Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Đề tài này chỉ tập trung nghiên cứu các yếu tố văn hóa bao gồm các hoạt động giao tiếp với khách hàng, cách ứng xử giữa các thành v
Trang 1Em xin gửi lời cảm ơn đến thầy Phạm Thành Thái người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo giúp em có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề mình nghiên cứu
Tuy nhiên, do kinh nghiệm và kiến thức còn hạn chế nên chuyên đề này của
em không tránh khỏi những thiếu sót em rất mong nhận được sự quan tâm góp ý của quý thầy cô
Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể quý Thầy Cô trường Đại Học Nha Trang, các anh chị trong công ty Cổ Phần Tập Đoàn Mai Linh Nam Trung Bộ và Tây Nguyên đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất để em hoàn thiện chuyên đề này
Nha Trang, ngày 10 tháng 7 năm 2011
Sinh viên thực tập
Hà Thị Phượng
Trang 2MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 5
1.1 Lý luận chung về văn hóa doanh nghiệp 5
1.1.1 Văn hóa trong hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp 5
1.1.2 Khái niệm về văn hóa doanh nghiệp 6
1.1.3 Các thành phần của văn hóa doanh nghiệp 7
1.1.3.1 Triết lý kinh doanh 7
1.1.3.2 Đạo đức kinh doanh 11
1.1.3.3 Hệ thống sản phẩm hàng hóa dịch vụ của doanh nghiệp 12
1.1.3.4 Phương thức tổ chức hoạt động của doanh nghiệp 14
1.1.3.5 Phương thức giao tiếp của doanh nghiệp đối với xã hội 16
1.1.4 Vai trò của văn hóa doanh nghiệp 17
1.1.4.1 Văn hóa kinh doanh là nguồn lực và cách thức phát triển kinh doanh lâu bền 17
1.1.4.2 Văn hóa doanh nghiệp tạo nên phong thái của doanh nghiệp, giúp phân biệt doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác 17
1.1.4.3 Tạo nên lực hướng tâm cho chung doanh nghiệp 18
1.1.4.4 Văn hóa doanh nghiệp khích lệ quá trình đổi mới và sáng tạo 18
1.1.4.5 Tác động tiêu cực của văn hóa doanh nghiệp 18
1.1.5 Các cấp độ của văn hóa doanh nghiệp 19
1.1.5.1 Bề nổi 20
1.1.5.2 Tầng giữa 20
Trang 31.1.5.3 Tầng cốt lõi 21
1.1.6 Phân loại văn hóa doanh nghiệp 21
1.1.7 Phương pháp xây dựng văn hóa doanh nghiệp 23
1.2 Một số nghiên cứu trước liên quan đến văn hóa doanh nghiệp 27
1.2.1 Nét độc đáo của văn hóa doanh nghiệp tại Nhật 27
1.2.2 Văn hóa doanh nghiệp tại Mỹ 28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAI LINH NTB VÀ TN 30
A- Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần Mai linh NTB & TN 30
2.1 Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp 30
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 31
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ 33
2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty 34
2.1.4 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển thời gian tới 37
2.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty 39
B- THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN MAI LINH NTB & TN 50
2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến văn hóa doanh nghiệp của công ty cổ phần Mai Linh NTB & TN 50
2.2.1 Môi trưỡng vĩ mô 50
2.2.1.1 Môi trường kinh tế, chính trị, pháp luật 50
2.2.1.2 Môi trường tự nhiên 51
2.2.1.3 Tình hình hoạt động của các công ty cạnh tranh 51
2.2.2 Môi trường vi mô 52
2.2 2.1 Phong cách của người lãnh đạo 52
2.2.2.2 Những giá trị văn hóa học hỏi được 53
2.3 Thực trạng tình hình văn hóa doanh nghiệp tại công ty cổ phần Mai Linh NTB & TN 54
2.3.1 Triết lý kinh doanh 54
Trang 42.3.2 Đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội 55
2.3.3 Hệ thống các sản phẩm và dịch vụ 61
2.3.4 Phương thức tổ chức của công ty 66
2.3.5 Phương thức giao tiếp của công ty với xã hội 70
2.3.6 Các giá trị nền tảng và cốt lõi 75
2.3.7 Đánh giá cấp độ và phân loại văn hóa của công ty đã đạt được 77
2.4 Một số những thành tích mà công ty đạt được trong những năm qua 79
2.5 Đánh giá chung văn hóa của Công Ty cổ phần Mai Linh NTB&TN 80
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAI LINH NTB & TN 84
3.1 MỘT SỐ BIỆN PHÁP 84
3.1.1 Biện pháp 1: Cần phổ biến sâu rộng triết lý kinh doanh cho toàn thể cán bộ nhân viên trong công ty nắm rõ để ai cũng nắm rõ, hiểu và hành động theo triết lý đó với một tinh thần tự nguyện, tự giác 84
3.1.2 Biện pháp 2: Tạo dựng lòng tin cho nhân viên và quan tâm hơn nữa đến nhu cầu, đời sống của nhân viên 85
3.1.3 Biện pháp 3: Rút ngắn khoảng cách giữa cấp trên với cấp dưới, tạo môi trường làm việc thoải mái, vui vẻ, hiệu quả 86
3.1.4 Biện pháp 4: Nâng cao kỹ năng làm việc nhóm cho các thành viên trong Công ty 87
3.1.5 Biện pháp 5: Xử lý vấn đề chảy máu chất xám ở Công ty 88
3.2 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 89
KẾT LUẬN 90 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Bảng cơ cấu tài sản của công ty qua các năm 41
Bảng 2.2: Bảng cơ cấu nguồn vốn qua các năm 42
Bảng 2.3: Tình hình phân bổ và sử dụng lao động của công ty 44
Bảng 2.4: Chất lượng lao động của công ty 45
Bảng 2.5: Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 49
Bảng 2.6: Thu nhập bình quân cán bộ nhân viên / tháng 68
Bảng 2.7: Kết quả đánh giá các yếu tố văn hóa của Mai Linh NTB&TN 77
Bảng 2.8: Kết quả đánh giá các yếu tố văn hóa doanh nghiệp 78
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1.1: Các vai trò của thương hiệu đối với người tiêu dùng 14
Hình 1.2: Các lớp của văn hóa doanh nghiệp 20
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty Mai Linh NTB&TN 36
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ thể hiện cơ cấu tài sản qua các năm 40
Biểu đồ 2.2: Biểu đồ thể hiện cơ cấu vốn qua các năm 44
Biểu đồ 2.3: Biểu đồ thể hiện cơ cấu lao động của Mai Linh NTB & TN 45
Biểu đồ 2.4: Biểu đồ thể hiện lợi nhuận 48
Biểu đồ 2.5: Thu nhập bình quân của CNV / tháng 68
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài:
Trong xu thế toàn cầu hoá hiện nay, nguy cơ đồng hoá về văn hoá không hề nhỏ Để tránh thế giới biến thành một thể thống nhất về văn hoá, mỗi người, mỗi dân tộc đều cần phải giữ gìn và phát huy nền văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc “hoà nhập” chứ không “hoà tan” Cạnh tranh bằng công nghệ kỹ thuật trong thời đại ngày nay không còn chiếm vị thế lâu dài và thay vào đó là vai trò then chốt của văn hóa doanh nghiệp trong cạnh tranh bởi lẽ khác với công nghệ kỹ thuật, văn hóa doanh nghiệp rất khó hoặc không thể bắt chiếc được toàn bộ, nó sẽ tạo nên những nét riêng, sức hấp dẫn riêng cho doanh nghiệp Do đó, để khẳng định chính mình, mỗi doanh nghiệp cần xây dựng cho mình một nét văn hoá riêng biệt
Văn hoá doanh nghiệp chính là tài sản vô hình của mỗi doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường, việc xây dựng văn hoá doanh nghiệp ngày càng trở nên cần thiết và gặp không ít khó khăn Theo các nhà nghiên cứu kinh tế, đây chính là sức mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp trong tương lai Bất kỳ một doanh nghiệp nào nếu thiếu đi yếu tố văn hoá, tri thức thì khó có thể đứng vững được Bất kỳ tổ chức nào cũng phải có văn hoá mới trường tồn được Vì vậy xây dựng văn hoá doanh nghiệp là cái đầu tiên mà mỗi doanh nghiệp cần lưu tâm tới Nhiều người khi đánh giá về doanh nghiệp vẫn chú trọng đến thị trường, tổ chức, nhân sự, cơ cấu Tuy nhiên, người nhận thức sâu sắc về giá trị của doanh nghiệp phải đánh giá được về cái gọi là: tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi của doanh nghiệp Văn hoá doanh nghiệp đảm bảo sự trường tồn của doanh nghiệp giống như khi ta thể hiện thái độ tại sao phải sống?, sống làm gì?, sống như thế nào? Khi mỗi doanh nghiệp xây dựng được môi trường sống lành mạnh thì bản thân người lao động cũng muốn làm việc quên mình và luôn cảm thấy nhớ, thấy thiếu khi xa nơi làm việc Tạo cho người làm việc tâm lý khi đi đâu cũng cảm thấy tự hào mình là thành viên của doanh nghiệp chính là động lực thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp Vì vậy, xây dựng môi trường văn hoá trong mỗi doanh nghiệp làm sao để người lao động
Trang 9thấy được môi trường làm việc của doanh nghiệp cũng chính là môi trường sống của họ là điều mà các doanh nghiệp rất nên quan tâm
