- Kế toán giá thành, thành phẩm và tiêu thụ sản phẩm: có nhiệm vụ Căn cứ vào bảng tổng hợp số liệu xuất ding, bang ké va nhật ký chứng từ có liên quan để tổng hợp vào số chi phí sản xuất
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Khi xem xét hiệu quả kinh doanh, chỉ tiêu giá thành giữ một vị trí hết sức quan trọng Ta có, lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí ( giá thành )
Muốn tăng lợi nhuận doanh nghiệp phải tăng giá bán để tăng doanh thu
hoặc tiết kiệm chỉ phí để giảm giá thành Trong điều kiện cạnh tranh hiện nay, việc tăng giá bán để tăng doanh thu là rất khó khăn thực hiện Doanh nghiệp luôn phải phấn đấu tìm ra những biện pháp hữu hiệu nhằm tiết kiệm chi phí
sản xuất, giảm giá thành sản phẩm, nâng cao chất luợng sản phẩm và đưa ra được giá bán phù hợp Một trong những biện pháp không thế không đề cập tới
đó là kế toán Kế toán cung cấp những thông tin về chỉ phí sản xuất và tình
giá thành sản phâm chính xác sẽ giúp cho nhà quản lý phân tích đánh giá
được tình hình sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn có hiệu quả hay không đề từ
đó đưa ra các chiến lược nhằm tiết kiệm chỉ phí sản xuất, hạ giá thành sản
phẩm Chính vì vậy mà công tác kế toán tập hợp chỉ phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm là một yêu cầu cần thiết và luôn là một vẫn đề nóng bỏng đối với
các doanh nghiệp
Trong thời gian thực tập tại Công Ty Cổ Phần Dệt Công Nghiệp
Hà Nội nhận thức thấy rõ được vai trò quan trọng của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong toàn bộ công tác kế toán của Công
Ty cũng như thấy rằng còn nhiều điểm cần hoàn thiện trong công tác tập hợp chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công Ty, em đã mạnh dạn chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty Cỗ Phần Dệt Công Nghiệp Hà Nội" cho chuyên đề thực tập của mình
Ngoài lời mở đầu và kết luận của bài báo cáo gồm ba phần:
Trang 2Phần 1: Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công Ty CP Dệt CN Hà Nội
Phần 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty Cổ Phần Dệt Công Nghiệp Hà Nội
Phần 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chỉ phi va tình giá thành sản phẩm tại Công Ty Cổ Phần Dệt Công Nghiệp Hà Nội.
Trang 3Phan 1
DAC DIEM TO CHUC CONG TAC KE TOAN TAI CONG TY CP DET
CONG NGHIEP HA NOI
1.I- Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công Ty
Xuất phát từ cơ cấu tổ chức quản lý và sắp xếp các xí nghiệp trực thuộc, Công Ty CP Dệt Công Nghiệp Hà Nội áp dụng hình thức kế toán tập chung Điều này có nghĩa là toàn bộ công việc kế toán được thực hiện ở phòng tài chính kế toán của Công Ty từ khâu thu nhận, xử lý thông tin trên hệ thống báo cáo tài chính tổng hợp Ở các xí nghiệp thành viên không có bộ phận kế
toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên kế toán làm nhiệm vụ hướng dẫn thực hiện hoạch toán ban đầu, thu thập kiểm tra chứng từ và lập kế hoạch, định kỳ
gửu chứng từ về phòng tài chính kế toán của Công Ty
Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán được thể hiện qua sơ đồ bộ máy kế toán như
sau.
Trang 4Biéu sé 1: SO DO TO CHUC BO MAY KE TOAN
Kế toán trưởng, kiêm
kê toán tông hợp
Trang 5Phòng tài chính kế toán của Công Ty CP Dệt Công Nghiệp Hà Nội gồm 6 người đảm nhận các phần hành kế toán khác nhau, với chức năng nhiệm vụ của từng người như sau:
- Trưởng phòng kế toán ( kiêm kế toán tổng hợp):
Trướng phòng kế toán là người trực tiếp phụ trách phòng kế toán theo chức năng chuyên môn, kiểm tra chỉ đạo công tác quản lý sử dụng vật tư, tiền vốn trong toàn Công Ty theo đúng chế độ kế toán tài chính của Nhà Nước ban hành Trưởng phòng kế toán là người chịu trách nhiệm trực tiếp trước kế toán trưởng Kế toán trưởng còn có nhiệm vụ hàng tháng căn cứ vào số nhật ký chứng từ, bảng kê, bảng phân bồ ( do kế toán phần hành chuyền lên) đề vào bảng tổng hợp cân đối theo đõi các tài khoản, định kỳ lập báo cáo tài chính
theo dõi việc hạch toán nội bộ của các xí nghiệp
- Phó phòng tài chính kế toán ( Kiêm kế toán TSCĐ và kế toán thuế )
Có nhiệm vụ theo dõi chỉ tiết tình hình TSCĐ của Công Ty và khấu hao về
TSCĐ cho từng xí nghiệp Phó phòng kế toán còn có nhiệm vụ tính và xác
