Các phương pháp định giá bất động sản Theo luật định của nước ta, thẩm định giá nói chung và thẩm định giá trị bất động sản nói riêng được thực hiện bằng 5 phương pháp: * Phương pháp so
Trang 1I So sánh các phương pháp định giá bất động sản cơ bản thường gặp
1 Các phương pháp định giá bất động sản
Theo luật định của nước ta, thẩm định giá nói chung và thẩm định giá trị bất động sản nói riêng được thực hiện bằng 5 phương pháp:
* Phương pháp so sánh
* Phương pháp chi phí
* Phương pháp thu nhập
* Phương pháp thặng dư
* Phương pháp lợi nhuận
Đồng thời theo luật định: “Các thẩm định viên có thể vận dụng các phương pháp được
áp dụng rộng rãi trên thế giới, phù hợp với thông lệ quốc tế” (Khoản 2 Điều 4 Chương I – Pháp lệnh giá, 40/2002/PL-UBTVQH)
Trong thực tế, việc thẩm định giá trị bất động sản tại Mỹ, Nga và các nước có nghiệp vụ thẩm định giá phát triển khác, chỉ được thực hiện trên 3 cách tiếp cận:
* Tiếp cận so sánh
* Tiếp cận chi phí
* Tiếp cận thu nhập
2 So sánh các phương pháp thẩm định giá bất động sản cơ bản thường gặp
Trong các phương pháp định giá bất động sản, có 3 phương pháp định giá bất động sản
cơ bản thường gặp đó là: Phương pháp so sánh, phương pháp chi phí, phương pháp thu nhập
tư)
PP chi phí giảm giá
Khái niệm Là phương pháp sử
dụng giá bán của các BĐS (BĐS chứng cứ)
đã được giao dịch trên thị trường làm
cơ sở để xác dịnh giá cho BĐS mục tiêu
Là phương pháp thẩm định giá dựa trên cơ sở chuyển đổi các dòng thu nhập ròng trong tương lai
có thể nhận được từ việc khai thác tài sản thành giá trị hiện tại của tài sản
Là phương pháp thẩm định giá dựa trên cơ sở chi phí tạo
ra một tài sản tương
tự tài sản cần thẩm định giá trị thị trường của tài sản cần thẩm định giá
Trang 2Cơ sở lý luận Giá trị thị
trường của TS
có mối liên hệ mật thiết với giá trị của các
TS khác tương
tự có thể so sánh được
trường
Đòi hỏi phải kiểm tra các
TS dã được giao dịch trên thị trường hiện hành và tương đối giống với TS cần định giá
Giá trị thị trường của một TS bằng với giá trị hiện tại của tất
cả các khoản lợi nhuận tương lai có thể nhận được từ TS
Quá trình chuyển đổi các dòng thu nhập tương lai thành giá trị vốn hiện tại được biết đến như là quá trình vốn hóa
Trong số những BĐS hiện có, có một
TS được thiết kế và
sử dụng cho mục đích riêng biệt để đáp ứng các yêu cầu
cụ thể, không có các
tổ chức thay thế khác cần đến TS đó không có tài liệu làm
cơ sở so sánh cho viêc định giá Việc định giá các
TS như vậy được hình thành từ nguyên tắc thay thế với giả định rằng giá trị TS hiện có vó thể được đo lường bằng chi phí làm ra một TS tương tự như thế
Trường hợp áp dụng Các TS có
tính đồng nhất
Các mảnh đất trống
Thường dùng để tính giá trị BĐS đang tạo ra lợi nhuận (giá đất hay công trình để cho thuê; các dự án đầu tư kinh doanh;
các TS sang nhượng
nhượng quyền sở hữu)
Đánh giá giá trị thị trường của các TS tạo ra thu nhập, thường áp dụng cho định giá trong lĩnh
Định giá các TS sử dụng cho mục đích riêng biệt như bệnh viện trường học, nhà thờ, thư viện… Định giá mục đích bảo hiểm
Là phương
người tham gia đấu thầu hay kiểm tra đấu thầu
