Đậu miêu) là quả khô của cây Đậu miêu
(Psorslea corylifolia L.), thuộc họ Đậu (Fabaceae); vị ngọt, tính ấm; quy vào
kinh thận và tỳ; có công dụng bổ thận, trợ dương, kiện tỳ, nạp khí, chỉ tả Chủ trị: liệt dương, di tinh, di niệu, lưng gối lạnh ñau, thận dương hư, suyễn, ngũ canh tiết tả Liều dùng 6 - 9g/ngày Âm hư hoả ñộng, tiểu tiện ra máu, ñại tiện táo bón, viêm ñường tiết niệu không nên dùng [7], [31]
* Bạch linh (Poria):
Là loại nấm mọc ở ñầu rễ hay bên rễ cây Thông (Poria cocos Wolf.),
thuộc họ Nấm lỗ (Polyporaceae); vị ngọt, tính bình; quy vào kinh tâm, tỳ, vị, phế và thận; có công dụng lợi thuỷ, thẩm thấp, kiện tỳ, ninh tâm; Chủ trị: thuỷ thũng, tiểu tiện ít, ñàm ẩm, chóng mặt, ñánh trống ngực, tỳ vị hư nhược, ăn ít, phân nát lỏng, tâm thần không yên, mất ngủ Liều dùng 9 - 15g/ngày Âm hư
không thấp nhiệt không nên dùng [7], [31]
* Xa tiền tử (Semen Plantaginis):
Xa tiền tử là hạt của cây Mã ñề (Plantago major L Var Asiatica
Decaisne.), thuộc họ Mã ñề (Plantaginaceae); vị ngọt, tính mát; quy kinh can, thận, tiểu trường và bàng quang; có công dụng lợi thuỷ, thông lâm, thanh nhiệt, minh mục Chủ trị: lâm lậu, tiểu tiện bế tắc, ỉa chảy, kiết lỵ do thuỷ thấp, ñau mắt ñỏ Liều dùng 4 - 12g/ngày [7], [31]
* Bồ hoàng (Pollen Typhae):
Bồ hoàng là phấn hoa cây Cỏ nến (Typha angustifolia L.), thuộc họ
Hương bồ (Typhaceae); vị ngọt, tính bình; quy vào kinh tâm và kinh can; có công dụng hành huyết, chỉ huyết Chủ trị: hànhhuyết ứ, chỉ huyết; tiểu ra máu; các cơn ñau do thống kinh; sang chấn gây tụ máu; cầm máu tiêu viêm, viêm tai giữa, loét miệng, mụn nhọt; ñau bụng do ứ huyết sau sinh Liều dùng 8 -
12g/ngày Hòa vào nước sắc thuốc ñể uống [7], [31]
Trang 30* Nhục quế (Cortex Cinnamomi):
Nhục quế là vỏ thân cây Quế (Cinamomum cassia Blume.), thuộc họ
Long não (Lauraceae); vị cay, ngọt, tính rất nóng; quy vào kinh tâm, tỳ, can
và thận; có công dụng bổ hoả trợ dương, dẫn hoả quy nguyên, tán hàn, giảm
ñau, hoạt huyết thông kinh, kiện tỳ Chủ trị: liệt dương, tử cung lạnh, lưng gối
lạnh ñau, thận hư phát suyễn, dương hư chóng mặt, mắt ñỏ họng ñau, hư hàn nôn mửa, tiết tả, hàn sát bôn ñồn, bế kinh, thống kinh Liều dùng 1 - 4g/ngày Chứng âm hư, dương thịnh, phụ nữ có thai không dùng [7], [31]
* Sinh ñịa (Radix Rehmaniae):
Sinh ñịa là củ khô của cây Địa hoàng (Rehmania glutinosa Gaertn.),
thuộc họ Mõm chó (Scrophulariaceae); vị ngọt, ñắng, tính lạnh; quy vào kinh tâm, can và thận; có công dụng thanh nhiệt, sinh tân, lương huyết, chỉ huyết Chủ trị: nhiệt phong thương âm, lưỡi ñỏ, bứt rứt, khát nước, âm hư nội nhiệt, cốt chưng lao nhiệt, nội nhiệt tiêu khát, thổ huyết, nục huyết, phát chẩn, phát ban Liều dùng 9 - 15g/ngày Không dùng cho những người tỳ vị hư hàn bụng
ñầy, ñại tiện lỏng [7], [31]