Xã hội ta cũng bắt đầu đề cập đến văn hóa doanh nghiệp, tôn vinh văn hóa doanh nhân với việc lấy ngày 13/10 hàng năm là ngày doanh nhân Việt Nam và ngày càng xuất hiện những khóa đào tạo về văn hóa doanh nghiệp Tuy nhiên vẫn chưa được quan tâm đúng mức, đại đa số vẫn chưa thấy vai trò quan trọng của việc xây dựng bản sắc văn hóa doanh nghiệp như nền tảng, động lực phát triển của doanh nghiệp
Trong bối cảnh đó, việc nghiên cứu văn hóa doanh nghiệp và ảnh hưởng của
nó trong quá trình tồn tại, phát triển của doanh nghiệp mang ý nghĩa quan trọng đặc biệt là các doanh nghiệp thiên về dịch vụ như Công ty TNHH 1 TV cho thuê xe Mai Linh Nha Trang, công ty TNHH 1 TV dịch vụ Mai Linh Khóa luận với mong muốn góp phần làm sáng tỏ thêm vấn đề văn hóa doanh nghiệp, vai trò của văn hóa doanh nghiệp đối với sự phát triển của doanh nghiệp, tìm hiểu đặc trưng văn hóa của doanh nghiệp để từ đó đề xuất những biện pháp phát triển văn hóa phù hợp nhằm đẩy nhanh quá trình phát triển của công ty Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, việc
chọn đề tài “Nghiên cứu văn hóa doanh nghiệp tại công ty cổ phần tập đoàn Mai
Linh Nam Trung Bộ và Tây Nguyên” để nghiên cứu là cần thiết và hữu ích
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu và đánh giá thực trạng của việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại công ty cổ phần Mai Linh NTB & TN Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện và phát triển hơn nữa văn hóa doanh nghiệp tại công ty cổ phần Mai Linh NTB & TN
Mục tiêu cụ thể:
- Xác định các yếu tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến môi trường văn hóa của công ty Cổ Phần Mai Linh Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
- Xác định các ưu, nhược điểm về việc xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp tại công ty cổ phần Mai Linh NTB & TN
Trang 10- Đưa ra những biện pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện và phát triển hơn nữa văn hóa doanh nghiệp tại công ty cổ phần Mai Linh NTB & TN
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài này chỉ tập trung nghiên cứu các yếu tố văn hóa (bao gồm các hoạt động giao tiếp với khách hàng, cách ứng xử giữa các thành viên trong doanh nghiệp, hoạt động sản xuất kinh doanh…) tại Công Ty Cổ Phần Mai Linh Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
Phạm vi nghiên cứu: Vấn đề văn hóa doanh nghiệp tại Công ty cổ phần Mai Linh NTB&TN
Thời gian nghiên cứu: Thời gian thực hiện nghiên cứu từ ngày 3/3/2011 đến ngày 30/5/2011
4 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp luận: Dựa trên lý thuyết về văn hóa doanh nghiệp Thu thập dữ liệu bằng số và nghiên cứu theo quan điểm diễn dịch
- Thu thập thông tin từ các Webside, báo chí, tài liệu Công ty, tham khảo các
đề tài nghiên cứu liên quan trước đó
- Xây dựng bảng câu hỏi sử dụng thang đo Likert 5 điểm dựa trên cơ sở lý luận văn hóa doanh nghiệp và các thông tin thu thập được
- Điều tra trực tiếp 30 nhân viên văn phòng (là những người nắm giữ chức vụ trong Công ty, có thâm niên làm việc) và 30 khách hàng (là những người đã từng sử dụng dịch vụ taxi Mai Linh.) thông qua bảng câu hỏi định lượng đã xây dựng ở trên
- Công cụ sử dụng: Phân tích thống kê mô tả bằng phần mền SPSS
Trang 115 Nội dung của đề tài nghiên cứu:
Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
Chương II: THỰC TRẠNG VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN MAI LINH NTB VÀ TÂY NGUYÊN
Chương III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAI LINH NTB & TN
Trang 12CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HÓA
DOANH NGHIỆP
1.1 Lý luận chung về văn hóa doanh nghiệp
1.1.1 Văn hóa trong hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp
Trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu, văn hóa đã trở thành một sức mạnh quan trọng của mỗi cá nhân, mỗi doanh nghiệp và mỗi quốc gia
Văn hóa kinh doanh là việc sử dụng các nhân tố văn hóa vào hoạt động kinh doanh chủ thể, là văn hóa mà các chủ thể kinh doanh tạo ra trong quá trình kinh doanh, hình thành nên những kiểu kinh doanh ổn định và đặc thù của họ
(Quantritructuyen.com – Theo doanhnhan360.com)
Doanh nghiệp là một pháp nhân hay một tổ chức tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh được thúc đẩy bằng nhiều động cơ khác nhau, trong đó kiếm được nhiều lợi nhuận thường là động cơ quan trọng nhất, mạnh mẽ nhất Tuy nhiên, qua phương thức đạt tới lợi nhuận của các chủ thể, có thể phân loại các hoạt động
kinh doanh về hai dạng chính: kinh doanh có văn hóa và kinh doanh phi văn hóa
Kinh doanh có văn hóa là lối kinh doanh có mục đích và theo phương thức
cùng đạt tới cái lợi, cái thiện và cái đẹp – biểu hiện của hệ giá trị chân – thiện – mỹ trong kinh doanh Trái với kinh doanh có văn hóa là kinh doanh phi văn hóa, sẵn sàng chà đạp lên mọi giá trị và không từ bất cứ thủ đoạn nào để kiếm lời
Kinh doanh phi văn hóa có thể đạt hiệu quả cao nhưng không lâu bền, đó là
lối kinh doanh chụp giật nên về lâu dài thường bị khách hàng tẩy chay, lên án, thậm chí bị pháp luật trừng trị Trái lại kinh doanh có văn hóa thường không có hiệu quả cao ngay từ đầu vì nó chú trọng tới việc đầu tư lâu dài, giữ gìn chữ tín, coi trọng lợi ích khách hàng nên không cung cấp hàng hóa, dịch vụ kém chất lượng để hạ giá thành, không đặt mục tiêu lợi nhuận lên hàng đầu Tuy nhiên nếu vượt qua được khó khăn, thử thách ban đầu sẽ có những bước phát triển vững chắc, lâu dài; khi các nguồn đầu tư lâu dài (nhân lực, công nghệ, tài chính, môi trường) và chữ tín phát huy tác dụng thì chủ thể kinh doanh sẽ cải thiện được mức hiệu quả của kinh doanh
Trang 13Đây là hai thành tố chính của một hệ thống văn hóa kinh doanh vốn có mối quan hệ biện chứng, hữu cơ và thống nhất với nhau Trong đó thành tố thứ hai có trước và sinh ra thành tố thứ hai Có nghĩa là bất kể một chủ thể kinh doanh nào thì lối sống có văn hóa sẽ tạo ra lối kinh doanh có văn hóa Đến lượt nó thì lối kinh doanh có văn hóa sẽ cổ vũ tác động trở lại đối với lối sống có văn hóa
Tóm lại, chỉ có kinh doanh có văn hóa mới kết hợp được giữa hiệu quả và sự
phát triển bền vững của chủ thể Đó chính là phương thức kinh doanh hiện đại, bởi
vì khi thị trường phát triển cao, khách hàng được cung cấp nhiều thông tin xác thực
về các nhà kinh doanh doanh nghiệp và hàng hóa của họ thì lối kinh doanh phi văn hóa sẽ dần bị loại bỏ
1.1.2 Khái niệm về văn hóa doanh nghiệp
Đã có khá nhiều khái niệm khác nhau về VHDN Có thể nêu một số khái niệm thường gặp như sau:
Văn hoá doanh nghiệp (VHDN) là toàn bộ hệ thống các giá trị văn hoá được gây dựng nên trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp, trở thành các giá trị, các quan niệm và tập quán, truyền thống ăn sâu vào hoạt động của doanh nghiệp ấy và tạo thành một hệ thống các chuẩn mực về tinh thần và vật chất chi phối tình cảm, nếp suy nghĩ và các mối quan hệ, thái độ và hành vi của mọi thành viên của doanh nghiệp trong việc theo đuổi và thực hiện các mục tiêu đã
đề ra (Trích từ tài liệu Văn hóa doanh nghiệp – Văn hóa doanh nhân trong quá
trình hội nhập do PGS.TS Đào Duy Quát chủ biên)
Theo Georges de Saite Marie, chuyên gia Pháp về doanh nghiệp vừa và nhỏ
thì "VHDN là tổng hợp các giá trị, các biểu tượng, huyền thoại, nghi thức, các điều cấm kị, các quan điểm triết học, đạo đức tạo thành nền móng sâu xa của doanh nghiệp"
Còn theo Edgar Schein, chuyên gia nghiên cứu các tổ chức thì “Văn hóa doanh nghiệp là tổng hợp những quan niệm chung mà các thành viên trong doanh nghiệp học được trong quá trình giải quyết các vấn đề nội bộ và xử lý các vấn đề với môi trường xung quanh”
