1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thành quả của quyết định chính là con đẻ của quyền lực và chính trị

24 394 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 644,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ra quyết định là công việc quan trọng nhất của nhà quản trị vì tính chính xác của các quyết định có ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của tổ chức.Có thể nói chất lượng của

Trang 1

MỤC LỤC

A.Đặt vấn đề: ……… 3

B.Lý thuyết áp dụng: ……… 4

I.Quyết định quản trị: ……… 4

1 Khái niệm quyết định quản trị ………

4 2.Đặc điểm của quyết định quản trị ……… 4

3 Phân loại quyết định quản trị ………

4 Vai trò và ý nghĩa của quyết định quản trị………

5 Chức năng của quyết định quản trị………

5 6 7 6 Yêu cầu cơ bản của quyết định quản trị ……… 8

II Qúa trình ra quyết định………

10 1 Môi trường ra quyết định……… 10

2 Cơ sở khoa học của việc ra quyết định……… 12

3 Các nguyên tắc ra quyết định……… 14

4 Yếu tố nâng cao hiệu quả ra quyết định………

5 Yếu tố cản trở ra quyết định………

C Giải quyết vấn đề: ………

15 17 19 Vấn đề 1: Sáu đặc tính của một quá trình ra quyết định hiệu quả …….……… 19

Vấn đề 2: Khi các nhà quản trị thường xuyên sử dụng máy tính và các phần mềm chuyên ngành hỗ trợ, thì họ có khuynh hướng ra các quyết định duy lý nhiều hơn………34

Vấn đề 3: Thành quả của quyết định chính là con đẻ của quyền lực và chính trị………44

Trang 2

A.ĐẶT VẤN ĐỀ:

Trong quá trình điều hành hoạt động của doanh nghiệp,nhà quản trị luôn

phải đối mặt, phải xử lí các tình huống và phải ra các quyết định khác nhau Ra

quyết định là công việc quan trọng nhất của nhà quản trị vì tính chính xác của

các quyết định có ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của tổ

chức.Có thể nói chất lượng của các quyết định quản trị chính lá thước đo tính

hiệu quả của các nhà quản trị đồi với tổ chức.Thật vậy, thực tế đã chứng minh

ông Lee Iacoca – CEO hãng xe hơi Chryler đã phát biểu rằng : “Nếu tôi phải

tóm tắt trong một từ về những phẩm chất tạo nên một nhà quản trị tốt, tôi sẽ

nói rằng tất cả nằm trong từ “sự quyết đoán”.

Chính vì vậy, vì sự sống còn của tổ chức, nhà quản trị phải phát triển

những kĩ năng ra quyết định và phải làm sao để quyết định mang lại hiệu quả

cao nhất? Để trả lời cho câu hỏi này, trước hết chúng ta cùng tìm hiểu về quyết

định quản trị là gì?Khái niệm, bản chất của các quyết định quản trị; quy trình raquyết định quản trị cũng như nắm được những yếu tố nhằm nâng cao hiệu quả

của quyết định quản trị

Trang 3

B.LÍ THUYẾT ÁP DỤNG:

I.QUYẾT ĐỊNH QUẢN TRỊ:

1.Khái niệm quyết định quản trị:

Quyết định quản trị là những hành vi sáng tạo của chủ thể quản trị nhằm

giải quyết một vấn đề đã chín muồi (cần thiết phải giải quyết) trên cơ sở hiểu

biết các quy luật vận động khách quan và phân tích thông tin về tổ chức và môitrường

Một quyết định quản trị nhằm trả lời các câu hỏi: Tại sao phải làm? Cần

làm gì? Khi nào làm? Làm trong bao lâu? Ai làm? Và làm như thế nào?

 Ra quyết định là sự lựa chọn một giải pháp tốt nhất (hợp lý nhất) cho

vấn đề đã xác định Nhà quản trị luôn luôn ra quyết định, và ra quyết định là

một trong những kỹ năng chủ yếu của nhà quản trị Bạn luôn luôn được mời ra

quyết định và thực hiện quyết định Chất lượng và kết quả của quyết định của

bạn có khả năng ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến nhân viên và tổ chức

của bạn Điều chủ yếu là bạn phải biết tối đa hóa khả năng ra quyết định của

bạn nếu bạn muốn trở thành một thà quản trị thực sự có hiệu quả

2 Đặc điểm của quyết định quản trị:

Quyết định quản trị là sản phẩm tư duy của con người, là kết quả của quá

trình thu nh ận thông tin, tìm ki ếm, phân tích và l ựa ch ọn.Trên c ơ s ở

khái niệm, quyết định quản trị có những đặc điểm sau :