định số thuế, phí, lệ phí, phải nộp cho Nhà Nước theo luật định, mở số theo dõi từng khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp và đã nộp Và kịp thời phản ánh vào
số kế toán số thuế phải nộp trên cơ sở các thông báo của cơ quan thuế Đồng
thời hàng tháng có nhiệm vụ đi nộp thuế ở các cơ quan thuế của Nhà Nước
- Kế toán người bán kiêm kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, kế
toán tiền lương;
Có nhiệm vụ theo dõi tình hình bán hàng của công ty, mở số chỉ tiết theo dõi từng khách hàng, căn cứ vào phiếu xuất hóa đơn chứng từ có liên quan để mở số chỉ tiết công nợ
- Kế toán giá thành, thành phẩm và tiêu thụ sản phẩm: có nhiệm vụ
Căn cứ vào bảng tổng hợp số liệu xuất ding, bang ké va nhật ký chứng từ có
liên quan để tổng hợp vào số chi phí sản xuất (có chỉ tiết từng xí nghiệp thành
Trang 6viên), phân bổ chi phi sản xuất và tính giá thành sản phẩm cho từng mặt hàng
cụ thể Đồng thời xác định được giá bàn cho từng mặt hàng Ngoài ra còn có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập xuất tồn thành phẩm, hàng hóa trên số chỉ tiết bán hàng Xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh hàng tháng
Cuối tháng lên bảng kê, nhật ký chứng từ có liên quan Định kỳ lập báo cáo
kết quả kinh doanh
- Kế toán ngân hàng tiền mặt: Phụ trách toàn bộ việc thu, chi giao dịch
qua ngân hàng đồng thời theo dõi việc thu chỉ qua chứng từ gốc các nghiệp vụ
kinh tế liên quan đến tiền mặt, theo dõi các loại tiền còn lại tại quỹ tiền mặt
- Thủ quỹ: làm nhiệm vụ thu chỉ tiền mặt, ghi số quỹ phần thu chi căn
cứ vào các chứng từ gốc hợp lệ Đồng thời chịu trách nhiệm trong việc quản
lý, bảo quản toàn bộ lượng tiền của công ty bao gồm: tiền việt nam, các loại tiền giấy
1.2 - Đặc điễm tô chức bộ số kế toán
Hệ thống chứng từ số sách, tài khoản của Công Ty Cổ Phần Dệt Công Nghiệp Hà Nội đang áp dụng thống nhất phù hợp với những quy định tại Quyết Định số 15/2006/QĐÐ - BTC do Bộ Tài Chính ban hành ngày 20/3/2006
Để phù hợp với hình thức sản xuất của doanh nghiệp mình, Công Ty Cổ Phần Dệt Công Nghiệp Hà Nội áp dụng hình thức số Nhật Ký Chứng Từ để ghi
chép những nghiệp vụ kinh tế phát sinh Đặc điểm của hình thức này là sự kết
hợp giữa kế toán tổng hợp và kế toán chỉ tiết, giữa việc ghi chép hàng ngày với việc tổng hợp số liệu lập báo cáo cuối tháng
Trình tự hạch toán theo hình thức Nhật Ký Chứng Từ được khái quát
qua sơ đô sau:
Trang 7Biểu số 2: SƠ ĐÒ TRÌNH TỰ GHI SỐ KÉ TOÁN THEO HÌNH THUC
NHẬT KÝ CHỨNG TỪ
Chứng từ kế toán và các bảng phân bô
Đối chiếu, kiểm tra
Hình thức số này được tiến hành theo trình tự sau:
Hàng ngày kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc đã được kiểm tra, kế toán phần hành đã được ghi vào các Số Nhật Ký Chứng Từ số 1,2,5 Và các bảng phân bổ 1,2,3 Căn cứ vào các bảng phân bổ cuối tháng kế toán lập bảng kê số 4 Từ bảng kê số 4 lấy số liệu vào Nhật Ký Chứng Từ số 7, từ đó làm cơ sở đề ghi vào số Cái có liên quan Số liệu trên số Cái được dùng để lập các báo cáo về tình hình chi phí sản xuất phát sinh và các báo cáo tài chính
khác theo quy định
Trang 8Đối với Nhật Ký Chứng Từ được ghi căn cứ vào bảng kê, số chỉ tiết Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán ghi vào bảng kê, số chỉ tiết Cuối tháng phải chuyền số liệu từ bảng kê, số chỉ tiết vào Nhật Ký Chứng Từ Đối với các sản xuất kinh doanh phát sinh nhiều lần, mang tính chất chỉ
phí sản xuất chung ( cần được phân bỏ) thì các chứng từ gốc trước hết phải
tập hợp và phân loại trong các bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu, kết quả của bảng phân bổ ghi vào các bảng kê và Nhật Ký Chứng Từ có liên quan
Cuối tháng khóa số kế toán cộng số liệu trên các Nhật Ký Chứng Tù, kiểm tra đối chiếu số liệu trên các Nhật Ký Chứng Từ với các số chỉ tiết liên
quan Và lấy số liệu tổng cộng trên các Nhật Ký Chứng Từ ghi vào các số
Cái
Số liệu tổng cộng ở số Cái và số chỉ tiết trong hình thức Nhật Ký
Chứng Từ và các bảng tông hợp được dùng đề lập Báo Cáo Tài Chính
Hình thức Nhật Ký Chứng Từ bao gồm các loại số sau: Nhật Ký Chứng
Từ, bảng kê, số hoặc thẻ kế toán chỉ tiết, số Cái
1.3 — Các chế độ và phương pháp kế toán áp dụng
Chế độ kế toán áp dụng tại Công Ty Cổ Phần Dệt Công Nghiệp Hà Nội là chế