Trang 14Hay ta có thể hiểu một cách nôm na như sau: Ngoài việc làm ăn tìm kiếm lợi nhuận, các thành viên trong doanh nghiệp thường xuyên phải giao tiếp, trao đổi và cùng nhau thực hiện các mục tiêu chung tại công sở, thông thường là 8 tiếng một ngày và 6 ngày một tuần Như vậy, đa số các thành viên trong một doanh nghiệp đều ít nhiều có quan hệ gắn bó với nhau trong công việc trong một thời gian dài Chính vì vậy, giữa những thành viên này đã xuất hiện những quy ước về cách ăn mặc, giao tiếp, học tập, rèn luyện, làm việc….Các quy ước thành văn và không thành văn này dần dần đã trở thành các chuẩn mực làm việc tại nơi công sở và được gọi là văn hóa doanh nghiệp
Tóm lại, văn hóa doanh nghiệp mỗi nơi hiểu theo một cách nhưng đều nhằm
mục đích cuối cùng là tạo ra một môi trường làm việc tốt nhất, thuận lợi, tạo niềm tin cho nhân viên để họ gắn bó với công ty, thực sự phát huy được khả năng và nhiệt tình vì lợi ích của công ty Đó cũng chính là những phương diện của văn hóa doanh nghiệp
1.1.3 Các thành phần của văn hóa doanh nghiệp
1.1.3.1 Triết lý kinh doanh
- Khái niệm chung về triết lý: Triết lý là phương châm, nguyên tắc mà các cá
nhân hay tổ chức luôn tuân thủ theo nó để đạt được mục tiêu hay nguyện vọng mà
họ luôn theo đuổi Trong cuộc sống có bao nhiêu lĩnh vực thì con người có thể đưa
ra bằng đó triết lý để thực hiện theo nó Do vậy, ta thường gặp các khái niệm rất phổ biến như: “ triết lý sống”, “ triết lý kinh doanh”
- Triết lý kinh doanh: Triết lý hoạt động của doanh nghiệp, là tư tưởng chung chỉ đạo toàn bộ suy nghĩ và hoạt động của doanh nghiệp từ người lãnh đạo, các bộ phận quản lý và những người lao động trong doanh nghiệp
Triết lý này thường gồm ba bộ phận cơ bản có quan hệ mật thiết với nhau :
- Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp: hướng tới sự phát triển lâu dài, bền vững
- Định hướng hoạt động của doanh nghiệp: hướng vào phục vụ lợi ích xã hội thông qua phục vụ khách hàng
Trang 15- Đề cao giá trị con người, đặt con người vào vị trí trung tâm trong toàn bộ mối quan hệ ứng xử trong doanh nghiệp
Phân loại triết lý kinh doanh
Kinh doanh là một lĩnh vực hoạt động và nghề nghiệp đầy khó khăn, phức tạp Triết lý kinh doanh rất phong phú và nhiều loại khác nhau Có thể phân loại triết lý kinh doanh dựa theo hai tiêu chí cơ bản: Chức năng – nghiệp vụ và quy mô của chủ thể kinh doanh
Dựa theo chức năng – nghiệp vụ tồn tại các loại hình triết lý như: Triết lý
(kinh doanh) về sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, triết lý về marketing, quản lý chất lượng hàng hóa
Dựa theo quy mô của các chủ thể kinh doanh – quy mô tổ chức người có thể
chia làm ba loại cơ bản : Triết lý áp dụng cho các cá nhân kinh doanh; triết lý cho các tổ chức kinh doanh, chủ yếu là triết lý về quản lý doanh nghiệp; triết lý vừa có thể áp dụng cho các cá nhân vừa có thể áp dụng cho các tổ chức kinh doanh
Triết lý kinh doanh của các cá nhân (loại 1) chính là các triết lý được rút ra
từ những kinh nghiệm, bài học thành công và thất bại trong quá trình kinh doanh Còn các triết lý loại 2, 3 thực chất là triết lý chung của tổ chức kinh doanh – triết lý quản lý doanh nghiệp
Cách thức tạo lập triết lý kinh doanh
Bất kỳ một tổ chức nào muốn tồn tại lâu dài và hoạt động trung thành với các tôn chỉ, mục đích của nó một cách có hiệu quả đều cần có một triết lý chung Triết
lý đó cần được hầu hết các thành viên chấp nhận và tự giác tuân theo Tổ chức càng đông người, càng phức tạp thì việc xác nhận tính triết học của nó càng khó khăn, đòi hỏi phải có sự tập trung trí tuệ tập thể và sự trải nghiệm trong một thời gian dài Tất cả pháp nhân, từ một hộ gia đình cho đến một tổ chức lớn, đều có xu hướng tạo lập triết lý kinh doanh của mình thông qua hai con đường khác nhau: tự phát hoặc là
tự giác, chủ động Tạo lập triết lý kinh doanh có hai cách thức: những người sáng
lập doanh nghiệp sau một thời gian dài làm kinh doanh và quản lý đã từ kinh nghiệm rút ra triết lý kinh doanh của doanh nghiệp; hoặc là ngay từ thời kỳ đầu mới
Trang 16thành lập, nhưng người lãnh đạo doanh nghiệp đã chủ động xây dựng triết lý làm định hướng phát triển tổ chức của mình và được tiến hành thông qua sự thảo luận đóng góp của hầu hết số thành viên
Mỗi doanh nghiệp khác nhau thì đều có cách thể hiện triết lý kinh doanh khác nhau, song nhìn chung triết lý hoạt động của doanh nghiệp có thể bao hàm trong nó nội dung sau:
- Mục tiêu của doanh nghiệp
Triết lý kinh doanh tuy rất bền vững nhưng có thể thay đổi cho phù hợp với môi trường kinh doanh và đời sống
Vai trò và vị trí của triết lý kinh doanh trong văn hóa doanh nghiệp
Triết lý kinh doanh là công cụ định hướng và là cơ sở để quản lý chiến lược của doanh nghiệp
Thiết lập một tiếng nói chung hoặc môi trường của doanh nghiệp Đảm bảo nhất trí về mục đích trong doanh nghiệp Định rõ mục đích của doanh nghiệp và chuyển thể các mục đích này thành các mục tiêu cụ thể
Nội dung của triết lý kinh doanh là điều kiện hết sức cần thiết thiết lập các mục tiêu và soạn thảo các chiến lược một cách hiệu quả Một kế hoạch mang tính chiến lược bắt đầu với việc xác định một triết lý kinh doanh một cách rõ ràng Triết
lý kinh doanh được xem là bước chuẩn bị đầu tiên trong quản lý của doanh nghiệp
mà cụ thể là quản lý chiến lược
Triết lý kinh doanh là cơ sở hoặc tiêu chuẩn để phân phối nguồn lực của tổ chức Sứ mệnh hay mục đích của doanh nghiệp là môi trường bên trong có ảnh hưởng đến các bộ phận chuyên môn như sản xuất, kinh doanh, quản trị nhân sự
Trang 17Một bộ phận chuyên môn sẽ dựa vào sứ mệnh hay mục tiêu của công ty để viết ra mục tiêu của bộ phận mình
Đối với tầng lớp cán bộ quản trị, triết lý kinh doanh là một văn bản pháp lý
và cơ sở văn hóa để họ đưa ra các quyết định quản lý quan trọng có tính chiến lược Theo Peters & Waterman “ nhờ có sự định hướng của triết lý kinh doanh mà các
nhà quản lý có được “ chìa khóa vàng” mở cánh của thành công”
Triết lý kinh doanh là công cụ để giáo dục, phát triển nguồn lực và tạo ra phong cách làm việc đặc thù của doanh nghiệp
Triết lý kinh doanh cung cấp các giá trị, chuẩn mực hành vi nhằm tạo nên một phong cách làm việc, sinh hoạt chung của doanh nghiệp đậm đà văn hóa của tổ chức đó
Với việc vạch ra lý tưởng và mục tiêu kinh doanh thể hiện ở phần sứ mệnh, triết lý kinh doanh giáo dục cho công nhân viên chức đầy đủ về lý tưởng, về công việc trong một môi trường văn hóa tốt, nhân viên sẽ tự giác phấn đấu vươn lên
Do triết lý kinh doanh đề ra một hệ giá trị đạo đức chuẩn làm căn cứ đánh giá mọi hành vi của các cá nhân trong tổ chức nên nó có vai trò trong việc điều chỉnh hành vi của nhân viên trong việc xác định bổn phận, nghĩa vụ của mỗi cá nhân đối với tương lai sự phát triển của tổ chức
Triết lý doanh nghiệp góp phần tạo lập nên văn hóa doanh nghiệp, là yếu tố
có vai trò quyết định trong việc thúc đẩy và bảo tồn nền văn hóa này qua đó tạo nên một nguồn nội lực mạnh mẽ từ doanh nghiệp
Một số ví dụ cụ thể
Triết lý kinh doanh của Vietel:
“Vietel caring innovator” thông qua đó Vietel muốn nhấn mạnh triết lý của
mình cho toàn các nhân viên của mình và cho toàn cán bộ quản lý coi trọng đó là: tinh thần Caring – quan tâm, chăm sóc, hướng nội, Innovator – sáng tạo, hiện đại, đột phá mang hơi thở kĩ thuật
Triết lý kinh doanh của café Trung Nguyên:
Trang 18“ Tạo dựng thương hiệu hàng đầu thông qua việc mang lại cho người thưởng thức cafe nguồn cảm hứng sáng tạo và niềm tự hào trong phong cách Trung Nguyên đậm đà văn hóa Việt”
Nhìn chung triết lý kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam vẫn là hiện tượng mới mẻ chưa có sự thống nhất trong nhìn nhận và đánh giá
1.1.3.2 Đạo đức kinh doanh
Bất kỳ một nhà lãnh đạo nào cũng có thể hiểu rằng người lao động, uy tín cá nhân và danh tiếng của doanh nghiệp là tài sản vô giá, là sức mạnh nền tảng tạo nên
mọi thành công cho doanh nghiệp Vậy thì phải làm thế nào để giữ được uy tín cá nhân và danh tiếng cho doanh nghiệp? Đó là câu hỏi đặt ra cho bất kỳ một tổ chức
kinh doanh nào đã và đang hoạt động trên thị trường cạnh tranh khốc liệt như ngày nay
Có thể nói rằng kinh doanh là một nghề phức tạp nó đòi hỏi người kinh doanh vừa phải có đức vừa phải có tài mới bảo đảm sự phát triển hoạt động kinh doanh một cách bền vững được Vậy đạo đức kinh doanh là gì?
