Đây là thách thức chung cho các doanh nghiệp Việt Nam, phải làm thế nào tìm ra phương pháp quản lý hiệu quả hơn chất lượng sản phẩm thủy sản, vượt qua những rào cản khắt khe từ nhiều thị
Trang 1
Trang 2
LỜI CẢM ƠN
Nhìn lại quá trình học tập vừa qua, em đã nhận được sự giúp đỡ hết sức quý báu từ gia đình, bạn bè và các thầy cô tại trường Đại học Nha Trang, gần gũi hơn là các thầy cô của bộ môn Kinh tế thương mại Đặc biệt, trong thời gian thực tập, sự động viên khuyến khích và giúp đỡ của cô Nguyễn Thị Trâm Anh là điều em rất trân trọng Cô đã nhiệt tình chỉ bảo và tạo cơ hội cho em được tiếp cận với đề tài mới cùng những kiến thức thật sự hữu ích
Thông qua khóa luận này, trước tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Nguyễn Thị Trâm Anh Đồng thời, em cũng xin cảm ơn Ban giám đốc và các anh chị tại công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods F17 đã tạo điều kiện cho em có cơ hội thực tập và hoàn thành khóa luận này Đặc biệt, em muốn gửi lời cám ơn đến anh Hùng, giám đốc phụ trách nguyên liệu và đã nhiệt tình và giành nhiều thời gian quý báu giúp
em giải đáp những thắc mắc và tìm hiểu rõ hơn về tình hình thực tế tại công ty
Cuối cùng, gia đình là những người luôn bên cạnh, động viên và ủng hộ về mọi mặt để em hoàn thành khóa luận này Do vậy, nhân đây em cũng xin gởi lời cám ơn
đến gia đình đã giúp đỡ em trong thời gian qua
Do điều kiện thời gian và nguồn tài liệu có hạn cũng như kiến thức của bản thân còn nhiều hạn chế nên bài khóa luận này chắc chắn không tránh khỏi những sai sót Vì vậy, em mong nhận được sự góp ý quý báu của các thầy cô để bài khóa luận này được hoàn thiện và thiết thực hơn
Một lần nữa, em xin chân thành cám ơn!
Nha Trang, tháng 07 năm 2010 Sinh viên thực hiện
HUỲNH PHAN THUÝ VI
Trang 3MỤC LỤC
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
XÁC NHẬN CỦA CÔNG TY
QUYẾT ĐỊNH GIAO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ LỢI THẾ CẠNH TRANH VÀ CHUỖI CUNG ỨNG 4
1.1 Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh 4
1.1.1.Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh theo quan điểm của Michael E Porter 4
1.1.2.Chuỗi giá trị 5
1.2 Tổng quan về chuỗi cung ứng 7
1.2.1.Định nghĩa về chuỗi cung ứng 7
1.2.2.Cấu trúc của chuỗi cung ứng 7
1.2.3.Lợi ích của chuỗi cung ứng 9
1.2.4.Mối quan hệ giữa chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng 10
1.3 Ngành thủy sản Việt Nam với vấn đề chuỗi cung ứng toàn cầu 11
1.3.1.Khái quát ngành thủy sản Việt Nam 11
1.3.2.Kim ngạch xuất khẩu 16
1.3.3.Đặc điểm chuỗi cung ứng toàn cầu của sản phẩm thủy sản Việt Nam 18
1.4 Bài học kinh nghiệm 19
Thứ nhất: Gia tăng sự hợp tác dọc trong chuỗi cung ứng thủy sản 19
Thứ hai: Xây dựng thương hiệu 21
Thứ ba: Ứng dụng công nghệ vào hoạt động truy xuất nguồn gốc xuất xứ 21
Thứ tư: Thực hiện nuôi trồng theo tiêu chuẩn quốc tế 22
Trang 4CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHUỖI CUNG ỨNG MẶT HÀNG TÔM THẺ ĐÔNG LẠNH XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHA TRANG
SEAFOODS F17 24
2.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần Nha Trang Seafoods F17 24
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty 24
2.1.2.Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 28
2.1.2.1 Chức năng 28
2.1.2.2 Nhiệm vụ 28
2.1.3.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 29
2.1.4.Cơ cấu tổ chức sản xuất 35
2.1.5 Phương hướng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong thời gian tới .37
2.1.6.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua 39
2.2 Tổng quan nuôi tôm thẻ 42
2.2.1.Nguồn gốc và đặc điểm tôm thẻ 42
2.2.2.Sản xuất và xuất khẩu 43
2.2.3.Quy trình nuôi tôm thẻ 44
2.3 Tình hình xuất khẩu mặt hàng tôm thẻ tại công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods F17 47
2.3.1.Cơ cấu mặt hàng tôm thẻ 47
2.3.2.Cơ cấu thị trường 50
2.4 Phân tích chuỗi cung ứng mặt hàng tôm thẻ đông lạnh xuất khẩu tại công ty cổ phần Nha Trang Seafoods F17 53
2.4.1.Nguồn cung ứng dịch vụ đầu vào 53
2.4.1.1 Con giống 54
2.4.1.2 Thức ăn và thuốc 55
2.4.2.Các hộ nuôi 57
2.4.2.1 Đặc điểm chung 57
2.4.2.2 Vấn đề tiêu thụ 59
2.4.3.Các trung gian 61
2.4.4.Nhà chế biến sản xuất 64
2.4.5.Nhà nhập khẩu 74
Trang 52.4.6.Bảo quản, lưu kho thành phẩm 75
2.4.7.Vận chuyển 75
2.4.7.1 Vận chuyển từ nhà cung cấp đến công ty 75
2.4.7.2 Vận chuyển từ công ty đến cảng 76
2.4.8.Giao hàng 76
2.4.9.Hệ thống thông tin 77
2.5 Phân tích chi phí – lợi ích của các thành viên trong chuỗi cung ứng mặt hàng tôm thẻ đông lạnh xuất khẩu tại công ty cổ phần Nha Trang Seafoods F17 78
2.6 Đánh giá tình hình quản lý của các cơ quan hữu quan trong việc thúc đẩy sự phát triển chuỗi cung ứng thủy sản nuôi trồng 86
2.6.1.Chức năng của các cơ quan hữu quan có liên quan trong ngành thủy sản 86
2.6.2 Tình hình quản lý của các cơ quan hữu quan và tổ chức đối với việc phát triển chuỗi cung ứng thủy sản nuôi trồng nói chung và tôm thẻ nói riêng 87
2.6.2.1 Những mặt đạt được 87
2.6.2.2 Những mặt tồn tại 90
2.7 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của chuỗi cung ứng tôm thẻ tại công ty cổ phần Nha Trang Seafoods F17 93
2.7.1.Điểm mạnh, điểm yếu 93
2.7.2.Cơ hội, thách thức 93
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO LỢI THẾ CẠNH TRANH VÀ HOÀN THIỆN CHUỖI CUNG ỨNG MẶT HÀNG TÔM THẺ ĐÔNG LẠNH XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHA TRANG SEAFOODS F17 99
3.1 Biện pháp 1: Thiết lập sự hợp tác dọc trong chuỗi cung ứng tôm thẻ của công ty 99
Cơ sở lý luận 99
Cơ sở thực tiễn 100
Phương thức tiến hành 101
3.2 Biện pháp 2: Liên kết các hộ nuôi nhỏ lẻ để tạo nên sức mạnh của tập thể và thực hành nuôi trồng theo tiêu chuẩn quốc tế 102
Cơ sở lý luận 102
Cơ sở thực tiễn 104
Phương thức tiến hành 105
Trang 63.3 Biện pháp 3: Nâng cao chất lượng các yếu tố đầu vào cho nuôi tôm thẻ 106
Cơ sở lý luận 106
Cơ sở thực tiễn 107
Phương thức tiến hành 108
3.4 Biện pháp 4: Mở rộng hình thức xuất khẩu 109
Cơ sở lý luận 109
Cơ sở thực tiễn 111
Phương thức tiến hành 112
3.5 Biện pháp 5: Áp dụng công nghệ thông tin vào hoạt động truy xuất nguồn gốc 112
Cơ sở lý luận 112
Cơ sở thực tiễn 113
Phương thức tiến hành 115
3.6 Biện pháp khác 116
KẾT LUẬN 118
KIẾN NGHỊ 119
TÀI LIỆU THAM KHẢO 123
PHỤ LỤC 125
Trang 7
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản 12
Bảng 1.2: Tổng sản lượng thủy sản tính theo năm 13
Bảng 1.3: Tổng giá tri sản xuất thủy sản theo năm 14
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 2006 - 2008 40
Bảng 2.2: Tỷ trọng mặt hàng tôm thẻ theo giá trị từ năm 2006-2008 47
Bảng 2.3: Cơ cấu sản phẩm tôm thẻ đông lạnh xuất khẩu tại công ty F17 năm 2008 50
Bảng 2.4: Cơ cấu xuất khẩu tôm thẻ theo gí trị và sản lượng tại công ty từ năm 2006 đến năm 2008 51
Bảng 2.5: Thông tin về các hộ nuôi tôm thẻ của công ty qua thực hiện điều tra 58
Bảng 2.6: Sản lượng và giá trị nguyên liệu tôm thẻ thu mua từ năm 2006 - 2008 66
Bảng 2.7: Tỷ trọng nguyên liệu tôm thẻ thu mua năm 2008 67
Bảng 2.8: Danh mục các lô hàng bị trả lại do không đạt yêu cầu chất lượng tại công ty F17 72
Bảng 2.9: Chi phí bình quân trên 1 ha diện tích nuôi tôm thẻ .79
Bảng 2.10: Lợi nhuận của người nuôi tôm thẻ 80
Bảng 2.11: Giá thành của sản phẩm PTO luộc (size 81-90 bán cho thị trường Hàn Quốc năm 2009) tại công ty cổ phần Nha Trang Seafoods F17 .82
Bảng 2.12: Phân tích chi phí – lơi ích của từng thành viên trong chuỗi cung ứng mặt hàng tôm thẻ PTO luộc tại công ty cổ phần Nha Trang Seafoods F17 83
Bảng 2.13: Sự phân phối lợi ích và chi phí trong chuỗi cung ứng mặt hàng tôm thẻ tại công ty cổ phần Nha Trang Seafoods F17 84
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Chuỗi giá trị chung – The generic value chain 6
Hình 1.2: Chuỗi cung ứng điển hình 8
Hình 1.3: Cấu trúc của chuỗi cung ứng 8
Hình 1.4: Quá trình và các luồng vận chu 9
Hình 1.5: Chuỗi giá trị mở rộng 11
Hình 1.7: Biểu đồ cơ cấu thị trường xuất khẩu thủy sản theo giá trị của Việt Nam từ năm 2005 – 2009 17
Hình 1.9: Thị trường xuất khẩu tôm theo giá trị năm 2009 18
Hình 2.1: Quang cảnh công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods F17 25
