vào hoạt động sẽ tạo cơ hội để người dân địa phương sử dụng các sản phẩm du lịch được tổ chức chuyên nghiệp, góp phần đa dạng hóa sản phẩm cho du lịch Cam Ranh nhằm thu hút khách du lịch
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC i
LỜI CẢM ƠN v
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 2
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6
2.1 Lý thuyết về du lịch Teambuilding 7
2.1.1 Khái niệm du lịch 7
2.1.2 Khái niệm về Teambuilding 7
2.1.3 Vai trò ( Hoa, 2010) 10
2.1.3.1 Đối với tập thể: 10
2.1.3.2 Đối với cá nhân: 11
2.1.4 Đối tượng sử dụng Teambuiling: 11
2.1.5 Phân loại 11
2.1.5.1 Theo điều kiện không gian 11
2.1.5.2 Theo nhu cầu quản lý cụ thể của từng tổ chức 11
2.2 Phương pháp dự án 12
2.2.1 Phương pháp 3 điểm Three Point Method 12
2.2.2 Mô hình đánh giá lợi nhuận (Pall Jensson, 2006) 14
2.2.2.1 Assumptions and Reasults ( Giả định và kết quả) 15
2.2.2.2 Investments and Financing ( Đầu tư và tài chính) 15
2.2.2.3 Operating Statement (Báo cáo hoạt động) 15
2.2.2.4 Balance Sheet ( Bảng cân đối kế toán) 15
2.2.2.5 Cash Flow ( Dòng tiền) 15
2.2.2.6 Profitability ( Lợi nhuận) 16
2.2.2.7 Chart ( biểu đồ) 16
2.3 Phân tích lợi nhuận 16
2.3.1 Giá trị hiện tại thuần (NPV) 16
2.3.2 Suất sinh lời nội bộ ( IRR) 16
2.3.3 Tỷ số tài chính 17
Trang 22.3.3.1 Tỷ số lợi nhuận trên tổng nguồn vốn ( ROI ) 17
2.3.3.2 Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sỡ hữu ( ROE) 17
2.3.3.3 Tỷ số thanh khoản 17
2.3.3.4 Tỷ số tài trợ (CR) 17
2.3.3.5 Số vòng quay tổng tài sản ( TR) 18
2.3.3.6 Thời gian thu hồi vốn đầu tư 18
2.4 Chọn lọc dữ liệu: 18
2.5 Rủi ro: 18
2.5.1 Phân tích tác động: ( Impact Analylis) 18
2.5.2 Phân tích Scenario 19
2.6 Tóm tắt 19
CHƯƠNG 3 DỰ ÁN ĐẦU TƯ TOUR TEAMBUILDING TẠI CAM RANH 20
3.1 Phân tích hiện trạng du lịch Cam Ranh 21
3.1.1 Tiềm năng du lịch 21
3.1.1.1 Tài nguyên thiên nhiên 21
3.1.1.1.1 Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ 21
3.1.1.1.2 Địa hình 21
3.1.1.1.3 Khí hậu 24
3.1.1.1.4 Nước 24
3.1.1.1.5 Sinh vật 25
3.1.1.2 Tài nguyên nhân văn 25
3.1.1.2.1 Hệ thống di tích lịch sử văn hóa 25
3.1.1.2.2 Lễ hội truyền thống 26
3.1.1.2.3 Hệ thống làng nghề và sản phẩm làng nghề 27
3.1.1.3 Các yếu tố phục vụ phát triển du lịch 27
3.1.1.3.1 Hệ thống cơ sở hạ tầng 27
3.1.1.3.2 Dân số và nguồn lao động 28
3.1.2 Thực trạng phát triển du lịch Cam Ranh 29
3.1.2.1 Về qui mô và cơ cấu khách du lịch 29
3.1.2.2 Doanh thu về du lịch 30
Trang 33.1.2.3 Hệ thống cơ sở vật chất phục vụ du lịch 31
3.1.2.3.1 Hệ thống cơ sở lưu trú 31
3.1.2.3.2 Công ty lữ hành và vận chuyển 31
3.1.2.3.3 Các khu điểm du lịch 32
3.1.2.4 Quy mô và cơ cấu lao động trong ngành du lịch 32
3.2 Phân tích dự án đầu tư tour du lịch teambuilding tại Vịnh Cam Ranh – Khánh Hòa 33
3.2.1 Phân tích tình huống 33
3.2.2 Kết quả: 36
3.2.2.1 Ước tính chi phí: 36
3.2.2.2 Kế hoạch thị trường 39
3.2.2.3 Phân tích tài chính : 39
3.2.2.3.1 Assumptions ( Giả định ) 39
3.2.2.3.2 Investment and Financing ( Đầu tư và tài chính ) 40
3.2.2.3.3 Operation ( Báo cáo hoạt động) 41
3.2.2.3.4 Cash flow ( Dòng tiền) 41
3.2.2.3.5 Banlance ( Bảng cân đối kế toán) 42
3.2.2.3.6 Phân tích lợi nhuận 42
3.2.2.3.7 Reasults (kết quả) 48
3.2.3 Phân tích rủi ro: 49
3.2.3.1 Phân tích tác động: 49
3.2.3.2 Phân tích Scenario 50
3.2.4 Tóm tắt: 51
CHƯƠNG 4 52
THẢO LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52
4.1 Thảo luận : 53
4.1.1 Du lịch Teambuilding 53
4.1.2 Tính khả thi của dự án đầu tư tour Teambuilding tại vịnh Cam Ranh 53
4.1.3 Rủi ro của dự án đầu tư tour teambuilding tại vịnh Cam Ranh 54
4.1.4 Lợi ích của dự án đầu tư tour teambuilding tại Cam Ranh .54
Trang 44.1.5 Ảnh hưởng của dự án đầu tư tour teambuilding tại Cam Ranh .54
4.2 Kiến nghị: 55
4.3 Hạn chế của đề tài và bước nghiên cứu tiếp theo 56
4.4 Tóm tắt 56
KẾT LUẬN 57
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 : Danh sách di tích lịch sử văn hóa cấp tỉnh trên địa bàn Cam Ranh 26
Bảng 3 2: Lượt khách đến Cam Ranh trong những năm gần đây 29
Bảng 3.3: Doanh thu du lịch Cam Ranh giai đoạn 2008 – 2010 31
Bảng 3.4: Các khu điểm du lịch danh lam thắng cảnh 32
Bảng 3.5: Lao động làm việc trực tiếp trong ngành du lịch của Cam Ranh 33
Bảng 3.6 : Chi phí đầu tư dự kiến và chi phí hoạt động của dự án 38
Bảng 3.7 : Kế hoạch thị trường dự đoán 39
DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Hoạt động Teambuilding 9
Hình 2.2: Các thành phần chính của mô hình đánh giá lợi nhuận 14
Hình 3.1: Vịnh Cam Ranh 22
Hình 3.2: Bản đồ chuyến đi 35
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Thị trường khách quốc tế đến Cam Ranh 30
Biểu đồ 3.2 : Dòng tiền của dự án từ năm 2011 đến năm 2021 4
Biểu đồ 3.3: NPV của dự án từ năm 2011 đến năm 2021 44
Biểu đồ 3.4 : IRR của dự án từ năm 2011 đến năm 2021 45
Biểu đồ 3.5: ROI của dự án từ năm 2012 đến năm 2021 46
Biểu đồ 3.6 : ROE của dự án năm 2012 đến năm 2021 47