Đạo đức kinh doanh là một loại hình đạo đức điều chỉnh trong lĩnh vực kinh doanh có tác động và chi phối hành vi của các chủ hoạt động kinh doanh
Đạo đức kinh doanh tác động tới chủ thể kinh doanh thông qua sự thôi thúc lương tâm và sự kiểm soát, bình giá của dư luận xã hội bằng các quan niệm chung
về thiện – ác, đúng – sai, nghĩa vụ, danh dự… có tính truyền thống, bền vững
Nếu hoạt động của doanh nghiệp có lợi cho mình đồng thời đem lại lợi ích cho người khác, cho đất nước, xã hội, thì hoạt động đó là có đạo đức Đạo đức kinh doanh đòi hỏi hành doanh nghiệp làm giàu trên cơ sở tận tâm phục vụ khách hàng, thông qua việc tôn trọng quyền, lợi ích của khách hàng, giữ uy tín với khách hàng Đạo đức kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp đảm bảo lợi ích của Nhà nước, thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước, việc kinh doanh phải thực hiện đúng đạo lý dân tộc và phù hợp với các quy chuẩn về cái thiện và cái tốt chung của nhân loại Đạo đức kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp đảm bảo những lợi ích của những người làm việc trong doanh nghiệp, tôn trọng nhân phẩm của họ và tạo điều kiện cho họ phát huy sáng kiến và tài năng Đạo đức doanh nghiệp cũng đòi hỏi các nhà kinh
Trang 19doanh quan tâm giải quyết vấn đề môi trường, các vấn đề xã hội - nhân đạo
Mọi người đều biết kinh doanh trước hết là đeo đuổi lợi nhuận, nhà kinh doanh làm việc mục đích là để làm giàu Nhưng đạo đức kinh doanh đòi hỏi rằng kinh doanh không thể chỉ vì lợi ích của mình mà quên đi lợi ích của người khác và của xã hội Sở dĩ nghề kinh doanh cần coi trọng tiêu chuẩn đạo đức vì sản phẩm và dịch vụ mà nhà kinh doanh bán ra trên thị trường liên quan trực tiếp tới sức khỏe và đời sống của rất nhiều người, đặc biệt là trong nghành kinh doanh dược phẩm và thực phẩm…
Một số tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức sau mà xã hội cho là không thể thiếu đối với người làm kinh doanh:
- Tính trung thực
- Tôn trọng con người
- Vươn tới sự hoàn hảo
- Coi trọng hiệu quả gắn liền với trách nhiệm xã hội
- Đương đầu với thử thách
1.1.3.3 Hệ thống sản phẩm hàng hóa dịch vụ của doanh nghiệp
Một doanh nghiệp muốn tồn tại lâu dài thì sản phẩm của họ phải bán được trên thị trường và được người tiêu dùng tin tưởng Hệ thống hàng hóa – dịch vụ mà doanh nghiệp cung ứng ra thị trường phải trở thành một giá trị văn hóa và một lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp một cách lâu bền
Muốn vậy, doanh nghiệp phải tập trung xây dựng thương hiệu cho doanh nghiệp và hệ thống sản phẩm – hàng hóa hay dịch vụ với chất lượng tốt và phải đăng ký quyền sở hữu trí tuệ tại Cục sở hữu trí tuệ quốc gia hay tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO) để tránh tranh chấp thương hiệu Một thương hiệu phải giúp mọi người dễ nhớ, dễ phân biệt và gây được ấn tượng Khi doanh nghiệp đã xây dựng được thương hiệu cho mình, điều đó có ý nghĩa rất quan trọng đối với chính bản thân doanh nghiệp đó và cho cả khách hàng của họ
- Thứ nhất, đối với doanh nghiệp: Thương hiệu là vũ khí cạnh tranh và là tài sản vô hình của doanh nghiệp
Trang 20Thương hiệu là một bộ phận không thể thiếu của văn hoá doanh nghiệp, thể hiện uy tín, vị thế của sản phẩm, của doanh nghiệp, là tài sản được xây dựng, tích tụ một cách có ý thức trong quá trình phát triển của doanh nghiệp Thương hiệu là niềm tự hào của doanh nghiệp, tạo được lòng tin, gây thiện cảm và uy tín với người tiêu dùng đối với sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp cung ứng; trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay việc xây dựng và bảo vệ thương hiệu càng có ý nghĩa cấp bách
Doanh nghiệp có thể quảng cáo và truyền đạt thông tin của một sản phẩm xác định tới người tiêu dùng Qua đó có thể xây dựng và định vị được hình ảnh thương hiệu trong tâm trí người tiêu dùng, giúp họ nhận biết và phân biệt sản phẩm chính hãng với các sản phẩm khác, kể cả hàng giả
- Thứ hai, đối với khách hàng:
Thương hiệu đại diện cho một sự cuốn hút, là tổng thể những giá trị hay
những thuộc tính nhất định mà khách hàng nhận được (Theo Charless Brymer, CEO của Interbrand Scheter)
Như vậy, thương hiệu không được tạo ra bởi những nhà sản xuất mà chỉ tồn tại trong nhận thức của khách hàng
Vai trò của thương hiệu đối với người tiêu dùng được thể hiện thông qua sơ
đồ sau: ( hình 1.1)
Trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệp có thể đổi, cải tiến mẫu mã mới sản phẩm trên cơ sở thừa kế và phát huy những chi tiết cơ bản đã thực sự ăn sâu vào tâm trí người tiêu dùng chứ không phải đổi mới theo kiểu “ phủ sạch trơn” Như vậy, thương hiệu mới có thể trở thành bản sắc văn hóa doanh nghiệp, là đặc trưng
ổn định để giúp khách hàng phân biệt được doanh nghiệp và sản phẩm của họ với doanh nghiệp khác trên thị trường cạnh tranh khốc liệt
Người tiêu dùng có xu hướng quyết định mua dựa vào yếu tố thương hiệu chứ không phải yếu tố sản phẩm hay dịch vụ Ngày nay con người ngày càng quan tâm đến những mong muốn của mình, họ chỉ mua những thứ họ mong muốn chứ không phải những thứ họ cần (tất nhiên là khi họ có tiền!) Và thương hiệu là cách
Trang 21tốt nhất để tạo nên và tiếp cận với những mong muốn của khách hàng
Hình 1.1 Các vai trò của thương hiệu đối với người tiêu dùng
1.1.3.4 Phương thức tổ chức hoạt động của doanh nghiệp
Nét nổi bật trong văn hóa doanh nghiệp được thể hiện trong phương thức tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp, mà phương thức này được cụ thể hóa bằng các định chế, cơ chế hoạt động Định chế có thể là hệ thống các chính sách, quy chế và thủ tục được đưa lên thành một chế độ vận hành trong thực tế nhằm giải quyết các công việc, các vấn đề của doanh nghiệp Chế độ vận hành này phải được toàn bộ những người lãnh đạo chấp nhận, chia sẻ và đề cao thành lề nếp, thói quen và chuẩn mực làm việc và sinh hoạt trong doanh nghiệp Chế độ vận hành này phải xuyên suốt những mặt sau:
Phong cách lãnh đạo của người lãnh đạo:
Phong cách lãnh đạo là kiểu hoạt động đặc thù của người lãnh đạo được hình
Người tiêu
d ng x c định nguồn
g c, xuất sứ của sản p ẩm
Người tiêu
d ng k ẳng địn giá trị bản thân
Lợi ích thực hiện đối với người tiêu
p ẩm
Người tiêu
d ng giảm thiểu được rủi
ro trong mua sắm
Trang 22thành trên cơ sở kết hợp chặt chẽ và tác động qua lại biện chứng giữa yếu tố tâm lý chủ quan của người lãnh đạo và yêu tố môi trường xã hội trong hệ thống quản lý Phong cách là tổng hợp của nhiều yếu tố như: cách suy nghĩ, cách hành động, cách giao tiếp - ứng xử, cách thao tác nghiệp vụ chuyên môn, cách ra quyết định….Như vậy, người lãnh đạo chính là tấm gương cho các thành viên trong công ty học tập và làm theo thông qua phong cách của người lãnh đạo thể hiện hàng ngày
Người lãnh đạo doanh nghiệp phải thực sự tạo ra một thể chế rõ ràng và thực hiện nghiêm túc, đó là:
- Các quy định, nội quy, quy chế của doanh nghiệp về giờ làm việc, cách cư
xử, ăn mặc, đi đứng…
- Cách tính lương, cách trả lương và tiền thưởng cho các thành viên trong doanh nghiệp; chế độ nghỉ phép hàng năm, chế độ tham quan, nghỉ dưỡng, thăm hỏi, chế độ đào tạo, và các chế độ đãi ngộ khác tất cả phải được thể hiện rõ ràng trong quy chế chi tiêu nội bộ của doanh nghiệp
Điều quan trọng nhất đối với nhà quản lý đó là phải biết vận dụng một cách linh hoạt phong cách lãnh đạo của mình trong các tình huống quản lý cụ thể Có thể khẳng định rằng, phong cách lãnh đạo sẽ là một yếu tố quan trọng trong những yếu
tố làm nên sự thành công trong làm ăn của một doanh nghiệp
Tinh thần làm việc của các thành viên trong công ty
Đó là sự cần mẫn, cẩn thận, tận tụy, chi ly, và tự giác trong khi làm việc Đó cũng là sự tuân thủ nghiêm nghặt các quy trình, quy phạm kỹ thuật và công nghệ