· Chỉ có chủ thể quản trị mới đề ra quyết định

· Quyết định quản trị là sản phẩm riêng của các nhà quản trị và các tập thể

quản trị

· Quyết định quản trị chỉ đề ra khi vấn đề đã chín muồi

· Quyết định quản trị có liên quan chặt chẽ đến thông tinvà xử lý

thông tin

· Quyết định quản trị luôn chứa đựng những yếu tố khoahọc và sáng

tạo

· Quyết định quản trị luôn gắn liền với những vấn đề c ủatổ chức

Trong quá trình hoạt động của tổ chức luôn xuất hiện những vấn đề mà tổ chức

cần khắc phục hoặc định hướng, giải quyết và tiến trình đó đượcthực hiện bởi

một số các quyết định quản trị

Trang 4

3.Phân loại quyết định quản trị:

 Theo tính chất của vấn đề ra quyết định:

· Quyết định chiến lược: quyết định có tầm quan trọng, xác định

phương hướng và đường lối hoạt động của tổ chức

· Quyết định chiến thuật: là những quyết định được thực hiện

nhằm giải quyết những vấn đề bao quát một lĩnh vực hoạtđộng, có thể là điều chỉnh, bổ sung, hoặc sửa sai các hoạtđộng nhằm đạt được mục tiêu một cách tốt nhất

· Quyết định tác nghiệp: là quyết định giải quyết vấn đề mang

tính chuyên môn, nghiệp vụ của các bộ phận Mang tính tứcthì, ngắn hạn

 Theo chức năng quản trị:

· Quyết định về hoạch định: liên qua đến việc phân tích xây

dựng và lựa chọn phương án hay kế hoạch hoạt động

· Quyết định về tổ chức: liên quan đến việc xây dựng cơ cấu tổ

chức hay vấn đề nhân sự

· Quyết định về điều hành: liên quan đến những mệnh lệnh,

khen thưởng, động viên hay những cách thức giải quyết vấnđề

· Quyết định về kiểm tra : liên quan đến việc đánh giá kết quả,

tìm nguyên nhân hay biện pháp điều chỉnh hoạt động

· Quyết định không có sẵn (Non-programmed)

− Là những quyết định cần phải đưa ra trong những tìnhhuống phức tạp, quan trọng và không có sẵn, thường làmới và chưa hề trải qua

Trang 5

– Các nhà quản trị cần phải sáng tạo dựa trên phán đoán,trực giác, kinh nghiệm để lựa chọn và thực hiện phương

án tốt nhất

 Theo hoàn cảnh, tình thế:

· Quyết định theo chuẩn: bao gồm những quyết định hàng ngày

theo lệ thường và có tính chất lặp đi lặp lại Giải pháp chonhững quyết định loại này thường là những thủ tục, luật lệ vàchính sách đã được quy định sẵn

· Quyết định cấp thời: là những quyết định đòi hỏi tác động

nhanh và chính xác và cần phải được thực hiện gần như tứcthời.Đây là loại quyết định thường nảy sinh bất ngờ khôngđược báo trước và đòi hỏi bạn phải chú ý tức thời và trọn vẹn

· Quyết định có chiều sâu: cần suy nghĩ, ra kế hoạch Đây là

loại quyết định thường liên quan đến việc thiết lập định hướnghoạt động hoặc thực hiện các thay đổi Chúng cũng là nhữngquyết định gây ra nhiều tranh luận, bất đồng và xung đột

 Theo thời gian thực hiện:

· Quyết định dài hạn: là những quyết định được thực hiện trong

khoảng thời gian dài, thường dài hơn một vòng hoạch định

· Quyết định trung hạn: là những quyết định thực hiện trong thời

gian khá dài nhưng dưới 1 vòng hoạch định

· Quyết định ngắn hạn: là những quyết định giải quyết tức thì,

nhanh chóng Thường là những quyết định mang tính chấtnghiệp vụ thuần túy

 Theo phạm vi thực hiện:

· Quyết định toàn cục: là những quyết định có tầm ảnh hưởng

đến tất cả các bộ phận trong tổ chức

· Quyết định bộ phận: là những quyết định chỉ ảnh hưởng đến 1

hay 1 vài bộ phận trong tổ chức

4.Vai trò và ý nghĩa của quyết định quản trị:

· Nhà quản trị luôn luôn ra quyết định, và ra quyết định là một trong

những kỹ năng chủ yếu của nhà quản trị

· Chất lượng và kết quả của quyết định của nhà quản trị có khả năng ảnh

hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến nhân viên và tổ chức của mình

Trang 6

· Điều chủ yếu là nhà quản trị phải biết tối đa hóa khả năng ra quyết định

của mình nếu muốn trở thành một nhà quản trị thực sự có hiệu quả

· Không thể thay thế các quyết định quản trị bằng tiền bac,vốn liếng, sự tự

điều chỉnh hoặc bất cứ thứ tự động hóa bằng máy móc tinh xảo nào

· Mỗi quyết định quản trị là 1 khâu trong toàn bộ hệ thống các quyết định

trong tổ chức có sự tương tác lẫn nhau rất phức tạp Và việc không thận trọng

trong việc ra quyết định có thể dẫn tới những hậu quả khôn lường

5.Chức năng của quyết định quản trị:

· Định hướng:

Khi quyết định xác định phương hướng và tính chất hoạt động cho đối

tượng Bạn thử đặt câu hỏi: “Ta sẽ thu được cái gì sau khi thực hiện quyết định

này? Để đạt được cái gì đó, ta phải làm những công việc gì? Làm việc đó như

thế nào? Khi nào làm? Khi nào kết thúc? Nếu một quyết định quản trị có khả

năng thỏa mãn các câu hỏi trên, người ta gọi đó là quyết định có chức năng

định hướng hoạt động cho đối tượng Ngược lại, nó sẽ không làm được chức

năng định hướng

· Bảo đảm :

Khi quyết định chỉ ra và đảm bảo những điều kiện và tính khả thi cần thiết

để đối tượng vận hành theo những phương hướng đã vạch ra, bảo đảm tính

khả thi của quyết định Giả định bạn là một người lãnh đạo, bạn thử nghĩ xem

sẽ sử dụng cái gì, bằng cách nào để tác động đến đối tượng quản trị mà không

cần sử dụng các quyết định quản trị? Điều đó là không thể, và do đó quyết địnhquản trị có chức năng đảm bảo các công việc được tiến hành trong tương lai

· Phối hợp :

Khi quyết định phải xác định những mối quan hệ, vai trò, vị trí của các bộ

phận tham gia vào quá trình giải quyết vấn đề Mỗi quyết định quản trị thường

có liên quan đến nhiệm vụ, trách nhiệm của nhiều cá nhân hay bộ phận trong tổchức Trong quá trình thực hiện quyết định, bạn có cho rằng những hiện tượng

sau đây có thể xảy ra không?

 Có sự chồng chéo nhiệm vụ, trách nhiệm giữa cá nhân này với cánhân khác, bộ phận này với bộ phận khác?

Trang 7

 Có nhiệm vụ nào đó bị bỏ sót, không có người làm? Hoặc cácnhiệm vụ đó có mâu thuẫn với nhau không?

Nếu một trong những điều đó xảy ra, có nghĩa là quyết định quản trị không

làm được chức năng phối hợp Ngược lại, quyết định này làm được chức năng

phối hợp

· Cưỡng bức / động viên :

Một quyết định khi ban hành luôn phải có tính mệnh lệnh bắt buộc các đối

tượng phải thi hành đồng thời nó cũng phải bảo đảm có tính động viên và

khuyến khích mọi người tham gia thực hiện quyết định Một người nào đó

không thực hiện quyết định của cấp trên thì điều gì sẽ xảy ra đối với họ? Chắc

chắn họ sẽ nhận một mức hình phạt nhất định tuỳ theo trường hợp cụ thể, hoặc

ít nhất họ cũng sẽ bị những lời chê trách từ người lãnh đạo Điều đó chính là

chức năng cưỡng bức của quyết định quản trị Thật vậy, quyết định quản trị là

một mệnh lệnh, bắt buộc phải thi hành

Ngược lại, nếu họ hoàn thành xuất sắc quyết định của cấp trên thì họ sẽ

nhận được những phần thưởng nhất định tuỳ theo trường hợp cụ thể, hoặc ít

nhất họ cũng nhận được những lời khen ngợi từ người lãnh đạo Đó là chức

năng động viên của quyết định quản trị Với ý nghĩa động viên, các quyết định

quản trị còn là một thách thức năng lực cấp dưới, khi họ hoàn thành được

nhiệm vụ mang tính thách thức, họ cảm thấy tự hào về sự cống hiến của mình,

là nguồn động viên to lớn đối với họ

6 Yêu cầu cơ bản của quyết định quản trị :

Một quyết định quản trị khi ban hành muốn có hiệu quả, có tính khả thi và

phù hợp với môi trường, với đối tượng mà quyết định hướng tới thì phải đảm

bảo được các yêu cầu sau đây:

· Tính hợp pháp : Đòi hỏi các quyết định quản trị đều phải tuân thủ pháp

luật tuyệt đối Nếu có sự vi phạm quyết định này sẽ không có hiệu lực và thậm

chí là ảnh hưởng xấu đến tổ chức

· Tính khoa học: Đây là một trong những yêu cầu cơ bản và quan trọng

nhất trong quá trình đề ra quyết định quản trị Cơ sở khoa học của các quyết

định quản trị thể hiện:

Trang 8

 Phù hợp với các yêu cầu quy luật, xu thế khách quan của thời đại.Không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của người ra quyết định

 Quyết định dựa trên cơ sở vận dụng các phương pháp khoa học

 Quyết định phù hợp với mục tiêu, điều kiện hoàn cảnh cụ thể của

tổ chức Là cơ sở đảm bảo quyết định mang tính khả thi

· Tính thẩm quyền: Các quyết định quản trị khi ban hành phải đúng thẩm

quyền cùa các nhà quản trị.Trong thực tế có nhiều quyết định quản trị được banhành không đúng thẩm quyền, chủ yếu là vượt thẩm quyền hoặc trái với chức

năng Để có những quyết định không trái với pháp luật, có hiệu lực thi hành

cần phải được ban hành:

 Trong phạm vi quyền hạn của tổ chức hoặc cá nhân do các cơquan quản lý nhà nước quy định

 Nội dung của quyết định không trái với nội dung các văn bản phápluật

 Đúng thủ tục và thể thức của một văn bản hành chính

· Tính hệ thống (nhất quán): Các quyết định quản trị phải đảm bảo tính

thống nhất giữa các bộ phận, các mục tiêu chung và riêng của đốitượng Tránh những mâu thuẫn và triệt tiêu lẫn nhau trong quá trìnhthực hiện quyết định

· Tính tối ưu: Quyết định quản trị thực chất là một phương án hành động

được lựa chọn nhằm giải quyết một vấn đề nảy sinh trong quá trình hoạtđộng của tổ chức Một quyết định được xây dựng dựa trên một phương

án tối ưu theo lý thuyết là quyết định có hiệu quả cao nhất Xét ở gócnhìn tổng quát, hiệu quả của một quyết định quản trị thể hiện:

 Độ thoả mãn các mục tiêu của tổ chứccao nhất

 Phù hợp với những ràng buộc của quyết định

 Đạt được sự đồng thuận ở mức nhiều nhất của các thành viêntrong tổ chức

· Tính cụ thể: Cụ thể về công việc, thời gian, địa chỉ, và người thực

hiện… Cụ thể là một yêu cầu không thể thiếu được của tất cả các quyếtđịnh quản trị Vì không ai có thể thực hiện được một quyết định màtrong đó không chỉ rõ thời gian thực hiện, đối tượng áp dụng và phạm viđiều chỉnh… Tuy nhiên, mức độ quy định cụ thể sẽ không giống nhautrong từng loại quyết định khác nhau Chẳng hạn, những quyết định

Trang 9

chiến lược mức độ cụ thể sẽ thấp hơn so với các quyết định tác nghiệp.

Thông thường, những quyết định như vậy người ta phải thông qua hệthống các văn bản hướng dẫn, nhằm cụ thể hoá hành động cho quá trình

tổ chức thực hiện quyết định

· Tính thời gian: Quyết định quản trị phải kịp thời, đúng lúc có thời gian

và hạn mức thực hiện, bảo đảm khai thác kịp thời những cơ hội nảy sinhtrong quản trị Tính kịp thời là một yêu cầu nghiêm ngặt của các quyếtđịnh quản trị Bởi vì, sự không kịp thời của nó không những không tạo

ra hiệu quả mà đôi khi gây ra hậu quả to lớn cho tổ chức Sau đây làmột số ví dụ, chúng ta hình dung xem điều gì sẽ xảy ra cho các doanhnghiệp này?