Hình 2.3: Một số hình ảnh sản phẩm trong Catologue của công ty 28
Hình 2.4: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods F17 .30
Hình 2.5: Cơ cấu tổ chức của phòng lao động tiền lương 32
Hình 2.6: Sơ đồ tổ chức bộ máy sản xuất của Công ty Seafoods F17 35
Hình 2.9: Biểu đồ cơ cấu thị trường tôm thẻ đông lạnh xuất khẩu của công ty theo giá trị từ 2006 – 2008 52
Hình 2.10: Chuỗi cung ứng mặt hàng tôm thẻ đông lạnh xuất khẩu tại công ty cổ phần Nha Trang Seafoods F17 53
Hình 2.11: Quy trình thu mua nguyên liệu tại công ty CP Nha Trang Seafoods F17 66
Hình 2.12: Sơ đồ quy trình sơ chế tôm thẻ thịt đông lạnh BLOCK/IQF 68
Hình 2.13: Sơ đồ quy trình tinh chế tôm thẻ thịt đông lạnh IQF 69
Hình 2.14: Sơ đồ kênh phân phối mặt hàng tôm thẻ của công ty 74
Hình 3.1: Mô hình hợp tác dọc trong chuỗi cung ứng tôm thẻ của công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods F17 102
Hình 3.2: Mô hình chung của hệ thống RFID 113
Hình 3.3: Sự ứng dụng công nghệ RFID vào hệ thống truy xuất 115
Trang 9xu hướng ngày càng gia tăng Những điều này đã góp phần khẳng định tầm quan trọng của sản phẩm thủy sản xuất khẩu đối với nền kinh tế Việt Nam cũng như vị thế của sản phẩm tôm xuất khẩu trong ngành thủy sản cả nước
Tuy nhiên, bên cạnh những bước tiến đã đạt được, một vấn đề ngày càng được quan tâm nhiều hơn đối với các sản phẩm thủy sản hiện nay chính là việc đảm bảo chất lượng an toàn vệ sinh, truy xuất nguồn gốc và sản xuất thân thiện với môi trường Việc cần phải nhận biết chất lượng cũng như nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm, đặc biệt là thực phẩm, đang và sẽ là xu hướng mới trong yêu cầu của người tiêu dùng trên thế giới Đây là thách thức chung cho các doanh nghiệp Việt Nam, phải làm thế nào tìm ra phương pháp quản lý hiệu quả hơn chất lượng sản phẩm thủy sản, vượt qua những rào cản khắt khe từ nhiều thị trường xuất khẩu và nâng cao lợi thế cạnh tranh của mình trong vai trò là một nhân tố của chuỗi cung ứng thủy sản toàn cầu
Chuỗi cung ứng là một khái niệm còn khá mới mẻ ở Việt Nam, nhưng thực sự
nó đã phát triển mạnh mẽ và rất phổ biến trên thế giới hơn 10 năm nay Là ngành kinh
tế có thị trường tiêu thụ sản phẩm đa dạng, sôi động, qua nhiều “mắt xích” và mang
Trang 10thuộc tính của thị trường hoàn hảo tương đối cao nhưng thị trường thủy sản đến nay hoạt động vẫn chưa theo một hệ thống thống nhất, giá cả không ổn định, gây ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả kinh tế của các đơn vị sản xuất cũng như sự thừa thiếu nguyên liệu cho chế biến Bên cạnh đó, trong chuỗi cung ứng ngành hàng thủy sản Việt Nam nói chung và mặt hàng tôm thẻ nói riêng vẫn còn thiếu sự hợp tác gắn kết mật thiết giữa các bên liên quan Điều này đã dẫn đến nhiều bất lợi cho các doanh nghiệp xuất khẩu như chưa đáp ứng được các yêu cầu khắt khe của người tiêu dùng về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc xuất xứ, thiếu công bằng trong phân phối lợi ích giữa các bên liên quan trong chuỗi… Mặt khác, vai trò của các
cơ quan quản lý trong việc kiểm tra, định hướng cho sự phát triển bền vững của chuỗi cung ứng các ngành hàng thủy sản vẫn còn khá mờ nhạt
Những thay đổi trong nông nghiệp vài thập niên vừa qua đã cho thấy hợp tác dọc là rất cần thiết cho sự thành công về mặt kinh tế của các sản phẩm nông nghiệp và xây dựng chuỗi cung ứng gắn kết chặt chẽ các bên liên quan là phương thức tối ưu để đạt được sự hợp tác dọc vì mục tiêu chung là tối đa hóa giá trị và giá cả cho tất cả các bên liên quan trong chuỗi cung ứng
Từ nhiều năm nay, Công ty cổ phần Nha Trang Seafoods F17 luôn là một trong những công ty hàng đầu ở lĩnh vực chế biến thủy sản xuất khẩu của Việt Nam Các sản phẩm của công ty cũng đã có mặt ở nhiều thị trường khác nhau trên thế giới Trong số các mặt hàng xuất khẩu, tôm thẻ đang là mặt hàng chủ lực và chiếm ưu thế cao nhất (chiếm 58,37% tổng giá trị xuất khẩu của công ty) Không nằm ngoài những điều kiện hoạt động chung của ngành, công ty cũng cần phải tìm ra cách thức để tiếp tục duy trì
và nâng cao lợi thế cạnh tranh, khẳng định vị thế vượt trội của mình trong kinh doanh
Xuất phát từ những vấn đề cấp thiết trên, cùng với mong muốn giúp công ty có được cái nhìn toàn diện và cải thiện các hoạt động trong chuỗi cung ứng của mình, cụ
thể là đối với mặt hàng tôm thẻ, em đã lựa chọn đề tài: “Nâng cao lợi thế cạnh tranh theo cách tiếp cận chuỗi cung ứng cho mặt hàng tôm thẻ đông lạnh xuất khẩu tại công ty cổ phần Nha Trang Seafoods F17” Hoàn thiện chuỗi cung ứng và tìm ra
biện pháp nâng cao lợi thế cạnh tranh thật sự không chỉ là vấn đề riêng của Công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods F17 mà còn là vấn đề chung của rất nhiều doanh nghiệp trong ngành chế biến thủy sản tại Việt Nam hiện nay Do vậy, việc nghiên cứu đề tài này trong bối cảnh môi trường kinh doanh và hiện trạng của các doanh nghiệp Việt
Trang 11Nam hiện nay hy vọng sẽ góp một phần nào đó vào việc thay đổi nhận thức quản lý và nâng cao lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp thủy sản trong tương lai
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
- Phân tích đặc điểm của các bên có liên quan trong chuỗi cung ứng về các vấn đề: quyết định giá cả, tính hợp tác dọc và ngang, vệ sinh an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc xuất xứ sản phẩm
- Phân tích sự phân phối lợi ích giữa các bên liên quan trong chuỗi cung ứng
- Đánh giá tình hình quản lý của các cơ quan hữu quan trong việc thúc đẩy thực hiện chuỗi cung ứng
- Phân tích những điểm mạnh, yếu, cơ hội và thách thức, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp cải tiến hệ thống chuỗi cung ứng tôm thẻ
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đề tài này tập trung nghiên cứu đặc điểm của chuỗi cung ứng mặt hàng tôm thẻ tại Công ty cổ phần Nha Trang Seafoods F17
Phạm vi nghiên cứu: chỉ phân tích đánh giá chuỗi cung ứng mặt hàng tôm thẻ của công ty đến nhà chế biến, trọng tâm thực hiện phân tích đặc điểm của các bên về tính hợp tác và khả năng truy xuất nguồn gốc
4 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp mô tả: mô tả hoạt động hiện tại của Công ty cổ phần Nha
Trang Seafoods F17
- Phương pháp thống kê, phân tích: phân tích chuỗi cung ứng hiện tại của công
ty, từ đó rút ra điểm mạnh, điểm yếu của vấn đề cung ứng đối với mặt hàng tôm thẻ
đông lạnh xuất khẩu tại công ty
- Phương pháp điều tra (phỏng vấn hộ nuôi, đại lý)
5 Kết cấu của đề tài :
Nội dung chính của đề tài bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận liên quan đến lý thuyết về lợi thế cạnh tranh và chuỗi
cung ứng
Chương 2: Thực trạng chuỗi cung ứng mặt hàng tôm thẻ đông lạnh xuất khẩu
tại Công ty cổ phần Nha Trang Seafoods F17
Chương 3: Một số giải pháp cải tiến hệ thống chuỗi cung ứng mặt hàng tôm thẻ
tại Công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods F17
Trang 12CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ LỢI THẾ CẠNH TRANH VÀ
CHUỖI CUNG ỨNG
1.1 Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh
1.1.1 Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh theo quan điểm của Michael E Porter
Theo Michael Porter trong cuốn sách Lợi thế cạnh tranh (1990), “sự thịnh vượng của một quốc gia được tạo ra chứ không phải kế thừa Nó không phát triển từ sự sẵn có tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động, lãi suất hay giá trị tiền tệ của một quốc gia giống như điều mà kinh tế học cổ điển khăng khăng khẳng định Sự thịnh vượng phụ thuộc vào việc tạo dựng một môi trường kinh doanh cùng với những thiết chế hỗ
trợ cho phép một quốc gia sử dụng hiệu quả và nâng cấp nguồn lực đầu vào của nó”
Đưa ra lý thuyết về lợi thế cạnh tranh như nguồn gốc của sự giàu có, Porter ngầm bác bỏ vai trò của lợi thế so sánh (dựa vào tài nguyên thiên nhiên, lực lượng lao động hay vốn tài chính) vốn đã phổ biến trong tư duy về cạnh tranh quốc tế Ông cho rằng những yếu tố đầu vào này ngày càng trở nên ít có giá trị trong nền kinh tế ngày càng toàn cầu hóa, nơi mà tất cả đều có thể chuyển dịch Theo ông, khả năng cạnh tranh của một quốc gia ngày nay lại phụ thuộc vào khả năng sáng tạo và sự năng động của ngành của quốc gia đó Các quốc gia thành công ở một số ngành trên thị trường toàn cầu vì môi trường trong nước của họ năng động, đi tiên phong và nhiều sức ép nhất “Lợi thế cạnh tranh về cơ bản chỉ có thể hình thành và duy trì thông qua cải tiến, đổi mới và thay đổi không ngừng”