Người lãnh đạo phải biết biến sự ép buộc nhân viên làm việc thành ý thức tự giác và tinh thần làm việc đầy tự hào Khi đó, tinh thần làm việc của các thành viên trong doanh nghiệp sẽ trở thành một nét văn hóa đặc trưng của doanh nghiệp
Mối quan hệ của mọi thành viên trong doanh nghiệp
Mối quan hệ của mọi thành viên trong doanh nghiệp được thể hiện thông qua
sự đoàn kết, hợp tác và quan tâm, chia sẻ với nhau Mối quan hệ giữa các thành viên trong công ty còn thể hiện qua cách ứng xử giữa cấp trên với cấp dưới, giữa cấp dưới với cấp trên, giữa các đồng nghiệp với nhau Mối quan hệ đó sẽ tạo ra sức
Trang 23mạnh cho sự phát triển của doanh nghiệp Nếu một doanh nghiệp mà các thành viên
có mối quan hệ tốt với nhau thì doanh nghiệp sẽ trở thành ngôi nhà chung của tất cả các thành viên trong doanh nghiệp
1.1.3.5 Phương thức giao tiếp của doanh nghiệp đối với xã hội
Một nét đặc sắc của văn hóa doanh nghiệp là phương thức giao tiếp của
doanh nghiệp đối với xã hội
Nét văn hóa doanh nghiệp này giúp cho doanh nghiệp lôi cuốn và thu hút khách hàng về với sản phẩm và dịch vụ của mình và nhận được sự chấp nhận của xã hội
Phương thức giao tiếp của doanh nghiệp đối với xã hội bao gồm hai bộ phận:
Giao tiếp thông qua lời nói: Là giao tiếp trực tiếp hoặc gián tiếp của những
người làm việc cho doanh nghiệp với khách hàng, công chúng, với đối thủ cạnh tranh…
Giao tiếp trực tiếp với khách hàng, doanh nghiệp phải chú ý cách nói năng,
sử dụng các câu từ sao cho đúng mực tạo thiện cảm với khách hàng Không chỉ riêng người lãnh đạo mà tất cả những ai thường xuyên tiếp xúc với khách hàng đều phải rèn luyện kỹ năng giao tiếp, đặc biệt là kỹ năng nói, kỹ năng nghe, kỹ năng phản hồi sao cho hiệu quả Ngoài ra văn hóa doanh nghiệp còn thể hiện trong mối quan hệ với nhà cung cấp với chính quyền, đối thủ cạnh tranh, báo chí…
Giao tiếp không lời: Là tất cả các yếu tố để doanh nghiệp thể hiện mình là
một thể chế văn hóa với thế giới bên ngoài Nhờ các yếu tố này, xã hội cảm nhận được các giá trị văn hóa của doanh nghiệp, hình ảnh của doanh nghiệp được ăn sâu vào tâm trí mọi người Như quang cảnh xung quanh doanh nghiệp, bảng biểu, cờ hoa trong khuân viên doanh nghiệp, vệ sinh môi trường; đồng phục hay cách ăn mặc của nhân viên, bảng tên….Tất cả phải thể hiện sự chuyên nghiệp, thông qua đó
mà xã hội đánh giá và tin tưởng doanh nghiệp hay không
Trang 241.1.4 Vai trò của văn hóa doanh nghiệp
1.1.4.1 Văn hóa kinh doanh là nguồn lực và cách thức phát triển kinh doanh lâu bền
Giữa văn hóa và kinh doanh có mối quan hệ biện chứng và hữu cơ với nhau,
là mối quan hệ giữa nhân tố văn hóa với hệ thống kinh doanh Nhân tố văn hóa có thể mạnh, yếu, nhiều hay ít trong kinh doanh là tùy thuộc vào các chủ thể kinh doanh cụ thể, tùy thuộc vào sự nhận thức của họ về vai trò quan trọng của văn hóa đối với sự phát triển của hoạt động kinh doanh
Hoạt động kinh doanh được thúc đẩy bằng những động cơ khác nhau, trong
đó kiếm được nhiều lợi nhuận là động cơ mạnh nhất, quan trọng nhất Tuy nhiên,
sẽ là đơn giản nếu chúng ta khẳng định mọi cuộc kinh doanh đều bị thúc đẩy, dẫn dắt chỉ bằng lợi nhuận và nhà kinh doanh nào cũng chỉ hoạt động vì sự giàu có ích
kỷ cho bản thân Động cơ kiếm lời không chỉ là nhu cầu sinh lý, bản năng mà còn
có tính văn hóa như muốn được xã hội tôn trọng, muốn được tự thể hiện bản thân và sáng tạo Trong thực tế nhiều nhà kinh doanh, tổ chức kinh doanh đóng góp từ thiện, thiết lập các quỹ phát triển khoa học, văn hóa, công nghệ…mà không vì mục đích tự quảng cáo Bên cạnh lợi nhuận còn có sự điều chỉnh của pháp luật và văn hóa, cho nên có những hoạt động kinh doanh hứa hẹn mức lợi nhuận cao, thậm chí
là siêu lợi nhuận nhưng phần lớn các nhà kinh doanh không tham gia như buôn bán
ma túy, buôn hàng lậu, hàng giả hàng kém chất lượng…
Nếu muốn hoạt động kinh doanh phát triển bền vững, người kinh doanh chỉ
có cách duy nhất là kinh doanh có văn hóa Chỉ có kinh doanh một cách chân chính, trung thực, giữ chữ tín với khách hàng và xã hội mới giúp doanh nghiệp đứng vững trong môi trường cạnh trang khốc liệt như hiện nay
1.1.4.2 Văn hóa doanh nghiệp tạo nên phong thái của doanh nghiệp, giúp phân biệt doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác
Văn hóa doanh nghiệp gồm nhiều bộ phận và yếu tố hợp thành Chúng tạo ra một phong thái của doanh nghiệp Phong thái có vai trò như “ không khí với nước”,
có ảnh hưởng cực lớn đến hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp Phong thái đó
Trang 25thường gây ấn tượng rất mạnh cho người ngoài và là niềm tự hào của các thành viên trong doanh nghiệp
1.1.4.3 Tạo nên lực hướng tâm cho chung doanh nghiệp
Một nền văn hóa tốt giúp doanh nghiệp thu hút nhân tài và củng cố lòng trung thành của nhân viên đối với doanh nghiệp Người lao động không chỉ làm việc vì tiền mà còn vì nhiều nhu cầu khác nữa Từ mô hình nhu cầu con người của A.Maslow, có thể thấy sai lầm nếu có một doanh nghiệp lại cho rằng chỉ cần trả lương cao là sẽ thu hút, duy trì được người tài Nhân viên chỉ trung thành và gắn bó lâu dài khi họ thấy hứng thú khi được làm việc trong môi trường doanh nghiệp, cảm nhận được bầu không khí thân thuộc trong doanh nghiệp và có khả năng tự khẳng định mình để thăng tiến Trong nền văn hóa chất lượng , các thành viên nhận thức rõ vai trò của bản thân trong toàn bộ tổng thể, họ làm việc vì mục đích và mục tiêu chung
1.1.4.4 Văn hóa doanh nghiệp khích lệ quá trình đổi mới và sáng tạo
Tại những doanh nghiệp mà môi trường văn hóa ngự trị mạnh mẽ sẽ nảy sinh
sự tự lập đích thực ở mức độ cao nhất, nghĩa là các nhân viên được khuyến khích để tách biệt ra và đưa ra những sáng kiến, thậm chí cả các cấp cơ sở Mặt khác, những thành công của nhân viên trong công việc sẽ tạo động lực gắn bó họ với công ty lâu dài và tích cực hơn
1.1.4.5 Tác động tiêu cực của văn hóa doanh nghiệp
Thực tế chứng minh rằng hầu hết các doanh nghiệp thành công đều có tập hợp các “niềm tin dẫn đạo” Trong khi đó, các doanh nghiệp có thành tích kém hơn nhiều thuộc một trong hai loại sau: Không có tập hợp niềm tin nhất quán nào hoặc
có mục tiêu rõ ràng và được thảo luận rộng rãi nhưng chỉ là mục tiêu mang tính chất định tính Ở một khía cạnh nào đấy, các doanh nghiệp hoạt động kém đều có nền văn hóa “tiêu cực” Một doanh nghiệp có nền văn hóa tiêu cực có thể là doanh nghiệp mà cơ chế quản lý cứng nhắc theo kiểu hợp đồng, độc đoán, chuyên quyền
và hệ thống tổ chức quan liêu, gây ra không khí thụ động, sợ hãi ở các nhân viên, khiến họ có thái độ thờ ơ hoặc chống đối với giới lãnh đạo Đó cũng có thể là một doanh nghiệp không có ý thức tạo nên một mối liên hệ nào khác giữa nhân viên
Trang 26ngoài quan hệ công việc, mà là tập hợp hàng ngàn người hoàn toàn xa lạ, chỉ tạm dừng chân tại công ty Người quản lý chỉ phối hợp các cố gắng của họ, và dù thế nào đi nữa cũng sản xuất được một thứ gì đó, nhưng niềm tin của người làm công vào xí nghiệp thì không hề có
1.1.5 Các cấp độ của văn hóa doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp là nền văn hóa đặc thù của doanh nghiệp, là cái phân biệt giữa doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác, là một “tiểu văn hóa” và là cái
bộ phận nếu so với nền văn hóa của một dân tộc hay quốc gia Mặc dù chỉ là một
“tiểu văn hóa” thuộc loại hình văn hóa tổ chức cộng đồng nhưng văn hóa doanh nghiệp vẫn là một hệ thống, bao gồm nhiều thành tố có quan hệ hữu cơ với nhau
Theo Edgar H Schein, văn hóa doanh nghiệp có thể chia thành 3 cấp độ khác nhau
Thuật ngữ “cấp độ” dùng để chỉ mức độ có thể cảm nhận được của các giá trị văn hóa doanh nghiệp hay là tính hữu hình của các giá trị văn hóa đó Cách tiếp cận độc đáo này đi từ hiện tượng đến bản chất của một nền văn hóa, giúp ta hiểu một cách đầy đủ và sâu sắc những bộ phận cấu thành nên nền văn hóa đó