 Một ngân hàng đang bắt đầu thực hiện quyết định trước đó, nânglãi suất tiền gửi trong khi Ngân hàng này đã thừa vốn

 Một công ty đang bắt đầu thực hiện quyết định trước đó, tung rathị trường một sản phẩm mới trong khi thị hiếu khách hàng đãthay đổi

 Một khách sạn đang thực hiện một quyết định trước đó, giảm giátiền cho thuê phòng trong khi khách du lịch bắt đầu tăng…

II.QUÁ TRÌNH RA QUYẾT ĐỊNH

1.Môi trường ra quyết định:

Trong điều kiện lý tưởng, các nhà quản trị sẽ dễ dàng ra các quyết định khi

biết mọi thông tin và có đủ điều kiện cần thiết để giải quyết vấn đề.Tuy nhiên,

trong thực tế đại đa số các nhà quản trị luôn phải đối mặt với các tình huống

khó khăn, những rủi ro, không chắc chắn.Từ đó việc ra quyết định còn phụ

thuộc rất lớn vào môi trường làm quyết định

Môi tr ường ra quyết đ ịnh là những lực l ượng và yếu tố bên ngoài

h ệ th ống ra quy ết đ ịnh nh ưng l ại có ảnh h ư ởng sâu s ắc t ới vi ệc ra

quy ết đ ịnh Nhận thức đúng đắn ảnh hưởng của môi trường để cải tạo, thích

nghi và để t ạ o ra n h ữ n g đ i ề u k i ệ n t h u ậ n l ợ i c h o v i ệ c đ ưa ra đ ư ợ c

n h ữ n g q u y ế t đ ị n h đúng đắn và khoa học là một việc cần quan tâm Các

yếu tố cấu thành môi trường ra quyết định:

· Môi tr ường bên ngoài doanh nghiệp: xã hội, kinh tế, pháp luật,

tự nhiên, gia đình

Trang 10

· M ô i t r ư ờ n g b ê n t ro n g d o a n h n g h i ệ p : v ă n hó a c ô n g t y, c ơ

c ấ u t ổ chức,vật chất,quan hệ

Đ ể tạo ra bầu không khí ra quyết đ ịnh được thuận lợi và thoải mái,

người ta phải biết cách phân tích ảnh hưởng của môi trường tới quá trình ra

quy ết đ ịnh N ội dung c ủa nh ững cu ộc phân tích này là nh ằm vào vi ệc

phân tích cơ chế, qui luật ảnh hưởng của từng yếu tố môi trường đến các mặt

của ho ạt đ ộng ra quy ết đ ịnh Trên c ơ s ở nh ững phân tích môi tr ư ờng ra

quy ết đ ịnh ng ư ời ta s ẽ tìm ra các gi ải pháp thích h ợp đ ể c ải t ạo, bi ến

đổi, thích nghi và tồn tại chung với chúng một cách có lợi nhất

Ta có thể nhận thấy thông thường có 3 dạng môi trường mà nhà quản trị

đối mặt:

1 Môi trường chắc chắn: Khi các nhà quản trị biết rõ các phương án

cũng như điều kiện và hậu quả của hành động Trong trường hợp này

nhà quản trị thường sử dụng cách thức so sánh để chon ra 1 giải pháp

có lợi nhất trong trường hợp xác định

Trang 11

2 Môi trường không chắc chắn: Phần lớn các quyết định trong điều kiện

hiện nay là tình trạng không chắc chắn, vừa không biết hết các tìnhhuống và cũng không lường được hết các hậu quả Những quyết địnhnày đòi hỏi sự tháo vát, chấp nhận rủi ro Dưới môi trường này, nhà

quản trị không có đủ thông tin và phải dựa trên sự suy đoán, kinh

nghiệm của mình Nếu suy đoán sai hay không thích hợp chắc chắn sẽ

dẫn đến thất bại

3 Môi trường rủi ro cao: Khi vấn đề cần giải quyết hay mục tiêu không

rõ r àng, các đường lối hành động không nhận ra thiếu thông tin để dựđoán hậu quả Những liên hệ mong manh và thay đổi thường xuyên

Đây là trườnghợp khó khăn nhất trong khi làm quyết định của các nhà

quản trị Trong trường hợp này nhà quản trị phải chấp nhận mạo hiểm.