* Trần bì (Pericarpium Citri):
Trần bì là vỏ quýt già phơi khô (Citrus reticulata Blanco.), thuộc họ
Cam Quýt (Rutaceae); vị cay, tính ấm; quy vào kinh phế và vị; có công dụng hành khí, tiêu ñàm Chủ trị các chứng ñau do khí trệ, ñau bụng, táo bón, bí tiểu tiện do lạnh; tỳ vị hư, ăn kém, ñầy bụng, chậm tiêu; chứng ho, long ñờm
do ñàm thấp gây ra; chứng nôn mửa do lạnh, chữa ỉa chảy do tỳ hư Liều dùng
4 - 12/ngày Không dùng cho người ho khan, âm hư không có ñàm [7], [31]
* Cù mạch ( Herba Dianthi)
Cù mạch (Dianthus superbus L.), họ Cẩm Chướng (Caryophyllaceae); vị
ñắng, tính hàn; quy vào kinh tâm và tiểu trường; có công dụng thanh nhiệt, lợi
tiểu, phá huyết, thông kinh Chủ trị: bệnh lâm lậu, tiểu tiện không lợi, kinh nguyệt không ñều, ung nhọ, sưng tấy Liều dùng 6 - 12g/ngày Người không thấp nhiệt và thai tiền sản hậu thì kiêng dùng
Trang 313333 Ý dĩ (Semen Coicis ):
Là nhân của hạt cây Ý dĩ hay cây Bo bo ( Coix lachryma – jobi L.),
thuộc họ Lúa (Poaceae); vị ngọt, tính hàn; quy vào kinh phế và tỳ; có công dụng lợi thuỷ, thanh nhiệt, kiện tỳ, bổ phế, thẩm thấp, bài nùng Chủ trị: tê thấp co rút, viêm ruột, viêm phổi, phù thũng, cước khí, ỉa chảy do tỳ hư, tiểu tiện không thông lợi Liều dùng 10 - 30g/ngày Người không thấp nhiệt thì kiêng dùng [7], [31]
Qua tìm hiểu những tài liệu, những nghiên cứu trong và ngoài nước về bệnh PĐLT-TTL, chúng tôi thấy rằng bệnh là phổ biến ở những người ñàn ông lớn tuổi và là xu thế tất yếu theo quy luật sinh - lão - bệnh - tử Các thuốc YHCT ñã, ñang và ngày càng ñược quan tâm nghiên cứu vì những ưu ñiểm nhất ñịnh so với các phương pháp ñiều trị phẫu thuật hoặc ñiều trị nội khoa theo YHHĐ Tiền liệt linh phương giải là bài thuốc ñã ñược sử dụng ñem lại hiệu quả tốt cho những bệnh nhân PĐLT-TTL Trên cơ sở lý luận YHCT về bệnh, cơ sở dược lý về các vị thuốc trong bài thuốc này và phân tích bài thuốc, chúng tôi nghiên cứu ñề tài với mong muốn bổ sung thêm một lựa chọn cho thầy thuốc ñông y lâm sàng cũng như ñem ñến sự hài lòng cho những bệnh nhân PĐLT-TTL ở giai ñoạn bệnh chưa có biến chứng, bệnh nhân có những lý do không phù hợp ñể ñiều trị can thiệp, hoặc những bệnh nhân có nguyện vọng ñiều trị bằng thuốc YHCT, từ ñó góp phần thêm cho cơ sở của những nghiên cứu tiếp theo
Trang 32Chương 2
ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CHẤT LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1.1 Thuốc nghiên cứu
Bài thuốc “Tiền liệt linh phương giải” với 12 vị thuốc ñều ñạt tiêu chuẩn bào chế theo Dược ñiển Việt Nam III, do Công ty cổ phần dược liệu Trung
ương II cung cấp
Bào chế dưới dạng thuốc sắc tại Khoa Dược - Bệnh viện Đa khoa YHCT
Hà Nội theo quy trình sau:
Đảng sâm: Loại bỏ tạp chất, rửa sạch, ủ mềm, thái lát dày, sao qua