Những quá trình và cấu trúc hữu hình của doanh nghiệp
Trang 27Hình 1.2: Các lớp của văn hóa doanh nghiệp
1.1.5.1 Bề nổi: Những quá trình và cấu trúc hữu hình của doanh nghiệp
Bao gồm tất cả những hiện tượng và sự vật mà một người có thể nhìn , nghe
và cảm nhận thấy khi tiếp xúc với một tổ chức có nền văn hóa xa lạ như:
- Kiến trúc ; cách bài trí; công nghệ; sản phẩm
- Cơ cấu tổ chức, các phòng ban của doanh nghiệp
- Các văn bản quy định nguyên tắc hoạt động của doanh nghiệp
- Lễ nghi và lễ hội hàng năm
- Các biểu tượng, logo, khẩu hiệu, tài liệu quảng của doanh nghiệp
- Ngôn ngữ, cách ăn mặc, xe cộ, chức danh, cách biểu lộ cảm xúc, hành vi ứng
xử thường thấy ở các thành viên và các nhóm làm việc trong doanh nghiệp
- Những câu chuyện và những huyền thoại về tổ chức
- Hình thức mẫu mã của sản phẩm
- Thái độ và cung cách ứng xử của các thành viên doanh nghiệp
Cấp độ văn hóa này có đặc điểm là chịu ảnh hưởng nhiều của tính chất công việc, quan điểm của người lãnh đạo…Tuy nhiên, cấp độ văn hóa này dễ thay đổi và
ít khi thể hiện được những giá trị thực sự trong doanh nghiệp
1.1.5.2 Tầng giữa: Những giá trị được tuyên bố (bao gồm các chiến lược, mục tiêu, triết lý doanh nghiệp)
Doanh nghiệp nào cũng có quy định, nguyên tắc, triết lý, chiến lược và mục tiêu riêng, là kim chỉ nam cho hành động của toàn bộ nhân viên và thường được doanh nghiệp công bố rộng rãi công chúng Đây cũng chính là những giá trị được công bố, một bộ phận của nền văn hóa doanh nghiệp
“ Những giá trị được tuyên bố” cũng có tính hữu hình vì người ta có thể nhận biết và diễn đạt được chúng một cách rõ ràng, chính xác Chúng thực hiện chức năng hướng dẫn cho các nhân viên trong doanh nghiệp cách thức đối phó với một
số tình thế cơ bản và rèn luyện cách ứng xử cho các thành viên mới trong môi trường doanh nghiệp
Trang 281.1.5.3 Tầng cốt lõi: Những quan niệm (những niềm tin, nhận thức, suy nghĩ
và tình cảm có tính vô thức, mặc nhiên được công nhận trong doanh nghiệp)
Để hình thành được quan niệm chung, một cộng đồng văn hóa phải trải qua quá trình hoạt động lâu dài, va chạm và xử lý nhiều tình huống thực tiễn Chính vì vậy, một khi đã hình thành, các quan niệm chung sẽ rất khó bị thay đổi
Một khi trong tổ chức đã hình thành được quan niệm chung, tức là các thành viên cùng nhau chia sẻ và hành động theo đúng quan niệm chung đó, họ sẽ rất khó chấp nhận những hành vi đi ngược lại Ví dụ, cùng một vấn đề trả lương cho người lao động, các công ty Mỹ và nhiều nước châu Âu thường có chung quan điểm trả theo năng lực Chính vì vậy, một người lao động trẻ mới vào nghề có thể nhận được mức lương rất cao Trong khi đó nhiều doanh nghiệp châu Á, trong đó có Việt Nam, lại chia sẻ chung quan niệm: Trả lương theo thâm niên, người lao động thường được đánh giá và trả lương tăng dần theo thâm niên cống hiến cho doanh nghiệp
Ba hình thức biểu hiện nêu trên tạo nên một kết cấu có trình tự từ bề ngoài đến tầng sâu của doanh nghiệp Trong đó, văn hóa vật chất là cụ thể, thuộc tầng bên ngoài, là lớp vỏ cứng tạo nên VHDN Văn hóa tinh thần của doanh nghiệp là hình thái quan niệm và tâm lý văn hóa, là hạt nhân, là tinh hoa của VHDN Giữa văn hóa vật chất và văn hóa tinh thần luôn luôn có mối quan hệ biện chứng với nhau và cùng tạo nên VHDN Vì vậy, trong quá trình xây dựng VHDN, phải quan tâm hình thành một cách đồng bộ cả văn hóa vật chất và văn hóa tinh thần ( trích bài viết “ các cấp
độ và hình thức biểu hiện của văn hóa doanh nghiệp ”, Luật gia Vũ Xuân Tiền Tổng giám đốc Công ty cổ phần tư vấn quản lý và đào tạo VFAM Việt Nam)
1.1.6 Phân loại văn hóa doanh nghiệp
Có thể nói văn hoá doanh nghiệp chính là "tính cách" của doanh nghiệp
Chúng ta thường quen sử dụng khái niệm "nhân cách" khi nói đến tư cách và đặc điểm tâm sinh lý xã hội của một con người Chúng ta cũng biết rằng "nhân cách" của một con người được xác định bởi một tập hợp những cách thức ứng xử tương đối ổn định và bền vững của con người Khi đưa ra nhận xét về một người là "nồng nhiệt", "sáng tạo", "thoải mái", hay "bảo thủ", thực chất chúng ta đang cố mô tả khái
Trang 29quát hoá hành vi của người đó Tương tự như vậy, một tổ chức cũng có những đặc trưng riêng trong cách thức hành động, ra quyết định và ứng xử trước những tác động bên trong và bên ngoài, chúng cũng được coi là có "tính cách" "Bản sắc riêng" chính là tính cách của một tổ chức, chúng được gọi là văn hoá doanh nghiệp, văn hoá kinh doanh hay văn hoá tổ chức đặc trưng của một doanh nghiệp tổ chức
Trên cơ sở những đặc trưng tính cách được một tổ chức coi trọng, có thể phân loại văn hoá doanh nghiệp thành bảy loại “tính cách” cơ bản như sau:
- Tính cách ưa mạo hiểm:
Những tổ chức văn hoá thuộc nhóm tính cách này thường khuyến khích nhân viên chấp nhận rủi ro Họ luôn nhận được sự hậu thuẫn khi phải đương đầu với bất trắc hay khi thử nghiệm những cách làm mới, khác hẳn Triết lý được những tổ chức thuộc nhóm này nêu cao là "mọi người chỉ sẵn sàng mạo hiểm chừng nào còn
có được sự hậu thuẫn từ phía tổ chức"
- Tính cách chú trọng chi tiết:
Đối với những tổ chức thuộc diện tính cách này, những chi tiết cụ thể thường được quan tâm đáng kể Những tổ chức chọn chất lượng làm phương châm chi phối thường có dạng tính cách này, bởi việc thực hiện và bảo đảm chất lượng đòi hỏi phải bảo đảm tính hoàn hảo của từng chi tiết
- Tính cách chú trọng đến kết quả
Nhiều tổ chức đã thành công bằng cách tập trung vào kết quả Những tổ chức này luôn hướng mọi sự quan tâm vào việc đạt được những kết quả hay mục tiêu đã định, điều đó ảnh hưởng và dần định hình trong cách thức hành động của nhân viên
- Tính cách chú trọng con người
Nhiều tổ chức đã đặt người lao động vào trung tâm của mối quan tâm và của các chính sách quản lý Họ coi con người là tài sản quý giá nhất và tin rằng sự sáng tạo của mỗi thành viên trong tổ chức chính là nhân tố quyết định tạo nên sự thành công
- Tính cách chú trọng tính tập thể
Những tổ chức nhỏ hay các đơn vị, bộ phận của một công ty lớn thường tập trung xây dựng văn hoá của họ xoay quanh những nhóm nhỏ Tính chất tương đồng
Trang 30trong công việc giữa các thành viên giúp họ dễ gần nhau hơn Các thành viên luôn
cố gắng duy trì tinh thần đồng đội và xây dựng bản sắc riêng của nhóm
- Tính cách chú trọng sự nhiệt tình của người lao động
Nhiều tổ chức coi trọng sự nhiệt tình hơn bất cứ yếu tố nào Họ tin rằng sự hăng hái của nhân viên chính là yếu tố tạo ra sự sáng tạo và năng suất Những tổ chức như vậy thường có tinh thần tự lực, tự cường rất cao, luôn kiên quyết trong cạnh tranh và tích cực bảo vệ thương hiệu của mình
- Tính cách chú trọng sự ổn định
Một trong những mục đích mà nhiều tổ chức luôn hướng tới là ổn định và phát triển Trong đó một số tổ chức hướng mọi nổ lực vào việc đạt được sự tăng trưởng Họ coi việc liên tục đạt được sự tăng trưởng chính là khẳng định sự tồn tại của họ cũng như vị thế của họ Tăng trưởng thể hiện sự tiến lên một cách bình thường; phát triển chậm hay không phát triển được coi là dấu hiệu của sự mất ổn định, bất bình thường, đối với cả bên trong và bên ngoài tổ chức
1.1.7 Phương pháp xây dựng văn hóa doanh nghiệp
Ta không thể nói doanh nghiệp này có văn hóa hay doanh nghiệp kia không
có văn hóa Thực tế, văn hóa tồn tại khách quan và doanh nghiệp nào cũng có văn hóa của riêng mình Chỉ có điều, văn hóa đó được thể hiện như thế nào, các giá trị của nó là gì, doanh nghiệp chủ định xậy dựng văn hóa doanh nghiệp hay là nó hình thành tự phát, doanh nghiệp đó có phát hiện ra những giá trị tốt để phát huy và những giá trị chưa tốt để thay đổi hay không?