2 Cơ sở khoa học của việc ra quyết định

Bên cạnh môi trường ra quyết định, nhà quản trị cần phải căn cứ vào cơ sở

khoa học của việc ra quyết định để ra được quyết định chính xác nhất Xét từ

phương diện tổng thể cơ sở của việc đề ra quyết định là những căn cứ sau:

· Nhu c ầu:

Quy ết đ ịnh v ề qu ản tr ị ch ỉ th ực s ự c ần thi ết khi các ho ạt động về

quản trị có nhu cầu Nhu cầu ra quyết định thường để giải quyết vấn đề nào đó

Vì vậy, phải thường xuyên nắm vững các nhu cầu và hiểu các nhu cầu quản trị

· Hoàn cảnh thực tế:

Là những lực lượng tồn tại bên trong và bên ngoài tổ chức có ảnh hưởng

tr ực ti ếp ho ặc gián ti ếp t ới vi ệc ra quy ết đ ịnh, th ực hiện quyết định và kết

quả các quyết định này mang lại

 Hoàn cảnh bên trong bao gồm: con người, cơ sở vật chất, tổ chức,văn hóa công ty

 Hoàn cảnh bên ngoài: đất nước, xã hội, con người, chính trị, kinh

tế, pháp luật, văn hóa, đối thủ cạnh tranh, tiến bộ khoa học kỹ thuật

· Khả năng của đơn vị:

Các nguồn tiềm năng (con người, tài chính, vốn, công nghệ, quan hệ) và

khả năng sử dụng các nguồn tiềm năng đó chính là khả năng và sức mạnh của

việc ra quyết định ở một doanh nghiệp.Ra quyết định phải phù hợp với khả

năng của tổ ch ức, b ởi chúng ta ph ải th ực hi ện và ki ểm tra quá trình th ực

hiện như thế nào để đánh giá kết quả các quyết định đó

Trang 12

· Mục tiêu và chiến lược kinh doanh:

Trong kinh doanh, việc xác định mục tiêu trong các thời kỳ bản thân nó

vốn là những quyết định quan trọng.Khi mục tiêu đã được quyết định thì nó là

cơ sở cho mọi quyết định kinh doanh nói chung và trong lĩnh vực quản trị nói

riêng Chiến lược kinh doanh là phương thức cụ thể hoá cách thực hiện mục

tiêu kinh doanh Vì vậy, Trong kinh doanh, việc xác định mục tiêu trong các

thời kỳ bản thân nó vốn là những quyết định quan trọng.Khi mục tiêu đã được

quyết định thì nó là cơ sở cho mọi quyết định kinh doanh nói chung và trong

lĩnh vực quản trị nói riêng Chiến lược kinh doanh là phương thức cụ thể hoá

cách thực hiện mục tiêu kinh doanh Vì vậy, nó cũng là cơ sở của việc ra quyết

định.cũng là cơ sở của việc ra quyết định

· Thời cơ và rủi ro:

Các tổ chức thành công là các tổ chức nắm bắt được các cơ hội và né tránh

được các rủi ro trong kinh doanh Bởi các tình huống trong kinh doanh thường

không chắc chắn Mức độ thành công hay thất bại cũng như khả năng rủi ro

nhiều hay ít phụ thuộc rất nhiều vào điều mà người ta gọi là mạo hiểm trong

kinh doanh Biết mạo hiểm và phòng tránh các rủi ro là yêu cầu tất yếu trong

việc ra quyết định quản trị

· Tính quy luật và nghệ thuật sáng tạo:

Theo các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác thì mọi quyết định thường chỉ rơivào ba khả năng sau:

1 Phù hợp với qui luật vận động khách quan

2 Đi ngược lại sự vận động của các qui luật

3 Không phù hợp cũng chẳng đi ngược lại sự vận động của qui luật

Riêng trường hợp thứ ba không sớm thì muộn sự việc lại diễn ra như một

trong hai trường hợp đầu Hơn nữa chúng ta biết rằng, đi ngược lại sự vận động

của các qui luật khách quan thì thất bại là điều chắc chắn và thành công chỉ đến

với các quyết định phù hợp với đòi hỏi của các qui luật khách quan.Việc nhận

thức đúng đắn các quy luật khách quan và dụng chúng một cách khoa

học là cơ sở quyết định sự thành bại của việc ra quyết định.Nếu đi

ngược lại với s ự vận động c ủa các quy luật khách quan tất yếu bị thất

bại Tuy nhiên, việc vận dụng các quy luật không có nghĩa là không cần

đến s ự sáng tạo c ủa người ra quyết định.Bản thân các hoạt động trong

quá trình quản trị bị chi phối c ủa nhiều quy luật Nghệ thuật sáng tạo

cho phép nhà quản trị vận dụng khéo léo s ự vận động của từng quy luật và

tổng hợp chúng trong một thể thống nhất, có định hướng, có lợi nhất cho công

việc của mình.Đó là tài nghệ của từng người Năng lực sáng tạo phụ thuộc vào

Ngày đăng: 27/07/2014, 19:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w