Lợi thế cạnh tranh giúp cho nhiều doanh nghiệp có được “quyền lực thị trường”
để thành công trong kinh doanh và trong cạnh tranh Lợi thế cạnh tranh phải là khả năng cung cấp giá trị gia tăng cho các đối tượng có liên quan như: khách hàng, nhà đầu tư hoặc các đối tác kinh doanh và tạo giá trị gia tăng cao cho doanh nghiệp
Theo Porter (1985), “trong môi trường cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh cơ bản không chỉ là giá trị mà một công ty tạo ra cho khách hàng của nó mà chính là tổng số tiền người mua sẵn lòng chi cho cái mà công ty cung cấp cho họ” Một cách cụ thể, Porter cho rằng lợi thế cạnh tranh được tạo ra bằng việc sử dụng các nguồn lực và năng lực để đạt được một cấu trúc chi phí thấp hoặc phải tạo ra sản phẩm có sự khác biệt hóa “Để đạt được lợi thế cạnh tranh, công ty phải thực hiện một hoặc nhiều hoạt
Trang 13động tạo ra giá trị mà theo cách đó nó tạo ra tổng giá trị nhiều hơn đối thủ cạnh tranh Giá trị vượt trội được tạo ra thông qua việc đạt được chi phí thấp hơn hoặc lợi ích cao hơn cho người tiêu dùng”
Đặc biệt, Michael Porter chỉ rõ “lợi thế cạnh tranh không chỉ nằm ở bản thân
mỗi hoạt động, mà còn ở cả mối liên kết giữa các hoạt động với nhau, với các hoạt động của nhà cung cấp và cả các hoạt động của khách hàng nữa” Điều này tạo thêm
cơ hội để các doanh nghiệp nâng cao lợi thế cạnh tranh bằng cách làm nổi bật vai trò của những mối liên kết dọc, đồng thời cho phép công ty xác định rõ hơn lợi ích tiềm
ẩn của sự liên kết khi tiếp cận với chuỗi giá trị
1.1.2 Chuỗi giá trị
Theo Michael Porter, chuỗi giá trị là tổng hợp các hoạt động có liên quan đến công ty có thể tạo ra giá trị hoặc làm tăng giá trị Hay nói cách khác, chuỗi giá trị của một doanh nghiệp bao gồm các hoạt động chính và các hoạt động bổ trợ tạo nên lợi thế cạnh tranh khi được cấu hình một cách thích hợp
- Các hoạt động chính là những hoạt động hướng đến việc chuyển đổi về mặt vật lý và quản lý sản phẩm hoàn thành để cung cấp cho khách hàng Hậu cần đến và hậu cần ra ngoài là các thành tố quan trọng và then chốt của chuỗi giá trị, đây chính là yếu tố tạo ra giá trị cho khách hàng của doanh nghiệp và mang lại lợi ích tài chính cho công ty Việc tích hợp sâu rộng các chức năng sản xuất, bán hàng, marketing với hậu cần cũng là một tiêu thức quan trọng của chuỗi giá trị
- Các hoạt động bổ trợ cho phép hoặc hỗ trợ các hoạt động chính cũng như các tiến trình chính
Porter phân biệt và nhóm gộp thành năm hoạt động chính:
● Hậu cần đến (inbound logistics): những hoạt động này liên quan đến việc
nhận, lưu trữ và dịch chuyển đầu vào vào sản phẩm, chẳng hạn như quản trị nguyên vật liệu, kho bãi, kiểm soát tồn kho, lên lịch trình xe cộ và trả lại sản phẩm cho nhà cung cấp
● Sản xuất: các hoạt động tương ứng với việc chuyển đổi đầu vào thành sản
phẩm hoàn thành như vận hành máy móc thiết bị, bao gói, lắp ráp, bảo dưỡng và kiểm tra thiết bị
● Hậu cần ra ngoài (outbound logistics): là những hoạt động kết hợp với việc
thu thập, lưu trữ và phân phối hàng hóa vật chất, sản phẩm đến người mua chẳng hạn
Trang 14như tồn trữ, quản lý hàng hóa, phân phối và xử lý các đơn hàng
● Marketing và bán hàng: Những hoạt động này liên quan đến việc quảng
cáo, khuyến mãi, lựa chọn kênh phân phối, quản trị mối quan hệ giữa các thành viên trong kênh và định giá
● Dịch vụ khách hàng: Các hoạt động liên quan đến việc cung cấp dịch vụ
nhằm gia tăng hoặc duy trì giá trị của sản phẩm, chẳng hạn như cài đặt, sửa chữa và bảo trì, đào tạo, cung cấp thiết bị thay thế và điều chỉnh sản phẩm
(Nguồn: Porter,1985) [2]
Hình 1.1: Chuỗi giá trị chung – The generic value chain
Các hoạt động bổ trợ được nhóm thành bốn loại:
● Thu mua: Thu mua liên quan đến chức năng mua nguyên vật liệu đầu vào
được sử dụng trong chuỗi giá trị của công ty bao gồm nguyên vật liệu, nhà cung cấp và các thiết bị khác cũng như tài sản chẳng hạn như máy móc, thiết bị thí nghiệm, các dụng cụ văn phòng và nhà xưởng Những ví dụ này minh họa rằng các đầu vào được mua có thể liên hệ với các họat động chính cũng như các hoạt động bổ trợ
● Phát triển công nghệ: có ý nghĩa rất rộng trong bối cảnh này, vì theo quan
điểm của Porter thì mọi họat động đều gắn liền với công nghệ, có thể là bí quyết, các quy trình thủ tục hoặc công nghệ được sử dụng trong tiến trình hoặc thiết kế sản phẩm
● Quản trị nguồn nhân lực: Đây chính là những hoạt động liên quan đến việc
chiêu mộ, tuyển dụng, đào tạo, phát triển và quản trị thù lao cho toàn thể nhân viên trong tổ chức, có hiệu lực cho cả các họat động chính và hoạt động bổ trợ
● Cơ sở hạ tầng công ty: Chúng không hổ trợ chỉ cho một hoặc nhiều các hoạt
động chính mà thay vào đó chúng hỗ trợ cho cả tổ chức Các ví dụ của những hoạt
Hậu cần đến
Sản xuất
Hậu cần
ra ngoài
Marketing
và bán hàng
Dịch vụ khách hàng
Trang 15động này chính là việc quản trị, lập kế hoạch, tài chính, kế toán, tuân thủ quy định của luật pháp, quản trị chất lượng và quản trị cơ sở vật chất
1.2 Tổng quan về chuỗi cung ứng
1.2.1 Định nghĩa về chuỗi cung ứng
Hiện nay có rất nhiều khái niệm khác nhau về chuỗi cung ứng:
Theo Ganeshan & Harrison (1995), “chuỗi cung ứng là một mạng lưới các lựa chọn về phân phối và các phương tiện để thực hiện thu mua nguyên liệu, biến đổi các nguyên liệu này qua khâu trung gian để sản xuất ra sản phẩm, phân phối sản phẩm này tới tay người tiêu dùng”
Theo Lee & Billington (1995), “chuỗi cung ứng là hệ thống các công cụ để chuyển hoá nguyên liệu thô từ bán thành phẩm tới thành phẩm, chuyển tới người tiêu dùng thông qua hệ thống phân phối”
Theo Lambert, Stock và Ellram (1998), “chuỗi cung ứng là sự kiên kết các công
ty nhằm đưa sản phẩm hay dịch vụ vào thị trường”
Từ các định nghĩa trên, có thể rút ra một định nghĩa về chuỗi cung ứng: “Chuỗi cung ứng là một chuỗi liên kết hay một tiến trình nhằm tối ưu hóa tất cả các hoạt động
từ khâu đầu tiên là nguyên liệu thô đến khi sản phẩm hay dịch vụ được làm ra và phân phối tới tay người tiêu dùng cuối cùng” [1]
1.2.2 Cấu trúc của chuỗi cung ứng
* Thành phần của chuỗi cung ứng:
Là tất cả các giai đoạn liên quan, kể cả trực tiếp hay gián tiếp trong việc đáp ứng nhu cầu khách hàng, bao gồm các nhà sản xuất, nhà cung ứng, hãng vận tải, kho bãi, nhà phân phối, người bán lẻ và khách hàng Tuy nhiên không nhất thiết tất cả các chuỗi cung ứng phải bao gồm đầy đủ các giai đoạn này
Chuỗi cung ứng bao gồm 3 chủ thể, 3 thành phần chính là: nhà cung cấp, nhà sản xuất và khách hàng Các chủ thể này phối hợp chặt chẽ và nhịp nhàng với nhau để sản xuất và phân phối sản phẩm tới người tiêu dùng
Khi các doanh nghiệp riêng lẻ trong chuỗi cung ứng ra các quyết định kinh doanh mà không quan tâm đến các thành viên khác trong chuỗi sẽ dẫn đến giá bán cho khách hàng cuối cùng là rất cao, mức phục vụ chuỗi cung ứng thấp và điều này làm cho nhu cầu khách hàng tiêu dùng cuối cùng trở nên thấp
Trang 16Hình 1.2: Chuỗi cung ứng điển hình
* Cấu trúc: Chuỗi cung ứng của một sản phẩm gồm có nhiều cấp bậc cho nhà
cung cấp, từ việc cung cấp nguyên liệu cho quá trình đầu vào đến việc sản xuất, rồi sau
đó đến hệ thống cấp bậc người tiêu dùng và trở lại cung cấp nguyên liệu đến khách hàng cuối cùng Để giảm thiểu chi phí và cải tiến mức phục vụ, các chiến lược chuỗi cung ứng hiệu quả phải xem xét đến sự tương tác ở các cấp độ khác nhau trong chuỗi cung ứng
Chi phí vận chuyển
Chi phí sản xuất
Nhà kho và trung tâm phân phối
Chi phí tồn kho
Khách hàng
Nhà sản xuất sản phẩm cuối cùng
Dòng sản phẩm và dịch vụ
Thu hồi và tái chế
Trang 17* Các luồng vận chuyển: chuỗi cung ứng bao gồm luồng sản phẩm dịch vụ từ nhà
cung cấp tới nhà sản xuất rồi tới nhà phân phối, nhưng cũng bao gồm luồng thông tin, tài chính, và sản phẩm theo cả hai hướng thuận và nghịch