Để thấu hiểu và từng bước xây dựng văn hóa doanh nghiệp, ta cùng xem xét
mô hình dưới đây Bên phải mô hình là văn hóa doanh nghiệp dưới dạng quan sát “ thấy” được, còn bên trái là các “hành vi” qua đó văn hóa doanh nghiệp thể hiện ra ngoài Bây giờ ta cùng xem xét từng mối quan hệ và cách thức đưa một giá trị mong muốn vào thực tế
Trang 31(1) Các vật thể hữu hình (như văn phòng, bàn ghế, tài liệu ) là môi trường mà nhân viên làm việc Chúng là nhân tố duy trì và ảnh hưởng trực tiếp lên phong cách làm việc, cách ra quyết định, phong cách giao tiếp và đối xử với nhau Ví dụ: Điều kiện làm việc tốt hơn thì giao tiếp cũng sẽ thuận lợi
(2) Ngược lại, phong cách làm việc, ra quyết định, giao tiếp và đối xử với những vật thể hữu hình đó Phong cách làm việc chuyên nghiệp cần thiết phải được trang
bị những công cụ làm việc phù hợp, hiện đại Giao tiếp chủ yếu bằng e-mail thì cần một hệ thống máy tính nối mạng
(3) Các giá trị được thể hiện được chia thành hai phần Thành phần thứ nhất là
các giá trị đã tồn tại một cách tự giác hoặc tự phát Một số các giá trị đó được coi là đương nhiên, chúng ta gọi đó là các ngầm định Thành phần thứ hai là các giá trị chưa được coi là đương nhiên và các giá trị mà lãnh đạo mong muốn đưa vào doanh nghiệp của mình Những giá trị được các thành viên chấp nhận thì sẽ tiếp tục được
Các giá trị được thể hiện
Các ngầm định nền tảng
Trang 32duy trì theo thời gian và dần trở thành đương nhiên Sau một thời gian dài thì các giá trị này trở thành các ngầm định theo mối quan hệ (5)
(4) Tuy nhiên, các nhân viên rất nhạy cảm với sự thay đổi môi trường làm việc
và các giá trị mà lãnh đạo đưa vào Thông thường, sự thay đổi này bị từ chối Các giá trị không được nhân viên thực hiện sẽ phải thay đổi hoặc loại bỏ khỏi danh sách các giá trị cần đưa vào
(5) Một khi các giá trị được kiểm nghiệm qua phong cách làm việc, quyết định, truyền thông, ứng xử nếu các giá trị đó là phù hợp và từng bước được coi là đương nhiên thì nó sẽ trở thành ngầm định Và đến đây, việc đưa một giá trị mong muốn vào doanh nghiệp đã thành công
(6) Các ngầm định thường khó thay đổi và ảnh hưởng rất lớn đến phong cách làm việc, quyết định, giao tiếp và đối xử của cá nhân trong doanh nghiệp Sự ảnh hưởng của các ngầm định còn lớn hơn rất nhiều so với sự ảnh hưởng của các giá trị được thể hiện
Ví dụ: Một doanh nghiệp muốn tất cả nhân viên của mình đều đến làm việc đúng
giờ Ban đầu sẽ có một số người phản đối Các biện pháp khuyến khích, ép buộc được thực hiện một cách hợp lý sẽ tạo ra một nề nếp (mặc dù có đôi chút ép buộc) Theo thời gian, việc làm đúng giờ dần trở thành thói quen và mọi người cảm thấy hãnh diện vì điều đó Lúc đó giá trị này đã trở thành ngầm định Các nhân viên mới vào doanh nghiệp cũng thấy ngay phong cách làm việc đúng giờ, hòa mình theo để thể hiện mình là thành viên của doanh nghiệp
Qua mô hình này, ta có thể hình dung ra ngay cách xây dựng văn hóa doanh nghiệp Tất nhiên, đây là một quá trình đòi hỏi nỗ lực không chỉ từ các nhà lãnh đạo
mà phải từ tất cả thành viên trong doanh nghiệp Vậy, để xây dựng văn hóa doanh
nghiệp một cách tổng thể thì hai tác giả Julie Heifetz & Richard Hagberg đã đề xuất
một mô hình 11 bước cụ thể như sau:
Bước 1: Tìm hiểu môi trường và các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược doanh nghiệp
trong tương lai Xem xét có yếu tố nào làm thay đổi chiến lược doanh nghiệp trong tương lai
Trang 33Bước 2: Xác định đâu là giá trị cốt lõi làm cơ sở cho thành công Đây là bước cơ
bản nhất để xây dựng VHDN Các giá trị cốt lõi phải là các giá trị không phai nhòa
theo thời gian, là trái tim và linh hồn của doanh nghiệp
Bước 3: Xây dựng tầm nhìn mà doanh nghiệp sẽ vươn tới Tầm nhìn chính là bức
tranh lý tưởng về doanh nghiệp trong tương lai Tầm nhìn chính là định hướng để xây dựng VHDN Có thể doanh nghiệp mà ta mong muốn xây dựng hoàn khác biệt
so với doanh nghiệp hiện mình đang có
Bước 4: Đánh giá văn hóa hiện tại và xác định những yếu tố văn hoá nào cần thay
đổi Sự thay đổi hay xây dựng VHDN thường bắt đầu bằng việc đánh giá xem văn hoá hiện tại như thế nào và kết hợp với chiến lược phát triển doanh nghiệp Đánh giá văn hoá là một việc cực kỳ khó khăn vì văn hoá thường khó thấy và dễ nhầm lẫn về tiêu chí đánh giá Những ngầm định không nói ra hay không viết ra thì càng khó đánh giá Thường thì con người hoà mình trong văn hoá và không thấy được sự tồn tại khách quan của nó
Bước 5: Khi chúng ta đã xác định được một văn hoá lý tưởng và cũng đã có sự thấu
hiểu về văn hoá đang tồn tại trong doanh nghiệp mình, thì sự tập trung tiếp theo là làm thế nào để thu hẹp khoảng cách giữa những giá trị chúng ta hiện có và những giá trị chúng ta mong muốn (Các khoảng cách này nên đánh giá theo 4 tiêu chí: phong cách làm việc, ra quyết định, truyền thông, đối xử.)
Bước 6: Xác định vai trò của lãnh đạo trong việc dẫn dắt thay đổi văn hóa Lãnh đạo
đóng vai trò cực kỳ quan trọng cho việc xây dựng văn hoá Lãnh đạo là người đề xướng và hướng dẫn các nỗ lực thay đổi Lãnh đạo chịu trách nhiệm xây dựng tầm nhìn, truyền bá cho nhân viên hiểu đúng, tin tưởng và cùng nỗ lực để xây dựng Lãnh đạo cũng đóng vai trò quan trọng trong việc xua tan những mối lo sợ và thiếu
an toàn của nhân viên
Bước 7: Soạn thảo một kế hoạch hành động bao gồm các mục tiêu hoạt động, thời
gian, điểm mốc và trách nhiệm cụ thể
Bước 8: Phổ biến nhu cầu thay đổi, kế hoạch hành động và động viên tinh thần, tạo
động lực cho sự thay đổi
Trang 34Bước 9: Nhận biết các trở ngại và nguyên nhân từ chối thay đổi và xây dựng các
chiến lược để đối phó Lôi kéo mọi người ra khỏi vùng thoải mái của mình là một công việc rất khó Vì vậy người lãnh đạo phải khuyến khích, động viên và chỉ cho nhân viên thấy lợi ích của họ tăng lên trong quá trình thay đổi
Bước 10: Thể chế hóa, mô hình hóa và củng cố sự thay đổi văn hóa Các hành vi,
quyết định của lãnh đạo phải thể hiện là mẫu hình cho nhân viên noi theo và phù hợp với mô hình văn hoá đã xây dựng Các hành vi theo mẫu hình lý tướng cần được khuyến khích, động viên; hệ thống khen thưởng phải được thiết kế phù hợp với mô hình xây dựng văn hoá doanh nghiệp
Bước 11: Tiếp tục đánh giá VHDN và thiết lập các chuẩn mực mới về không ngừng
học tập và thay đổi Văn hoá không phải là bất biến vì vậy khi ta đã xây dựng được một văn hoá phù hợp thì việc quan trọng là liên tục đánh giá và duy trì các giá trị tốt
và truyền bá những giá trị đó cho nhân viên mới của mình
1.2 Một số nghiên cứu trước liên quan đến văn hóa doanh nghiệp
1.2.1 Nét độc đáo của văn hóa doanh nghiệp tại Nhật
Tại Nhật, các nhà nghiên cứu đã tìm hiểu mối quan hệ giữa hoạt động của doanh nghiệp, thành tựu của doanh nghiệp và nội dung văn hóa của doanh nghiệp
đó Họ nhận thấy rằng hầu hết các công ty thành công đều duy trì, gìn giữ nền văn hóa doanh nghiệp của mình Có sự khác biệt giữa các nền văn hóa trong các công
ty Mỗi nền văn hóa khác nhau có thể đưa ra một hệ thống văn hóa doanh nghiệp khác nhau Theo ông A Urata, văn hóa truyền thống của Nhật Bản, do hoàn cảnh sau chiến tranh thế giới đã tạo ra những nét đặc trưng Đó là những người lao động Nhật Bản thường làm việc suốt đời cho một công ty, công sở Họ được xếp hạng theo bề dày công tác Trong các công ty của Nhật Bản đều có tổ chức công đoàn Các quyết định sẽ được ra theo quyết định của tập thể và các hoạt động đặc trưng đó
có tên là Kaizen
Văn hóa doanh nghiệp kiểu Nhật đã tạo cho công ty một không khí làm việc như trong một gia đình, các thành viên gắn bó với nhau chặt chẽ Lãnh đạo của công ty luôn quan tâm đến các thành viên Thậm chí ngay cả trong những chuyện