độ kế toán ban hành theo quyết định số 15/QÐ - BTC do Bộ Tài Chính ban hành ngày 20 tháng 3 năm 2006
a) Chứng từ sử dụng
Chứng từ sử dụng tại Công Ty Cổ Phần Dệt Công Nghiệp Hà Nội là theo quyết số 15/QÐ - BTC do Bộ Tài Chính ban hành ngày 20 tháng 3 năm 2006
Danh mục các chứng từ kế toán sử dụng theo quyết định số 15 tại Công Ty
Cô Phần Dệt Công Nghiệp Hà Nội :
+ Bảng chấm công
+ Bảng thanh toán tiền lương
+ Bảng thanh toán tiền thuê ngoài
Trang 9+ Bang ké cac khoan trich theo luong
+ Bảng phân bồ tiền lương và BHXH
+ Phiếu nhập kho
+ Phiếu xuất kho
+ Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm hàng hóa
+ Bảng kê mua hàng
+ Bảng phân bổ nguyên vật liệu, CCDC
+ Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửu
và phản ánh đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế Đối với trường hợp phải lập
nhiều liên, kế toán lập một lần cho tất cả các liên theo cùng một nội dung
bằng máy tính, hoặc viết lồng bằng giấy than
* Trình tự luân chuyền và kiểm tra chứng từ kế toán
Trang 10Trinh tu kiém tra
- Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu ghi chép trên chứng từ
- Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã ghi trên chứng từ
kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán với các số liệu khác có liên quan
- Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán
Trình tự lưu chuyên
- Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ
- Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ
- Phân loại, sắp xếp chứng từ, định khoán và ghi số
- Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán
Sơ đồ lưu chuyển phiếu thu
Người nộp Kế toán vốn Kế toán Thủ quỹ
Giấy đề nghị Phiếu thu Ký duyệt Thu tiền, ký
Đối với phiếu chỉ:
- Người nhận tiền viết giấy đề nghị
- Kế toán vốn bằng tiền viết phiếu chi
- Kế toán trưởng ký duyệt
- Thủ trưởng đơn vị (giám đốc điều hành sản xuất) ký duyệt
Kế toán vốn
bằng tiền
Ghi sổ, bảo quản, lưu trữ
- Thủ quỹ chi tiền, ký vào phiếu chi rồi chuyển cho kế toán vốn bằng tiền
- Kế toán vốn bằng tiền ghi sổ, bảo quản và lưu trữ
Trang 11Sơ đồ lưu chuyển phiếu chỉ:
Người nhận tiên Kếttoán vốn Kế toán Thủ trưởng Thủ quỹ Kế toán vốn
Ký duyệt Ký duyệt Chỉ tiên, quản, lưu trữ
ký phiếu
chi
Đối với phiếu nhập kho:
- Người giao hàng đề nghị nhập kho sản phẩm, vật tư, hàng hoá
- Ban kiểm nghiệm tiến hành kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm, hàng hoá
về quy cách, số lượng, chất lượng và lập biên bản kiểm nghiệm vật tư, sản
phẩm, hàng hoá
- Phòng cung ứng (phòng kho) lập phiếu nhập kho
- Phụ trách phòng cung ứng (phụ trách phòng kho) ký phiếu nhập kho
- Thủ kho nhập số hàng, ghi số thực nhập, ký vào phiếu nhập kho và ghi
thẻ kho rồi chuyển phiếu nhập kho cho kế toán Vật tư
- Kế toán vật tư tiến hành kiểm tra, ghi đơn giá, tính thành tiên, ghi sổ
và lưu trữ
Trang 12Sơ đồ lưu chuyển phiếu nhập kho:
Người giao Ban kiểm Cán bộ Phụ trách Tht kho Kế toán vật
Đề nghị Lập biên Lập phiếu Ký phiếu Nhập kho Ghi sổ, bảo
nghiệm
Đối với phiếu xuất kho:
- Người có nhu cầu đề nghị xuất kho
- Thủ kho căn cứ vào lệnh xuất kho tiến hành kiểm giao hàng xuất, ghi
số thực xuất và cùng với người nhận ký nhận, ghi thẻ kho rồi chuyển cho kế toán vật tư hay kế toán tiêu thụ
- Kế toán vật tư (kế toán tiêu thụ) căn cứ vào phương pháp tính giá của
Công ty ghi đơn giá hàng xuất kho, định khoản và ghi sổ tổng hợp, đồng thời
bảo quản lưu trữ phiếu xuất kho
Sơ đồ lưu chuyển phiếu xuất kho
Người nhận Kếtoán trưởng Bộ phận cung
đơn vị
Viết giấy đề Ký duyệt Lập phiếu xuất Xuất kho, ký
Kế toán vật tư hay kế toán tiêu thụ
Ghi sổ, bảo quản, lưu trữ
Trang 13Đối với hoá đơn GTGT:
- Người mua hàng đề nghị được mua hàng thông qua hợp đồng kinh tế
đã ký kết
- Phòng kinh doanh (phòng kế hoạch và đầu tư) lập hoá đơn GTGT
- Kế toán trưởng và thủ trưởng (giám đốc điều hành sản xuất) ký hoá đơn
- Kế toán vốn bằng tiền lập phiếu thu rồi chuyển cho thủ quỹ
- Thủ quỹ thu tiền, ký rồi chuyển hoá đơn cho kế toán
- Thủ kho căn cứ vào hoá đơn xuất hàng, ghi phiếu xuất kho, thẻ kho rồi
chuyển hoá đơn cho kế toán
- Kế toán tiêu thụ định khoản, ghi giá vốn, doanh thu, bảo quản và lưu trữ hoá đơn