Biểu đồ 3.7 : số vòng quay tổng tài sản của dự án năm 2012 đến năm 2021 47
Biểu đồ 3.8 : tỷ số tài trợ của dự án năm 2012 đến năm 2021 48
Biểu đồ 3.9: Chi phí của dự án 49
Biểu đồ 3.10: Sự tác động của từng yếu tố đến IRR-equity 49
Biểu đồ 3.11: Sự tác động của các yếu tố đến NPV_equity và IRR_equity 50
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp vừa qua, để hoàn thành bài báo cáo tốt nghiệp này em đã được sự hướng dẫn và giúp đỡ, chỉ bảo tận tình từ giáo viên hướng dẫn và tập thể nhân viên phòng Văn hóa – Thông tin Cam Ranh là đơn vị
em thực tập Đến hôm nay, khi thời gian thực tập khép lại, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả mọi người đã ở bên, động viên và giúp em hết sức nhiệt tình
Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến giáo viên hướng dẫn
- thầy Đặng Hoàng Xuân Huy, người trực tiếp hướng dẫn và hết lòng giúp đỡ
em hoàn thành đề tài lần này Cũng như các thầy cô trong Khoa Kinh tế, khoa Kế toán – Tài chính trường Đại học Nha Trang đã cung cấp cho em vốn kiến thức nền tảng, định hướng và giúp đỡ em trong quá trình viết bài khóa luận này
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Trưởng phòng, Phó phòng và các anh chị nhân viên Phòng Văn Hóa – Thông Tin Cam Ranh đã cung cấp thông tin, giúp
em có những kiến thức thực tế để em hiểu hơn về vốn kiến thức lý thuyết và dễ dàng tiếp xúc với công việc sau này
Do thời gian tiếp xúc thực tế còn ít, kiến thức còn hạn chế nên trong quá trình thực hiện bài báo cáo chắc chắn còn không tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của quý thầy cô, các cô chú, anh chị và các bạn để bài báo cáo này được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh Viên Thực Hiện Nguyễn Minh Thy
Trang 7CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Trang 81 Lý do chọn đề tài
Việt Nam – một quốc gia được thiên nhiên ưu đãi về tự nhiên và có điều kiện về kinh tế, chính trị, xã hội để phát triển du lịch Vì vậy, theo quyết định số 97/2002/QĐ-TTg Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn 2001 – 2010 (vietnamtourism,2002) và Nghị quyết 02/NQ-
CP ngày 9/1/2011(luutruvn,2011) thì du lịch được phát triển thành một ngành
kinh tế mũi nhọn, tạo động lực để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội
Sau khi vượt qua nhiều khó khăn thách thức từ cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu, năm 2010 ngành Du lịch Việt Nam đã lấy lại đà phục hồi với mức tăng trưởng cao đứng vào hàng thứ sáu trên thế giới Năm 2010, Việt Nam đã đón 5.049.855 khách quốc tế, hơn 28 triệu khách nội địa, doanh thu đạt khoảng 96.000 tỷ đồng, đóng góp khoảng 5%GDP (vietnamtourism,2010) Đây là cơ hôi
để du lịch Việt Nam tạo dấu ấn và có vị thế tốt trên bản đồ du lịch thế giới
Cùng với sự phát triển của ngành, du lịch Khánh Hòa năm 2010 cũng đạt được những thành tựu lớn và ngày càng khẳng định Khánh Hòa là một trong những trung tâm du lịch lớn của cả nước Năm qua, Khánh Hòa đã đón 1.840.000 lượt khách, trong đó khách quốc tế 390.000 lượt, doanh thu đạt 1.880 tỷ đồng (SVHTTDL,2010)
Thị xã Cam Ranh nay là thành phố Cam Ranh (theo Nghị quyết số
65/NQ-CP ngày 23/12/2010- tsplcamranh.blogspot,2010) thực thuộc tỉnh Khánh Hòa nhưng du lịch Cam Ranh chưa phát triển so với tiềm năng của địa phương Sản phẩm du lịch còn đơn điệu, cơ sở vật chất chưa đáp ứng được nhu cầu Người dân địa phương hầu như tự tổ chức những chuyến du lịch tại các điểm du lịch trong thành phố Với việc đưa những tour du lịch mới: du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch teambuilding… vào hoạt động sẽ tạo cơ hội để người dân địa phương sử dụng các sản phẩm du lịch được tổ chức chuyên nghiệp, góp phần
đa dạng hóa sản phẩm cho du lịch Cam Ranh nhằm thu hút khách du lịch, thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển, nâng cao mức sống của địa phương
Trang 9Vịnh Cam Ranh mang vẻ đẹp nguyên sơ với những bãi cát dài trắng mịn thích hợp cho việc tắm biển nghỉ ngơi và kết hợp với các chương trình teambuilding (chương trình sinh hoạt tập thể) Mặt khác, theo kế hoạch số 1094/KH-UBND ngày 24/3/2011 về việc hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện dự án du lịch của phòng Văn hóa -Thông tin Cam Ranh thì các dự án đang và sẽ triển khai trên địa bàn Cam Ranh chủ yếu là các dự án về du lịch sinh thái, du thuyền, trung tâm văn hóa thương mại và hội thảo Cũng như trên thực tế có một công ty
tổ chức tour tham quan vịnh Cam Ranh Vì vậy, tác giả chọn dự án đầu tư tour
du lịch Teambuilding tại vịnh Cam Ranh – Khánh Hòa nhằm tạo ra một sản phẩm du lịch khác biệt, tăng khả năng cạnh tranh với sản phẩm du lịch đang và
sẽ có tại địa phương
Từ thực tế đó, tác giả chọn đề tài: “Phân tích lợi nhuận của dự án đầu tư
tour du lịch teambuilding tại vịnh Cam Ranh- Khánh Hòa” cho khóa luận tốt
nghiệp của mình nhằm xem xét lợi nhuận, hiệu quả kinh tế của dự án khi đầu tư vào vịnh Cam Ranh, Khánh Hòa
2 Mục tiêu của đề tài:
Tìm hiểu và đánh giá về tiềm năng và điều kiện phát triển du lịch của TP Cam Ranh, du lịch teambuilding Trong đó tập trung vào các tiềm năng mang lại lợi thế cho địa phương
Tìm hiểu thực trạng tình hình phát triển du lịch của thành phố trong những năm gần đây
Tìm hiểu, thiết kế tour teambuilding phù hợp với địa hình vịnh Cam Ranh
Phân tích, đánh giá lợi nhuận khi đầu tư tour teambuilding tại vịnh Cam Ranh
3 Đối tượng nghiên cứu: tour teambuilding
4 Phạm vi nghiên cứu: vịnh Cam Ranh – Khánh Hòa
5 Phương pháp nghiên cứu:
Trang 105.1 Phương pháp tiếp cận: sử dụng phương pháp này để tìm kiếm và nêu bật
được đối tượng nghiên của, thu thập và phân tích các thông tin ban đầu, vạch ra các hướng nghiên cứu
5.2 Phương pháp phân tích hệ thống: áp dụng phương pháp này nhằm mục đích
nghiên cứu tác động giữa các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch nói chung, du lịch teambuilding nói riêng
5.3 Phương pháp khảo sát thực địa: sử dụng phương pháp này để khảo sát thực
địa sự phân bố các dạng tài nguyên du lịch Cam Ranh, sự phân bố và khả năng vận hành của hệ thống cơ sở hạ tầng chủ yếu là hệ thống giao thông vận tải, khả năng liên kết của chúng Từ đó thiết kế tour teambuilding phù hợp với điều kiện tại địa phương
5.4 Phương pháp thu thập và xử lý thông tin: Phương pháp này được áp dụng
trong việc thu tập tài liệu liên quan tới lĩnh vực nghiên cứu Sau đó xử lý và phân tích các tài liệu đó Trong đề tài này, tác giả sử dụng mô hình phân tích lợi nhuận của Pall Jensson,2006 để xử lý tài liệu có liên quan
6 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu là một trong những cơ sở hữu ích để các nhà đầu tư xem xét quyết định đầu tư dự án này trong thực tế
Tour teambuilding nếu đưa vào thực hiện sẽ góp phần thúc đẩy các ngành
có liên quan phát triển ( nhà hàng, khu vui chơi giải trí…), tạo cơ hội để người dân địa phương sử dụng sản phẩm du lịch được tổ chức chuyên nghiệp
7 Bố cục đề tài:
Chương 1: Tổng quan về đề tài
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Dự án đầu tư tour teambuilding tại vịnh Cam Ranh – Khánh Hòa
Chương 4: Thảo luận và kiến nghị
Trang 11CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Trang 122.1 Lý thuyết về du lịch Teambuilding
2.1.1 Khái niệm du lịch
Ngày nay, trên phạm vi toàn thế giới, du lịch đã trở thành nhu cầu không thể thiếu được trong đời sống văn hóa - xã hội và hoạt động du lịch đang được phát triển một cách mạnh mẽ, trở thành một ngành kinh tế quan trọng ở nhiều
nước trên thế giới Thuật ngữ “ du lịch” trở nên rất thông dụng Có nhiều định
nghĩa khác nhau về du lịch Trong tiếng Việt, thuật ngữ du lịch được hiểu thông qua tiếng Hán Du nghĩa là đi chơi, lịch có nghĩa là từng trải Du lịch nghĩa là đi
xa cho biết xứ lạ khác với nơi mình sống Theo điều 4 của Luật Du Lịch 2005 thì
Du lịch được hiểu là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, nghĩ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định Ngày nay, người ta đã thống nhất rằng về cơ bản, tất cả các hoạt động di chuyển của con người ở trong hay ngoài nước trừ việc đi cư trú chính trị, tìm việc và xâm lược, đều mang ý nghĩa du lịch
2.1.2 Khái niệm về Teambuilding
Xã hội càng phát triển càng có thêm nhiều loại hình du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch Một số loại hình phổ biến như: du lịch thể thao, du lịch lễ hội, du lịch sinh thái, du lịch mạo hiểm, du lịch hành hương, du lịch người già, du lịch shopping, du lịch cộng đồng…………Du lịch teambuilding cũng là một trong những loại hình du lịch giống trên Hiện nay, đã có một số các chuyên gia và công ty nghiên cứu và đưa ra ứng dụng loại hình này Có nhiều định nghĩa
khác nhau về Teambuilding
Teambuilding là thuật ngữ chỉ các hoạt động hỗ trợ cho những người lãnh đạo đẩy nhanh quá trình chuyển biến các thành viên của nhóm thành các thành viên của đội thông qua việc tổ chức các môi trường cộng tác sáng tạo được mô phỏng một cách tế nhị những hoạt động đặc thù của môi trường làm việc Thông thường, hoạt động ngoài trời sẽ là môi trường thường được chọn vì có khả năng
Trang 13thực hiện được nhiều hoạt động sáng tạo nhất, đồng thời giúp cho từng cá nhân
có thể vượt qua các rào cản tâm lý và qua đó đạt được yêu cầu của hoạt động xây dựng đội ngũ.(vietnamteambuilding.com )
Team building thực chất là một khóa học (thông thường được tổ chức ngoài trời) dựa trên các trò chơi khác nhau để cho học viên (những người tham gia) trải nghiệm các tình huống trước sau dựa trên các câu hỏi của giảng viên (facilitator) để rút ra các bài học thực tiễn trong công việc, nhằm điều chỉnh thái
độ và hành vi cá nhân trong khi làm việc chung với nhau cùng hướng đến mục tiêu chung của tổ chức (superteambuilding.com)
Như vậy, Teambuilding là một loạt các hình thức sinh hoạt tập thể dùng làm cầu nối mang mọi người đến gần nhau để cùng đạt được mục tiêu chung cao hơn Teambuilding tour là chương tình du lịch, tham quan, nghỉ dưỡng kết hợp với hoạt động teambuilding