(Nguồn: saga.vn)
Hình 1.4: Quá trình và các luồng vận chuyển
Nguồn tạo ra doanh thu chuỗi cung ứng: khách hàng
Nguồn tạo ra chi phí chuỗi cung ứng: luồng thông tin, sản phẩm hoặc tiền giữa các giai đoạn của chuỗi cung ứng
1.2.3 Lợi ích của chuỗi cung ứng
Một chuỗi cung ứng tối ưu, có sự gắn kết chặt chẽ giữa các bên liên quan sẽ giúp doanh nghiệp đạt được nhiều lợi ích như sau:
Nâng cao chất lượng nguồn cung cấp đầu vào và sản phẩm hoàn thành
Trang 18 Thực hiện kế hoạch mua hàng và giao hàng tốt hơn, tăng nhanh thời gian đáp ứng đơn hàng
Cho phép tạo ra những sản phẩm khác biệt và cơ hội tiếp thị duy nhất
Tiết kiệm chi phí: giảm chi phí điều hành chung, giảm lưu kho… Từ đó, làm tăng khả năng xây dựng được ưu thế cạnh tranh với chi phí thấp
Thu hút thêm nhiều khách hàng, gia tăng thị phần, từ đó gia tăng doanh thu và lợi nhuận
Tăng khả năng quản lý rủi ro
Chống lại cạnh tranh ở cấp độ toàn cầu
Tạo rào cản đối với các đối thủ mới gia nhập ngành
1.2.4 Mối quan hệ giữa chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng
Mọi người sử dụng những tên gọi khác nhau cho các chuỗi hoạt động và tổ chức Khi con người nhấn mạnh đến họat động sản xuất, họ xem chúng như là các quy trình sản xuất; khi họ nhấn mạnh đến khía cạnh marketing, họ gọi chúng là kênh phân phối; khi họ nhìn ở góc độ tạo ra giá trị, họ gọi chúng là chuỗi giá trị, khi họ nhìn nhận
về cách thức thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, họ gọi nó là chuỗi nhu cầu Ở đây khi tập trung vào sự dịch chuyển nguyên vật liệu ta có thuật ngữ chuỗi cung ứng
Sự khác biệt giữa chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng là gì? Sự nhầm lẫn xoay quanh thuật ngữ này không gây ngạc nhiên khi một số nguồn đã sử dụng hai thuật ngữ này tương đương nhau Theo Michael Porter, người đầu tiên phát triển khái niệm này vào thập niên 80, chuỗi giá trị bao gồm các hoạt động chủ chốt và hỗ trợ như đã thể hiện trong hình 1.1 Trong khi đó, theo định nghĩa của chúng ta thì chuỗi cung ứng chỉ bao gồm các hoạt động chủ chốt hoặc những mảng vận hành của chuỗi giá trị Do đó, chuỗi cung ứng có thể được hiểu như là một tập hợp con của chuỗi giá trị
Không như thuật ngữ chuỗi cung ứng theo định nghĩa liên quan tới cả bên trong
và bên ngoài tổ chức, mô hình chuỗi giá trị của Michael Porter lại tập trung chủ yếu vào các đối tượng bên trong tổ chức Nói cách khác, trong khi mọi thành viên trong cùng một tổ chức làm việc trên nền tảng chuỗi giá trị, thì những người ngoài tổ chức lại làm việc trong chuỗi cung ứng
Tuy nhiên, các quan niệm hiện nay đã mở rộng mô hình gốc của Michael Porter bao gồm cả các nhà cung cấp và khách hàng, mở rộng phạm vi hoạt động của tổ chức Với quan điếm ấy, các công ty rõ ràng nhận ra rằng cạnh tranh không còn giữa các
Trang 19công ty nữa mà là giữa chuỗi cung ứng hay mạng lưới của họ Các công ty muốn phát triển đều hiểu rằng quản lý chi phí, chất lượng và phân phối yêu cầu phải quan tâm đến nhà cung cấp ở cấp độ khá xa so với doanh nghiệp (nhà cung cấp hai, ba )
Hình 1.5: Chuỗi giá trị mở rộng [3]
1.3 Ngành thủy sản Việt Nam với vấn đề chuỗi cung ứng toàn cầu
1.3.1 Khái quát ngành thủy sản Việt Nam
a Tiềm năng:
Với đường bờ biển dài hơn 3.200 km, dọc theo đó là 15 ngư trường (kể cả 2 ngư trường ở vịnh Thái Lan), phần lớn có khả năng khai thác quanh năm, Việt Nam có vùng đặc quyền kinh tế trên biển rộng hơn 1 triệu km2 Việt Nam cũng có vùng mặt nước nội địa lớn rộng hơn 1,4 triệu ha nhờ hệ thống sông ngòi, đầm phá dày đặc Nguồn cung thủy hải sản nhờ đó khá dồi dào và ổn định Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên thuận lợi đã giúp Việt Nam có nhiều thế mạnh nổi trội để phát triển ngành công nghiệp thủy sản Từ lâu, Việt Nam đã trở thành quốc gia sản xuất và xuất khẩu thủy sản hàng đầu khu vực, cùng với Indonesia và Thái Lan Xuất khẩu thủy sản hiện đang
là một trong những lĩnh vực quan trọng của nền kinh tế
Nguyên liệu/Dịch vụ Thông tin/Tài chính/Kiến thức
Các hoạt động chính
Quản trị vật liệu/cung ứng Quản trị kênh/phân phối vật chất
Quản trị hậu cần/chuỗi cung ứng
C3 C3 C3 C3 C3 C3
C2 C2 C2
Các hoạt động bổ
trợ
Thu mua
Hậu cần đến
Sản xuất Hậu cần ra
ngoài
Marketing và bán hàng
Dịch vụ khách hàng
Trang 20(Nguồn: vasep.com.vn) Diện tích nuôi trồng thủy sản: Trong giai đoạn từ năm 2006 đến 2008, tổng
diện tích mặt nước được sử dụng cho nuôi trồng thủy sản đã tăng 7,8%, từ 976.500 lên 1.052.600 ha Bảng dưới cho thấy năm 2008, nuôi thủy sản nước mặn và nước lợ chiếm diện tích 713.800 ha (68%) còn nuôi nước ngọt chiếm diện tích 338.800 ha (32%) Trong tổng số 713.800 ha nuôi mặn lợ, có 629.300 (88%) ha dành cho nuôi tôm Trong khi đó, trong tổng số 338.800 ha nuôi nước ngọt trong năm 2008, diện tích
dành cho nuôi tôm (nước ngọt) chỉ là 6.900 ha, tương đương với 2,0% Và ở thời điểm
hiện tại, năm 2010 diện tích nuôi trồng đang duy trì ở mức tương đương 1,1 triệu ha
BẢNG 1.1: DIỆN TÍCH MẶT NƯỚC NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Trang 21chiếc (tỷ lệ 9,7%) và 525 CV so với năm 2005 Theo đó, số lượng tàu đánh bắt xa bờ trong giai đoạn 2005-2008 gia tăng đều qua mỗi năm với mức trung bình hơn 600 chiếc/năm
Lao động: Theo ước tính, nước ta có khoảng 4 triệu người làm việc thường
xuyên trong ngành thủy sản, và khoảng 8,5 triệu người (tương đương 10% dân số) có nguồn thu nhập chính trực tiếp hoặc gián tiếp từ lĩnh vực thuỷ sản Ngoài ra, ít nhất 10 triệu người tham gia đánh bắt thuỷ sản trên biển, trong nội địa và từ cả đồng lúa [6]
Đây chính là lực lượng lao động đáng kể góp phần vào sự phát triển ngành thủy sản Việt Nam
Với những thuận lợi đang có, ngành thủy sản Việt Nam hứa hẹn nhiều tiềm năng phát triển vượt bậc trong tương lai
b Sản xuất và tiêu thụ
* Sản xuất: Từ năm 2005 đến năm 2008, sản lượng thủy sản của Việt Nam đã
tăng từ 3.456.900 lên 4.602.000 tấn Vùng Đồng bằng sông Cửu Long nói riêng đã đóng góp 50% tổng sản lượng thủy sản Năm 2007, lần đầu tiên sản lượng nuôi trồng thuỷ sản đạt 2.123.300 tấn, vượt lên sản lượng khai thác thác thủy sản đang ở mức 2.074.500 tấn
BẢNG 1.2: TỔNG SẢN LƯỢNG THỦY SẢN TÍNH THEO NĂM
(Đơn vị: tấn)
(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam, 2009)
Từ năm 2005 đến 2008, tổng sản lượng nuôi trồng thủy sản đã tăng 67%, từ 1.478.000 lên 2.465.600 tấn, trong đó 388.400 tấn (15,7%) là tôm nuôi Tôm nuôi trong giai đoạn 2005-2008 đã gia tăng 61.200 tấn, với tỷ lệ 18,7% Hiện nay, các tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long đang sản xuất ra 74% tổng sản lượng thủy sản nuôi
trồng của Việt Nam
Chia ra Năm Tổng số
Trang 22Theo thống kê của Bộ NN&PTNT năm 2009, tổng sản lượng khai thác thủy sản của cả nước ước đạt 2.277 nghìn tấn, tăng 3,5% so với kế hoạch, tăng 6,8% so với năm 2008; trong đó sản lượng khai thác biển đạt 2.068 nghìn tấn, sản lượng khai thác nội địa cả năm đạt 209 ngàn tấn Cả năm 2009, sản lượng nuôi trồng thủy sản cũng tăng 7,0% so với kế hoạch và tăng 4,9% so với cùng kỳ năm 2008 với 2.569 nghìn tấn [19]
* Tiêu thụ: Ứng với sự tăng trưởng về sản lượng, giá trị sản xuất thủy sản cũng
gia tăng đáng kể trong giai đoạn 2005-2008 từ 63.549,2 tỷ lên 115.527 tỷ đồng, tương ứng với tỷ lệ 82%
BẢNG 1.3: TỔNG GIÁ TRỊ SẢN XUẤT THỦY SẢN THEO NĂM
(Đơn vị: tỷ đồng)
Chia ra Năm Tổng số
(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam, 2009)
c Thành tựu và hạn chế của ngành thủy sản:
Trong những năm qua, ngành thủy sản Việt Nam đã tăng trưởng rất nhanh chóng và chiếm một vị trí quan trọng trên thị trường thế giới, trở thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của cả nước với nhiều đóng góp đáng kể
Trước hết, ngành thuỷ sản đóng góp một phần quan trọng cho việc đảm bảo an ninh lương thực, nguồn chất dinh dưỡng cho người dân nói chung
Ngành thủy sản Việt Nam thu hút, giải quyết việc làm hơn 4 triệu lao động, chưa kể số lao động gián tiếp qua các khâu trung gian như công nghiệp chế biến, các dịch vụ xuất khẩu, hệ thống thương mại, nhà hàng, khách sạn, nghề đóng tàu thuyền đánh cá