Trong thực tế, Công ty thường bán hàng với một số lượng lớn, tiền hàng chưa thu ngay nên hai bước 4 và 5 có thể được thực hiện sau cùng
Sơ đồ lưu chuyển hoá đơn GTGT
mua hàng kinh trưởng, vốnbằng Thủquỹ Thủkho tiêu thụ
doanh giám đốc tiền
Kýhợp Lậphoá Kýduyệt Viết Thutiển Xuấtkho, Ghỉ sổ,
Trang 14CONG TY CP DET CN HA NOI Mau s6 02 — VT
( Ban hanh theo QD sé: 15/2006/ QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của bộ
STT |quy cách phẩm 'ĐVT Thực | Đơn giá Thành
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Trang 15b) Hệ thống tài khoản
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, trình độ quản lý phân cấp quản lý kinh tế tài chính của Công Ty, hệ thống Tài Khoản của Công Ty bao gồm hầu hết các tài khoản theo quyết định số 15/QÐ - BTC
c) Hệ thống báo cáo tài chính
Tại Công Ty Cổ Phần Dệt Công Nghiệp Hà Nội áp dụng hệ thống báo cáo tài chính theo quyết định số 15/ QÐ — BTC Bao gồm:
+ Bảng cân đối kế toán ( Mẫu số B 01 - DN )
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ( Mẫu số B 02 - DN)
+ Báo cáo lưu chuyên tiền té ( Mau sé B 03 — DN)
+ Thuyết minh báo cáo tài chính ( Mẫu số B 09 — DN)
d) Phương pháp tính toán hàng tồn kho : áp dụng phương pháp bình quân cả
kỳ dự trữ
Phương pháp kế toán hàng tồn kho: áp dụng phương pháp kê khai thường
xuyên
Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: áp dụng phương pháp khấu trừ
Khấu hao TSCĐ được thực hiện theo phương pháp khấu hao theo đường
thắng
Kỳ kế toán : tháng
Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt Nam
Trang 16Phan 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KÉ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIA THANH SAN PHAM TAI CONG TY CP DET CN HA NOI 2.1— Phân loại chỉ phí sản xuất, đối tượng tập hợp chỉ phí sản xuất
2.1.1~ Phân loại chi phí sản xuất
a) Phân loại theo yếu tố:
- Yếu tố nguyên vật liệu bao gồm toàn bộ chỉ phí về nguyên vật liệu ( vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, vật lực, công cụ dụng cụ) phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị Ở Công Ty Cổ Phần Dệt Công Nghiệp
Hà Nội, vật liệu chính bao gồm các loại sợi để sản xuất vải mành( Sợi Ne 840D/1 Hàn Quốc, Sợi Ne 20/1 Vĩnh Phúc ), các loại vải để sản xuất sản phẩm may, vải không dệt là các loại sơ, bông vật liệu phụ là NAOH, Res, Foocman
- Chi phí về nhân công tất cả các khoản tiền lương, phụ cấp, thù lao, các
khoản BHXH, BHYT, KPCĐ phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất ở các
xí nghiệp vải mành, xí nghiệp vải không dệt, xí nghiệp may
- Chi phí khâu hao TSCĐ phản ánh tống số khấu hao TSCĐ của tất cả những
tài sản phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của từng phân xưởng như
các máy dệt, máy se sợi
- Chi phí mua ngoài bao gồm tất cả các khoản mục mua ngoài phải trả nhà
cung cấp về các dịch vụ phát sinh tại các xí nghiệp: điện thoại, nước
- Các chi phí khác bằng tiền là các khoản chi phi đã chỉ trả trực tiếp bằng tiền
phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài các yếu tố kế trên phát sinh tại
các xí nghiệp
b) Phân loại theo khoản mục
Chỉ phí sản xuất ở Công Ty Cổ Phần Dệt Công Nghiệp Hà Nội cũng như đối với tất cả các doanh nghiệp khác: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí
Trang 17mà doanh nghiệp phải tiêu dùng trong một thời kỳ để thực hiện quá trình san
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm các khoản lương phải trả và các khoản
trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm
- Chi phí sản xuất chung: bao gồm các khoản chỉ phí phat sinh ở từng phân
xưởng, bộ phận sản xuất ngoài và các chỉ phi sản xuất trực tiếp như:
+ Nhân viên quản lý
+ Nguyên vật liệu để sửa chữa TSCĐ
+ CCDC ở phân xưởng
+ Khấu hao ở phân xưởng
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Chỉ phí bằng tiền khác
Các chỉ phí phát sinh ở các xí nghiệp thành viên được kế toán ở các phân
xưởng tập hợp lại theo từng khoản mục và sau đó bộ máy kế toán của Công
Ty sẽ hạch toán chi phí toàn doanh nghiệp
Qua quá trình nghiên cứu khảo sát nhận thấy chi phí nguyên vật liệu chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng giá thành sản phẩm, sau đó là chi phi sản xuất chung và cuối cùng là chỉ phí nhân công trực tiếp