Sinh ñịa: Loại bỏ tạp chất, rửa sạch, ủ mềm, thái lát dày, sấy khô
Bạch linh: Ngâm mềm, rửa sạch, gọt bỏ vỏ, thái phiến dày, sấy khô Bạch truật: Loại bỏ tạp chất, rửa sạch, ủ mềm, thái lát dày, sấy khô Phá cố chỉ: Tẩm nước muối với tỷ lệ 10 kg dược liệu: 0,2 kg muối, sao qua cho phồng thơm
Nhục quế: Loại bỏ tạp chất, cạo bỏ lớp bần, gọt thành miếng mỏng Trần bì: Rửa sạch, cạo hết cùi phía trong, thái mỏng, phơi khô
Thỏ ty tử: Loại bỏ tạp chất và hạt lép, rửa sạch, phơi ráo, tẩm nước muối với tỷ lệ 10 kg dược liệu: 0,2 kg muối, sao cho nổ ñều
Trang 332.1.2 Thuốc ñối chứng
Trong nghiên cứu này sử dụng thuốc ñối chứng là Tadenan
Quy cách ñóng gói: hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nang mềm
Thành phần: Dịch chiết Pygeum africanum 50mg
Sản xuất tại Pháp Số ñăng ký: VN - 10223 - 05 Số lô sản xuất: 12012 Nhập khẩu bởi Công ty cổ phần dược liệu Trung ương II
Tadenan là thuốc thảo mộc ñược chiết xuất từ vỏ cây mận châu Phi (Pygeum africanum ) có nhiều Steroid
Theo các nhà nghiên cứu, Tadenan có tác dụng tái sinh tổ chức tuyến TTL và tạo lập sự bài tiết nước tiểu, tạo lập chức năng của TTL, nó ức chế tăng sinh nguyên bào sợi là tế bào trước ñó bị bFGF kích thích
Người ta ñã làm thực nghiệm và cho thấy rằng Tadenan cải thiện chức năng bàng quang, cải thiện cấu trúc TTL do ức chế yếu tố tăng trưởng bFGF - yếu tố làm tăng sinh mô sợi Tadenan không tác dụng ảnh hưởng ñến Androgen và Oestrogen
2.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu trên thực nghiệm
Tiến hành kiểm nghiệm ñộc tính cấp và ñộc tính bất thường của bài thuốc tại Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương
Thử nghiệm trên chuột nhắt trắng chủng Swiss, không phân biệt giống,
ñảm bảo xuất phát ñiểm sinh lý bình thường, do Viện vệ sinh dịch tễ trung ương cung cấp, ñược nuôi trong ñiều kiện thoáng mát, ñảm bảo vệ sinh, chế
ñộ ăn uống theo nhu cầu
Số lượng 40 con
Trọng lượng 18 - 22 gram, ñược giữ ổn ñịnh 3 ngày trước khi tiến hành thử nghiệm
Trang 342.2.2 Đối tượng nghiên cứu trên lâm sàng
Các bệnh nhân nam điều trị tại khoa Ngoại Bệnh viện đa khoa YHCT Hà Nội từ tháng 1/2009 - tháng 7/2010, được chẩn đốn xác định PĐLT-TTL,
đảm bảo các tiêu chuẩn nghiên cứu:
2.2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
* Theo YHHĐ: Bệnh nhân cĩ chỉ định điều trị nội khoa
- RLTT mức độ trung bình đến nặng: Điểm IPSS ≥ 8, điểm CLCS ≥ 3
- Siêu âm: Khối lượng TTL ≥ 25gam, TTL cĩ mật độ âm đồng nhất, trịn
đều, ranh giới rõ Thể tích NTTD < 100ml
- Xét nghiệm máu: PSA < 10ng/ml
* Theo YHCT
Bệnh nhân cĩ biểu hiện chứng long bế, các triệu chứng theo vọng, văn vấn, thiết thuộc thể Thận dương hư: tiểu tiện yếu, khơng thơng, khĩ đi, thậm chí nhỏ giọt, sức bài niệu yếu, lưng gối đau mỏi cĩ cảm giác lạnh, sợ lạnh, chân tay khơng ấm, lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng, mạch trầm tế hoặc trầm trì