Theo Bộ công thương, năm 2008 ngành thủy sản đã đóng góp hơn 4% tổng sản phẩm quốc nội (GDP), 8% cho giá trị hàng hoá xuất khẩu và 10% việc làm trên cả nước Đây cũng là một ngành xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, với kim ngạch xuất khẩu đứng thứ 4 cả nước (chỉ sau xuất khẩu dầu thô, may mặc và giầy da) [8]
Trang 23 Ngành thủy sản hiện nay là một trong những ngành có tốc độ tăng trưởng khá nhanh so với các ngành kinh tế khác Giá trị sản lượng thủy sản hằng năm đạt khoảng 120.000 tỉ đồng, kim ngạch xuất khẩu ngày càng tăng và đạt 4,25 tỉ USD năm 2009 và
dự kiến năm 2010 đạt khoảng 4,5 tỉ USD
Theo báo cáo tại Hội thảo do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với tổ chức Nông lương Liên Hiệp Quốc (FAO) tổ chức, hiện Việt Nam được coi là một trong những nước có tốc độ tăng trưởng xuất khẩu thủy sản nhanh nhất thế giới với tốc độ tăng giá trị trung bình giai đoạn 1998-2008 đạt 18%/năm Đại diện của FAO cũng cho biết, Việt Nam đang đứng thứ 6 thế giới về xuất khẩu thủy sản, thứ 5 về sản lượng nuôi trồng và thứ 12 về sản lượng khai thác [18]
Bên cạnh những thành công đã đạt được rất đang tự hào thì ngành thủy sản của Việt Nam để có những bước tiến xa và vững chắc hơn nữa cũng còn cần phải nỗ lực rất nhiều và tiếp tục đề ra phương hướng để giải quyết một số hạn chế sau:
- Khu vực sản xuất nguyên liệu chưa đáp ứng đủ nhu cầu của chế biến xuất khẩu cả
về số lượng và chất lượng Trình độ công nghệ trong khai thác và nuôi trồng thủy sản nhìn chung chưa cao, công nghệ bảo quản sau thu hoạch còn lạc hậu, công tác quản lý
an toàn thực phẩm chưa được thực hiện tốt ở nhiều khâu Ngoài ra việc sử dụng các tạp chất và các kháng sinh cấm trong nuôi và bảo quản nguyên liệu vẫn còn tồn tại
- Mối liên kết giữa các doanh nghiệp và người đánh bắt, nuôi trồng, người sản xuất nguyên liệu còn lõng lẻo và chưa ăn khớp với yêu cầu của thị trường Điều này gây ra những khó khăn trong việc đảm bảo nguồn cung ứng đầu vào cho sản xuất, khả năng thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm để đáp ứng các yêu cầu về quản lý chất lượng của khách hàng, cũng như nâng cao giá trị xuất khẩu
- Sự phân phối lợi ích không đồng đều giữa các doanh nghiệp thủy sản, các chủ nậu
và người nông dân, ngư dân vẫn còn là vấn đề bất cập chưa được giải quyết Hoạt động thu mua thiếu tính minh bạch về giá cả và chất lượng sản phẩm, dẫn đến người sản xuất bị ép giá, bị đẩy vào thế không được nhận đầy đủ giá trị mà họ tạo ra cùng với tình trạng “cá ăn kiến, kiến ăn cá” giữa nhà sản xuất và các hộ nuôi
- Chưa có chiến lược phát triển thị trường dài hạn, chưa xây dựng được thương hiệu quốc gia và doanh nghiệp, công tác dự báo xuất khẩu chưa được quan tâm đúng mức
- Thiếu chủ động nắm bắt thông tin thị trường và các luật lệ, quy định mới trong xuất khẩu thủy sản Năng lực giải quyết tranh chấp thương mại còn yếu
Trang 241.3.2 Kim ngạch xuất khẩu
Nếu như năm 2005 kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam là 2,73 tỷ USD thì ước tính đến hết năm 2008 con số này lên tới hơn 4,5 tỷ USD Mức tăng trưởng trong những năm sau tuy giảm dần nhưng số lượng và giá trị vẫn tăng Đây có thể coi
là những nỗ lực vượt bậc của toàn ngành thủy sản cả nước
Năm 2008, Việt Nam đã xuất khẩu 1.236.289 tấn sản phẩm thuỷ sản với kim ngạch là 4,509 tỉ USD Con số này tăng 51% về khối lượng và 61% về giá trị so với năm 2005, khi tổng sản phẩm thuỷ sản xuất khẩu đạt 626.991 tấn đạt giá trị xuất khẩu 2,739 tỉ USD [8] Và mới đây theo thống kê của tổng cục Hải quan, năm 2009 xuất khẩu thuỷ sản của cả nước đạt 1.216 nghìn tấn, trị giá khoảng 4,25 tỷ USD, giảm 1,6%
về lượng và 5,7% về giá trị so với năm 2008, lần đầu tiên giảm sau 13 năm [10] Tuy nhiên, đây vẫn được coi là kết quả khả quan đối với các doanh nghiệp xuất khẩu trước những khó khăn về nguồn nguyên liệu, thị trường tiêu thụ, những rào cản về kỹ thuật
và thuế quan… của các nước nhập khẩu
2.73
3.36 3.76
4.51 4.25
0 1 2 3 4 5
Tỷ USD
Giá trị XK
* Cơ cấu thị trường xuất khẩu: Trong năm 2009, Việt Nam đã xuất khẩu 85 loại
sản phẩm thuỷ sản sang 163 thị trường [10] Số lượng sản phẩm và thị trường xuất khẩu đều tăng lên nhờ sự linh hoạt đa dạng hoá sản phẩm và thị trường của các doanh nghiệp xuất khẩu Mức độ gia tăng thị trường xuất khẩu ngày càng mở rộng cho thấy mức độ hấp dẫn của mặt hàng thủy sản Việt Nam ngày càng mạnh hơn và chiếm ưu thế ngày càng cao trên thị trường thế giới Tuy nhiên, nhìn chung giá trị xuất khẩu thủy sản của Việt Nam những năm gần đây vẫn chủ yếu nhấn mạnh vào ba thị trường chính là EU, Nhật, Mỹ Trong đó, thị trường EU - nhà nhập khẩu lớn nhất thuỷ sản Việt Nam, chiếm 25,8% kim ngạch xuất khẩu năm 2009 đạt 1,096 tỷ USD, thị trường
(Nguồn: số liệu đã công bố của Tổng cục hải quan VN)
Hình 1.6: Biểu đồ kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam 2005 - 2009
Trang 25Nhật Bản vẫn đứng vị trí thứ 2 trong top các thị trường nhập khẩu thuỷ sản Việt Nam với 758 triệu USD (chiếm 17,9%), tiếp đến là Mỹ với 713,3 triệu USD (chiếm 16,7%)[10]
(Nguồn: tổng hợp và tính toán từ Tổng cục Hải quan Việt Nam)
Hình 1.7: Biểu đồ cơ cấu thị trường xuất khẩu thủy sản theo giá trị của Việt Nam
từ năm 2005 – 2009
* Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu: trong nhiều năm qua dù chính sách đa dạng hóa sản
phẩm thủy sản thường xuyên được các doanh nghiệp áp dụng nhưng nhìn chung tỷ trọng xuất khẩu của Việt Nam vẫn tập trung vào một số mặt hàng chủ lực như: tôm đông lạnh, cá tra cá basa, mực và bạch tuộc đông lạnh Dẫn chứng là năm 2009 vừa qua, tôm đông lạnh vẫn là mặt hàng chiếm tỉ trọng giá trị cao nhất 39,4%, cá tra 31,6%, mực, bạch tuộc 6,45%, cá ngừ 4,26%, hàng khô 3,77%, cá biển và các loại hải sản khác chiếm 14,5% [10]
1500
974 1286
1630 14601419
1692 1357 1203
0 500 1000
(Nguồn: số liệu của Tổng cục Hải quan)
Hình 1.8: Biểu đồ cơ cấu mặt hàng thủy sản xuất khẩu theo giá trị của Việt Năm
2007 – 2009
Trang 26Tôm xuất khẩu: Trong năm 2009, tôm là mặt hàng tăng trưởng duy nhất với
khối lượng xuất khẩu đạt 210 nghìn tấn và kim ngạch đạt trên 1,67 tỉ USD So với năm
2008, tăng 9,4% về khối lượng và 3% về giá trị [11]
• Về cơ cấu sản phẩm, tôm sú vẫn là mặt hàng chủ lực chiếm trên 75% giá trị
xuất khẩu Tuy nhiên, tôm thẻ chân trắng ngày càng chiếm tỷ trọng cao, đạt xấp xỉ 50.000 tấn với kim ngạch cả năm ước đạt gần 300 triệu USD [9]
• Về thị trường xuất khẩu, năm 2009 Việt Nam xuất khẩu tôm vào 82 thị trường
trong đó 10 thị trường đầu tiên chiếm hơn 80% cả về khối lượng lẫn giá trị gồm Nhật Bản, Mỹ, Hàn Quốc, Đài Loan, Đức, Trung Quốc, Úc, Canađa, Anh và Bỉ Thị trường Hàn Quốc, Trung Quốc và Úc đang là những thị trường hết sức tiềm năng với doanh
số tăng đáng kể, chiếm gần 20% thị phần xuất khẩu
Cũng theo Vasep, năm 2009 Nhật Bản gia tăng nhập khẩu tôm thẻ chân trắng, chiếm 18% số lượng, trong khi Mỹ - thị trường nhập khẩu tôm thẻ chân trắng lớn nhất chiếm 28% [9]
Mỹ 24%
EU 17%
Úc 4%
Hàn Quốc 6%
Trung Quốc
6%
Nhật 29%
Các nước khác
(Nguồn: Bản tin Thương mại Thủy sản số 01/2010, VASEP)[7]
Hình 1.9: Thị trường xuất khẩu tôm theo giá trị năm 2009
1.3.3 Đặc điểm chuỗi cung ứng toàn cầu của sản phẩm thủy sản Việt Nam
Trong chuỗi cung ứng toàn cầu hiện nay, các doanh nghiệp thuỷ sản Việt Nam hầu như chỉ giữ vị trí nhà chế biến bán sản phẩm cho các nhà xuất nhập khẩu với giá khoảng 25% giá đến tay người tiêu dùng Đây là một vị trí vô cùng quan trọng, nhưng cũng dễ dàng bị thay thế bởi các nhà chế biến khác do các mặt hàng thủy sản của Việt Nam không phải là độc quyền sản xuất hoặc cùng một mặt hàng nhưng doanh nghiệp Việt Nam bán giá cao hơn doanh nghiệp nước khác vì có giá thành cao hơn nhà chế biến khác (Theo T.S Eckart Dutz - thành viên Hội đồng cung ứng Việt Nam, thuộc Hội
Trang 27đồng cung ứng toàn cầu [20])
Thách thức lớn trong quá trình tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu của thuỷ sản Việt Nam là những tiêu chuẩn ngày càng ngặt nghèo mà khách hàng ở các nước phát triển đặt ra Trong khi đó, điểm yếu của nhiều nhà xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam là họ hiểu biết rất ít về thị trường tiêu thụ sản phẩm của mình, không có được thông tin về yêu cầu của người tiêu dùng cuối cùng Nói cách khác, họ không thể vươn xa đến những công đoạn sau của chuỗi giá trị, mà chỉ dừng lại ở khâu sản xuất gia công