Cơ sở lý thuyết của quá trình hình thành một đội làm việc hiệu quả là MỘT NHÓM người (group) chỉ có thể làm việc hiệu quả khi cùng tạo thành MỘT ĐỘI (team) Một đội sẽ trải qua bốn giai đoạn phát triển từ khi mới hình thành đến khi có thể thực hiện công việc hiệu quả là:
- Hình thành tổ chức của đội (forming)
- Hình thành trật tự quyền lực trong đội - chính thức và không chính thức, hình thành quy tắc nội bộ (Norming)
- Trải qua thực tế hoạt động, cọ xát giữa các thành viên về cách thức làm việc, tính cách, thói quen, tìm ra cách thỏa hiệp lẫn nhau (storming)
- Từng thành viên chấp nhận những nguyên tắc làm việc chung theo quy tắc riêng của đội mình để đạt được yêu cầu công việc hiệu quả nhất Khi đó một đội sẽ phát huy được tối đa hiệu quả công việc với các thành viên cụ thể của mình (performing)
Trang 14Hình 2.1: Hoạt động Teambuilding
Trang 152.1.3 Vai trò ( Hoa, 2010)
2.1.3.1 Đối với tập thể:
Thứ nhất, hoạt động teambuilding giúp xây dựng một môi trường vui vẻ, thoải mái trong một khoảng thời gian ngắn để có thể kéo mọi người gần nhau
hơn, các cá nhân vừa chơi vừa học để giảm stress trong công việc hàng ngày
Thứ hai, thông qua hoạt động teambuilding Tổ chức sẽ xây dựng được tinh thần đoàn kết, niềm tin lẫn nhau, tính cạnh tranh lành mạnh giữa các cá nhân với nhau, tạo cơ hội cho mọi người trong tổ chức chia sẻ quan điểm, kinh nghiệm, những thăng trầm trong cuộc sống cũng như trong công việc để từ đó hiểu và dễ thông cảm với nhau nhiều hơn Từ đó, giúp cho việc giải quyết công việc hàng ngày sẽ suôn sẻ và đạt kết quả tốt hơn
Thứ ba, hoạt động teambuilding giúp tăng cường sự hiểu biết, phối hợp nhịp nhàng, ăn khớp giữa các cá nhân; nâng cao kỹ năng giao tiếp, xử lý các tình huống và đạt hiệu quả cao trong công việc
Thứ tư, xây dựng hình ảnh chung về tính cách của một nhóm hay một tổ chức, truyền một thông điệp không nói bằng lời đến từng thành viên của đơn vị, qua đó mỗi người có thể tự hiểu được vai trò và nhiệm vụ của mình trong thời gian trước mắt, qua đó chủ động điều chỉnh hành vi của cá nhân một cách tích cực
Thứ năm, thông qua hoạt đông này mọi cá nhân trong tập thể sẽ gắn bó với nhau hơn, hiểu nhau hơn qua nhiều khía cạnh mới và nhìn thấy những ưu điểm của nhau từ những góc nhìn mà nếu chỉ gói gọn trong 4 bức tường của công việc thì không bao giờ nhận ra (giữa các thành viên có mâu thuẫn và thiếu đoàn kết, gắn bó sẽ có dịp thông cảm nhau; nhất là đối với các nhân viên không cùng chung một bộ phận trong công ty, hoặc những người cùng chung bộ phận nhưng
ít có dịp làm việc chung với nhau) Đồng thời, xây dựng các cá nhân một lối sống
vì tập thể và xây dựng một cách sống biết chấp nhận hy sinh hoặc thỏa hiệp vì mục tiêu chung
Trang 162.1.3.2 Đối với cá nhân:
Khi tham gia du lịch Teambuilding, bạn sẽ học được tính kiên trì trong việc theo đuổi mục đích, nâng cao khả năng tư duy phê phán, tư duy logic thông qua các game; thể hiện khả năng sáng tạo trong việc tạo ra các ý tưởng mới Ngoài ra, bạn có cơ hội hợp tác, chia sẻ với các thành viên, học hỏi lẫn nhau bổ sung thêm nhiều kiến thức cho mình Đặc biệt, bạn sẽ dần hình thành những kỹ năng: kỹ năng phát hiện vấn đề và nắm bắt thông tin, kỹ năng làm việc tập thể,
kỹ năng giao tiếp, kỹ năng thương lượng …
2.1.4 Đối tượng sử dụng Teambuiling:
Team building là khóa học cần thiết cho hầu hết các đơn vị, trong đó cần
có sự phối hợp làm việc của các cá nhân và bộ phận khác nhau trong cùng một tổ chức: hoc sinh, sinh viên, các doanh nghiệp, trường học… Team building lại càng thực sự cần thiết cho những tổ chức mà ở đó xuất hiện những mâu thuẫn và thiếu đoàn kết, gắn bó giữa các thành viên và bộ phận Ngoài ra, Team building cũng cần thiết cho các tổ chức có nhiều văn phòng chi nhánh đặt tại các vùng miền địa lý khác nhau trên cả nước và nước ngoài Đây còn là dịp để cho các thành viên hiểu biết và tăng cường quan hệ làm việc với nhau
Các cá nhân muốn trao dồi kĩ năng giao tiếp, kĩ năng sống, tìm kiếm bạn
bè
2.1.5 Phân loại
2.1.5.1 Theo điều kiện không gian
Thứ nhất, Out Door Activities: các hoạt động teambuilding được tổ chức không gian rộng và thoáng: bãi biển, công viên, khuân viên khu resort hay khu
du lịch
Thứ hai, InDoor Activities:các hoạt động teambuiliding tổ chức trong phòng hội thảo, hội nghị của khu resort hay khách sạn
2.1.5.2 Theo nhu cầu quản lý cụ thể của từng tổ chức
Loại 1: Xúc tác để các nhóm hình thành các đội (transform groups into teams)
Trang 17Loại 2: Thay đổi trạng thái của các đội từ thấp lên cao
Các điểm chuyển đổi trạng thái của một đội là: Bắt đầu từ khi mới hình thành (forming) rồi phân chia vị trí (norming) và cọ xát nội bộ giữa các thành viên (storming) cho đến khi cả đội đạt đến trạng thái cân bằng và hiệu quả cao trong phối hợp nhóm (performing).Tại mỗi điểm chuyển đổi luôn xảy ra sự tích tụ theo quy luật “lượng đổi thành chất”