2.2.2.2 Tiêu chuẩn nhận bệnh nhân
- Những bệnh nhân tự nguyện tham gia nghiên cứu
- Những bệnh nhân ≥ 50 tuổi
- Khơng mắc các bệnh cấp tính
- Xét nghiệm Ure, Creatinin bình thường; ALT, AST bình thường
- Điều trị nội trú tại Bệnh viện
2.2.2.3 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân
Loại trừ những bệnh nhân sau ra khỏi đối tượng nghiên cứu:
- Bí đái hồn tồn hoặc bí đái khơng hồn tồn (NTTD ≥ 100ml)
- Bệnh nhân đang điều trị bệnh bằng thuốc khác hoặc dừng thuốc trong vịng 3 tháng tính đến thời điểm khám
- Nghi ngờ ung thư TTL: PSA ≥ 10ng/ml
- Bệnh lý đường tiết niệu: Suy thận, sỏi thận, viêm đường tiết niệu cấp
- Cĩ bệnh khác cần ưu tiên điều trị
Trang 352.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
Xác ñịnh ñộc tính cấp (Determination of acute toxicity), về nguyên tắc là phải xác ñinh LD50 hay liều chết trung bình (mean lethal dose) tức là liều làm chết 50% số con vật thí nghiệm trong những ñiều kiện nhất ñịnh Việc xác
ñịnh LD50 rất quan trọng khi nghiên cứu vị thuốc vì:
1 LD50 là một thông số rất quan trọng ñể ñánh giá ñộc tính và ñộ an toàn của thuốc;
2 Biết LD50 sẽ có phương pháp dùng liều thực nghiệm trên ñộng vật một cách ñúng ñắn;
3 Biết LD50 trên ñộng vật có thể suy ra liều dùng an toàn cho người;
4 Biết LD50 thuốc ñó vào dùng cho người hay không Chính vì vậy Tổ chức Y tế thế giới cũng như hầu mới xác ñịnh ñược ñiều trị là một thông số quan trọng quyết ñịnh xem có nên ñưa hết các nước ñều qui ñịnh phải xác
ñịnh ñộc tính cấp khi nghiên cứu một thuốc [7], [12]
Chúng tôi tiến hành thử nghiệm ñộc tính cấp của bào thuốc tại Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương
Phương pháp thử: Phương pháp nghiên cứu tác dụng của thuốc từ dược thảo năm 2006 theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế thế giới
Mẫu thử: Dùng dạng sắc cô ñặc tối ña (200ml nước sắc 5 thang TLLPG), với các mức liều sau:
Mức liều 1: 20ml mẫu thử/ kg chuột x 1lần uống (gấp 25 lần liều dùng ở người)
Mức liều 2: 20ml mẫu thử/ kg chuột/1lần uống x 2 lần uống, mỗi lần uống cách nhau 2 giờ (gấp 50 lần liều dùng ở người)
Mức liều 3: 20ml mẫu thử/ kg chuột/1lần uống x 3 lần uống, mỗi lần uống cách nhau 2 giờ, (gấp 75 lần liều dùng ở người)
Trang 36Chuột ñược cho nhịn ăn 15 giờ trước khi thí nghiệm, nước uống theo nhu cầu Kiểm tra cân nặng trước khi thử nghiệm Chuột ñạt các yêu cầu về cân nặng ñược ñưa vào thử nghiệm
Cách thử: Đưa mẫu thử dưới dạng hỗn dịch theo ñường uống Lấy thể tích mẫu thử theo quy ñịnh ñưa thẳng vào dạ dày chuột bằng kim cong ñầu tù Tiến hành thử nghiệm chính thức trên 40 chuột, chia thành 4 nhóm gồm
1 nhóm chứng dùng nước cất và 3 nhóm thử với 3 mức liều thử ñã dự tính