Hiện nay Việt Nam cũng chưa thực sự nhận thức và quan tâm đúng mức đến việc phát triển vị thế của mình trong chuỗi cung ứng thủy sản toàn cầu, vẫn chưa có sự liên kết mật thiết giữa các doanh nghiệp chế biến trong từng nhóm mặt hàng Sự liên kết dọc và liên kết ngang trong chuỗi còn yếu Điều này dẫn đến việc phát triển xuất khẩu thiếu tính bền vững và cản trở sự nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, chưa kể việc canh tranh không lành mạnh, thiếu chia sẻ thông tin còn dẫn đến việc hạ giá và tranh chấp thương mại
Tuy nhiên mặt khác, các doanh nghiệp thuỷ sản Việt Nam vẫn có khá nhiều lợi thế như nhân công rẻ, giúp giảm giá thành và một số mặt hàng mà nhiều nước khác không có hoặc giá sản xuất cao hơn như cá tra, cá basa
1.4 Bài học kinh nghiệm
Quá trình toàn cầu hóa và thương mại hóa diễn ra một cách nhanh chóng đã tạo điều kiện cho thương mại thủy sản phát triển Mặt khác, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành cũng trở nên mạnh mẽ hơn, cùng với đó là những quan tâm và đòi hỏi ngày một khắt khe của người tiêu dùng Ngày nay, lợi thế cạnh tranh được tạo ra không chỉ bởi hai yếu tố: dẫn đầu chi phí hay khác biệt hóa mà còn nằm ở sự liên kết trong chuỗi cung ứng Điều này đòi hỏi sự hợp tác chặt chẽ giữa các bên tham gia trong chuỗi để đạt được sự tăng trưởng, đổi mới và khả năng cạnh tranh cao hơn Hướng tới việc nâng cấp hệ thống chuỗi cung ứng chính là chìa khóa để có được sự gắn kết giữa các thành viên trong chuỗi, gia tăng lợi ích kinh tế, tiết kiệm chi phí và đem lại lợi thế bền vững cho chính doanh nghiệp
Thứ nhất: Gia tăng sự hợp tác dọc trong chuỗi cung ứng thủy sản
Các doanh nghiệp cần đẩy mạnh các hoạt động hợp tác, liên doanh, liên kết để
tăng cường sức mạnh, nhanh chóng khắc phục tình trạng nhỏ lẻ, manh mún và thiếu sự
liên kết giữa các tác nhân khi tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu Nghiên cứu và đẩy
Trang 28mạnh việc hợp tác trong chuỗi cung ứng sản phẩm thủy sản hiện nay đang là xu thế và
là một đòi hỏi quan trọng trong việc đẩy mạnh xuất khẩu cũng như góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh cho ngành thủy sản Việt Nam nói chung và của mỗi doanh nghiệp chế biến thủy sản nói riêng
* Những lợi ích từ việc tăng cường hợp tác dọc:
- Giúp tiết kiệm chi phí do cân đối tốt các hoạt động, tồn kho thấp, tính hiệu quả nhờ quy mô, giảm thiểu các hoạt động gây lãng phí thời gian hoặc không tạo ra giá trị…
- Cải thiện dòng dịch chuyển nguyên vật liệu, sự hợp tác giúp cho nguyên vật liệu dịch chuyển nhanh hơn với độ tin cậy chất lượng cao hơn, thời gian đặt hàng tốt hơn, vận chuyển nhanh hơn và đáp ứng yêu cầu của khách hàng cao hơn
- Các tổ chức phản ứng nhanh nhạy, linh hoạt hơn với những biến động của môi trường, cải thiện thành tích trên cơ sở dự báo chính xác, hoạch định tốt hơn, sử dụng hiệu suất các nguồn lực, sự ưu tiên một cách hợp lý …
- Sự hợp tác ổn định có thể khích lệ nhà cung cấp chuyên biệt hóa vào một loại sản phẩm nào đó hoặc đầu tư để cải thiện sản phẩm và hoạt động tác nghiệp Từ đó giảm thiểu dãy sản phẩm cung ứng
- Gia tăng hiệu quả và tập trung vào số lượng nhỏ khách hàng với dịch vụ chất lượng cao Sự cộng tác chia sẻ thông tin với khách hàng mà không lo sợ thông tin này được sử dụng với mục đích tìm kiếm lợi thế thương mại
* Có nhiều cách thức hợp tác mà một tổ chức có thể chọn lựa:
- Hợp tác phi chính thức (kinh doanh cùng với nhau): nghĩa là một nhóm các tổ
chức làm việc cùng với nhau mà không hình thành nên các đối tác thực sự, không có
- Hợp tác chính thức (hợp đồng, liên minh chiến lược, liên doanh…) : Khi một
tổ chức và nhà cung cấp làm việc ăn ý với nhau, họ mong muốn tìm kiếm mối quan hệ dài hạn để bảo vệ lợi ích của cả hai bên trên cơ chế hợp đồng trung và dài hạn, quy
Trang 29định quyền lợi và trách nhiệm giữa các bên tham gia Đây chính là cơ sở của liên minh chiến lược hoặc đối tác chiến lược
+ Thuận lợi: cho phép các bên tham gia biết rõ những quy định chi tiết về cam kết vì thế họ biết chính xác mình phải làm gì, có sự cởi mở và tin tưởng lẫn nhau, chia sẻ thông tin và kinh nghiệm chuyên môn, linh hoạt và sẵn sàng giải quyết các vấn
đề chung, đặc biệt là nhất trì về mức chi phí và lợi nhuận công bằng cho các bên
+ Hạn chế: Giới hạn mức độ linh hoạt và đôi khi áp đặt những điều kiện cứng nhắc
Thứ hai: Xây dựng thương hiệu
Hầu hết mặt hàng thủy sản xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay đều chưa có thương hiệu hoặc phải mang thương hiệu của các nhà nhập khẩu và phân phối Điều này đã làm giảm giá trị xuất khẩu và cơ hội khẳng định vị thế của các sản phẩm thủy sản Việt Nam trên thị trường quốc tế Do vậy, các doanh nghiệp thuỷ sản cần tập trung xây dựng thương hiệu riêng cho mình để đem về giá trị gia tăng cao hơn
và tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững Việc xây dựng thương hiệu là điều cần làm của mỗi doanh nghiệp, góp phần mở rộng thị trường và đưa tên tuổi thuỷ sản Việt Nam ra thế giới Thương hiệu có uy tín sẽ tạo nên sự khác biệt về hình ảnh doanh nghiệp trong mắt người tiêu dùng
Để xây dựng thành công thương hiệu, các doanh nghiệp Việt Nam phải biết tận dụng những lợi thế riêng của mình, cái không thể thay thế bởi hàng của nước khác và đặc biệt chú trọng đáp ứng tốt các tiêu chuẩn chất lượng quốc tế Việc xây dựng thương hiệu riêng cũng nằm trong chiến lược xây dựng thương hiệu thuỷ sản quốc gia,
vì vậy xây dựng thành công thương hiệu riêng, doanh nghiệp cũng đồng thời góp phần tạo ra thương hiệu thuỷ sản quốc gia
Thứ ba: Ứng dụng công nghệ vào hoạt động truy xuất nguồn gốc xuất xứ
Ngày nay, người tiêu dùng phải đối diện với nhiều thách thức về mặt vệ sinh an toàn thực phẩm Những thay đổi trong quy trình chăn nuôi trồng trọt như: sử dụng thuốc kháng sinh, thuốc bảo vệ thực vật, những nguy cơ ô nhiễm môi trường và sự lây nhiễm các loại bệnh do thực phẩm gây ra làm cho người tiêu dùng lo lắng về chất lượng sản phẩm và đòi hỏi phải biết nguồn gốc thực phẩm mình sẽ sử dụng được sản xuất từ đâu, qua các quy trình công nghệ thế nào Từ đó đặt ra vấn đề cần giám sát chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm từ trang trại đến bàn ăn và do đó khái niệm
Trang 30truy xuất nguồn gốc sản phẩm thực phẩm ra đời
Các thông tin truy xuất nguồn gốc được lưu giữ bằng nhiều cách Có thể chỉ là những dòng thông tin ghi trên giấy, các bảng biểu hoặc được mã hoá thành mã số để
dễ nhận diện và phân định Tuy nhiên, với cách làm truyền thống, truy xuất nguồn gốc bằng mã số mã vạch thì chỉ thuận tiện trong thương mại sản phẩm, còn áp dụng trong quá trình sản xuất sản phẩm nông sản sẽ mất nhiều công sức và rất bất tiện, nhất là khi làm việc trong môi trường ẩm ướt Ngày nay, khi công nghệ thông tin phát triển, một
số công ty viễn thông quốc tế đã nghiên cứu chế tạo thiết bị và phần mềm để quá trình theo dõi, giám sát sản phẩm được tự động hoá và việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm được thuận tiện dễ dàng hơn Một trong những công nghệ đó là công nghệ nhận dạng bằng tần số vô tuyến gọi tắt là RFID, kết hợp với mạng công nghệ thông tin để thực hiện truy xuất nguồn gốc Hệ thống theo dõi giám sát và truy xuất (traceability system)
sử dụng các công nghệ mới này nắm bắt và duy trì mọi thông tin về sản phẩm từ lúc bắt đầu nuôi cho đến khi đến tay người tiêu dùng (bao gồm tất cả các công đoạn: tạo giống, ươm, nuôi, chế biến, chuyên chở và phân phối)
Khi có bất kỳ vấn đề gì xảy ra đối với sản phẩm thì ngay lập tức doanh nghiệp
có thể truy xuất ngược lại để tìm ra nguyên nhân của vấn đề và đưa ra giải pháp xử lý Người tiêu dùng có thể biết được mọi thông tin về sản phẩm mình sử dụng như: nuôi ở đâu, điều kiện môi trường như thế nào, dùng thức ăn gì
Khi các doanh nghiệp thủy sản Việt Nam được trang bị hệ thống này, việc nhập khẩu các sản phẩm thủy sản vào các nước có yêu cầu khắt khe về vệ sinh an toàn thực phẩm và hàng rào kỹ thuật của các nước nhập khẩu thủy sản cũng như các tập đoàn bán lẻ sẽ trở nên dễ dàng và thuận lợi hơn rất nhiều đồng thời đem lại hiệu quả kinh tế