Trang 3Là phương pháp kiểm tra đối với các phương pháp khác
Nguyên tắc áp dụng Nguyên tắc thay
thế: một người mua
lý trí không trả giá cho một BĐS nhiều hơn chi phí để mua BĐS khác có cùng hữu ích như nhau
Nguyên tắc đóng góp: quá trình điều chỉnh có ước tính sự tham gia đóng góp của các yếu tố hay bộ phận của BĐS đối với tổng số giá trên thị trường của nó
Nguyên tắc sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất: sủ dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất để tạo
ra lãi ròng hay giá trị hiện tại thuần lớn nhất vào ngày thẩm
Nguyên tắc dự tính lợi ích tương lai:
triển vọng mang lại ích tương lai của một tài sản là cơ sở cho phương pháp vốn hóa thu nhập
Nguyên tắc sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất: tòa nhà hiện tại có giá trị tương đương với tổng số tiền mà sự có mặt của nó đóng góp vào giá trị khu đất Nguyên tắc thay thế: người mua thận trọng sẽ không trả giá cao hơn cho BĐS
so với chi phí để có được lô đất có vị trí tương tự và xây dựng trên đó công trình có tính năng tương đương BĐS cần thẩm định
đã được giao dịch trên thị trường tương tự với TS thẩm định giá
Tiến hành thực hiện những điều chỉnh thích hợp
để phản ánh sự khác biệt giữa chúng và tìm ra giá trị cho TS cần thẩm định giá
Thẩm định viên đánh giá giá trị của khu đất trống Ước tính giá trị hiện tại của công trình trên đất bằng cách trừ khỏi chi phí thay thế của công trình tổng mức hao mòn tích lũy (giá trị hiện tại của công trình được cộng vào giá trị của lô đất để
có giá trị ước tính
Chuyển hóa dòng tiền thu nhập trong tương lai được tạo ra
từ BĐS thẩm định về thời điểm có giá trị hiệu lực thông qua tỷ suất sinh lợi thích hợp Gồm 2 PP: PP vốn hóa trực tiếp và PP chiết khấu dòng thu nhập
Trang 4của BĐS cần thẩm định)
Ứng dụng - Để định giá đất
hoặc giá nhà đất cho các yêu cầu: mua, bán, thế chấp, góp vốn, phân chia quyền lợi về tài sản
- Thích hợp cho những BĐS có tính đồng nhất cao: các căn hộ ở chung cư, các dãy nhà phố liên
kế được xây dựng cùng một kiểu; các BĐS liên kế hoặc cùng khu vực
- Áp dụng cho hầu hết các BĐS ngoại trừ các BĐS đặc biệt đặc biệt: trạm xăng dầu, khách sạn, cao ốc thương mại
- Để tính tiền thuê BĐS
- Áp dụng trong thẩm định giá các TS mang lại thu nhập hàng năm (doanh nghiệp, khách sạn, nhà hàng, rạp chiếu phim, đất nông nghiệp, đất rừng, lợi ích tài chính, tài sản cho thuê…)
- Áp dụng cho định giá trong lĩnh vực đầu
tư để lựa chọn phương án đầu tư
- Định giá các bất động sản có mục đích
sử dụng riêng biệt, ít
có trao đổi trên thị trường như: bệnh viện, trường học, nhà thờ, thư viện, nhà máy điện, nhà máy hoá chất, cơ sở lọc dầu
- Định giá cho mục đích bảo hiểm
- Định giá đất để tham gia đấu thầu các dự án, giải toả, đền bù đất
Các bước thực hiện - B1: Tìm kiếm thông
tin về những TS được bán trong thời gian gần đây mà có thể so sánh với TS cần định giá
- B2: Tiến hành kiểm tra các TS có thể so sánh để xác định giá trị của nó và đảm bảo rằng các TS này có thể so sánh được
- B3: Lựa chọn một số
-B1: Ước tính thu nhập trung bình hăng năm cho 1 TS có tính đến tất cả các yếu tố liên quan có tác động đến thu nhập