Nhóm chuột Liều dùng
(ml mẫu thử/20g chuột)
Liều dùng (ml mẫu thử/kg chuột)
Số chuột thí nghiệm
Mức liều 1 0,4ml mẫu thử x 1 lần 20,0ml x 1 lần 10 Mức liều 2 0,4ml mẫu thử x 2 lần 40,0ml x 2 lần 10 Mức liều 3 0,4ml mẫu thử x 3 lần 60,0ml x 3 lần 10 Theo dõi, mô tả chi tiết các triệu chứng khác thường của chuột sau khi uống thuốc, ghi chép ñầy ñủ
Lịch theo dõi: Theo dõi chuột sau khi thử trong 24 giờ ñầu, và theo dõi hoạt ñộng của chuột trong 7 ngày, số chuột sống/chết
2.3.2 Phương pháp nghiên cứu lâm sàng
2.3.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu thuần tập, can thiệp thử nghiệm lâm sàng mở, so sánh kết quả trước và sau ñiều trị, có ñối chứng
2.3.2.2 Chọn mẫu - chia nhóm
Bệnh nhân ñảm bảo tiêu chuẩn nghiên cứu ñược chia thành 2 nhóm: nhóm nghiên cứu và nhóm ñối chứng, mỗi nhóm tối thiểu 30 bệnh nhân Bệnh
Trang 37nhân ñã chọn ñược ñánh số thứ tự từ 1 ñến hết, phân bố vào 2 nhóm một cách ngẫu nhiên, số lẻ vào nhóm nghiên cứu, số chẵn vào nhóm ñối chứng
2.3.2.3 Phương pháp ñiều trị
Nhóm nghiên cứu: Bệnh nhân ñược ñiều trị bằng nước sắc TLLPG, mỗi ngày một thang chia 2 lần uống 9 giờ và 15 giờ, mỗi lần uống 125ml khi thuốc còn ấm
Nhóm ñối chứng: Bệnh nhân ñược ñiều trị bằng Tadenan 50mg, mỗi ngày uống 2 lần vào 9 giờ và 15 giờ, mỗi lần uống 1 viên
Thời gian uống thuốc của 2 nhóm là 30 ngày
2.3.2.4 Chỉ tiêu quan sát
* Chỉ tiêu quan sát tác dụng ñiều trị của bài thuốc
- Đánh giá mức ñộ RLTT theo thang ñiểm IPSS: Hướng dẫn bệnh nhân
tự trả lời các câu hỏi một cách chính xác nhất và chia 3 mức ñộ:
Rối loạn trung bình: 8 - 19 ñiểm
- Đánh giá mức ñộ RLTT theo thang ñiểm CLCS: Hướng dẫn bệnh nhân
tự trả lời các câu hỏi giống như trên và cũng chia 3 mức ñộ:
Rối loạn trung bình: 3 - 4 ñiểm
- Thể tích, khối lượng TTL (KTTL): Sử dụng máy siêu âm màu của hãng Philips Health Care (Mỹ) Đo kích thước TTL và tính thể tích TTL theo công thức Ellisoide: V = H × L × E × 0,523 (cm³)
Trong ñó: H là chiều cao (cm); L là chiều rộng (cm); E là ñộ dầy (cm) 1cm³ thể tích tuyến tương ñương với 1gram khối lượng tuyến
Thời ñiểm ño trước và sau ñiều trị
Trang 38- Thể tích NTTD (VNTTD): Sau khi ño thể tích TTL, dặn bệnh nhân ñi tiểu hết ñến mức tối ña rồi tiền hành siêu âm lại, ño thể tích NTTD trên siêu
âm theo công thức như trên, chuyển ñổi ñơn vị tính theo ml Thời ñiểm ño trước và sau ñiều trị
- Chỉ tiêu quan sát theo YHCT:
Sắc diện, cảm giác sợ lạnh, rêu lưỡi (trắng hay vàng), số lần ñi tiểu, lượng nước tiểu, màu nước tiểu (trong hay ñục, màu vàng hay ñỏ), cảm giác khi tiểu tiểu tiện (tiểu khó, tiểu không liên tục, tia tiểu nhỏ yếu, cảm giác nóng niệu ñạo, cảm giác tức nhẹ vùng bụng dưới ), ñặc ñiểm của mạch Các triệu chứng này ñược theo dõi trước và sau ñiều trị