và uy tín cho doanh nghiệp Ví dụ như ở Thái Lan nhờ ứng dụng các công nghệ này trong truy xuất nguồn gốc sản phẩm nông sản, những sản phẩm nông sản xuất khẩu của Thái Lan được khách hàng tin tưởng và sẵn sàng trả giá cao hơn 30 % so với giá thông thường
Thứ tư: Thực hiện nuôi trồng theo tiêu chuẩn quốc tế
Hiện nay, vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm, đặc biệt đối với hàng thủy sản xuất khẩu được đặt ra cấp bách Người tiêu dùng và những nhà nhập khẩu không chỉ quan tâm đến giá cả mà đặc biệt chú trọng tới chất lượng sản phẩm Tiêu chí này đòi hỏi người nuôi trồng phải đáp ứng để có thể đảm bảo đầu ra cho sản phẩm Thực tế cho
Trang 31thấy, nguồn lợi thủy sản sẽ không được đảm bảo nếu chưa có nguồn cung cấp thức ăn chất lượng và chương trình nuôi trồng truy xuất được nguồn gốc Do đó, việc nuôi trồng theo tiêu chuẩn quốc tế để sản xuất ra sản phẩm sạch, thân thiện với môi trường,
có truy xuất nguồn gốc là một giải pháp để hoàn thiện chất lượng khâu nuôi trồng
Bên cạnh đó, trong tình hình nuôi trồng thủy sản còn nhiều bất cập như hiện nay, việc nuôi trồng đảm bảo chất lượng, ứng dụng theo tiêu chuẩn quốc tế sẽ giúp người nuôi lẫn doanh nghiệp tạo ra sự khác biệt từ nguồn nguyên liệu có chất lượng và được chứng nhận, từ đó cải thiện lợi ích kinh tế cũng như nâng cao lợi thế cạnh tranh trên thị trường quốc tế
Hiện nay có một số tiêu chuẩn quốc tế đã và đang được Nhà nước khuyến khích
áp dụng và triển khai ứng dụng thí điểm tại nhiều vùng nuôi trong nước bao gồm: tiêu chuẩn thực hành nuôi thủy sản tốt nhất BAP, tiêu chuẩn GLOBAP GAP – Eurep GAP, biện pháp thực hành nuôi tốt hơn BMP, chứng nhận của Naturland cho tôm nuôi sinh thái,… Những lợi ích mang lại từ việc ứng dụng các quy trình nuôi theo tiêu chuẩn là:
- Giúp giảm dịch bệnh
- Đảm bảo an toàn thực phẩm
- Giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường
- Đảm bảo khả năng truy xuất nguồn gốc sản phẩm
- Nâng cao khả năng thâm nhập, mở rộng thị trường và nâng cao giá bán
- Tác động tích cực về mặt xã hội và nâng cao tính cộng đồng
- Có trường hợp còn làm giảm chi phí
Trang 32CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHUỖI CUNG ỨNG MẶT HÀNG TÔM THẺ ĐÔNG LẠNH XUẤT KHẨU TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN NHA TRANG SEAFOODS F17
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NHA TRANG SEAFOODS F17
Tên đầy đủ: CÔNG TY CỔ PHẦN NHA TRANG SEAFOODS - F17
Tên giao dịch: NHA TRANG SEAPRODUCT COMPANY (NHA TRANG
SEAFOODS)
Trụ sở chính: Số 58B đường Hai Tháng Tư, phường Vĩnh Hải - TP.Nha Trang - tỉnh Khánh Hòa
Giám đốc: Ngô Văn Ích
Ngành nghề kinh doanh chính: chế biến và xuất khẩu thuỷ sản
Ngân hàng giao dịch: Công thương tỉnh Khánh Hòa
Điện thoại: (84) 58 831041/831493/831033
Fax: (84) 58 831034
Email: ntsf@dng.vnn.vn; nhatrangseafoods@vnn.vn
Website: http://www.nhatrangseafoods.com.vn
Logo công ty:
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Công ty cổ phần Nha Trang Seafoods - F17 nguyên là một xưởng chế biến hàng đông lạnh của một tư nhân người Hàn Quốc tại địa chỉ số 51 – 55 Lý Thánh Tôn, Nha Trang, được Nhà nước tiếp quản từ sau ngày 30/04/1975 và bắt đầu hoạt động từ ngày 10/11/1976 với tên Xí nghiệp Đông lạnh Nha Trang
Năm 1978, được Uỷ ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa giao thêm cơ sở chế biến đông lạnh tại địa điểm 58B đường Hai Tháng Tư, Vĩnh Hải, Nha Trang; Xí nghiệp
Trang 33Đông lạnh Nha Trang đã chuyển toàn bộ nhân sự và máy móc thiết bị sang địa điểm mới và hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển
Hình 2.1: Quang cảnh công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods F17
Tháng 12/1993, Xí nghiệp Đông lạnh đổi tên thành Công ty Chế biến thủy sản xuất khẩu, được cấp giấy phép xuất khẩu trực tiếp và đến tháng 8/2004, chuyển đổi sang hình thức sở hữu cổ phần với tên gọi Công ty cổ phần Nha Trang Seafoods – F17, trong đó vốn sở hữu của Nhà nước chiếm 49% và các cổ đông là cán bộ công nhân viên sở hữu 51%
Tháng 12/2004, 49% cổ phần của Nhà nước cũng được bán đấu giá ra ngoài và
từ đầu năm 2005, Công ty hoạt động với 100% vốn của các cổ đông là tư nhân
Trong quá trình hoạt động và phát triển, với những đóng góp của mình cho sự phát triển của nền kinh tế đất nước nói chung và của ngành thuỷ sản tỉnh khánh Hoà nói riêng, công ty đã vinh dự được Nhà nước tặng thưởng một Huân chương Lao động hạng Ba (năm 1981), hai Huân chương Lao động hạng Nhì (năm 1985, 1994) và một Huân chương Lao động hạng Nhất (năm 1996); được Bộ thương mại tặng danh hiệu đơn vị xuất khẩu uy tín liên tục từ năm 2004 – 2005 – 2006 – 2007
Hình 2.2: Bằng khen của đơn vị xuất khẩu uy tín
Trang 34Ngành nghề đăng ký kinh doanh:
Đánh bắt, nuôi trồng, chế biến thuỷ sản; chế biến thuỷ sản
Kinh doanh dịch vụ nhà hàng, khách sạn
Xây dựng, kinh doanh địa ốc
Vận tải hàng hoá, hành khách
Sản xuất, gia công, lắp đặt máy, thiết bị công nghiệp và thiết bị lạnh
Mua bán máy móc thiết bị và vật tư
Khai thác nước khoáng nóng
Mua bán rượu, thuốc lá điếu sản xuất trong nước
Năng lực sản xuất:
Doanh số xuất khẩu bình quân của công ty đạt: 30 triệu USD với sản lượng vào khoảng 5.000 tấn mỗi năm
Công suất cấp đông: 60 tấn/ngày, công suất kho lạnh: trên 3000 tấn
Có đội ngũ gần 1000 cán bộ công nhân viên có trình độ năng lực, kinh nghiệm và lành nghề
Với phương châm hoạt động: chính sách chất lượng được ưu tiên hàng đầu, đồng thời với việc liên tục áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến, hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn HACCP, GMP, ISO 9001:2001, BRC, ACC, IFS, công ty cổ phần Nha Trang Seafoods luôn khẳng định thương hiệu cuả mình về chất lượng, uy tín đối với khách hàng và ngày càng mở rộng thị trường xuất khẩu Tham gia nhiều kỳ hội chợ triển lãm, công ty cũng đã không ngừng quảng bá và khẳng định thêm tên tuổi của mình với bạn bè trong nước và quốc tế qua hàng loạt các giải thưởng:
- Năm 2000: tại hội chợ triển lãm Vietfish, công ty được tặng một Huy
chương Vàng với mặt hàng ruốc khô và cá gáy cắt khúc xiên que
- Năm 2002: đạt giải thưởng thường niên lần thứ 3 của Darden Restaurant –
Amanda Food trao tặng cho đối tác cung cấp nguyên liệu lớn và đảm bảo chất lượng của mặt hàng này tại Hội chợ triển lãm Vietfish 2002
- Năm 2005: đạt Huy chương Vàng về sản phẩm thuỷ sản chất lượng cao cho
mặt hàng Cocktail Shrimp and Sauce tại Hội chợ triển lãm Quốc tế Thuỷ sản Việt Nam Vietfish 2005
Trang 35- Năm 2006: đạt hai Huy chương Vàng sản phẩm thuỷ sản chất lượng cao cho
mặt hàng Bạch tuộc cắt và mực ống cắt khoang trung đông lạnh
- Năm 2008: đạt Huy chương Vàng cho mặt hàng tôm thẻ thịt xiên que đông
lạnh tại Hội chợ triển lãm Vietfish 2008
Hiện tại, công ty có ba nhà máy chế biến thuỷ sản đặt tại thành phố Nha Trang - code DL17, DL90, DL394 đều đã được cấp giấy chứng nhận xuất khẩu vào thị trường Châu Âu, hai siêu thị bán các mặt hàng thực phẩm thuỷ sản nội địa, một cửa hàng mua bán thiết bị vật tư thuỷ sản và một nhà hàng Nha Trang Seafoods Bên cạnh đó trong năm 2008, bằng nguồn vốn tự có của mình, công ty đã đầu tư xây dựng và đưa vào hoạt động thêm một nhà máy tại Cần Thơ - code DL461, một tại nhà máy Kiên Giang
- DL440 và một nhà máy tại Bạc Liêu - DL89 xuất khẩu vào thị trường Châu Âu, Mỹ, Trung Đông, Hàn Quốc
Thị trường xuất khẩu chính: Mỹ, Nhật, EU, Úc, Hàn Quốc, Đài Loan,…
Sản phẩm xuất khẩu chính: Các loại tôm, mực, cá, ghẹ đông lạnh; các loại hải sản khô và tẩm gia vị; cụ thể :
- Tôm sú, tôm thẻ: HOSO, HLSO, PTO, PTO Butterfly, Round Cut, PTO
Cooked, PTO Cocktail Sauce, PD, PD Cooked,…
- Cá Tra, Cá ngừ đại dương, cá ngừ sọc dưa, cá thu, cá cờ kiếm, cá cờ gòn, cá
sơn la, cá dấm trắng, cá gáy, cá hồng, cá mú, cá mó và các loại cá khác : Nguyên con, Fillet, Loin, Portion, Steak, Cube, xông CO,…
- Ghẹ : Nguyên con, Mảnh, Thịt sống, Thịt chín, Thịt nhồi mai, thịt bọc Càng
ghẹ, ghẹ thịt chín Thanh trùng,…