Tỷ trọng của từng loại chi phí trong giá thành sản phẩm được thể hiện trong biêu sau:
Trang 18* Đối tượng tập hợp chỉ phí sản xuất:
Xác định đối tượng hạch toán chỉ phí sản xuất là công việc đầu tiên và
quan trọng nhất của tô chức hạch toán quá trình sản xuất Tổ chức kế toán quá
trình sản xuất gồm có hai giai đoạn kế tiếp nhau và có mối quan hệ mật thiết
với nhau đó là : giai đoạn hạch toán chi phí sản xuất và giai đoạn tính giá thành sản phâm theo đơn vị giá thành quy định Có thể nói, việc phân chia đó
là sự khác nhau cơ bản về giới hạn tập hợp chỉ phí trong hạch toán chỉ phí sản xuất ( đối tượng tập hợp chỉ phí ) và sản phẩm hoàm thành cần tính giá ( đối
tượng tính giá thành )
Xác định hạch toán chi phí sản xuất chính là xác định phạm vi, giới hạn
để tập hợp chi phí nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm soát chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phâm Thực chất nó là :
Noi phat sinh chi phí: Phân xưởng sản xuất, các bộ phận chức năng nằm trong dây truyền sản xuất
Nơi chịu chỉ phí: Là các sản phẩm, lao vụ, công việc do doanh nghiệp sản xuất
Xác định đối tượng kế toán tập hợp chỉ phí sản xuất là tiền tệ, điều kiện
để tính giá thành theo các đối tượng tính giá thành của đoanh nghiệp Vì trong thực tế một đối tượng kế toán tập hợp chi phí bao gồm nhiều đối tượng tính giá thành sản phẩm và ngược lại, một đối tượng tính giá thành có thể bao gồm nhiều đối tượng tập hợp chỉ phí sản xuất Mặt khác, mối quan hệ giữa các đối
Trang 19tượng sẽ quy định việc lụa chọn các phương pháp và cách tính Công Ty Cổ
Phần Dệt Công Nghiệp Hà Nội là một doanh nghiệp sản xuất các loại vải phục vụ công nghiệp vì vậy đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của Công Ty
* Đối tượng kế toán tính giá thành:
Về thực chất, đối tượng tính giá thành là toàn bộ các loại sản phẩm, lao
vụ, dịch vụ doanh nghiệp sản xuất, chế tạo cần thiết phải tính tổng giá thành
và giá thành đơn vị
Để xác định đối tượng tính giá thành cần dựa vào đặc điểm tổ chức sản xuất và cơ cầu sản phẩm, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, chế tạo sản phẩm, các yêu cầu quản lý, cung cấp thông tin cho việc ra quyết định, khả
năng và trình độ hạch toán Công Ty Cổ Phần Dệt Công Nghiệp Hà Nội tổ chức sản xuất 3 nhóm sản phẩm chủ yếu là các loại vải công nghiệp Do đó
đối tượng tính giá thành là các sản phẩm: Vải mành, vải không đệt và vải
may
2.2 - Kế toán chỉ phí sản xuất tại Công Ty Cô Phần Dệt Công Nghiệp Hà Nôi
2.2.1 — Tai khoan sw dung
Hach toan chi phi sản xuất tại Công Ty Cổ Phần Dệt Công Nghiệp Hà Nội, kế toán sử dụng các tài khoản sau:
- TK 621: “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”, được mở chỉ tiết cho từng xí nghiệp Đối với vật liệu phụ, kế toán tiến hành phân bổ cho từng đối tượng
sản xuât
Trang 20- TK 622: “ Chi phi nhân công trực tiếp”, được mở chỉ tiết cho từng xí nghiệp sản xuất
- TK 627: “ Chi phí sản xuất chung”, được mở chỉ tiết cho từng xí nghiệp sản
xuất
- TK 154: “ Chi phí sản xuât kinh doanh dở dang”
2.2.2 - Ké toán tổng hợp chỉ phí sản xuất tại Công Ty Cổ Phân Dệt Công
Nghiêp Hà Nội
2.2.2.1— Kế toán tập hợp chỉ phí nguyên vật liêu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Công Ty khi tiến hành tập hợp được phân
chia ra làm hai loại: chi phí nguyên vật liệu chính và chi phí nguyên vật liệu
phụ Trong mỗi xí nghiệp thì nội dung của từng loại chi phí nguyên vật liệu phát sinh ở xí nghiệp nào được tập hợp ngay vào chi phí nguyên vật liệu của
xí nghiệp đó Cụ thể từng loại NVL, NVL phụ ở từng XN như sau:
*Chi phí nguyên vật liệu
Ở XN vải mành NVL chính là các loại sợi như : Sợi Ne 20/1 cotton Vĩnh Phúc, sợi Ne 840D/1 Đài Loan, sợi Ne 840D/2, sợi Ne 1260/210 INDO, cao
su ly tâm
Ở XN may đo do đặc điểm là may gia công, may thuê cho các tổ chức cá
nhân trong và ngoài nước nên NVL chính là các loại vải do bên thuê gia công cung cấp theo hợp đồng đã ký kết
Ở XN vải không đệt nguyên vật liệu chính là các loại xơ, bông, sợi dùng đệt thảm
* Chi phí nguyên vật liệu phụ trực tiếp
O XN vai manh nguyên vật liệu phụ trực tiếp là các chất hóa học như: Natri Hđroxit, Foocman, Axit Clohydric, khuyên nhựa, dầu vít, trực mành
O XN may nguyên vật liệu phụ là chỉ, chun, nhãn mác, và các loại khóa