* Chỉ tiêu quan sát tác dụng không mong muốn
- Các chỉ số sinh lý: Đếm mạch quay và ño huyết áp ñộng mạch cánh tay hàng ngày, ghi chép cụ thể, chính xác Thao tác sau khi bệnh nhân hoàn toàn nghỉ ngơi ít nhất 15 phút Đếm mạch quay trong thời gian 1 phút, ñơn vị tính
là lần/phút Đo huyết áp ñộng mạch cánh tay bằng huyết áp kế thuỷ ngân của Nhật, bệnh nhân ở tư thế nằm, ñơn vị tính là mmHg
- Các triệu chứng: buồn nôn, chóng mặt, ñau ñầu, rối loạn tiêu hoá, mẩn ngứa, hoặc các dấu hiệu khác… ñược theo dõi hàng ngày
- Các thông số huyết học: Số lượng hồng cầu, công thức bạch cầu, số lượng tiểu cầu; Và các chỉ số sinh hoá: ALT, AST, Ure, Creatinin ñược theo dõi trước và sau ñiều trị
2.3.2.5 Phương pháp xử lý số liệu
Thuật toán thống kê y sinh học (Chương trình EPI - INFO 6.04)
2.3.2.6 Phương pháp ñánh giá kết quả
* Đánh giá kết quả ñiều trị
- Dựa trên quan sát sự biến ñổi của 3 chỉ tiêu nghiên cứu: ñiểm IPSS,
ñiểm CLCS và thể tích NTTD sau 30 ngày ñiều trị, ñánh giá kết quả ñiều trị
theo 3 mức ñộ của từng triệu chứng
Trang 39+ Tốt: Tỉ lệ giảm ≥ 50% so với trước ñiều trị
+ Khá: 25% ≤ Tỉ lệ giảm < 50% so với trước ñiều trị
+ Kém: Tỉ lệ giảm < 25% hoặc không thay ñổi, hoặc tăng lên
- Kết quả chung quá trình ñiều trị:
+ Tốt: Cả 3 chỉ tiêu ñạt loại tốt
+ Khá: 2 chỉ tiêu ñạt loại khá trở lên
+ Kém: ≥ 2 chỉ tiêu ñạt loại kém
- Đánh giá kết quả theo y học cổ truyền:
+ Ăn: Tốt: ngon miệng, có cảm giác thèm ăn
Khá: ăn ñược, không có cảm giác thèm ăn, Kém: chán ăn, ăn ít
+ Ngủ: Tốt: ≥ 5 tiếng/ñêm
Khá: 4 - 5 tiếng/ñêm Kém: < 4 tiếng/ñêm + Tiểu ñêm: Tốt: ≤ 1 lần
Khá: 2 lần Kém: ≥ 3 lần
+ Đại tiện: Tốt: ngày 1lần, phân thành khuôn
Khá: thỉnh thoảng phân táo hoặc phân nhão Kém: thường xuyên táo bón hoặc nhão + Đau lưng: Tốt: giảm nhiều hoặc hết ñau
Khá: giảm ít
Kém: ñau liên tục, không giảm hoặc nặng lên + Khả năng sinh lý: Tốt: gần như bình thường
Khá: kém hơn bình thường Kém: không còn
Trang 40* Đánh giá về tác dụng không mong muốn của thuốc
- Sự xuất hiện của các triệu chứng lâm sàng không mong muốn : Thay
ñổi chỉ số mạch, huyết áp; Buồn nôn, chóng mặt, mất ngủ, rối loạn tiêu hoá,
2.4 ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU
Thuốc nghiên cứu ñược bào chế từ các vị thuốc YHCT ñã ñược sử dụng lâu
ñời, trong bài thuốc không có vị nào gây ñộc với liều dùng theo công thức Các vị
thuốc này ñều ñạt tiêu chuẩn bào chế theo Dược ñiển Việt Nam III, kê ñơn theo quy quy chế kê ñơn thuốc YHCT
Nghiên cứu chỉ nhằm nâng cao kết quả ñiều trị cho bệnh nhân, không nhằm bất kỳ mục ñích nào khác
Bệnh nhân tình nguyện tham gia nghiên cứu
Khi bệnh nhân có dấu hiệu nặng hoặc diễn biến bất thường thì chúng tôi
sẽ ngừng nghiên cứu, thay ñổi phác ñồ ñiều trị và ghi nhận như một trường hợp thất bại