Loại 3: Củng cố hoặc tái khẳng định giá trị của một tập thể, thông thường
là giá trị văn hóa doanh nghiệp, văn hóa tổ chức
Loại 4: Truyền đạt một thông điệp cụ thể của lãnh đạo, thông thường áp dụng khi một tổ chức có người lãnh đạo mới
Loại 5: Thử nghiệm phản ứng của một tổ chức khi có sự thay đổi, thường
áp dụng khi muốn tránh rủi ro trên thực tế bằng cách đưa ra các môi trường giả định để đánh giá khả năng thành công của ý tưởng mới
Loại 6: Kích thích tinh thần nhân viên để chuẩn bị cho một giai đoạn phát triển mới về chất của một tổ chức, thông thường áp dụng cho các doanh nghiệp Loại hình này nhất thiết phải tổ chức ngoài trời mới phát huy được hiệu quả Loại 7: Xây dựng một văn hóa thông cảm, yêu thiên nhiên và thông qua thiên nhiên mỗi người tự hiểu sâu hơn về chính mình, về đồng nghiệp, thường được áp dụng cho các tổ chức xã hội, chính quyền hoặc bệnh viện, trường học
2.2 Phương pháp dự án
2.2.1 Phương pháp 3 điểm Three Point Method
Phương pháp này giả định rằng một tam giác hay phân phối Beeta có thể được dùng để mô tả mỗi yếu tố Điều này có nghĩa là người ta dùng một ước tính lạc quan a, một ước tính có khả năng nhất m, một ước tính bi quan b Một phân phố tam giác có thể trông như sau:
Trang 18- Giá trị mong đợi của từng chi phí được tính như sau:
a: giá trị lạc quan m: giá trị nhiều khả năng nhất b: giá trị bi quan
- Tổng chi phí mong muốn: T = Z tn
- Tổng phương sai: V = Z vn
- Độ lệch chuẩn: S V
- Giới hạn trên của tổng chi phí = T + z*S
- Giới hạn dưới của tổng chi phí = T – z*S
Trong đó: z được xác định bởi độ tin cậy bằng cách sử dụng phân phối bình thường chuẩn hóa Dưới đây là ví dụ:
Trang 192.2.2 Mô hình đánh giá lợi nhuận (Pall Jensson, 2006)
Đây là mô hình mô phỏng quá trình hoạt động của một dự án đầu tư, gồm
có thời gian xây dựng, đầu tư và vòng đời hoạt động của dự án Các thành phần chính của mô hình được thể hiện ở hình 1 Mỗi thành phần được thực hiện trong một bản Excl riêng biệt trong cùng một bảng tính
Hình 2.2: Các thành phần chính của mô hình đánh giá lợi nhuận
Repaym ent Interest Taxes Net Profit/Loss Stock
Re venue and Costs Taxation
Assets (Current, Fixed)
Debt (Short, Long) Equity (Shares, Other)
Profitability
Measures
Project, Equit y:
Net Present Value
Internal Rate of Return
Graphs and Charts
Profitabilit y (NPV, IRR)
Financial Ratios Cost Breakdown
Trang 202.2.2.1 Assumptions and Reasults ( Giả định và kết quả)
Thành phần này gồm thông tin giả định về yếu tố ban đầu của một dự án như: chi phí đầu tư, tài chính, vốn lưu động dùng để trả các khoản nợ ngắn hạn
và tiếp tục duy trì để dự án hoạt động, tổng nguồn vốn, vốn chủ sở hữu, vốn vay, thuế, khấu hao, doanh số bán hàng, giá cả, doanh thu, biến phí, định phí, vốn chiếm dụng (creditor), vốn bị chiếm dụng (debtor), các khoản thanh toán cổ tức, lãi vay… Ngoài ra, thành phần này còn thể hiện kết quả phân tích lợi nhuận chính: hiện giá ròng (NPV), suất sinh lời nội bộ (IRR), MIRR
2.2.2.2 Investments and Financing ( Đầu tư và tài chính)
Phần đầu tư cho biết các thông tin giả định về chi phí đầu tư cho cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị và đầu tư khác; tỉ lệ khấu hao của các chi phí đã đầu tư vào dự án… Tỉ lệ khấu hao được tính theo phương pháp đường thẳng Phần tài chính giả định tỉ lệ vốn chủ sở hữu, vốn vay, lãi vay, thời gian trả nợ, lệ phí vay vốn
2.2.2.3 Operating Statement (Báo cáo hoạt động)
Phần này cho thấy lợi nhuận hay lỗ được tạo ra bởi dự án qua các năm thông qua việc tính toán doanh thu chi phí, khấu hao tài sản, các khoản thuế và lãi vay………
2.2.2.4 Balance Sheet ( Bảng cân đối kế toán)
Bảng cân đối phản ánh tổng tài sản, các khoản nợ, vốn của dự án qua các năm Nó giúp theo dõi quá trình phát triển của dự án
2.2.2.5 Cash Flow ( Dòng tiền)
Phần này cho biết các dòng tiền mặt đại diện cho dòng tiền thực tế của dự
án Dòng tiền được bắt đầu với hoạt động thặng dư ( EBITA) từ báo cáo hoạt động Các vốn chiếm dụng, vốn bị chiếm dụng thay đổi được tính toán dựa trên dòng vốn chiếm dụng, vốn bị chiếm dụng ở bảng cân đối kế toán, tạo ra dòng tiền trước thuế Sau đó, trừ thuế ra dòng tiền sau thuế Dòng tiền ròng được tính bằng cách trừ lãi vay và khoản trả nợ Cuối cùng, dòng tiền phong trào được tính bằng cách bổ sung vốn lưu động và dòng tiền trả cổ tức Ngoài ra, phần này còn cho biết thông tin về nguồn và phân bổ kinh phí trong quá trình hoạt động của dự
Trang 21án gồm nguồn kinh phí ( lợi nhuận trước thuế, khấu hao, các khoản cho vay và vốn chủ sở hữu), phân bổ kinh phí ( đầu tư, trả nợ, tiền thuế, cổ tức), sự thay đổi trong tài sản thuần hiện tại (tiền mặt, khoản phải thu, khoản phải trả, chứng khoán)
2.2.2.6 Profitability ( Lợi nhuận)
Phần này thể hiện hiệu quả hoạt động của dự án thông qua giá trị hiện tại thuần (NPV), suất sinh lời nội bộ ( IRR), các tỉ số tài chính, thời gian hoàn vốn
2.2.2.7 Chart ( biểu đồ)