Trang 21Các loại nguyên vat liệu được theo dõi trên TK 152 và chi tiết cho từng loại
TK 1527 : Phế liệu thu hồi
Do đó khoản mục chi phí nguyên vật liệu tại Công Ty được chia ra như sau:
+ TK 621 ( Vai manh ) :chi phi nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ,
nhiên liệu sản xuất vải mành
+ TK 621 ( May ) : chi phí nguyên vật liệu, nguyên vật liệu phụ sản xuất sản phẩm may
+ TK 621 ( Vai khong dét ) : chi phí nguyên vật liệu chính sản xuất vải không dệt
*Quy trình kế toán nguyên vật liệu chính:
Công Ty Cổ Phần Dệt Công Nghiệp Hà Nội tiến hành sản xuất 3 nhóm
mặt hàng đó là: Vải mành, vải không dệt, sản phẩm may Do đó, căn cứ vào
kế hoạch kinh đoanh trong kỳ đối với từng loại sản phẩm khác nhau, phòng
sản xuất kinh doanh của Công Ty tiến hành tính toán khối lượng nguyên vật liệu cần xuất để dùng cho sản xuất sản phâm đó Khi đã có nguyên vật liệu cần thiết mà phòng sản xuất kinh doanh của Công Ty đưa xuống, cán bộ kho
có nhiệm vụ xuất nguyên vật liệu cho nhân viên của từng XN Phiếu xuất kho được lập cho từng XN, tính riêng từng loại nguyên vật liệu cho sản xuất trong mặt hàng và được theo dõi về mặt lượng của từng loại nguyên vật liệu
Cuối tháng căn cứ vào phiếu xuất kho đo thủ kho chuyên lên, kế toán
nguyên vật liệu có nhiệm vụ tổng hợp số liệu và phân loại các phiếu xuất kho theo từng loại nguyên vật liệu cho từng XN Sau đó lập “ Bảng tổng hợp
Trang 22nguyên vật liệu xuất dùng” Trị giá nguyên vật liệu phản ánh trên phiếu xuất kho là khối lượng nguyên vật liệu nhân với giá thực tế của nguyên vật liệu đó
( giá thực tế của nguyên vật liệu bao gồm giá mua của nguyên vật liệu đó
cộng với chi phí vận chuyên bốc đỡ nguyên vật liệu đó nếu có) Đơn giá
nguyên vật liệu mà Công Ty áp dụng đơn giá bình quân cả lỳ dự trữ được tính
trung bình giữa tổng giá trị thực tế nguyên vật liệu đó cuối kỳ trước và tổng giá trị thực tế nguyên vật liệu đó được mua trong kỳ
Số liệu trên bảng tổng hợp nguyên vật liệu chính xuất dùng của từng XN
được kế toán tập hợp là tổng cộng loại nguyên vật liệu đó xuất đùng cho XN
trong cả một quá trình sản xuất sản phẩm từ khâu đưa nguyên vật liệu vào sản
xuất đến khi sản phẩm đó hoàn thành
Trong tháng 12 năm 2008 Công Ty Cổ Phần Dệt Công Nghiệp Hà Nội tiến hành sản xuất 3 loại sản phẩm Ta có các phiếu xuất kho sau:
Trang 23CONG TY CP DET CN HA NOI
Biéu sé 3: PHIEU XUAT KHO
Tên người nhận: Phương Thủy -«-
Địa chỉ: Xí nghiệp Vải Mành
Lý do xuất: Sản xuất vải mành 840D/1 ccc c2 c+>2
Don vi tinh: VND
Tên nhãn hiệu, Sô lượng
STT | quy cách phẩm ĐVT Thực Đơn giá | Thành tiền
chat( SP, HH) Yeu ca xuat
Tông sô tiên ghi băng chữ: Một tỷ năm trăm mười tám triệu không tram bay
mươi tư nghìn sáu trăm linh năm đồng
Người lập phiếu
(ký, họ tên)
( Đã ký)
Người nhận (ký, họ tên) ( Đã ký)
Ngày 01T tháng 12 năm 2008
Thủ kho
(ký, họ tên)
( Đã ký)
Trang 24Trên đây là phiếu xuất kho nguyên vật liệu chính của XN vai manh Như vậy phiếu xuât kho là một căn cứ để thủ kho xuất nguyên vật liệu theo
đúng chủng loại, quy cách, khối lượng và là cơ sở đề thủ kho ghi vào thẻ kho
Đồng thời, đó cũng là cơ sở để kế toán tiến hành tập hợp chi phi nguyên vật
liệu trực tiếp
Khi xuất nguyên vật liệu cho sản xuất sản phẩm kế toán phản ánh lên các tài khoản chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng phân xưởng và tài khoản nguyên vật liệu chính ( TK 1521 )
Chi phi NVL chính sản xuất sản phẩm vải mành 840D/1, Kế toán ghi:
No TK 621( VLC): 1,518,074,605
Co TK 1521: 1,518,074,605
Cuối ngày căn cứ vào các phiếu xuất kho mà kế toán tại phân xưởng chuyền lên, kế toán nguyên vật liệu tính giá nguyên vật liệu xuất dùng và ghi
vào mục đơn giá và tính giá trị vật liệu xuât dùng trong kỳ điền vào cột thành
tiền, và tiến hành ghi chép vào các số chỉ tiết liên quan
Đến cuối tháng, kế toán vật tư tổng hợp các phiếu xuất kho, phân loại phiếu xuất kho theo tiêu thức xuất kho cho từng loại vải sản xuất, sau đó lập “ Bảng tổng hợp nguyên vật liệu chính xuất dùng”
Trang 25Biểu số 4 : BANG TONG HOP VAT LIEU CHÍNH XUẤT DUNG O XN
VÁI MÀNH
Công Ty CP Dệt Công Nghiệp Hà Nội
BANG TONG HOP VAT LIEU CHÍNH XUẤT DUNG O XN VAI
Manh
DL 840D/2
Trang 26Số liệu của dòng Tổng Cộng trên “ Bảng tổng hợp nguyên vật liệu chính xuất