Trang 35riêng tư của họ như cưới xin, ma chay, ốm đau, sinh con cũng đều được lãnh đạo thăm hỏi chu đáo Vì làm việc suốt đời cho công ty nên công nhân và người lao động sẽ được tạo điều kiện để học hỏi và đào tạo từ nguồn vốn của công ty Nâng cao năng suất, chất lượng và đào tạo con người được coi là hai đặc trưng cơ bản của văn hóa doanh nghiệp Nhật Bản Có một sự khác bịêt cơ bản trong tư duy của người Nhật về doanh nghiệp Tại Mỹ và phương Tây, quyền lực cao nhất trong việc quyết định số phận của một doanh nghiệp là các cổ đông Người quản lý doanh nghiệp và vốn của doanh nghiệp tách hẳn nhau Cổ đông yêu cầu nhà quản lý phải nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp trong một thời gian ngắn Chỉ số cổ tức là thước đo năng lực của nhà quản lý Tuy nhiên, người Nhật lại quan niệm rằng doanh nghiệp tồn tại như một hoạt động mang tính đạo đức Mọi người trong công ty phải kết nối với nhau trong mối quan hệ chung Doanh nghiệp là một chủ thể thống nhất Người Nhật quan tâm đến lợi ích doanh nghiệp và người làm trong doanh nghiệp, thay vì chỉ quan tâm đến lợi nhuận như ở phương Tây Do đó, tại một doanh nghiệp Nhật Bản, người lãnh đạo phải lo nâng cao đời sống cho người lao động và điều này ảnh hưởng lớn đến chiến lược phát triển của doanh nghiệp Nó cũng liên quan mật thiết đến việc nâng cao chất lượng và năng suất lao động Sự thống nhất giữa doanh nghiệp và người làm trong doanh nghiệp đã tạo cho mọi thành viên sự trung thành cao Tất cả đều quan tâm đến sự sống còn của doanh nghiệp, do đó dẫn đến sự tăng trưởng cao
1.2.2 Văn hóa doanh nghiệp tại Mỹ
So với châu Âu, văn hóa doanh nghiệp nước Mỹ có những điểm khác biệt Mặc dù đa số người Mỹ là người Anh và người châu Âu di cư, nhưng khi sang lục địa mới, họ nuôi dưỡng trong mình chí tiến thủ mạnh mẽ, tinh thần chú trọng thực
tế cộng với tinh thần trách nhiệm nghiêm túc Tất cả những điều đó đã tạo nên một bản sắc văn hóa mới – bản sắc văn hóa Mỹ Người Mỹ cho rằng, ai cũng có quyền lợi hưởng cuộc sống hạnh phúc tự do bằng sức lao động chính đáng của họ Bản sắc văn hóa Mỹ làm cho người ta học được chữ tín trong khế ước và tất cả mọi người đều bình đẳng về cơ hội phát triển: ai nhanh hơn, thức thời hơn, giỏi cạnh tranh hơn
Trang 36thì người đó giành thắng lợi Có thể nói, ý thức suy tôn tự do, chú trọng hiệu quả thực tế, phóng khoáng, khuyến khích phấn đấu cá nhân đã trở thành nhịp điệu chung của văn hóa doanh nghiệp nước Mỹ Đây là những bài học kinh nghiệm hết sức quý báu cho các nước phát triển trong quá trình tạo dựng văn hóa doanh nghiệp nhằm phát triển đất nước
Tóm lại, sự thành công của mỗi doanh nghiệp, đặc biệt là ở các nước châu Á
thường được dựa trên mối quan hệ cá nhân của người lãnh đạo, còn các nước Tây
Âu thì thành công của doanh nghiệp lại được dựa trên các yếu tố như khả năng quản
lý các nguồn lực, năng suất làm việc, tính năng động của nhân viên…
Trang 37CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAI LINH NTB VÀ TN
A- Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần Mai linh NTB & TN
2.1 Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp
- Thông tin cơ bản:
Logo:
Tên doanh nghiệp:
Tên tiếng Việt: Công ty Cổ phần Mai Linh Nam Trung Bộ & Tây Nguyên
Tên tiếng Anh: Mai Linh Corporation in the Southern Central Part & Highland of Viet Nam
Tên giao dịch viết tắt: MLC-SCH
Địa chỉ: Cao ốc Văn phòng Á Châu, 25 Lê Lợi, Nha Trang, Khánh Hòa
Vận tải hành khách công cộng bằng Taxi, xe điện
Vận tải tuyến cố định chất lượng cao (express)
Kinh doanh xe cho thuê
Trang 38- Công ty cổ phần Mai Linh Nam Trung Bộ & Tây Nguyên, tiền thân là Công
ty CP Mai Linh Nha Trang chính thức được thành lập vào ngày 23/06/2003, với 100% vốn trong nước
- Tài sản ban đầu của công ty chỉ có 15 đầu xe Taxi thuê từ công ty CP Mai
Linh (tp Hồ Chí Minh và 35 lao động, hoạt động chủ yếu giới hạn trong thành phố Nha Trang với các lĩnh vực kinh doanh: Dịch vụ Taxi, dịch vụ du lịch Đến nay, Công ty đã phát triển có tổng số 160 chiếc và hiện nay là 500 chiếc, tạo công ăn việc làm cho hơn 1.800 lao động, mở rộng ra khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên và thị trường Nam Lào (tỉnh Champasack)
- Đầu năm 2003, do nhu cầu về phát triển kinh doanh, mở rộng thị trường Tập
đoàn Mai Linh đã cử đoàn cán bộ đi nghiên cứu thị trường tại khu vực duyên hải Miền Trung – Tây Nguyên, vùng đất hứa hẹn rất nhiều tiềm năng và cơ hội để đầu
tư kinh doanh Sau khi nghiên cứu khảo sát nhu cầu và thị hiếu khách hàng, Mai Linh đã chọn Nha Trang và Đà Lạt là điểm đến với nhiều lý do: là những thành phố
du lịch nổi tiếng, số lượng khách du lịch trong nước và quốc tế đến ngày càng đông, người dân địa phương thì đã quen với cách đi lại bằng taxi
- Tháng 06/2003, các Công ty Mai Linh Nha Trang và Đà Lạt được thành lập
với số lượng xe đưa vào hoạt động ở mỗi đơn vị là 15 chiếc taxi, cán bộ nhân viên mỗi công ty lúc bấy giờ khoảng 35 người kể cả nhân viên văn phòng và lái xe Mặc
dù đầu tư trong một thị trường năng động và giàu tiềm năng, thế nhưng Mai Linh cũng gặp không ít khó khăn, nhiều hãng taxi địa phương hoạt động lâu năm, chiếm lĩnh thị trường và khách hàng ổn định Tuy nhiên, với lòng nhiệt thành, nỗ lực phấn đấu của CBNV, thương hiệu Mai Linh với nét văn hóa doanh nghiệp đặc trưng mang phong cách hiện đại, màu xanh áo lính, màu xanh môi trường, với phương
Trang 39châm “Tất cả vì khách hàng” chính vì vậy dịch vụ taxi của Mai Linh ngày càng có
nhiều thuận lợi, được bà con cô bác gần xa biết đến và ủng hộ
- Năm 2004, Ban lãnh đạo Mai Linh Group nhận thấy cần phải nâng cao chất
lượng dịch vụ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của bà con cô bác tỉnh nhà và khách hàng gần xa, Mai Linh đã thay đổi phương tiện cũ, đầu tư thêm dòng xe đời mới: Nha Trang 50 chiếc, Đà Lạt 30 chiếc Để hoạt động kinh doanh của Công ty ngày càng phát triển ổn định và mở rộng thị trường, Mai Linh đã quyết định thành lập thêm các Chi nhánh tại Khánh Hòa, đó là: Chi nhánh Mai Linh Cam Ranh và Ninh Hòa, Trung tâm bảo dưỡng sửa chữa ô tô, Trung tâm du lịch Mai Linh Nha Trang; ở Lâm Đồng thành lập chi nhánh Mai Linh Đức Trọng Bên cạnh việc mở rộng ngành nghề như sửa chữa bảo dưỡng ô tô, dịch vụ lữ hành trong nước, chúng tôi không ngừng đầu tư nâng cấp trang thiết bị văn phòng, đào tạo và cử đi đào tạo CBNV nhằm nâng cao trình độ nghiệp vụ và trình độ quản lý điều hành một cách chuyên nghiệp
- Năm 2005 - 2006, với những thành công bước đầu và kinh nghiệm trong
công tác quản lý điều hành, kinh nghiệm trong vấn đề phát triển thị trường, Mai Linh đã thành lập Khu vực Nam Trung Bộ & Tây Nguyên, quyết định mở thêm mạng lưới tại các tỉnh Daklak, Gia Lai, Ninh Thuận và Bảo Lộc Bên cạnh việc kinh doanh dịch vụ taxi là ngành nghề truyền thống, Mai Linh đầu tư vào các lĩnh vực khác như vận tải tuyến cố định Express chất lượng cao, vận tải khách du lịch bằng tàu biển, đầu tư khách sạn, nhà hàng, dịch vụ giải trí và chăm sóc sức khỏe với trang thiết bị hiện đại
- Tháng 04/2007, Mai Linh tiến hành tái cấu trúc Khu vực Nam Trung Bộ & Tây Nguyên theo mô hình Tập đoàn khu vực, kinh doanh đa ngành nghề, nâng vốn điều lệ lên 368 tỷ đồng Mai Linh đã phủ kín các tỉnh Nam Trung Bộ & Tây Nguyên: Khánh Hòa, Lâm Đồng, Daklak, Gia Lai, Bình Định, Phú Yên, Ninh Thuận, Dak Nông, Kom Tum và thị trường Nam Lào (tỉnh Champasack) với 01 Trung tâm trực thuộc; 01 Ban quản lý dự án; 19 Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên (18 công ty trong nước và 01 công ty tại Nam Lào - tỉnh Champasack);
Trang 4001 công ty tham gia góp vốn Đến thời điểm này Tập đoàn Mai Linh Nam Trung Bộ
& Tây Nguyên đã có hơn 800 xe taxi và xe chạy tuyến cố định từ 04 đến 45 chỗ các loại; có gần 1.800 cán bộ nhân viên hoạt động trong tất cả các ngành nghề kinh doanh hiện có của Mai Linh
- Giai đoạn 2008 – 2009 là giai đoạn khó khăn của giới kinh doanh trong nước
và thế giới nói chung cũng như Mai Linh nói riêng do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới Nhưng Công ty Cổ phần Tập đoàn Mai Linh Nam Trung Bộ
& Tây Nguyên vẫn mạnh dạn đưa vào các loại hình kinh doanh mới lạ phục vụ khách hàng, đó là: Ô tô điện – loại hình vận chuyển hành khách công cộng tham quan thành phố thân thiện với môi trường; Diều bay có động – loại hình du lịch thể thao trên cao; mở tuyến liên vận quốc tế Việt Nam - Lào Với các loại hình dịch vụ này, Công ty đã được Trung tâm sách kỷ lục Guiness Việt Nam trao tặng danh hiệu
“Dịch vụ diều bay có động cơ đầu tiên tại Việt Nam” Bên cạnh đó, công tác quản
lý điều hành doanh nghiệp, Công ty Cổ phần Mai Linh Nam Trung Bộ & Tây Nguyên xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 vào công tác quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ taxi và áp dụng mô hình xây dựng triển khai chiến lược theo Thẻ Điểm Căn Bằng – Balanced Scorecard Với những chiến lược hợp lý, Công ty Cổ phần Mai Linh Nam Trung Bộ
& Tây Nguyên đã vượt qua khủng hoảng một cách ngoạn mục và phát triển bền vững Sau 7 năm hình thành và phát triển, Công ty Cổ phần Mai Linh Nam Trung
Bộ & Tây Nguyên đã và đang trở thành một trong những đơn vị hàng đầu trong khu vực và cả nước