Phần này có các biểu đồ thể hiện giá trị hiện tại thuần NPV, suất sinh lời nội bộ IRR, ROI, ROE, chi phí của dự án…
2.3 Phân tích lợi nhuận
2.3.1 Giá trị hiện tại thuần (NPV)
Giá trị hiện tại ròng ( NPV ) là tổng hiện giá dòng tiền ròng của dự án với suất chiết khấu thích hợp
trong đó An: dòng tiền ròng năm thứ n
i: suất chiết khấu của dự án
2.3.2 Suất sinh lời nội bộ ( IRR)
Suất sinh lời nội bộ là mức lãi suất nếu dùng nó làm lãi suất chiết khấu để tính các khoản thu chi của dự án về cùng một thời gian hiện tại thì tổng thu sẽ cân bằng với tổng chi tức là NPV của dự án bằng 0
IRR >= r giới hạn: chấp nhận dự án
IRR< r giới hạn: bác bỏ dự án
Trang 22Trong đó: r giới hạn: lãi suất đi vay nếu dự án vay vốn để đầu tư; tỷ suất lợi nhuận định mức do Nhà nước quy định nếu dự án sử dụng vốn do ngân sách nhà nước cấp; chi phí cơ hội nếu dự án sử dụng vốn tự có để đầu tư
2.3.3 Tỷ số tài chính
2.3.3.1 Tỷ số lợi nhuận trên tổng nguồn vốn ( ROI )
Tỷ số ROI đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn đầu tư cho dự án Lợi nhuận trước thuế
ROI =
Tổng nguồn vốn
2.3.3.2 Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sỡ hữu ( ROE)
Tỷ số ROE đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn chủ sở hữu Lợi nhuận trước thuế
Tài sản lưu động – hàng tồn kho
Tỷ số thanh khoản nhanh (Liquid Current Ratio) =
Nợ ngắn hạn
2.3.3.4 Tỷ số tài trợ (CR)
Chỉ tiêu này thể hiện sự góp vốn của chủ sở hữu vào quá trình đầu tư dự
án Tỷ số này phản ánh khả năng tự chủ về mặt tài chính, từ đó thấy được khả năng chủ động của chủ đầu tư dự án
Vốn chủ sở hữu
Tỷ số tài trợ =
Nguồn vốn
Trang 232.3.3.6 Thời gian thu hồi vốn đầu tư
Đây là khoảng thời gian để hoàn trả vốn đầu tư ban đầu bằng các khoản lợi nhuận thuần hoặc tổng lợi nhuận thuần và khấu hao thu hồi hàng năm
NPV dòng tiền tương lai
2.5 Rủi ro:
Đầu tư dự án là một hoạt động mang tính chất lâu dài, các kết quả và hiệu quả của dự án chịu ảnh hưởng rất nhiều vào sự biến đổi các yếu tố khách quan
Để đánh giá hiệu quả tài chính của dự án trong điều kiện biến động của các yếu
tố khách quan cần tiến hành phân tích rủi ro Qua đó đưa ra những biện pháp quản lý, phòng ngừa rủi ro Sau đây là 3 phương pháp:
2.5.1 Phân tích tác động: ( Impact Analylis)
Đây là phương pháp phân tích các yếu tố khách quan tác động lên dự án Các yếu tố này được mặc định là 100% ở phần giả định Sau đó dùng phần mềm Excel để tính toán sự tác động của từng yếu tố lên dự án khi thay đổi giá trị từ
Trang 2450% đến 150 % Qua đó, tìm ra yếu tố gây nên rủi ro của chỉ tiêu hiệu quả xem xét
2.5.2 Phân tích Scenario
Là phương pháp phân tích sự tác động đồng thời của nhiều yếu tố lên dự
án Trước hết, đưa ra các tình huống xảy ra liên quan tới các yếu tố Dùng phần mềm Excel Scenario để tính sự tác động của chúng lên dự án trong mỗi tình huống xảy ra
2.6 Tóm tắt
Ở chương này, tác giả trình bày khái nhiệm có liên quan tới đề tài nghiên cứu như: du lịch, teambuilding; vai trò, phân loại và đối tượng sử dụng Teambuilding Ngoài ra, tác giả còn trình bày mô hình đánh giá lợi nhuận của Jensson ( mô hình mà tác giả dùng để nghiên cứu đề tài này), phương pháp 3 điểm dùng để giả định chi phí, các tỷ số tài chính, các phương pháp phân tích rủi
ro
Trang 25
CHƯƠNG 3
DỰ ÁN ĐẦU TƯ TOUR TEAMBUILDING TẠI VỊNH CAM RANH – KHÁNH HÒA
Trang 263.1 Phân tích hiện trạng du lịch Cam Ranh
Cam Ranh nằm trải dài trên trục Quốc lộ 1A, nơi có tuyến đường bộ ra Bắc vào Nam lên Tây Nguyên; cùng với đó là tuyến đường tỉnh lộ, đặc biệt là đại
lộ Nguyễn Tất Thành nối liền Cam Ranh với Nha Trang và nhiều đường nội thị khác hoàn thiện Ngoài ra, Cam Ranh có cảng biển nước sâu và nằm gần tuyến đường hàng hải quốc tế từ Bắc Thái Bình Dương sang Ấn Độ Dương, thuận lợi cho sự phát triển giao thông với các nước trong khu vực và trên thế giới Bên cạnh đó, Cam Ranh có cảng hàng không quốc tế chuyên chở các chuyến bay nội địa và du khách nước ngoài đến với các tỉnh Nam Trung Bộ Đây là điều kiện thuận lợi để Cam Ranh nối kết với các tuyến du lịch đường biển và đường hàng không với các vùng trong khu vực trong nước và quốc tế
3.1.1.1.2 Địa hình
Cam Ranh có địa hình phong phú và đa dạng, bao gồm các dạng địa hình: đời núi ở phía Tây, địa hình đồng bằng và duyên hải nằm ở phía Đông giáp biển Đây là cơ sở cho sự phát triển nhiều loại hình du lịch khác nhau phù hợp với từng dạng địa hình Như du lịch thể thao gắn liền với địa hình miền núi, du lịch nông thôn gắn vói địa hình đồng bằng, du lịch biển gắn với địa hình duyên hải
Trang 27Hình 3.1: Vịnh Cam Ranh
Trang 28 Địa hình đồi núi
Địa hình đồi núi có tổng diện tích 11.685,5 ha Trong đó, có các núi và dãy núi có phong cảnh đẹp và hùng vĩ có sức thu hút du khách trong và ngoài
nước đến ngắm cảnh và thực hiện các hoạt động du lịch như:
Dãy núi Hòn Lân (có độ cao trung bình 338m) nằm ở khu vực xã Cam Lập Tại đây có hệ động thực vật phong phú đa dạng: hươu, nai, sóc bay, trĩ,gà rừng… đặc biệt là những khối núi đá hoa cương với nhiều hình thù kỳ dị: hình người, hình các loại thú…