dùng” được đưa vào “ Bảng phân bồ vật liệu, CCDC” ( Xem Biểu 6 )
- Kết cấu và nội dung chủ yếu của bảng phân bồ vật liệu, CCDC:
Cột dọc phản ánh các loại vật liệu, CCDC xuất dùng trong tháng Dòng ngang phản ánh các đối tượng sử dụng vật liệu, CCDC
Bảng phân bổ này làm căn cứ đề ghi vào bên Có các TK 152, 153, các bảng kê, Nhật ký chứng từ
* Kế toán nguyên vật liệu phụ
Việc hạch toán chi phí nguyên vật liệu phụ trực tiếp cũng được tiến hành giống như hạch toán chỉ phí nguyên vật liệu chính trực tiếp Từ bảng
tổng hợp vật liệu phụ xuất dùng của các XN và bảng kê số 3, kế toán tính được trị giá thực tế của nguyên vật liệu phụ xuất ding trong thang cho sản xuất sản phâm ở các XN và ghi vào bảng phân bé số 3 ( Cột giá trị thực tế TK 1522)
Vì chi phí nguyên vật liệu phụ chỉ được tập hợp cho từng phân xưởng,
XN, do dé dé tap hợp chi phí một cách chính xác cho từng sản phẩm, kế toán tiến hành phân bổ chi phí nguyên vật liệu phụ trực tiếp cho từng loại sản
phẩm của XN theo sản lượng quy đổi Cách thức phân bổ và công thức tính
như sau:
Chi phí nguyên vật liệu
phụ phân bồ cho từng = _ Hệ số phân bổx Sản lượng quy đổi mặt hàng
Trang 27Biéu sé 5: BANG TONG HOP CHI PHi NVL PHU XN VAI MANH
Công Ty Cổ Phần Dệt Công Nghiệp Hà Nội
BANG TONG HOP CHI PHi NVL PHU XN VAI MANH
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 nam 2008
Căn cứ vào bảng tổng hợp chỉ phí nguyên vật liệu phụ thực tế phát sinh
và tổng sản lượng quy đổi, kế toán tính hệ số phân bỏ và tiến hành phân bố cho từng mặt hàng
VD: thực tế ở XN Vải Mành
Trang 28Báng phân bồ vật liệu trực tiép 6 XN vai manh thang 12 nim 2008
171,685,003
60,563.8 Khi đó vật liệu phụ phân bổ cho từng mặt hàng là :
Cách tính các mặt hàng khác cũng tương tự như trên
Sau khi tính được bảng tổng hợp nguyên vật liệu chính, phụ, bảng phân
bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, kế toán vật tư chuyển các bảng tổng hợp
và bảng phân bổ cho kế toán tập hợp chỉ phí sản xuất và tính giá thành Cuối
Trang 29tháng căn cứ vào số liệu cột giá thực tế của TK 1521, 1522, 1523 trên bảng phân bổ nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ, kế toán tổng hợp chỉ phí sản xuất và tính giá thành lấy số liệu ghi vào sé tap hop chi phi TK 621, ghi No
TK 621, ghi Có các TK 1521, 1522, 1523 .tương tự với các dòng cột phù hợp
Chi phí nguyên vật liệu chính, phụ trực tiếp đã được tập hợp ở “ số tập hợp chỉ phí sản xuất — TK 621”, được kết chuyển vào TK 154 trên số tập hợp chi phí sản xuất TK 154 đồng thời ghi vào bảng kê số 4 ở cột TK 152 dòng
TK 621
Từ dòng tổng cộng “số tập hợp chỉ phí sản xuất TK 621” Kế toán ghi
vào số cái TK 621 (chỉ ghi một lần vào cuối tháng và được mở cho toàn doanh nghiệp)
Xem Biểu số 6,7
Trang 30Biểu 6 :Bang phan b6 VL, CDCC
Trang 31Biểu 7 Số tổng hợp chỉ phí sản xuất
Trang 322.2.2.2— Ké toán tập hợp chỉ phí nhân công trực tiếp
Các chi phí nhân công trực tiếp của Công Ty là những khoản tiền phải tra cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, lao vụ, dịch vụ Bao gồm lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lương, các khoản đóng góp cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ Tiền lương là một bộ phận quan trọng cấu thành nên chỉ phí sản xuất Cho nên việc tính toán phân bổ chính xác tiền lương vào giá thành sản phẩm sẽ góp phần hạ thấp giá thành
sản phẩm và cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên
Dé tip hop chi phi nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK 622 “ Chi
phí nhân công trực tiếp” và mở chỉ tiết cho từng đối tượng xí nghiệp
Để hạch toán tổng hợp tiền lương kế toán sử dụng TK 334 “phải trả công nhân viên” và trích lập các quy BHXH, BHYT, KPCĐ Kế toán sử dụng
TK 338 “phải trả phải nộp khác”
- TK 3382: KPCĐ 2% trên lương thực tế, được phép trích cả 2% vào chỉ phí sản xuất
- TK 3383: BHXH 20% trên lương cơ bản (trong đó 15% tính vào chi
phí sản xuất, 5% đo người lao động chịu và trừ vào lương)
-_ Tài khoản TK 3384: BHYT 3% trên lương cơ bản (trong đó 2% do doanh nghiệp chịu, còn 1% do người lao động chịu và trừ vào
lương)
Ở công ty việc tính lương cho cán bộ công nhân viên trong công ty dựa trên
hai hình thức:
- Hình thức tiền lương thời gian: áp dụng cho bộ phận lao động trực tiếp như
công nhân sản xuất ở xí nghiệp
- Hình thức tiền lương sản phẩm: áp dụng cho bộ phận lao động gián tiếp như nhân viên xí nghiệp, cán bộ quản lý
Trang 33Việc tính lương cho nhân viên xí nghiệp dựa trên cơ sở các bản chấm
công, mức độ hoàn thành công việc, chức vụ trình độ chuyên môn của mỗi
người
Trước hết nhân viên kế toán của xí nghiệp tính lương sản phẩm và
lương thời gian, các khoản phụ cấp và các khoản tính theo lương cho từng
công nhân trực tiếp sản xuất và cán bộ quản lý các xí nghiệp
Tiền lương phải trả cho công nhân viên trong tháng được xác định căn
cứ vào đơn giá tiền lương và số lượng sản phẩm mà công nhân đó đã làm được ở mỗi bước công nghệ trong tháng
phải trả cho = tế của từng x luongtimg x phanbé timg phan viéc phan viéc phan viéc
Sau khi tính tiền lương, các khoản phụ cấp, các khoản tính theo lương, của công nhân sản xuất, nhân viên xí nghiệp, nhân viên kế toán từng xí
nghiệp tiến hành lập các bảng thanh toán lương và phụ cấp cho công nhân
viên ở các tô sản xuất và nhân viên phân xưởng
Vì Công Ty Cổ Phần Dệt Công Nghiệp Hà Nội không thực hiện trích trước lương phép của công nhân trực tiếp sản xuất nên kế toán tiền lương không mở TK 335 để theo dõi mà thanh toán trực tiếp trên “bảng thanh toán
tiền lương và phụ cấp” Định kỳ các bảng thanh toán lương và phụ cấp của
các xí nghiệp được chuyền lên phòng tài chính kế toán của công ty Tại đây,
kế toán tiền lương và phụ cấp tiến hành tập hợp sé liệu để lập bảng thanh toán lương cho từng xí nghiệp Từ các bảng tổng hợp thanh toán tiền lương công nhân sản xuất các xí nghiệp, kế toán tiến hành lập bảng thanh toán tiền lương
và phụ cấp văn phòng và bảo hiểm xã hội cho toàn Công Ty và kế toán tiền lương tiến hành lập bảng phân bỏ tiền lương cho toàn Công Ty
Trang 34Cách lập bảng phân bồ tiền lương và BHXH:
Số liệu trong bảng phân bổ tiền lương và BHXH được lấy từ bảng phân
bổ tiền lương và phụ cấp của các xí nghiệp, tố, ca sản xuất Kế toán phân loại
chứng từ theo từng đối tượng sử dụng, tính toán tiền để ghi vào bảng phân bố
theo các dòng cột phù hợp
Xem biểu số 8 : BẰNG TÓNG HỢP THANH TOÁN LƯƠNG CỦA
CONG NHAN SAN XUAT XN VAI MANH
Trang 35Biéu 8 : BANG TONG HOP THANH TOAN LUONG CUA CONG NHAN SAN XUAT XN VAI MANH
Trang 36Căn cứ vào tỷ lệ trích BHXH, BHYT, KPCĐ và tổng số tiền lương phải trả theo quy định theo từng đối tượng sử dụng để tính các số liệu ghi vào bảng phân bồ tiền lương và BHXH
Cu thé ta tính các số liệu vào bảng phân bồ tiền lương và BHXH của xí nghiệp vải mành
Căn cứ vào bảng tông hợp thanh toán tiền lương công nhân sản xuất xí nghiệp vải mành tháng 12/2008, ta có:
- Lương chính = Lương sản phâm + Lương thời gian
= 47,053,968 + 11,946,598 = 59,000,566 VND
- Lương thực tế = Lương chính + các khoản phụ cấp
= 59,000,566 + 3,105,293 = 62,105,859 VNĐ
- Lương cơ ban = 118,070,600 VND
- Trich 2% KPCD tinh trên tiền lương thực tế = 2% x 62,150,598
ghi nợ TK 622 xí nghiệp vải mành tương ứng với các cột lương chính, các khoản phụ cấp (cột TK 334) và cột KPCĐ, BHXH, BHYT (cột TK 338)
Thực hiện lần lượt các bước như trên ta có số liệu chỉ phí nhân công trực tiếp của xí nghiệp may và xí nghiệp vải không đệt để ghi vào bảng phân
bổ tiền lương
* Phân bổ chỉ phí nhân công trực tiếp cho từng mặt hàng:
Trang 37Chi phí nhân công trực tiếp sau khi được kế toán tập hợp sẽ được phân bồ cho từng mặt hàng, sản phẩm Cách thức phân bổ dựa vào hệ số phân bổ tiền
lương trong tháng, trước hết kế toán căn cứ vào sản lượng nhập kho của từng loại sản phẩm, đơn giá tiền lương kế hoạch cho một đơn vị sản phẩm dé tính tiền lương kế hoạch cho từng loại sản phẩm được sản xuất trong tháng Sau
đó căn cứ vào tổng tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất trong tháng và tổng số tiền lương kế hoạch đề xác định hệ số phân bổ chi phí nhân công trực tiếp
Tổng chi phí NCTT phát sinh trong kỳ
Hệ số phân bồ (H) =
Tổng chỉ phí NCTT kế hoạch của từng xí nghiệp
VD: Tính toán chỉ phí tiền lương thực tế phân bố cho từng mặt hàng của xí nghiệp vải mành được thê hiện qua bảng sau:
Mặt hàng SL nhap | DVT Don gia | Lương kê | Lương thực tê
Mành 17,252.6 | Kg 920 15,872,392 | 18,997,542 840D/1