- Mực : Mực nang nguyên con làm sạch, mực nang Sashimi, mực nang Sushi,
mực ống cắt khoanh trụng, mực ống cắt khoanh tươi, mực ống tube,…
- Bạch tuộc : Nguyên con làm sạch, Cắt khúc sống và chín
- Hải sản khô, tẩm gia vị : Ruốc khô, mực khô còn da và lột da, mực tẩm; cá
các loại khô và tẩm gia vị (cá mai, bò da, liệt chỉ, sơn thóc,…)
Trang 36Hình 2.3: Một số hình ảnh sản phẩm trong Catologue của công ty
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty:
2.1.2.1 Chức năng:
- Công ty cổ phần Nha Trang Seafoods - F17 có chức năng chính là thu mua, chế biến và xuất khẩu thủy sản Trong đó sản phẩm xuất khẩu chủ lực của công ty là các loại hải sản tươi đông lạnh, ngoài ra còn có các loại hải sản khô và tẩm gia vị, …
- Với thế mạnh về thu mua, bảo quản và chế biến thủy sản, công ty còn kinh doanh thêm một nhà hàng ăn uống chuyên phục vụ các món ăn hải sản chế biến tươi sống mới lạ và đa dạng phong phú về chủng loại
- Kinh doanh siêu thị bán các mặt hàng thực phẩm thủy sản nội địa
- Nhận sửa chữa, lắp ráp các thiết bị lạnh, kho lạnh, thiết bị sản xuất nước đá
và sản xuất nước đá phục vụ cho sản xuất và các đơn vị bạn
- Nhập khẩu thiết bị vật tư, phương tiện vận tải, vật liệu xây dựng và hàng tiêu dùng
- Nhập khẩu vật tư phục vụ cho sản xuất thủy sản xuất khẩu
2.1.2.2 Nhiệm vụ:
Tổ chức thu mua nguyên liệu, tiếp nhận chế biến nguyên liệu thủy sản theo đúng quy định chế biến hàng xuất khẩu, đảm bảo số lượng, chất lượng và thời gian giao hàng
Trang 37 Ký kết hợp đồng thu mua nguyên liệu thủy sản với các đơn vị nuôi trồng đánh bắt tại địa phương và nhiều nơi trên cả nước
Tiến hành xây dựng các kế hoach sản xuất, tiêu thụ các sản phẩm của Công
ty sản xuất, kế hoạch lao động , kế hoạch tài chính đảm bảo cho quá trình sản xuất, kinh doanh của Công ty đạt hiệu quả cao nhất Sau đó tổ chức thực hiện tốt các kế hoạch sản xuất kinh doanh và xây dựng các chiến lược dài hạn
Mở rộng và phát triển sản xuất theo hướng chuyên môn hóa và ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào sản xuất nhằm không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo được các tiêu chuẩn gắt gao của nhiều thị trường về đo lường vệ sinh
an toàn chất lượng
Cung cấp vật tư, máy móc thiết bị, phương tiện đánh bắt thuỷ sản
Nghiên cứu thực hiện các biện pháp để nâng cao chất lượng hàng xuất khẩu,
mở rộng thị trường quốc tế, đem về nhiều ngoại tệ cho đất nước
Tổ chức pháp lệnh hạch toán kinh tế và báo cáo thường xuyên, trung thực theo đúng quy định quản lý tài chính, quản lý xuất khẩu của nhà nước
Thực hiện nguyên tắc theo đúng công lao động đóng góp, điều phối giữa các
cá nhân, đơn vị sao cho đảm bảo công bằng và hợp lý
Sản xuất kinh doanh có hiệu quả, đảm bảo bù đắp chi phí và có lãi để tái sản xuất, tạo ra cổ tức cho cổ đông và thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước
Thực hiện công tác bảo vệ môi trường, bảo vệ an ninh chính trị và làm tròn nghĩa vụ quốc phòng
Chăm lo đời sống cán bộ công nhân viên toàn công ty Từng bước ổn định
và cải thiện đời sống vật chất cũng như tinh thần của cán bộ công nhân viên
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:
Việc tổ chức bộ máy quản lý trong bất kỳ một doanh nghiệp nào đều là vấn đề không thể thiếu , đặc biệt là đối với lĩnh vực chế biến thủy sản Do đặc điểm của ngành
là luôn có sự biến động và cạnh tranh mạnh mẽ về giá cả, nhất là sự biến động của nguyên vật liệu đầu vào Vì vậy, để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn
ra liên tục, không bị gián đoạn đòi hỏi công tác tổ chức quản lý cũng như sản xuất phải
có sự phối hợp chặt chẽ và nhạy bén
Với công ty cổ phần Nha Trang Seafoods – F17, qua nhiều năm kinh nghiệm hoạt động, công ty đã có được một bộ máy quản lý và sản xuất tương đối gọn nhẹ mà
Trang 38vẫn hợp lý và hiệu quả Nói cách khác, bộ máy quản lý của công ty là một đội ngũ quản lý giàu kinh nghiệm, vững chuyên môn, năng động sáng tạo và nhạy bén trước những biến động của thị trường
Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của Công ty bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban giám đốc, bốn phòng ban chức năng, ba nhà máy chế biến thuỷ sản, hai siêu thị thực phẩm thuỷ sản, một cửa hàng vật tư thủy sản
và một nhà hàng thủy sản
a Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Hình 2.4: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods
F17
Trung tâm KCS - KTĐL
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
Cửa hàng vật tư thủy sản
Trung tâm đầu tư phát
triển
Siêu thị thực phẩm thủy
sản
Nhà máy CBTS 17
Phòng kinh doanh XNK
Phân xưởng chế biến
Phân xưởng thủy đặc sản
Phòng KCS
Phòng KTĐL
Phân xưởng
cơ điện
Trang 39b Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận:
* Hội đồng quản trị (HĐQT):
- Là bộ phận cao nhất trong Công ty, đứng đầu là Chủ tich hội đồng quản trị
có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi việc liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, tiếp theo là phó chủ tich Hôi đồng quản trị và các thành viên
- HĐQT có nhiệm vụ bổ nhiệm Giám đốc công ty thuộc thành viên trong HĐQT hoặc cũng có thể thuê ngoài
- Chịu trách nhiệm trước đại hội cổ đông về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh (thể hiện ở việc quyết định mức lãi suất cổ tức hàng năm), những sai phạm trong quản lý, vi phạm pháp luật, gây thiệt hại cho công ty
- Chủ tịch hội đồng quản trị hoặc người được chủ tịch ủy quyền thay mặt công ty giải quyết các vấn đề trước các cơ quan nhà nước và các đơn vị kinh tế khác
- Chấp hành điều lệ công ty và các nghị quyết của đại hội đồng cổ đông Đề nghị đại hội đồng cổ đông sửa đổi điều lệ khi cần thiết
- Thông qua các vấn đề tăng giảm cổ phần, mệnh giá cổ phiếu, tham gia liên doanh đầu tư mới để trình bày ra đại hội đồng cổ đông
- Lập quy chế, quản trị công ty, cử đại diện giữ các chức vụ quản lý hay phúc lợi trên cơ sở chấp hành luật pháp nhà nước
- Xét duyệt, chuyển nhượng cổ phiếu có ghi danh
* Giám đốc:
Giám đốc công ty trực tiếp điều hành moi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty với sự tham mưu trợ giúp của phó giám đốc cùng các phòng ban, đồng thời chịu trách nhiệm đối với HĐQT Cụ thể như :phụ trách công tác xuất nhập khẩu, đầu tư phát triển, liên doanh, liên kết; quản lý chỉ đạo giá thu mua nguyên vật liệu, giá bán thành phẩm xuất khẩu, nội địa; đàm phán ngoại giao với đối tác,…Những quyết đinh của Giám đốc luôn có tính chất quyết định, giúp công ty nắm bắt được cơ hội và hạn chế những rủi ro trong kinh doanh
* Phó giám đốc:
- Trợ giúp giám đốc trong việc điều hành và quản lý công ty, tổ chức giải quyết các công việc nội bộ, lo việc sản xuất, tổ chức của công ty và chịu trách nhiệm trước giám đốc
Trang 40- Tham mưu cho Giám đốc trong việc ra quyết định và xây dựng chiến lược cho Công ty
- Trực tiếp chỉ đạo, quản lý nhà máy chế biến thủy sản F17, phòng kinh doanh
và trung tâm kiểm định, đo lường chất lượng Theo dõi và kiểm tra thường xuyên các vấn đề liên quan đến khâu kỹ thuật, sản xuất chế biến sản phẩm
- Lập kế hoạch sản xuất hàng ngày từ khâu xử lý nguyên liệu đầu vào, sắp xếp lao động và tổ chức cấp phát vật tư Đồng thời thay mặt giám đốc ký kết các hợp đồng mua bán vật liệu thủy sản và giải quyết toàn bộ mọi công việc khi giám đốc đi vắng
* Ban kiểm soát:
Ban kiểm soát của công ty có 3 thành viên, do đại hội cổ đông bầu, thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành công ty của giám đốc
* Phòng tổ chức lao động tiền lương:
Phòng có nhiệm vụ xây dựng và thực hiện các chính sách liên quan đến việc quản lý nhân sự của công ty:
- Công tác tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
- Công tác quy hoạch và bổ nhiệm cán bộ, điều chuyển nhân viên
- Công tác giải quyết chính sách chế độ và các hoạt động phúc lợi khác phục
vụ cho người lao động
Hình 2.5: Cơ cấu tổ chức của phòng lao động tiền lương
* Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu:
- Xây dựng, tham mưu cho Giám đốc về kế hoạch sản xuất kinh doanh và ký kết hơp đồng xuất nhập khẩu
- Giao dịch với khách hàng trong và ngoài nước, tìm đầu ra cho sản phẩm qua các hợp đồng ngoại thương
Vệ sinh y
tế