Núi Hòn Quy có hình dáng giống con rùa đang bò ra biển với độ cao trung bình 82m, nằm ở khu vực xã Cam Thịnh Đông
Núi Hòn Phụng và các dãy núi đâm ra biển Các ngọn núi này án ngữ ngay cửa biển và quanh đảo tạo nên nhiều vũng, vịnh và như bức bình phong che chắn gió cho đảo nên quanh năm biển ở đây luôn êm ả không có sóng lớn Trên núi Hòn Phụng có 1 hồ nước ngọt lớn với chiều dài 1km, chỗ rộng nhất 250m và hẹp nhất 50m
Với điều kiện thuận lợi như vậy, đồi núi Cam Ranh thích hợp để phát triển loại hình du lịch miền núi, trong đó có sự kết hợp với loại hình du lịch thể thao, dã ngoại, ngắm cảnh, du lịch sinh thái…
Địa hình đồng bằng
Đồng bằng có diện tích vào khoảng 19.188,4 ha nằm giữa miền đồi núi
và duyên hải ven biển Diện tích đất canh tác trồng lúa nước, các cây công nghiệp ngắn và dài ngày ( xoài, dừa,điều, táo,mía….) chiếm 85% diện tích đất tự nhiên Đây là cơ sở phát triển loại hình du lịch vườn, du lịch nông thôn, du lịch homestay…
Địa hình duyên hải ven biển
Địa hình duyên hải ven biển trải dài từ bắc đến nam Cam Ranh, gồm 2 đảo lớn và nhiều đảo nhỏ, bán đáo và hơn 1000 ha đất ngập nước
Trang 29Cam Ranh được thiên nhiên ưu đãi có bờ biển chạy dọc suốt chiều dài thành phố, các dãy núi đâm ngang ra biển, địa hình bờ biển thoai thoải không dốc nhiều cát…nên tạo ra nhiều bãi tắm đẹp và hoang dã phù hợp với nhiều loại hình
du lịch biển: thể thao, du lịch sinh thái biển, tắm biển…
Hệ thống đảo: Bình Ba, Bình Hưng… là 2 đảo lớn của Cam Ranh Vùng biển nơi đây còn khá hoang sơ do chưa được khai thác nhiều để làm du lịch Thiên nhiên ban tặng cho đảo một vẻ đẹp tuyệt hảo với những bãi biển xanh trong, những rạn san hô đẹp, những bãi cát trắng mịn trải dài,và màu xanh của cây cỏ xen lẫn màu của đá ; không gian thật tĩnh lặn Ngoài ra, Cam Ranh có nhiều đảo nhỏ khác: Bồ Đề, Nhà Hành, Cây Me, Hòn Cò, mũi Kê Gà, mũi Lỗ Gió, mũi Sộp, mũi Cà Tiên , hòn Ngoại, hòn Nội, hòn Xây, hòn Mũi, mũi Hòn Lang, mũi Cà Tiên …
Khu vực bán đảo Cam Lập có ưu thế về thiên nhiên, đồi núi nhấp nhô với những mũi đá vươn mình ra biển tạo thành các eo vịnh, đặc biệt là những khối đá chồng chất lên nhau tạo thành những hình thù kỳ thú Ngoài ra còn có những bài tắm với bãi cát dài trắng mịn
3.1.1.1.3 Khí hậu
Cam Ranh có khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia làm 2 mùa mưa nắng rõ rệt Mùa mưa kéo dài từ tháng 9 đến tháng 12 Thời tiết ở đây quanh chan hoà, trong lành và dễ chịu Mùa nắng thời tiết không quá nóng còn mùa mưa ko quá lạnh Điều này rất thích hợp để phát triển du lịch nghỉ dưỡng
3.1.1.1.4 Nước
Tài nguyên nước ở Cam Ranh rất phong phú Trong đó đáng chú ý
Thứ nhất, bờ biển trải dài khoảng 25km, nguồn nước biển chưa bị ô nhiễm, độ mặn thấp, thủy triều thấp dao động từ 2 đến 2,5, thích hợp để tắm biển,
du thuyền, lướt ván…
Thứ hai, hai suối khoáng nóng, hai mỏ bùn khoáng có trữ lượng lớn thích hợp cho vật lý trị liệu, chữa bệnh
Trang 30Thứ ba, hệ thống sông suối không nhiều nhưng phân bố khá đều về không gian
Thứ tư, vịnh Cam Ranh là một trong ba vịnh tự nhiên nổi tiếng trên thế giới bên cạnh San Francisco (Mỹ), Rio de Janéro (Brazil) Vịnh mang vẻ đẹp nguyên sơ trải dài với một màu xanh hiền hoà phẳng lặng, chỗ hẹp nhất khoảng
10 km, chỗ rộng nhất 20 km Thiên nhiên ở vịnh Cam Ranh đẹp gần như còn hoang sơ: những bãi cát trắng vàng, trải dài mịn màng như chưa bao giờ có dấu chân người, dưới lòng vịnh có những rặng san hô và những đàn cá nhiều màu sắc rất đẹp mắt Nhưng đẹp nhất vẫn là những quần thể ghềnh đá granit do sự xâm thực của gió, của nước biển đã tạo nên những hình thù chồng chất, kì quặc Đảo Bình Ba và hàng loạt cù lao lớn nhỏ ngoài khơi tạo nên bức bình phong chắn gió khá hữu hiệu, tạo cho vịnh Cam Ranh hầu như quanh năm được khép kín, yên tĩnh mà không hề bị ảnh hưởng của mưa bão đang diễn ra ngoài đại dương Do
đó, vịnh Cam Ranh là nơi lý tưởng để tổ chức các loại hình du lịch biển quốc tế như: bơi thuyền, câu cá, lặn biển xem san hô, nghỉ dưỡng, chữa bệnh, leo núi
3.1.1.1.5 Sinh vật
Diện tích đất còn rừng ở Cam Ranh hiện nay chỉ chiếm khoảng 4,9% diện tích đất tự nhiên, chủ yếu là rừng phòng hộ ven biển Rừng tự nhiên chủ yếu là rừng nghèo, rừng non, rừng khoang nuôi tái sinh, với độ che phủ thấp và phân bố chủ yếu ở các vùng núi phía Tây Vì vậy cần có biện pháp bảo vệ chúng để góp phần vào việc phát triển du lịch sinh thái
3.1.1.2 Tài nguyên nhân văn
3.1.1.2.1 Hệ thống di tích lịch sử văn hóa
Số liệu thống kê của Trung tâm quản lý Di tích và Danh lam thắng cảnh Khánh Hoà thì Cam Ranh có 67 di tích lịch sử văn hóa tính đến tháng 10 năm
2009 (PVHTT CR,2009) Dưới đây là một số di tích tiêu biểu
Di tích lịch sử cách mạng như nhà tù trên đảo Bình Ba, hệ thống đồn bốt
lô cốt và hầm súng thần công tại Đảo Bình Ba, khu di tích lưu niệm sự kiện Đại hội Đảng bộ thị trấn Ba Ngòi lần I tại Gò Hàu (Cam Lập), trụ sở UBND cách