- B2: Ước tính tất cả các khoản chi phí để trừ khỏi thu nhập hàng năm như thuế
TS, sửa chữa, bảo hành,
- B3: Phân tích doanh
- B1: Ước tính giá trị của miếng đất mục tiêu cần định giá, coi như miếng đất đó là đất trống
- B2: Ước tính các giá trị hiện tại để xây dựng lại hoặc để thay thế những CTXD hiện
có trên đất
- B3: Ước tính tổng số tiền giảm giá tích lũy của các CTXD hiện có
Trang 5TS có thể so sánh được thích hợp nhất
- B4: Phân tích các giá bán, xác định những
sự khác nhau của mỗi
TS có giá bán trên thị trường so với TS cần thẩm định giá và điều chỉnh giá bán của TS này so với TS mục tiêu
- B5: Ước tính giá trị của TS cần thẩm định trên cơ sở các giá bán của các TS có thể so sánh được sau khi đã điều chỉnh
số hoạt động của TS tương tự để tìm ra tỷ
lệ lãi thích hợp
- B4: Áp dụng công thức vốn hóa để tìm
ra giá trị hiện tại của
TS cần định giá
trên miếng đất xét trên tất cả mọi nguyên nhân
- B4: Trừ số tiền giảm giá tích lũy khỏi chi phí hiện tại để xây dựng lại hoặc để thay thế những CTXD hiện
có trên miếng đất để
có được giá trị hiện tại của
công trình
- B5: Ước tình chi phí giảm giá của bất kỳ CTXD phụ nào và các hạng mục bổ trợ nằm trên địa điểm
- B6: Tính tổng kết quả tìm được ở B1, B4, B5 sẽ được giá trị ước tính của TS cần định giá
ít khó khăn về mặt kỹ thuật, vì nó không cần thiết phải xây dựng các công thức hoặc mô hình tính toán, mà dự vào sự hiện diện của các giao dịch thị trường
- Phương pháp này
có sự đánh giá về giá trị thị trường giao dịch thực tế, vì vậy dễ dàng thuyết phục được khách hàng
- Công thức tính toán
rõ ràng, dễ hiểu
- Có độ chính xác tương đối cao khi có những thông tin chính xác
- Là phương pháp định giá được sử dụng hữu hiệu khi định giá các tài sản ít mua bán trên thị trường hoặc thiếu cơ
sở để dự báo thu nhập trong tương lai
- Phương pháp này tương đối đơn giản
về mặt toán học, số liệu dùng để tính toán tương đối cập nhật
Trang 6Hạn chế - Cần thiết phải có
thông tin, phải có giao dịch BĐS tương
tự ở trong cùng khu vực thì mới so sánh được
- Các dữ liệu thường mang tính lịch sử, trong điều kiện thị trường nhiều biến động, những thông tin này nhanh trở nên lạc hậu, biến đổi
- Khó khăn trong việc xác định sử dụng tốt nhất và hiệu quả cao nhất
- Rất khó xác định lãi suất vốn hóa
- Khi phân tích, cần phải điều chỉnh nhiều mặt: tuổi thọ, chất lượng, thời hạn thuê, thay đổi tiền thuê trong tương lai,
- Cơ sở dự báo các khoản thu nhập tương lai không được đầy đủ
- Độ chính xác có thể
bị hạn chế, do thông tin dự đoán dễ bị cảm tính
-Khó thuyết phục khách hàng, do các
số liệu đã bị điều chỉnh, ít liên quan đến bằng chứng có thể nhìn thấy ngay được
- Chi phí không phải lúc nào cũng bằng với giá trị và có những chi phí không tạo ra giá trị
- Phải dựa vào các số liệu lấy trên thị trường nên cần có thông tin đầy đủ và chính xác về giá thành xây dựng
- Người định giá phải
có kiến thức nhất định về xây dựng, về giá thành xây dựng và phải có kinh nghiệm
để có thể áp dụng được phương pháp
- Ngoài ra khi áp dụng phương pháp so sánh thị trường để tính chi phí xây dựng sẽ có những mặt hạn chế như vừa nêu trên