Trang 31mạng lâm thời huyện Ba Ngòi, di tích ao hồ vùng 4 hải quân, tượng đài bác Hồ với sự kiện bác Hồ đến vịnh Cam Ranh
Di tích lịch sử văn hóa gắn với truyền thuyết khai hoang, lập ấp: miếu Cam Linh do vua Gia Long lập năm 1802 dưới chân núi Hòn Phụng, đình Khánh Cam, đình Trà Long
Di tích lịch sử văn hóa gắn liền với tín ngưỡng dân gian mà đặ trưng là tín ngưỡng thờ cúng cá ông : di tích ông Nam Hải ( đảo Bình Ba), lăng Ông đền Bà (Cam Phúc Nam) và các lăng miếu thờ ông Nam Hải dọc theo xã, phường ven biển
Di tích thắng cảnh gắn với tôn giáo: Chùa Từ Vân, chùa Núi Một, Phổ hiền
ni tự
Di tích khảo cổ học: Di chỉ Hòa Diêm, Xóm Cồn tại Cam Thịnh Đông, Cam Linh, Bình Ba, Bình Hưng Đây là hai nền văn hóa mang đặc trưng văn hóa bản địa đã nổi tiếng từ lâu mà các địa phương khác không có được
Hiện nay, trên địa bàn thành phố có 6 di tích lịch sử văn hóa được tỉnh Khánh Hòa công nhận
Bảng 3.1 : Danh sách di tích lịch sử văn hóa cấp tỉnh trên địa bàn Cam Ranh
1 Lăng Ông Nam Hải Bình Ba Di tích kiến trúc nghệ thuật
2 Lăng Ông Đền Bà xã Cam Phúc Nam Lịch sử văn hóa
3 Đình Khánh Cam phường Ba Ngòi Kiến trúc nghệ thuật
4 Đình Trà Long phường Ba Ngòi Kiến trúc nghệ thuật
5 Trụ sở UBND Cách mạng lâm thời Lịch sử văn hóa
Trang 32khác nhau: lễ hội Cầu ngư, lễ hội Thanh minh, lễ hội Cúng lúa mới, lễ bỏ mã, lễ cúng giàng của dân tộc Raclay… Trong đó tiêu biểu nhất là lễ hội Cầu Ngư trên đảo Bình Ba Đây là một hoạt động tín ngưỡng dân gian không thể thiếu của ngư dân sống ven biển Đây là tài nguyên quan trọng để phát triển loại hình du lịch văn hóa, du lịch nghiên cứu,du lịch vui chơi giả trí…
3.1.1.2.3 Hệ thống làng nghề và sản phẩm làng nghề
Với một địa phương ven biển như Cam Ranh thì làng chài chuyên đánh bắt và nuôi trồng thủy sản chính là một nét đặc trưng địa phương ( Bình Ba, Bình Hưng, Cam Phúc Bắc…) Ngoài ra, còn có làng nghề sản xuất muối tại khu vực Cam Thịnh Đông, làng nghề đổ bánh đa, bánh tráng tại xã Cam Phước Đông, làng làm đũa mun, gỗ lũa, tiện các sản phẩm về trang trí trên địa bàn…Bên cạnh những làng nghề đang hoạt động, còn có làng nghề đang ngày bị mai một như nghề đan lát tại Cam Phước Đông ( đó là các sản phẩm dân dụng được đan từ cây lác) Tóm lại, các làng nghề truyền thống trên địa bàn thành phố Cam Ranh không nhiều nhưng mang nét đặc thù riêng của địa phương
3.1.1.3 Các yếu tố phục vụ phát triển du lịch
3.1.1.3.1 Hệ thống cơ sở hạ tầng
Hệ thống giao thông vận tải
Hệ thống GTVT ở Cam Ranh ngày được đầu tư phát triển nhằm phục vụ cho nền kinh tế địa phương nói chung và phục vụ cho nhu cầu đi lại, vui chơi giải trí, nghỉ mát nghỉ dưỡng của du khách nói riêng Ngoài hệ thống đường bộ, đường sắt Cam Ranh còn có Cảng hàng không quốc tế cách trung tâm TP Cam Ranh 14 km, cảng biển Cam Ranh có điều kiện để tiếp nhận các đoàn khách quốc
tế đến bằng du thuyền Hiện nay, Cam Ranh có nhiều tuyến vận tải hành khách đường bộ đi TP Hồ Chí Minh và các tỉnh, du khách dễ dàng lựa chọn: Mai Linh, Cúc Tùng, Phương Nam, Phương Trang, Liên Hưng, Hoàng Long, Phượng Hoàng…1 hãng taxi Mai Linh, tuyến xe buýt Phương Trang nối Cam Ranh – Nha Trang Nhìn chung, mạng lưới giao thông đến nay cơ bản đã hoàn thành
Trang 33 Hệ thống cung cấp điện, nước, bưu chính viễn thông
Nhà máy nước Cam Ranh được nâng cấp lên 12 000 m3/ngày – đêm nhằm đáp ứng nhu cầu của dân địa phương và du khách Ngoài ra, Cam Ranh đang tiến hành khảo sát để đầu tư các hồ chứa nước vừa và nhỏ trên địa bàn Cam Thịnh Đông, Cam Phước Đông, Cam Thành Nam
Cam Ranh sử dụng nguồn điện của mạng quốc gia 220V, đáp ứng đủ mọi nhu cầu về điện cho các hoạt động sản xuất và sinh hoạt
Mạng lưới bưu chính, viễn thông và mạng Internet phát triển mạnh, các
xã phường đều có bưu điện, 100% các xã phường có trạm truyền thanh truyền hình, 100% phủ sóng điện thoại
Hệ thống cơ sở hạ tầng khác
Trên địa bàn thành phố có một số công trình kiến trúc tiêu biểu: tượng đài bác Hồ, tượng đài lưu niệm hữu nghị Việt – Nga, công viên, quảng trường, bảo tang, thư viện… Ngoài ra, có một siêu thị đã hoạt động và 1 siêu thị đang triển khai để đưa vào hoạt động
Hệ thống bệnh viện, trạm xá được trang bị tốt về cơ sở vật chất kỹ thuật
và đặt ở những vị trí thuận lợi để phục vụ nhu cầu một cách tốt nhất
Các ngân hàng thương mại, hệ thống thu đổi ngoại tệ, hệ thống rút tiền tự động ngày càng hoàn thiện, đáp ứng kịp thời các nhu cầu của các cơ sở kinh doanh, của nhân dân địa phương và du khách đến với Cam Ranh Hiện nay, Cam Ranh có các ngân hàng: SEABANK, TECOMBANK, VIETCOMBANK, ARIBANK
3.1.1.3.2 Dân số và nguồn lao động
Tính đến năm 2009, Cam Ranh có 128.358 người ( chiếm 11,53 % dân số toàn tỉnh Khánh Hòa, mật độ trung bình 410 người/km2 . Độ tuổi lao động chiếm 53,46% dân số Lao động trong sản xuất nông, lâm nghiệp chiếm 47,44 %, trong lĩnh vực thương mại dịch vụ chiếm 38,7% ; trong ngành công nghiệp,xây dựng chiếm 13,86% (PTK CR,2009)